1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUÁ TRÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI - HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM THÂN TÀU THỰC HIỆN TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM(VINALINES)

27 965 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm hàng hải - hợp đồng bảo hiểm thân tàu thực hiện tại Tổng Công ty hàng hải Việt Nam (Vinalines)
Năm xuất bản 1996
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 51,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUÁ TRÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI - HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM THÂN TÀU THỰC HIỆN TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAMVINALINESĐể đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hoá và hiện đạ

Trang 1

QUÁ TRÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI - HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM THÂN TÀU THỰC HIỆN TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM(VINALINES)

Để đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Đảng vàNhà nước ta coi việc hiện đại hóa ngành hàng hải và tàu biển là một trongnhững chính sách quan trọng nhất của quốc gia Nhưng từ khi đất nước mở củahoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng phát triển mạnh thì những nontrẻ của hệ thống cảng biển và đội tàu Việt Nam ngày càng thể hiện rõ nét Hệthống cảng biển và đội tàu yếu kém, lạc hậu về công nghệ và rất thiếu vốn đầu

tư cải tạo, nâng cấp, đổi mới trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu về lượng hàng giatăng đáng kể mà mở cửa nền kinh tế đã đem lại

Ngay từ đầu thập niên 90, tốc độ phát triển ngoại thương gia tăng nhanhđiều đó đòi hỏi việc xây dựng một ngành công nghiệp hàng hải phát triển màtrong đó hệ có một đội tàu vận tải biển quốc gia lớn mạnh về số lượng, chấtlượng và hệ thống cảng biển hiện đại về công nghệ làm nòng cốt là một việclàm hiển nhiên và hết sức quan trọng

Cùng với sự ra đời của một số Tổng công ty Nhà nước khác trên cơ sởquyết định 91/Ttg ngày07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểmthành lập tập đoàn kinh doanh, ngày 29/04/1995 Thủ tướng Chính phủ ra quyếtđịnh số 250/TTg quyết định thành lập một Tổng công ty mạnh - Tổng công tyhàng hải Việt Nam Việc thành lập Tổng công ty hàng hải Việt Nam sẽ gópphần đưa ngành hàng hải Việt Nam tiến đến hoà nhập với các nước trong khuvực và thế giới

Tổng Công ty hàng hải Việt Nam có tê giao dịch là VietNam nationalShipping Lines( Viết tắt là Vinalines) Có trụ sở chính tại 201Khâm Thiên-Đống Đa - Hà Nội Tại thời điểm mới thành lập Tổng Công ty được giao số vốnban đầu là 1420,577 tỷ VNĐ trong đó có 49 tàu biển loại từ 100 DWT trở lênvới tổng trọng tải khoảng 393401DWT, 34 cầu tàu có tổng chiều dài 4985m với6.600m2 diện tích bề mặt; 52 kho hàng với tổng diện tích 127 504m2;691.991m2bãi và Tổng Công ty có 18.456 lao động với 0,17% người có trình độtrên đại học , 43,3% người có trình độ đại học và cao đẳng, 6,63% người cótrình độ trung học và 49,2% người có trình độ công nhân kỹ thuật( số liệu tínhđến ngày 30/12/1996)

Qua 3 năm kể từ ngày chính thức đi vào hoạt động(1/1/1996) đến nay,Tổng Công ty hiện có 24 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập 1 doanhnghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc và có vốn góp tại 8 doanh nghiệp liêndoanh trong và ngoài nước Trong đó có: 7doanh nghiệp vận tải biển, 3 doanhnghiệp khai thác cảng, 23dn dịch vụ hàng hải Các doanh nghiệp có quan hệ gắn

bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, tiếp thị,

Trang 2

hoạt động trong ngành hàng hải để tăng cường tích tụ và tập trung, phân côngchuyên môn hoá và hợp tác sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp và của Tổng Công ty.

