1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ki thi tuyen sinh chuyen quoc hoc hue nam 0708

16 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 25,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chi tiết là một trong những yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm ( …) , để làm nên một chi tiết nhỏ có giá trị đòi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa về cảm hứng và tài năng nghệ thuật.. - N[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN - THPT QUỐC HỌC

THỪA THIÊN HUẾ MÔN : NGỮ VĂN - NĂM HỌC: 2007 - 2008

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1: (2 điểm)

Trong văn bản tự sự có mấy hình thức kể chuyện theo ngôi? Vai trò của người kể chuyện là gì? Em thích loại ngôi kể nào nhất? Phân tích ngắn gọn một

ví dụ để minh họa

Câu 2: (2 điểm)

Bằng một văn bản nghị luận (dài không quá một trang giấy thi), hãy phân

tích giá trị của tình huống bé Xi-mông hỏi bác thợ rèn Phi-lip: " Bác có muốn làm

bố cháu không?" ( Bố của Xi-mông - Guy đơ Mô-pa-xăng)

Lý giải tại sao tác phẩm mang tên "Bố của Xi-mông"?

Câu 3: (6 điểm)

Trong bài "Tiếng nói của văn nghệ", Nguyễn Đình Thi có viết:

"Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống được Ta sẽ dừng tay trên trang giấy đáng lẽ lật đi, và đọc lại bài thơ Tất cả tâm hồn chúng ta đọc "

Em có suy nghĩ gì về ý kiến trên?

Từ đó hãy trình bày cảm nhận về một bài thơ theo em là hay trong chương

trình Ngữ văn lớp 8 hoặc lớp 9, phần Văn học Việt Nam

- Hết

Trang 2

-SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN - THPT QUỐC HỌC

THỪA THIÊN HUẾ MÔN : NGỮ VĂN - NĂM HỌC: 2007 - 2008

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1: (2 điểm)

Yêu cầu của câu hỏi gồm hai phần:

1.1 Lý thuyết: (1 điểm)

- Trong văn bản tự sự có hai hình thức kể chuyện theo ngôi:

+ Ngôi thứ nhất : Người kể xưng "tôi", tham gia hoặc chứng kiến câu

ch u yệ n

(0 ,2

5 đi ể m )

+ Ngôi thứ ba: Người kể giấu mình, nhưng có mặt khắp nơi trong văn bản,

dường như biết hết mọi việc, mọi nhân vật (0,25

điểm)

- Vai trò của người kể chuyện là dẫn dắt người đọc đi vào câu chuyện: giới thiệu nhân vật và tình huống, tả người và tả cảnh vật, đưa ra các nhận xét, đánh giá

(0,5 điểm)

1.2 Vận dụng: (1 điểm)

- Xác định loại ngôi kể yêu thích (0,25

điểm)

- Phân tích ngắn gọn một ngôi kể trong một tác phẩm tự sự.(Chú ý: Nhấn mạnh lý do chọn ngôi kể, ý nghĩa và vai trò của ngôi kể ấy đối với giá trị của tác phẩm)

(0,75

điểm)

Câu 2: (2 điểm)

Yêu cầu của câu hỏi gồm hai phần:

Trang 3

2.1 Hình thức: ( 0,5 điểm)

Văn bản nghị luận có lý lẽ và dẫn chứng; dài không quá 1 trang giấy thi.

2.2 Nội dung: (1,5 điểm)

* Phân tích giá trị tình huống bé Xi-mông hỏi bác Phi-líp :"Bác có muốn làm

bố cháu không?": (1 điểm)

- Đây là tình tiết mang giá trị bước ngoặc đối với tác phẩm (0,25

điểm)

- Đây cũng là tình tiết góp phần thúc đẩy sự bộc lộ của các nhân vật:

+ Sự khát khao có được một người bố của Xi-mông (0,25

điểm)

+ Sự "hổ thẹn, lặng ngắt và quằn quại", thể hiện nhân phẩm tốt đẹp của chị

Blăng-sốt (0,25

điểm)

