1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bai 13 Luyen tap chuong 1 Cac loai hop chat vo co

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 27,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS thực hiện được: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng viết phương trình hoá học, nhận biết hoá chất và giải thích các hiện tượng hoá học trong đời sống, sản xuất.. HS thực hiện thành thạo [r]

Trang 1

Tuần 10 Tiết 18

ND 16/10/12

I MỤC TIÊU :

1.1 Kiến thức:

HS biết: - Khái quát hoá các kiến thức về các loại hợp chất vô cơ, học sinh phân loại và

phân biệt được mỗi loại hợp chất vô cơ đã học

Học sinh hiểu :- HS hiểu sâu về tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất, viết được phương

trình hoá học minh hoạ cho mỗi tính chất

1.2 Kĩ năng :

HS thực hiện được: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng viết phương trình hoá học, nhận biết

hoá chất và giải thích các hiện tượng hoá học trong đời sống, sản xuất

HS thực hiện thành thạo : Kỹ năng giải bài tập định lượng.

1.3 Thái độ :

Thói quen : Giáo dục học sinh hứng thú học tập bộ môn khi được vận dụng kiến thức vào giải

bài tập định tính và định lượng

Tính cách : Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài.

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

Phân loại các hợp chất vô cơ.

Tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ

3 CHUẨN BỊ

3.1 GV: Sơ đồ thể hiện tính chất các hợp chất vô cơ, các bài tập.

3.2.HS: Kiến thức về oxit, axit, bazơ, muối.

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :

4.2 Kiểm tra miệng : Lồng ghép tiết luyện tập.

4.3.Tiến trình bài học :

Hoạt động 1: : (15 phút) Sửa bài tập cũ để

học sinh rút ra kiến thức cần nhớ:

GV gọi 1 học sinh sửa Bài tập về nhà

Cho các chất: HCl, CuSO4, NaOH, Mg(OH)2,

H2SO4, SO2, NaHCO3, K2O, Fe2O3, H2S,

Ba(OH)2, CuO, KHSO4, Fe(OH)3, CO2,

HNO3 Hãy phân loại và gọi tên các hợp chất

trên?

I SỬA BÀI TẬP:

Oxit axit: SO2, CO2 Oxit bazơ: CuO, K2O, Fe2O3 2,5 điểm

Axit không có oxi: HCl, H2S

Axit có oxi: H2SO4, HNO3 2,5 điểm

Bazơ tan trong nước: NaOH, Ba(OH)2 Bazơ không tan trong nước: Mg(OH)2,

Fe(OH)3 2,5 điểm.

Muối trung hoà: CuSO4 Muối axit: NaHCO3, KHSO4 2,5 điểm

LUYỆN TẬP CHƯƠNG I:

CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Trang 2

GV gọi 4 học sinh sửa Bài tập 1/43.

GV tổ chức cho học sinh nhận xét để rút ra

các nội dung cần nhớ

?- Hợp chất vô cơ có mấy loại? Kể ra? Phân

loại oxit, axit, bazơ, muối?

Dựa vào Bài tập 1/43, hãy nêu tính chất hoá

học của oxit, axit, bazơ, muối?

Giáo viên treo sơ đồ thể hiện các hợp chất vô

3 Luyện tập:

Hoạt động 2: : (20 phút) Giải Bài tập mới:

- BT1 : Bài tập 2/43 sách giáo khoa.

- Gọi học sinh phân tích, giải thích từng hiện

tượng

+ Dung dịch HCl tác dụng với natri hiđroxit

có sinh ra khí không?

+ Khí nào làm đục nước vôi trong?

+ Dự đoán chất phản ứng với dung dịch HCl

sinh ra khí CO2?

+ Muối cacbonat sinh ra do NaOH phản ứng

với chất nào?

- Gọi 1 học sinh giải lên bảng

Bài tập 2:

Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các

dung dịch: Na2CO3, Na2SO4, Na2NO3?

GV yêu cầu HS:

?- Phân loại các chất đề bài cho?

?- Nêu điểm giống và khác nhau của 3 muối?

? Nhận biết muối nào trước? Hiện tượng gì?

? Cho biết các thuốc thử chọn để nhận biết

(1) Oxit (nước, axit, nước, kiềm, muối)

(2) Bazơ (axit, oxit axit, dung dịch muối)

(3) Axit (kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối)

(4) Muối (axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối, kim loại, oxit kim loại + oxit axit)

* Kiến thức cần nhớ:

- Phân loại các hợp chất vô cơ

- Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ

II BÀI TẬP MỚI:

BT1:Bài 2/43SGK

Chọn e Vì dung dịch NaOH + HCl không tạo ra khí Mà khí làm đục dung dịch Ca(OH)2 → Đó là

CO2.Vậy hợp chất tác dụng với HCl phải là

Na2CO3 nên:

2NaOH(dd) + CO2(k) → Na2CO3(dd) + H2O(l)

Na2CO3(dd)+2HCl(dd)→2NaCl(dd)+CO2(k)+H2O(l)

Bài tập 1:

+ Đánh số thứ tự 3 lọ dung dịch

- Trích mỗi dung dịch 1 ít làm mẩu thử

- Nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào 3 mẩu Mẩu nào sủi bọt khí thì nhận biết Na2CO3 2 mẩu còn lại không hiện tượng

Phương trình hoá học:

Na2CO3(dd)+2HCl(dd)→2NaCl(dd)+CO2(k)+H2O(l)

- Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào 2 mẩu Mẩu nào có kết tủa trắng là Na2SO4

Phương trình hoá học:

Na2SO4(dd)+BaCl2(dd)→2NaCl(dd) + BaSO4(r)

Trang 3

các dung dịch muối trên?