Tổng Công ty đề ra nhiệm vụ trọng tâm trong gia đoạn này là tập trungxây dựng va phát triển nhanh chóng đội tàu, hệ thống cảng biển dtheo hướngtiến lên hiện đại bằng cách tiếp cận ngay với khoa học, công nghệ cao thông quaviệc ưu tiên mua và thuê mua hoặc đóng mới một số tàu biển, công cụ xếp dỡ.Tổng Công ty sẽ đưa đội tàu của ngành trở thành đội tầu chủ lực của quốc giatheo hướng chuyên dùng hoá, hiện đại hoá và ngày càng áp dụng công nghệhàng hải đồng bộ, tăng khả năng cạnh tranh với nước ngoài dành lại thị phầnvận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, nhanh chóng tham gia voà thị trường khuvực và dòng phát triển chung của thế giới

Tổng công ty hàng hải Việt nam có các nhiệm vụ chính sau đây(Theođiều 2 - Quyết định số 250/TTg ngày 29/04/1995 của Thủ tướng Chính phủ)

- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh về vận tải biển, khai thác cảng, sửachữa tàu biển, đại lý môi giới và cung ứng dịch vụ hàng hải và các ngành kinhdoanh khác có liên quan đến hàng hải theo qui hoạch, kế hoạch phát triển hànghải của Nhà nước, xuất nhập khẩu phương tiện, vật tư, thiết bị chuyên ngànhhàng hải, cung ứng lao động hàng hải cho các tổ chức kinh doanh trong vàngoài nước, hợp tác liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoàinước về hàng hải phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà Nước

- Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo đảm và phát triển vốn do Nhà nướcgiao bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác; nhận và sử dụngtài nguyên đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm

vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác được giao

- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, côngnghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân trong Tổng công ty

I ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH HÀNG HẢI VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA BẢO HIỂN THÂN TẦU TẠI TỔNG CÔNG TY

1 Đặc điểm kinh doanh hàng hải

Qua ba năm thực hiện kế hoạch 5 năm 1996-2000, công cuộc đổi mới,công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước đang được thựchiện Nền kinh tế nước ta vẫn tiếp tục kế thừa và phát huy được những thànhtựu to lớn của 10 năm đổi mới, đang từng bước chuyển dịch cơ cấu, tập trung

Trang 3

nội lực để đầu tư, đổi mới công nghệ nhằm hướng mạnh về xuất khẩu, tăng khảnăng cạnh tranh và hội nhập của hàng hóa Việt Nam với khu vực và thế giới.

Trong bối cảnh đó, ngành hàng hải với nhiệm vụ là tổ chức thực hiện cáchoạt động vận tải, bốc xếp và dịch vụ liên quan để phục vụ xuất nhập khẩu vàlưu thông hàng hóa, chúng ta đã cố gắng đi trước một bước trong việc tập trungđầu tư và đổi mới phương tiện, thiết bị công nghệ cửa cả đội tàu, hệ thống cảngbiển và hệ thống dịch vụ trên bờ nhằm nâng cao năng lực và chất lượng phục

vụ, góp phần vào việc tăng khả năng cạnh tranh cũng như mở rộng thị trườngcho hoạt động xuất nhập khẩu của đất nước Một đặc điểm nổi bật là Việt Namnằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc điểm này làm cho thiên nhiên ViệtNam khác hẳn với các nước khác cùng vĩ độ ở Tây á, Đông phi và Tây phi tácđộng sâu sắc đến hoạt động kinh tế không những thế Việt Nam nằm ở phíaĐông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam á, có một vùng biển rộngdài trên 3.000km, kéo dài suốt từ Bắc xuống Nam và được coi như cửa ngõ củabiển Đông

Điều kiện thuận lợi như vậy, nhưng do hoàn cảnh lịch sử ngành vận tảibiển Việt Nam ra đời muộn hơn so với quốc tế Với vị trí tiếp giáp trên đất liền

và trên biển giúp cho nước ta có thể giao lưu về kinh tế, văn hoá với nhiều nướctrên thế giới Hiện nay nó cũng góp phần chuyên chở khoảng 80% tổng lượnghàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam

2 Sự cần thiết phải bảo hiển thân tàu

Cũng do đặc điểm vị trí địa lý nêu trên mà giao thông đường thủy vàphương tiện giao thông gặp phải một số khó khăn như: nhiều luồng lạch nông,chịu ảnh hưởng nhiều của bảo nếu vận chuyển nội địa thì thích hợp hơn vớitàu kích cỡ, trọng tải vừa và nhỏ

Với nhu cầu trao đổi hàng hóa ngày càng tăng giữa nước ta với các nướctrên thế giới bằng đường biển, vì thế đã và đang hình thành nhiều luồng tàuthường xuyên và tàu chuyến Chúng ta có thể kể ra đây một số tuyến đường đãhình thành và ngày càng được mở rộng:

Trang 4

Như vậy, các đội tàu Việt Nam ra đời hoạt động tốt và có hiệu quảbên cạnh đó cũng thành lập và phát triển một số nhà máy đóng tàu, sửa chữanhư Ba Son, Bạch Đằng chỉ tính riêng từ năm 1980 đến năm 1993 Việt Nam