+ Sự chuyển biến trong suy nghĩ và tình cảm của bác Phi-líp (0,25

điểm)

* Lý giải tên tác phẩm: (0,5 điểm)

- "Bố của mông" gắn với khát vọng được yêu thương của nhân vật Xi-mông

(0 ,25 điểm)

- "Bố của Xi-mông" cũng gắn với vai trò, ý nghĩa của nhân vật bác Phi-líp,

người mang thông điệp của tác giả Guy đơ Mô-pa-xăng về lòng nhân đạo và sự

(0,25 điểm)

Câu 3: (6 điểm)

I Yêu cầu về kỹ năng:

- Bài viết đủ 3 phần : Mở - Thân - Kết

- Nắm kỹ năng làm bài nghị luận văn học: suy nghĩ về một nhận định, trình bày cảm nhận về một bài thơ

- Bố cục chặt chẽ, lý lẽ thuyết phục, cảm nhận chân thành; diễn đạt trôi chảy; bài sạch, chữ rõ

II Yêu cầu về kiến thức:

Đề bài có hai yêu cầu:

1 Trình bày suy nghĩ về nhận định:

- Đây là một cách hiểu về thơ hay: Thơ hay là thơ tạo được ấn tượng ngay từ

khâu đọc văn bản Và càng đọc đi đọc lại càng thấy bài thơ thực sự hay.

- Tác động của bài thơ hay đối với người đọc, làm cho người đọc nghĩ suy,

trăn trở

- Đối với bài thơ nói chung, bài thơ hay nói riêng, người đọc phải đem cả tâm hồn mà đọc bài thơ; đọc cho đến lúc tự bài thơ phát sáng, làm rung lên mọi cung bậc trong tâm hồn người đọc

Trang 4

2 Trình bày cảm nhận về một bài thơ hay:

- Bài thơ được chọn thuộc chương trình Ngữ văn lớp 8 hoặc lớp 9, phần Văn học Việt Nam (không giới hạn giai đoạn)

- Bài thơ thực sự là một tác phẩm văn chương có giá trị (về nội dung, nghệ thuật)

- Người viết cần trình bày cảm nhận ở cả hai phương diện nội dung và hình thức của tác phẩm

- Phần cảm nhận này phải gắn với ý giải thích ở trên một cách hợp lý

III Biểu điểm:

- Điểm 6: Nội dung bài làm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ở trên, tỏ ra nắm chắc

vấn đề, giải thích thuyết phục, có nhiều cảm nhận tinh tế, phát hiện sâu sắc, tình cảm chân thành Văn phong tốt

- Điểm 4: Bài làm tỏ ra nắm được yêu cầu đề về nội dung và định hướng, giải

quyết khá thuyết phục hai yêu cầu Tuy nhiên, các ý có thể chưa thật toàn diện và mạch lạc Văn phong khá tốt, cảm xúc chân thành

- Điểm 2: Bài tỏ ra chưa thật hiểu về nội dung, giải thích chưa đạt, trình bày

cảm nhận còn sơ sài, thiếu cứ liệu, ý chưa thật hợp lý Văn lủng củng

- Điểm 1: Bài sa vào diễn xuôi thơ, thiếu giải thích xác đáng.

- HẾT

ĐỀ THI TUYỂN VÀO LỚP 10

( Đề 11 đến đề 15)

Đề 11:

SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT QUỐC HỌC HUẾ THỪA THIÊN HUẾ Khóa ngày 19.6 2006

ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1: (2,0điểm)

Và Kể tên các văn bản nhật dụng được học trong chương trình Ngữ văn 8 và 9.

Trong số đó văn bản nào để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng em ? Bằng một đoạn văn nghị luận (dài không quá 15 dòng giấy thi) theo phép lập luận qui nạp, hãy trình bày về ấn tượng đó?

