TN2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh: HS làm TN theo nhóm và trả lời các câu hỏi.. Hướng dẫn hs tự học :[r]
Trang 1Tuần 14 Tiết 29
ND:22/11/12
I MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức:
HS biệt: Biết được : mục đích ,các bước tiến hành ,kĩ thuật thực hiện các TN
HS hiểu : -Nhơm tác dụng với oxi
- Sắt tác dụng với lưu huỳnh
- Nhận biết kim loại nhơm và sắt
1.2 Kĩ năng :
HS thực hiện được: - Sử dụng dụng cụ và hĩa chất để tiến hành an tồn ,thành cơng các TN trên
HS thực hiện thành thạo : - Quan sát mơ tả ,giải thích hiện tượng TN và viết được các PTHH
- Viết tường trình TN
1.3 Thái độ :
Thĩi quen: - Giáo dục học sinh ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hố học.
Tính cách: - Tạo cho học sinh hứng thú học tập bộ mơn.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Phản ứng của nhơm với oxi
Phản ứng của sắt với lưu huỳnh
Nhận biết nhơm và sắt
3 CHUẨN BỊ :
3.1 GV: - Hố chất: Bột nhơm, bột sắt, bột lưu huỳnh, dung dịch NaOH.
- Dụng cụ: Ống hút, ống nghiệm, đèn cồn, muỗng thuỷ tinh, kẹp gỗ, đế sứ
3.2 HS: Kiến thức về tính chất của nhơm, sắt,bãn tường trình
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4 1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS (3 phút)
- Giáo viên ổn định vị trí thực hành các nhĩm
- Giáo viên nêu yêu cầu của tiết thực hành và một số lưu ý về an tồn khi thí nghiệm
- Các nhĩm kiểm tra dụng cụ, hố chất của nhĩm
4.2 Kiểm tra miệng : Ơn các kiến thức cơ bản (7 phút )
? - Nêu tính chất hố học của nhơm?
- Nhơm tác dụng với phi kim (O2, Cl2, S), tác dụng với dung dịch axit, dung dịch muối, kiềm.
THỰC HÀNH :
TÍNH CHẤT HĨA HỌC CỦA NHƠM VÀ SẮT
Trang 2?- Nêu tính chất hoá học của sắt?
- Sắt tác dụng được với phi kim (O2, Cl2, S), tác dụng với dung dịch axit, dung dịch muối
?- So sánh tính chất hoá học của nhôm và sắt?
- + Giống: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối
+ Khác: Nhôm tác dụng được với dung dịch kiềm còn sắt không phản ứng
4.3 Tiến trình bài học :
Hoạt động 1: TN1: (7 phút) Tác dụng
của nhôm với oxi:
Mục tiêu :
KN:HS tiến hành được thí nghiệm đốt bột
nhôm trên ngọn lửa đèn cồn ,quan sát hiện
tượng và rút ra được kết luận
GV hướng dẫn HS làm TN
- Lấy ½ thìa bột nhôm cho vào bìa cứng,
gõ nhẹ để bột nhôm rơi đều trên ngọn lửa
đèn cồn
?Quan sát hiện tượng, cho biết trạng thái,
màu sắc các chất?
? Giải thích và viết phương trình hoá học?
?Cho biết vai trò của Al trong phản ứng?
- Các nhóm làm thí nghiệm, chú ý trạng
thái, màu sắc hoá chất
- Giáo viên theo dõi, sửa sai cho học sinh
khi thao tác thí nghiệm
? Viết phương trình hoá học xác định vai
trò của nhôm trong phản ứng?
TN1: Tác dụng của nhôm với oxi:
HS làm TN theo nhóm và trả lời các câu hỏi
Nhôm cháy, loé sáng tạo thành chất rắn màu trắng
Do Al tác dụng với O2 không khí tạo ra Al2O3 màu trắng và phản ứng toả nhiệt
Phương trình hoá học:
4Al + 3 O2 → 2Al2O3
Trắng Không màu Trắng
Nhôm bị oxi hoá bởi oxi nên nhôm giữ vai trò là chất khử trong phản ứng
Hoạt động 2: TN2: (7phút )
Tác dụng của sắt với lưu huỳnh:
Mục tiêu :
KN:HS tiến hành được thí nghiệm đốt hỗn
hợp bột sắt và lưu huỳnh , quan sát hiện
tượng và rút ra được kết luận
GV hướng dẫn HS làm TN
- Lấy 1 thìa nhỏ hỗn hợp bột sắt và lưu
huỳnh theo tỷ lệ 7:4 về khối lượng vào ống
nghiệm Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn
cồn
? Quan sát hiện tượng
TN2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh:
HS làm TN theo nhóm và trả lời các câu hỏi
Hỗn hợp có sắt nên bị nam châm hút
- Đun: Sắt tác dụng mạnh với lưu huỳnh tạo ra FeS
có màu đen và là muối nên không nhiễm từ
Phương trình hoá học:
Fe + S → FeS._
Trắng Vàng Đen xám
t 0
t 0
Trang 3?Cho biết màu sắc mỗi chất trong phản
ứng?
?Giải thích và viết PTHH?
- Gọi 1 học sinh trộn hỗn hợp theo đúng tỷ
lệ, cho học sinh quan sát màu sắc mỗi chất,
trạng thái các chất trước, sau khi đun
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm
Giáo viên: Thử nghiệm bằng nam châm
với hỗn hợp và sản phẩm phản ứng
- Các nhóm báo cáo hiện tượng
Hoạt động 3: TN3: (7 phút)
Nhận biết hai kim loại nhôm và sắt:
Mục tiêu :
KN:Hsbiết cách tiến hành TN cho NaOH
vào 2 ống nghiệm đựng Al., Fe ,quan sát
hiện tượng và rút ra được kết luận
GV hướng dẫn HS làm TN
- Gọi các nhóm trình bày cách làm bài tập
về nhà
- Giáo viên cho học sinh nhận xét và rút ra
cách tiến hành:
+ Đánh số thứ tự từng kim loại
+ Trích mỗi kim loại 1 ít vào lỗ đế sứ
+ Nhỏ 3-4 giọt dung dịch NaOH vào từng
mẩu thử
- Các nhóm làm thí nghiệm và ghi lại hiện
tượng, sau đó ghi vào nhãn mỗi lọ hoá
chất
- Giáo viên kiểm tra kết quả các nhóm
TN3: Nhận biết hai kim loại nhôm và sắt:
HS làm TN theo nhóm và trả lời các câu hỏi
- Mẩu có khí bay lên là Al
- Mẩu không hiện tượng là Fe
Vì Al phản ứng với dung dịch NaOH giải phóng khí H2 còn Fe thì không phản ứng với dung dịch NaOH
4.4 Tổng kết : (10 p)
- Rút ra kết luận về tính chất giống, khác nhau của nhôm và sắt?
- Học sinh thu dọn và vệ sinh dụng cụ thí nghiệm
- Học sinh hoàn chỉnh "Bản tường trình" theo mẫu
4.5 Hướng dẫn hs tự học :
* Đối với bài học ở tiết học này :
Nắm vững các bước tiến hành các TN,hiện tượng xảy ra và viết PTPU xảy ra
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Ôn lại tính chất của kim loại
- Chuẩn bị bài "Tính chất chung của phi kim"
- Học sinh xem lại: Tính chất hoá học của kim loại, của oxi, của hiđro
5.PHỤ LỤC