đã đóng mới được 306 chiếc tàu(Theo số liệu đăng kiểm Việt nam 1993) Độitàu Việt nam có 640 chiếc có dung tích từ 100TDK trở lên Trong số 50% số tàuđóng trong nước nhưng chỉ chiếm 11% tổng trọng tải của đội tàu Ta có thể thấyđiều đó qua bảng số liệu sau:

Khái quát chung về đội tàu Việt Nam

Số lượngtàu (chiếc)

Tổng dung tích(TDK)

Tổng trọng tải(Tấn)

Tổng công suất(CV)

Tuổi bìnhquân (Năm)Mua nước

Đóng trong

Nguồn: Báo cáo tổng kết của Bảo Việt năm 1993.

Theo số liệu bảng trên ta thấy số tàu đóng trong nước là 317 chiếc,nhưng chỉ riêng từ năm 1980 đến năm 1993 đã có 306 chiếc được đóng mới

Trang 5

chứng tỏ gần đây ngành tàu biểm Việt Nam và ngành đóng tàu Việt Nam pháttriển mạnh mẽ Tuy số tàu đóng trong nước tương đương với số tàu ta mua ởnước ngoài về sử dụng nhưng do kỹ thuật thấp, không đủ kinh phí đóng nhữngcon tàu trọng tải và công suất lớn Các tàu đóng trong nước chỉ chiếm 11% tổngtrọng tải đội tàu và một mã lực chiếm 1 tấn trọng tải tàu Các tàu mua ở nướcngoài chiếm tới 89% tổng trọng tải và một mã lực bằng 1,75 tấn trọng tải tàu.

Nhìn chung đội tàu Việt Nam nhỏ tổng trọng tải trên 1 triệu tấn,với tổng giá trị khoảng trên 1 tỷ USD Thêm vào đó đội tàu phân tán, cụ thể làtrên 600 chiếc tàu đã có trên 165 chủ tàu thuộc tất cả các thành phần kinh tế từtrung ương đên địa phương: Tàu của Bộ giao thông vận tải, tàu của Trường Đạihọc Hàng Hải Việt Nam, tàu của các công ty liên doanh với nước ngoài

Một đặc điểm nữa của tàu Việt Nam là giá, có nhiều tàu đóng trước

và sau chiến tranh thế giới thứ hai trang bị cũ nát, không đủ khả năng đi biểnvẫn hoạt động Có những tàu mua của nước ngoài đã cũ, khấu hao hết ta vẫnmua lại để sửa chữa Do đó khả năng đảm bảo an toàn là rất nhỏ mà khả năngxảy ra rủi do là khó tránh khỏi Cụ thể:

+ Tàu dưới 10 tuổi có 302 chiếc

+ Tàu từ 10 - 15 tuổi có 88 chiếc

+ Tàu từ 15 - 20 tuổi có 82 chiếc

+ Tàu từ 20 tuổi trở lên có 158 chiếc

Tuy đội tàu Việt Nam là nhỏ phân tán nhưng đến nay đã có một sốđội tàu phát triển chạy tuyến nước ngoài là thay đổi vị trí của Việt Nam trong hệthống thương mại khu vực và thế giới

Đã có 15 chủ tàu có trọng tải trên 1 vạn tấn đứng đầu là Công tyliên doanh dầu khí Việt Xô 24 chiếc, công ty vận tải biển Việt Nam VOSCO 26

Trang 6

chiếc, Công ty vận tải biển III VINASHIP 15 chiếc, công ty vận tải vàthuê tàu biển Việt Nam - VITRANSCHART

Trên đây là số liệu thống kê của Bảo Việt cuối năm 1993 đầu năm

1994 Về đội tàu biển quốc gia Sau đây là số liệu và danh sách về đội tàu củaTổng công ty hàng hải Việt Nam(VINALINES):

Khái quát về đội tàu của Tổng công ty

TRỌNG TẢI NĂM MUA/

GIÁ(NNG.U SD

TUỔ I TÀU

GHI CHÚ GRT DWT

- - - -

HÀNG KHÔ

- - - -

-1984 1983 1983 1978 1973 1973 1979 1980 1980 1980 1983 1982 1980 1982 1998 1986 1974 1974 1974 1976 1976 1984 1978 1982 1970 1975 1975 1976 1974 1978 1978 1981