Câu 2: (2,0điểm)

Đọc đoạn thơ sau :

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung

Trang 5

Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia

Bẻ bàng mây sớm đèn khuya, Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng

( Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Hãy viết một văn bản (dài không quá một giấy thi) phân tích hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ Trong văn bản có sử dụng các yếu tố : khởi ngữ, thành phần biệt lập, lời dẫn trực tiếp (Gạch chân thành phần ấy)

Câu 3: (6 điểm)

Từ việc trình bày cảm nhận về một tác phẩm văn học Việt Nam trong chuopxng trình Ngữ văn Trung học cơ sở, hãy nói về góc đẹp nhất trong lòng em

GỌI Ý ĐÁP ÁN

Câu 1: (2,0điểm)

a.Kể tên các văn bản nhật dụng được học trong chương trình

Ngữ văn 8: - Thông tin về trái đất năm 2000

- Ôn dịch thuốc lá

- Bài toán dân số

Ngữ văn 9: - Phong cách Hồ Chí Minh

- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

b Văn bản nào để lại ấn tượng sâu sắc- Trình bày ấn tượng: (1 đ)

+Hình thức: Một đoạn văn nghị luận không uống dòng, theo theo phép lập luận qui nạp (0,5 đ)

+Nội dung: Ấn tượng về văn bản nhật dụng (0,5 đ)

Câu 2: (2,0điểm)

a.Hình thức: (1 đ)

+Dài không quá 15 dòng giấy thi

+Có đủ các yếu tố: khởi ngữ, thành phần biệt lập, lời dẫn trực tiếp

b.Nội dung: (1 đ)

Hoàn cảnh: Kiều bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, không gian mở ra mênh mông bát ngát đến rợn ngộp Thời gian tuần hoàn khép kín đến tù đọng

Tâm trạng:+Sự cô đơn, lẻ loi, buồn tủi, +Nỗi đau xót ê chề bẽ bàng

Trang 6

Câu 3: (6,0điểm)

a.Yêu cầu kĩ năng:

Bài có bố cuc rõ ràng 3 phần, nắm vững kĩ năng làm bài tổng hợp

Biết gắn kết giá trị của một tác phẩm văn học với đời sống tư tưởng, tình cảm của người viết

Lí giải thuyết phục, mạch lạc

b.Nội dung:

+Nêu cảm nhận về một tác phẩm văn học trong chương trình THCS

+Chọn “góc đẹp nhất trong lòng em “ thuộc về tư tưởng, tình cảm

+Chọn “góc đẹp nhất” thể hiện sự chín chắn và sâu sắc, phù hợp quan niệm đạo

xã hội, đạo lí dân tộc

ĐỀ:12

Câu 1: (2đ)

a Nêu tên tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá"

b Cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn về con người lao động trên biển khơi bao la.Hãy chép lại những câu thơ đầy sáng tạo ấy

c Hai câu thơ:

"Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đập sập cửa"

được tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? Cho biết tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy

Câu2:: ( 3,0 điểm )

Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện , có ý kiến cho rằng : “

Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn ” Chi tiết chiếc bóng trong tác phẩm “ Chuyện

người con gái Nam Xương ” của Nguyễn Dữ đã thể hiện rõ điều đó

Em hãy trình bày hiểu biết của em về vấn đề trên

Câu 3 : ( 5 điểm )

Em hãy giải thích và chứng minh nhận định : “ Truyện Kiều tố cáo chế độ phong kiến thối nát chà đạp lên con nguời lương thiện một cách tàn nhẫn ”

ĐÁP ÁN

Câu 1: (2đ)

a.Huy Cận, sáng tác nhân chuyến đi thực tế vùng biển Hòn Gai, năm 1958 b.Những câu thơ sử dụng bút pháp lãng mạn:

+Thuyền ta….biển bằng

+Đêm thở… Hạ Long

+Gỏ thuyền…trăng cao”

Trang 7

+Mặt trời…cửa”

cHai câu thơ: được tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh+ nhân hóa+ liên tưởng Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy làm cho bức tranh thiên nhiên trở nên gần gũi , sinh động