Bài tập 3:

Dẫn 4,48 lít CO2 qua 100 g dung dịch NaOH

20%

a Muối gì tạo thành? Khối lượng bao nhiêu?

b Tính C% các chất trong dung dịch sau

phản ứng?

GV gọi 1 học sinh tóm tắt đề bài:

- Học sinh tìm hiểu đề, xác định hướng

giải?

?- CO2 + NaOH có thể xảy ra mấy trường

hợp?

+ Yếu tố nào quyết định sản phẩm phản ứng?

→ Tỷ lệ nNaOHnCO 2

- Học sinh xác định tỷ lệ theo phương trình

sau đó so sánh với đề bài

- Học sinh đưa ra hướng giải cụ thể từng

công thức:

+ Tìm số mol CO2, NaOH

+ Lập tỷ lệ mol → Sản phẩm là muối gì?

+ Lập tỷ lệ mol theo phương trình hoá học →

Chất dư

+ Tìm các đại lượng đề hỏi:

m = n.M

c% = 100

mdd = mdd NaOH + mCO2

* THGDHN: Rèn kĩ năng tính toán thành

phần phần trăm về thể tích ,khối lượng

nhắm nâng cao năng suất lao động

Mẩu còn lại không hiện tượng là NaNO3

Bài tập 2:

a Số mol CO2: nCO2 = 22 , 4 4 , 48 = 0,2 (mol)

Khối lượng NaOH: mNaOH = 20 100100 = 20 (g)

- Số mol NaOH: nNaOH = 2040 = 0,5 (mol)

- Ta có: n nNaOHnCO 2 = 0 50 2 = 2.5 > 1

→ Muối tạo thành là muối Na2CO3 PTHH:

CO2(k) + 2NaOH(dd) → Na2CO3(dd) +H2O(l)

So sánh tỷ lệ mol:

nCO2 : nNaOH = 0,21 : 0,52 → nNaOH dư

nNa2CO3 = nCO2 = 0,2 (mol)

Khối lượng Na2CO3:

mNa2CO3 = 0,2.106 = 21,2 (g).

b nNaOH pư = 2nCO2 = 2.0,2 = 0,4 (mol).

nNaOH dư = 0,5 - 0,4 = 0,1 (mol)

mdd sau pư = 100 + (0,2.44) = 108,8 (g).

mNaOH dư = 0,1.40 = 4 (g).

C%NaOHdư = 108 , 84 .100 = 3,68%.

C%nNa2CO3 = 21 ,2 108 , 8 .100 = 19,49%.

- So sánh tỷ lệ mol → Chất phản ứng dư

- Tìm mdd mới = Tổng khối lượng các chất phản ứng

- mrắn - mkhí (nếu có).

- Tìm (chất tan, chất dư sau phản ứng)

4.4 Tổng kết :

- Qua Bài tập 2, nêu từng bước để có thể nhận biết hoá chất?

1 Nhận biết hoá chất mất nhãn:

- Đánh số thứ tự mỗi lọ

- Trích hoá chất làm mẩu thử

Trang 4

- Chọn thuốc thử thích hợp và nêu lên hiện tượng ở mỗi mẩu thử.

- Kết luận hoá chất nhận biết

- Giáo viên lưu ý một số thuốc thử cần dùng

- Dựa vào Bài tập 3, nêu các bước giải bài toán chưa biết sản phẩm và có tính nồng độ dung dịch các chất sau phản ứng?

2 Bài toán tính theo phương trình hoá học:

- Tìm số mol hai chất tham gia phản ứng (nA, nB)

- So sánh tỷ lệ nA : nB để xác định phản ứng tạo ra sản phẩm gì

- Viết phương trình hoá học

- So sánh tỷ lệ mol → Chất phản ứng dư

- Tìm mdd mới = Tổng khối lượng các chất phản ứng - mrắn - mkhí (nếu có).

- Tìm (chất tan, chất dư sau phản ứng)

4.5 Hướng dẫn hs tự học ở nhà:

*Đối với bài học ở tiết học này :học nắm vững các kiến thức trọng tâm.

Bài tập về nhà: Học sinh khá, giỏi làm Bài tập 3/43 sách giáo khoa.

Bài tập: Cho các chất: CuSO4, H2SO4, Fe, Na2SO4, Ag, CO2, NaOH Chất nào tác dụng được với:

a Dung dịch NaOH? b Cu(OH)2?

c Dung dịch CuSO4? d Dung dịch BaCl2?

*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :

- Xem lại tính chất hoá học của bazơ, muối;

- Cách tiến hành thí nghiệm 1, 2, 3, 4, 5, dự đoán hiện tượng thí nghiệm

-Chuẩn bị sẳn mẩu tường trình TN

Chuẩn bị tiết sau thực hành

5 PHỤ LỤC

mdd mct 100 C% =

Ngày đăng: 05/03/2021, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w