NHẬT NHẬT NHẬT ANH ANH ANH ANH ANH ANH ANH TBN RMN - ANH NHẬT NHẬT NHẬT NHẬT NHẬT NHẬT NHẬT TBN NHẬT NHẬT NHẬT NHẬT NHẬT NHẬT NHẬT NHẬT NHẬT NHẬT NHẬT

15.120 14,287 11,894 8,462 7,760 7,760 8,414 8,414 8,414 8,940 11,000 11,359 8,940 8,927

7,166 7,317 7,317 7,194 6,249 6,149 5,717 6,804 4,849 5,909 5,051 5,051 5,051 4,619 3,746 3,737 4,393

24,835 23,790 21,353 15,210 15,180 15,170 15,210 15,210 15,210 15,135 14,986 16,486 15,100 15,175 6,205 12,300 11,849 11,849,1 1,849 10,029 10,029 9,062 11,403 9,578 9,112 8,294 8,294 8,294 8,332 6,560 6,560 7,071 6,477

Trang 7

-CONTAIN - - - RORO SƠMI DÂU DÂU - -

HUÂNL VENB - - - TAUS - - TÀUK

1982 1982 1975 1982 1981 1966 1969 1970 1966 1981 1967 1980 1989 1984 1983 1981 1983 1983 1984 1984 1986 1978 1986 1985 1966 1986 1962 1980 1985 1987 1987 1988 1990 1990

POLAL D ANH ANH L.XÔ L.XÔ POLAN D NHẬT

BA LAN NHẬT KOREA DAN.M HQ ĐAN.M HQ NHẬT ĐỨC NHẬT NHẬT POLAL D NHẬT ĐỨC /MH.L

N/

MCK62

3,811 3,266 2,826 2,608 4,724 1,459 1,450 3,354 1,440 4,724 1,442 11,573 3,933 4,028

426TE U 594TE U 426TE U 594TE U290T EU 9,816

2,904, 4,724

2,861

5,923 4,485 4,747 6,200 2,625 2,460 4,302, 2,118 6,022 2,224 13,8806, 503 5,100 5,223 11,235 5,223 11,235 6,400 12,665 60,960 5,453 6,042 1,924 4,354 1,400 1,230 1,228 1,000 1,000 400 200 800.

800 90HK

Như vậy, cho đến nay đội tàu Việt Nam nói chung và đội tàu của Tổngcông ty nói riêng có một số thay đổi theo chiều hướng tốt hơn Tổng công ty và

Trang 8

một số đơn vị thành viên mua sắm được một số tầu đạt tiêu chuẩn quốc tế,nhưng con số đó còn rất ít Bởi vì giá trị một con tàu rất lớn, không thể một thờigian ngắn mà thay thế ngay được Chính vì vậy, có những chủ tàu chưa đáp ứngđược tốt nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hóa Thêm vào đó là lỗi của conngười(như thiếu mẫn cán trong công việc, lỗi về thao tác kỹ thuật - nghiệp vụcủa thuỷ thủ, thợ máy, sỹ quan trưởng ca, trình độ nghiệp vụ yếu kém của hoatiêu; sự lơ là thiếu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy tắc phòng ngừa vachạm tàu thuyền trên biển và nội quy cảng ) Do đó nên trong quá trình vận tảicủa tàu ngoài những tổn thất tai nạn bất ngờ có thể xảy ra thì những tổn thấtđược gọi là “không đáng có” cũng khó tránh khỏi.

Với tình hình như vậy, mua bảo hiểm là một giải pháp tốt nhằmbảo đảm tài sản, ổn định tài chính cho chủ tàu khi có tổn thất xảy ra và đảm bảokinh doanh có lãi

Tuy nhiên bộ số tàu hiện thuộc quyền quản lý khai thác trực tiếpcủa Tổng công ty hàng hải Việt Nam hoặc của các doanh nghiệp thành viên đều

là loại tàu cũ đã qua sử dụng nhiều năm, nhưng do có một chế độ quản lý khaithác và chế độ bảo dưỡng định kỳ hợp lý, nên đại đa số vẫn đảm bảo các điềukiện an toàn đi biển cần thiết Bên cạnh đó, còn là do phần lớn đội ngũ cán bộquản lý và sỹ quan thuyền viên của Tổng công ty đều là những người được đàotạo chính quy, có nhiều kinh nghiệm quản lý - khai thác đội tàu trong nhiềunăm, nên cũng góp phần giảm thiểu được số lượng tai nạn, sự cố hàng hảinghiêm trọng