Câu 2: (3,0 điểm )

Về kiến thức :

1 Nêu được vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện :

- Chi tiết là một trong những yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm ( …) , để làm nên một chi tiết nhỏ có giá trị đòi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa về cảm hứng và tài năng nghệ thuật

- Nghệ thuật là một lĩnh vực đặc thù: Tầm vóc của người nghệ sỹ có thể được làm nên từ những yếu tố nhỏ nhất Nhà văn lớn có khả năng sáng tạo được những chi tiết nhỏ nhưng giàu giá trị biểu đạt, góp phần đắc lực trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm

2 Đánh giá giá trị của chi tiết “ chiếc bóng ”trong “ Chuyện người con gái Nam

Xương ”

a Gía trị nội dung :

- “ Chiếc bóng ” tô đậm thêm nét đẹp phẩm chất của Vũ Nương trong vai trò người vợ , người mẹ Đó là nỗi nhớ thương , sự thủy chung , ước muốn đồng nhất

“ xa mặt nhưng không cách lòng ” với người chồng nơi chiến trận ; đó là tấm lòng người mẹ muốn khỏa lấp sự trống vắng , thiếu hụt tình cảm người cha trong lòng đứa con bé bỏng

- “ Chiếc bóng ” là một ẩn dụ cho số phận mỏng manh của người phụ nữ trong chế

độ phong kiến nam quyền Họ có thể gặp bất hạnh bởi bất cứ một nguyên nhân vô

lý nào mà không lường trước được Với chi tiết này , người phụ nữ hiện lên là nạn nhân của bi kịch gia đình , bi kịch xã hội

- “ Chiếc bóng ” xuất hiện ở cuối tác phẩm “ Rồi trong chốc lát , bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất ” : Khắc họa giá trị hiện thực – nhân đạo sâu sắc của tác phẩm

- Chi tiết này còn là bài học về hạnh phúc muôn đời : Một khi đánh mất niềm tin , hạnh phúc chỉ còn là chiếc bóng hư ảo

b Gía trị nghệ thuật :

- Tạo sự hoàn chỉnh , chặt chẽ cho cốt truyện : Chi tiết “ Chiếc bóng ” tạo nên nghệ thuật thắt nút , mở nút mâu thuẫn bất ngờ , hợp lý :

+ Bất ngờ : Một lời nói của tình mẫu tử lại bị chính đứa con ngây thơ đẩy vào vòng oan nghiệt ; chiếc bóng của tình chồng nghĩa vợ , thể hiện nỗi khát khao đoàn tụ , sự thủy chung son sắt lại bị chính người chồng nghi ngờ “ thất tiết ”… + Hợp lý : Mối nhân duyên khập khiễng chứa đựng nguy cơ tiềm ẩn ( Vũ Nương kết duyên cùng Trương Sinh thất học , đa nghi , ghen tuông , độc đoán ) cộng với cảnh ngộ chia ly bởi chiến tranh nguy cơ tiềm ẩn bùng phát

- Tạo kịch tính , tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

Trang 8

- Chi tiết này còn là sự sáng tạo của Nguyễn Dữ ( so với chuyện cổ tích “ Miếu vợ chàng Trương ” ) tạo nên vẻ đẹp lung linh cho tác phẩm và một kết thúc tưởng như

có hậu nhưng lại nhấn mạnh hơn bi kịch của người phụ nữ

Về kỹ năng :

- Sử dụng linh hoạt các phép lập luận, tạo hệ thống luận điểm chặt chẽ , giàu sức thuyết phục

- Dùng từ , đặt câu chính xác , trình bày đoạn văn logic

- Văn viết trong sáng , giàu cảm xúc

Câu 3: (5,0 điểm) Học sinh viết bài văn nghị luận

1) Mở bài : - Giới thiệu Nguyễn Du

- Tác phẩm Truyện kiều

2) Thân bài : a) Chế độ phong kiến suy tàn trong Truyện Kiều

 Bộ mặt của chế độ hiện rõ qua bộ mặt của bọn quan lại

- Đó là viên quan chẳng xét việc dân có oan ức gì không mà chỉ lo tra khảo cho ra

ba trăm lạng , khiến cho gia đình họ Vương “ tan đàn xẻ nghé ”

- Đó là tổng đốc đại thần Hồ Tôn Hiến đại diện cho Triều đình nhưng lại hành hạ , phản trắc , lừa giết một người đã chịu quy hàng chỉ vì không dám để người ấy trở lại đời sống bình thường , bỡi vốn dĩ người ấy là một bậc anh hùng

Như vậy , viên quan xuất hiện đầu tiên đã đẩy Thúy Kiều vào vũng bùn còn viên quan cuối cùng thì không muốn người ta sống như một con người bình thường

Dưới tay bọn quan lại như thế , bao nhiêu thế cường bạo thi nhau hoành hành

- Mẹ con họ Hoạn ngang nhiên đốt nhà , bắt người về làm nô lệ , rồi hành hạ người

- Bọn buôn người hành động một cách công khai : thách thức công lý: mua người , lừa gạt , đánh đập , bắt ép những cô gái lương thiện đưa vào lầu xanh ( Tú Bà , Bạc Bà , Bạc Hạnh, Mã Giám Sinh … )

- Bọn lưu manh , tay sai của những kẻ có thế lực , sẵn sàng thực hiện bất cứ hành động tàn ác nào , miễn là có tiền : Sở Khanh …

 Bên cạnh các thế lực thống trị và lũ người hung ác là sức mạnh của dồng tiền Vì tiền mà bọn quan lại tham ô đã đẩy gia đình Thúy Kiều vào cảnh khốn đốn , bản thân Kiều sa vào con đường luân lạc , vào chốn bùn nhơ chịu nhiều cảnh hành hạ thương tâm Vì tiền mà bọn lưu manh vô cớ bắt người ; vô cớ đánh đập người vô tội

Một ngày lại thói sai nha

Làm cho khối hại chẳng qua vì tiền

b) Chế độ phong kiến ấy chà đạp một cách tàn nhẫn lên con người lương thiện

 Trong xã hội bất nhân ấy , Thúy Kiều trở thành

- Món hàng của bọn buôn người

- Đồ chơi cho bọn có tiền

- Nô lệ cho bọn có thế lực

Hết nạn ấy đến nạn kia

Thanh lâu hai lượt , thanh y hai lần

Trang 9

Thúy Kiều như “ con cừu con giữa bầy lan sói hung ác ” Kiều cố vươn lên nhưng càng bị vùi dập

- Bán mình cho Mã Giám Sinh , lọt vào tay Tú Bà

- Bị ép ra tiếp khách , chịu bao nỗi nhục , đau đớn

- Thúc sinh vừa chuộc nàng ra khỏi lầu xanh nhưng lại rơi ngay vào bàn tay mụ đàn bà tàn ác Hoạn Thư

- Thoát khỏi Hoạn Thư , rơi ngay vào lầu xanh dưới tay Bạc Bà

- Tưởng yên thân với Từ Hải , lại trúng gian kế của Hồ Tôn Hiến

Cùng đường , Thúy Kiều liều thân Hành động trầm mình xuống sông Tiền đường

là bản án đanh thép tố cáo chế độ phong kiến vô nhân đạo Đồng thời quãng thời gian 15 năm lưu lạc của nàng đã phơi bày rõ bộ mặt xấu xa , mục nát và phi nhân của một chế độ đang băng hoại một cách ghê gớm

3)Kết bài :

- Đánh giá Truyện Kiều , Nguyễn Du

- Nêm cảm nghĩ của bản thân

ĐỀ 13:

CÂU 1 (2,0đ)

Phân tích biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong 2 dòng thơ sau:

" Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trongthớ vỏ"

(Quê hương - Tế Hanh)