II TÌNH HÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI - HỢP ĐỒNG BẢO HIỂN THÂN TÀU(GỌI TẮT LÀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM (VINALINES )

HIỂM TẠI TỔNG CÔNG TY

Tổng công ty hàng hải Việt Nam với nhiệm vụ chính là kinh doanhvận tải biển, đại lý, môi giới, cung ứng dịch vụ hàng hải Bảo hiểm tuy khôngphải là hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Nhưng, xuất phát từ ý thứctrách nhiệm nhằm đảm bảo tải sản để đảm bảo kinh doanh và phát triển, cũngnhư yên tâm về vấn đề tài chính khi có bất kỳ rủi ro gì xảy ra Toàn bộ đội tàuvận tải biển của Tổng công ty hàng hải Việt Nam với trọng tải 574.965DWTchiếm 53,23% tổng trọng tải đội tàu vận tải biển của Việt Nam đều mua bảohiểm cả bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tau(pand I) và bảo hiểm thântàu(Hull) tại các công ty bảo hiểm của Việt Nam như: Tổng công ty bảo hiểmViệt Nam(Bảo Việt), Công ty bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh(Bảo Minh)

Việc mua hai loại bảo hiểm này vơí những công ty vận tải biển cótrọng tải lớn, tuyến hoạt động rộng là một yêu cầu bức thiết, cho dù bảo hiểm làhoàn toàn tự nguyện, vì rủi ro tổn thất có thể xảy ra bất cứ lúc nào không thể

Trang 9

lường hết được, mua bảo hiểm hoàn toàn là để phòng ngừa rủi ro ngoài tầmkiểm soát của con người.

Để nâng cao hiệu quả trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng bảohiển thân tàu, cơ sở pháp luật cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểmgiữa Tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên với các tổ chưcs bảo hiểmtrong và ngoài nước là Luật hàng hải Việt Nam, luật, tập quán bảo hiểm hànghải Anh, điều ước quốc tế

Cho đến nay về thân tàu các công ty bảo hiểm của Việt Nam đềubảo hiểm các rủi ro ITC 01/10/1983(Institute Time Clause 01/10/1983) của hiệphội bảo hiểm London vì các quy tắc, quy định có liên quan đến các rủi ro đượcbảo hiểm của nước Anh có rất ít các sai sót và hầu hết các công ty bảo hiểm lớntrên thế giới đều sử dụng quy tắc này

Các điều ước quốc tế có liên quan đến bảo hiểm thân tàu cũng nhưmột số nước khác mặc dù chưa phê chuẩn công ước quốc tế thống nhất một sốquy tắc về đơn vận tải ký kết tại Brussel ngày 25/08/1924, quy tắc YorkAntwerp 1950, 1974 về tổn thất chung Nghị định thư sửa đổi công ước quốc tế

để thống nhất các quy tắc về đơn vận tải VISBY RULE 1968, quy tắc phòngngừa va chạm tàu thuyền trên biển 1972 và quy ước HARMBURS 1977 ViệtNam vẫn sử dụng điều ước để điều chỉnh việc ký kết và thực hiện hợp đồng này.Tổng công ty hàng hải Việt Nam và các doanh nghiệp thành viên vẫn thường ápdụng các điều ước này khi ký kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm đặc biệt làkhi ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài

Bộ luật hàng hải Việt Nam 1990, pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989

và văn bản dưới luật như Nghị định của Chính phủ số 100/CP ngày 18/12/1993

về kinh doanh bảo hiểm thường được các công ty bảo hiểm trong nước cũngnhư Tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên dẫn chiếu để áp dụng khi kýkết hợp đồng bảo hiểm trong nước

Trường hợp ký hợp đồng với các đối tác nước ngoài, Bộ luật hànghải Việt Nam cũng được dẫn chiếu khi các bên thoả thuận với nhau

Tập quán hàng hải về bảo hiểm cũng là một nguồn luật điều chỉnhhợp đồng bảo hiểm thân tàu giữa Tổng công ty và đối tác nước ngoaì khi đơnbảo hiểm và nguồn luật áp dụng trong hợp đồng bảo hiểm không đề cập đến vấn

đề nào đó gây ra tranh chấp giữa các bên

2 TÌNH HINH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG BẢO HIỂN THÂN TÀU TẠI TỔNG CÔNG TY

2.1 Ký kết hợp đồng bảo hiểm

Bắt đầu chính thức đi vào hoạt động từ năm 1996, tính đến nayTổng công ty đã chính thức đi vào hoạt động được ba năm Tổng công ty đã đạtđược sản lượng vận chuyển cao với số lượng 4,8 triệu tấn năm 1996, đạt 110%

kế hoạch đề ra bao gồm cả vận chuyển trên tuyến nội địa và vận chuyển quốc tế,

Trang 10

bắt đầu giành lại thị phần trong ngành vận tải biển nước ta Trong tiến trình này,không ít những khó khăn và rủi ro đến với đội tàu của Tổng công ty Việc ngănngừa, hạn chế và khắc phục tổn thất trong hoạt động kinh doanh của mình làmột mục tiêu quan trọng và cần thiết Dù đã có những biện pháp khắc phụctruyền thống như: sửa chữa bảo dưỡng thuyền bộ, tìm mọi cách bảo đảm, duy trìcác điều kiện an toàn đi biển nhưng cũng không thể triệt để được và những rủi

ro ngoài tầm kiểm soát của con người thì vẫn có thể xảy ra bất cứ lúc nào Việcmua bảo hiểm là một yêu cầu bức thiết Vì chỉ có bảo hiểm mới giúp cho Tổngcông ty cũng như các doanh nghiệp vận tải biển thành viên bảo toàn được tàisản, ổn định tài chính, bảo đảm kinh doanh có lãi và phát triển

Mặc dù vậy, song trong thực tế tại Tổng công ty, số lượng hợpđồng bảo hiểm được ký kết là rất ít Bởi hầu như hợp đồng được ký kết chủ yếu

là ở Tổng công ty và một số công ty vận tải thành viên có trọng tải lớn tuyếnhoạt động rộng như: VOSCO, VITRANSCHART, VINASHIP, FALCON Hiện nay vẫn còn một số các công ty vận tải biển địa phương với khả năng tàichính yếu kém, thậm chí không còn đủ khả năng tài chính để duy trì hoạt độngthường xuyên của các con tàu chứ chưa nói đến việc mua bảo hiểm Do đóngoài những công ty vận tải biển có uy tín và khả năng kinh doanh chắc chắn thìcòn một bộ phận nhỏ các công ty không hề quan tâm đến vấn đề này

Bên cạnh việc Tổng công ty trực tiếp ký kết các hợp đồng bảohiểm trong nước, các doanh nghiệp vận tải biển tiến hành ký kết hợp đồng nhưthường lệ

Hợp đồng bảo hiển thân tàu được ký kết trên nhu cầu và tinh thần

tự nguyện của Tổng công ty và các doanh nghiệp vận tải thành viên, các công tybảo hiểm có trách nhiệm soạn thảo ra các mẫu hợp đồng nguyên tắc để căn cứvào đó tuỳ từng trường hợp cụ thể Tổng công ty và các doanh nghiệp vận tảithành viên áp dụng có thể đề nghị tu sửa cho phù hợp vơi nhu cầu bảo hiểm củamình để ký kết với đối tác

Trong quá trình ký kết hợp đồng bảo hiểm giữa Tổng công ty vớiđối tác, về phía Tổng công ty, người đại diện hợp pháp có quyền ký kết hợpđồng là Trưởng phòng Trong một số trường hợp đặc biệt, phó trưởng phòngđược uỷ quyền ký kết hợp đồng bảo hiểm việc uỷ quyền đó phải được làm thànhvăn bản Thời hạn của hợp đồng có thể ngắn tuỳ theo chuyến đi của con tàu(bảohiểm chuyến) nhưng đồng thời cũng có thể là thời gian dài từ 3 tháng đến 1năm(bảo hiểm thời hạn)

Hợp đồng bảo hiểm giữa Tổng công ty và các đối tác là giống nhau

vì thông thường các người bảo hiểm dùng mẫu chuẩn SG của thị trường bảohiểm London, có khi dùng nguyên văn có khi tu chỉnh sơ sài và phân biệt ramẫu thân tàu và hàng hóa ở Việt Nam mẫu hợp đồng bảo hiểm thân tàu màcông ty bảo hiểm soạn thảo là như nhau bao gồm:

* Tên, địa chỉ của người bảo hiểm và người được bảo hiểm:

Trang 11

- Tên của người bảo hiểm Ví dụ: Tổng công ty bảo hiểm ViệtNam(gọi tắt là BAOVIET)

Địa chỉ: Số 07 Lý Thường Kiệt - Hà NộiTài khoản ngoại tệ số:

Tài khoản Việt Nam số:

Tại Ngân hàng Ngoại thương Việt NamĐồng thời kèm theo tên của người đại diện: ông Hoàng Kháng Chiến -Trưởng phòng(Trường hợp Trưởng phòng uỷ quyền phải ghi kem theo: giấy uỷquyền số ngày tháng năm của Trưởng phòng Tổng công ty)

- Tên của người được bảo hiểm: Tổng công ty hàng hải ViệtNam(VINALINES)

Địa chỉ: Số 201 Khâm Thiên - Hà NộiTài khoản ngoại tệ số:

Tài khoản Việt Nam số:

Người đại diện: ông Nguyễn văn Thuận - Trưởng phòng(Trườnghợp Trưởng phòng uỷ quyền cũng phải kèm theo: giấy uỷ quyền số ngày tháng năm của Trưởng phòng Tổng công ty)

* Các điều khoản của hợp đồng

(I) Nguyên tắc chung:

1 Người được bảo hiểm sẽ tham gia bảo hiển thân tàu(vỏ tàu, máy móc,trang thiết bị) cho các tàu thuộc quyền quản lý của mình tại BAOVIET theođúng quy định trong luật hàng hải Việt Nam do nước Cộng hoà XHCN ViệtNam ban hành ngày 30/06/1990

2 BAOVIET đồng ý bảo hiểm về thân tàu cho các tàu mà người đượcbảo hiểm yêu cầu với điều kiện tàu phải đảm bảo an toàn đi biển theo đúng quyđịnh của luật hàng hải Việt Nam và luật lệ tập quán hàng hải quốc tế

3 Giá trị bảo hiểm của tàu là giá trị do hai bên thoả thuận nhưng phải phùhợp với giá trị thực tế tại thời điểm tham gia bảo hiểm

(II) Luật điều khoản, điều kiện chi phối hợp đồng

1 Luật áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm này là luật hàng hải ViệtNam Những điểm Luật hàng hải Việt Nam chưa quy định thì áp dụng Luật, tậpquán bảo hiểm hàng hải Anh

2 Điều khoản, điều kiện bảo hiểm cụ thể áp dụng cho từng tàu được ghitrên Đơn bảo hiểm và giấy sửa đổi bổ sung(nếu có) Đơn bảo hiểm và giấy sửađổi bổ sung là bộ phận cấu thành của hợp đồng bảo hiểm

(III) Thủ tục bảo hiểm

Trang 12

1 Yêu cầu bảo hiểm: Người được bảo hiểm: Người được bảo hiểm tuỳ

theo điều kiện con tàu khả năng tài chính của mình mà lựa chọn hình thức bảohiểm thời hạn hoặc chuyến, điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro hay tổn thất toàn bộ cho thích hợp để kê khai trong Giấy yêu cầu bảo hiểm

Giấy yêu cầu bảo hiểm phải gửi cho BAOVIET trước 10 ngày kể

từ ngày yêu cầu bảo hiểm có hiệu lực với nội dung kê khai theo mẫu in sẵn củaBAOVIET Đối với tàu mới tham gia bảo hiểm lần đầu tại BAOVIET, kèm theoGiấy yêu cầu bảo hiểm phải có các tài liệu sao chụp sau đây:

- Chứng nhận quốc tịch tàu

- Giấy chứng nhận khả năng an toàn đi biển của tàu có kem theo các biênbản kiểm tra từng phần của Đăng kiểm

- Biên bản kiểm tra khi giao nhận tàu

2 Chấp nhận bảo hiểm: Khi nhận được Giấy yêu cầu bảo hiểm và tài liệu

có liên quan nêu ở phầnIII.1, BAOVIET sẽ xem xét và có thể tiến hành kiểm tratình trạng thực tế tàu Nừu tàu thực sự đảm bảo an toàn đi biển, BAOVIET sẽchấp nhận và cấp đơn bảo hiểm cho tàu

3 Hiệu lực bảo hiểm: Ngoài những điểm quy định trong Luật hàng hải

Việt Nam và điều kiệnđiều kiện bảo hiểm áp dụng cho từng tàu, hiệu lực bảohiểm cũng tự động chất dứt khi:

- Chủ tàu không thanh toán phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo quy địnhtại phần IV.3 dưới đây của hợp đồng

- Tàu được chuyển chủ

- Giấy phép Đăng kiểm hết hiệu lực(trừ khi tàu đang ở ngoài khơi điều18.2 Luật hàng hải Việt Nam)