CÂU 2 (3,0 đ)

Trong bài thơ " Một khúc ca xuân", nhà thơ Tố Hữu có viết:

" Nếu là con chim, chiếc lá

Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh

Lẽ nào vay mà không trả

Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình"

Em hãy nêu suy nghĩ của mình về lẽ sống được thể hiện trong bốn dòng thơ

trên

CÂU 3 : (5đ)

Phân tích bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

CÂU 1: (2,0đ)

- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng : nhân hóa (0,5đ)

- Bằng biện pháp nhân hóa: tác giả không chỉ diễn tả hình ảnh con thuyền nằm im trên bến mà còn cảm thấy nó như đang lắng nghe, đang cảm nhận chất mặn mòi của biển cả Hình ảnh con thuyền vô tri đã trở nên có hồn Và , cũng như người dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn của biển khơi, đó là sự vất vả nhưng tràn đầy hạnh phúc.(1,0đ)

Trang 10

- Hai dòng thơ thể hiện sự tinh tế tài hoa và một tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người, cuộc sống lao động của quê hương.(0,5đ)

CÂU 2 (3,0đ)

* Yêu cầu:

- HS thể hiện được suy nghĩ của mình về quan niêm sống được thể hiện qua bốn dòng thơ (chứ không phân tích bốn dòng thơ đó)

* Những gợi ý chính:

a/ Về nội dung:

Ý 1: + Mỗi con người sống trong cuộc đời không chỉ là hưởng thụ cuộc sống mà còn phải biết phục vụ cho cuộc sống.(1đ)

+ Đoạn thơ nêu lên một lẽ sống, một quan niệm sống tốt đẹp Đó là: mỗi cá nhân đều phải có trách nhiệm với cuộc đời chung, phải cống hiến cho cộng đồng, cho xã hội, cho những người xung quanh mình (dẫn chứng)( 2đ)

+ Mỗi người sẽ sống trọn vẹn hơn khi biết chia sẻ, biết sống vì người khác Xã hội hạnh phúc hơn khi mọi người đều hướng đến cái chung, cái cao cả (dẫn chứng)(2đ)

Ý 2: + Liên hệ cuộc sống hiện tại và trách nhiệm cá nhân.(1đ)

b/ Về diễn đạt:

- Hành văn chặt chẽ, trôi chảy, mạch lạc, giàu màu sắc cá tính

(Trên đây là những gợi ý cơ bản, học sinh có thể có những cách trình bày khác, theo yêu cầu của đề GV căn cứ gợi ý và bài làm cụ thể của học sinh để cho điểm phù hợp)

CÂU 3 : (5đ)

* Nội dung:

- Bài thơ thể hiện lòng thành kính đối với Bác Hồ khi nhà thơ từ Miền Nam ra

Hà Nội thăm và viếng lăng Bác

- Mạch cảm xúc và suy nghĩ của bài thơ: thương tiếc và tự hào khi nhìn thấy lăng; khi đến bên lăng; khi vào lăng và cũng là niềm ước muốn thiết tha được hoá thân để được gần Bác

* Nghệ thuật:

- Âm điệu thiết tha, sâu lắng (giọng điệu), hình ảnh ẩn dụ, từ ngữ gợi cảm

Dàn bài

I/ Mở bài:

- Nhân dân miền Nam tha thiết mong ngày đất nước được thống nhất để được đến MB thăm Bác

“ Miền Nam mong Bác nỗi mong cha”

(“Bác ơi!” Tố Hữu)

- Bác ra đi để lại nỗi tiếc thương vô hạn với cả dân tộc Sau ngày thống nhất, nhà thơ ra Hà Nội thăm lăng Bác, với cảm xúc dâng trào  sáng tác thành công bài thơ

“Viếng lăng Bác”

II/ Thân bài:

4 khổ thơ, mỗi khổ 1 ý (nội dung) nhưng được liên kết trong mạch cảm xúc

Ngày đăng: 05/03/2021, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w