- Tàu thay đổi nơi Đăng kiểm mà không thông báo cho BAOVIET bằngvăn bản

- Tàu bị trưng thu, trưng dụng

(IV) Phí bảo hiểm

1 Tỷ lệ phí bảo hiểm: Tỷ lệ phí bảo hiểm hàng năm áp dụng cho các loại

tàu, nhóm tàu do BAOVIET tính toán phù hợp với từng điều kiện bảo hiểm, trên

cơ sở cân đối chung tình hình tổn thất của toàn bộ các đội tàu bảo hiểm tạiBAOVIET Tỷ lệ phí sẽ thông báo vào tháng 12 năm trước năm bảo hiểm

Tỷ lệ phí sẽ điều chỉnh tăng cho các tàu, chủ tàu có tỷ lệ bồithường tổn thất lớn

Trang 13

2 Loại tiền đóng phí bảo hiểm: Đối với các tàu hoạt động tuyến nước

ngoài BAOVIET chỉ nhận bảo hiểm bằng ngoại tệ Phí bảo hiểm thanh toánbằng USD

3 Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm: Tuỳ thuộc vào thời hạn tham gia bảo hiểm , cụ thể:

a/ Đối với tàu tham gia bảo hiểm thời hạn 1 năm, phí bảo hiểm đượcthanh toán làm 04 kỳ(theo thông báo thu phí bảo hiểm)

b/ Đối với tàu tham gia bảo hiểm trên 6 tháng phí bảo hiểm thanh toán 2

kỳ, mỗi kỳ thu 1/2 số phí ghi trên thông báo thu phí vào 10 ngày mỗi kỳ

c/ Đối với tàu tham gia bảo hiểm dưới 6 tháng, phí bảo hiểm thanh toán 1lần sau 10 ngày kể từ ngày cấp đơn

d/ Trường hợp tàu được bảo hiểm theo thời hạn mà sự tổn thất toàn bộthì sau 15 ngày kể từ ngày tàu bị tổn thất, người được bảo hiểm phải thanh toántoàn bộ số phí bảo hiểm còn lại của tàu nhưng chưa đến kỳ thanh toán

e/ Đối với tàu bảo hiểm chuyến, người được bảo hiểm phải thanh toánđầy đủ số phí 1 lần khi cấp đơn bảo hiểm

f/ Phí bảo hiểm được coi là thanh toán đầy đủ và đúng hạn khi tiền đãvào tài khoản của BAOVIET, hoặc có xác nhận của Ngân hàng về việc chuyểntrả phí bảo hiểm của người được bảo hiểm theo đúng thời hạn và số tiền ghi trênthông báo thu phí và Giấy sửa đổi bổ sung(nếu có)

g/ Nếu người được bảo hiểm không thanh toán phí bảo hiểm đầy đủ vàđúng hạn thì ngoài việc phải thanh toán số phí cho thời hạn tàu đã bảo hiểm,người được bảo hiểm còn phải thanh toán cả lãi suất của số phí còn nợ cho thờigian kể từ ngày phát sinh nợ, cho đến ngày thanh toán

4 Phương thức thanh toán phí bảo hiểm: Phí bảo hiểm được thanh toán

vào tài khoản của BAOVIET theo đúng quy định về phương thức thanh toánhiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

5 Hoàn phí bảo hiểm:

a/ Điều kiện hoàn phí bảo hiểm: BAOVIET chỉ hoàn phí bảo hiểm khingười được bảo hiểm thông báo trước cho BAOVIET bằng văn bản ngày tàu bắtđầu huỷ bảo hiểm, ngừng hoạt động để sửa chữa, địa điểm an toàn để con tàungừng hoạt động được BAOVIET chấp thuận, ngày tàu hoạt động trở lại vàtrong năm tàu không bị tổn thất toàn bộ

BAOVIET sẽ hoàn phí cho mỗi giai đoạn 30 ngày liên tục chotrường hợp tàu ngừng hoạt động để sửa chữa

b/ Tỷ lệ hoàn phí

- Trường hợp huỷ bảo hiểm: 90% số phí cho thời gian huỷ

Ngày đăng: 07/11/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Theo số liệu bảng trên ta thấy số tàu đĩng trong nước là 317 chiếc, nhưng chỉ riêng từ năm 1980 đến năm 1993 đã cĩ 306 chiếc được đĩng mới  - QUÁ TRÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI - HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM THÂN TÀU THỰC HIỆN TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM(VINALINES)
heo số liệu bảng trên ta thấy số tàu đĩng trong nước là 317 chiếc, nhưng chỉ riêng từ năm 1980 đến năm 1993 đã cĩ 306 chiếc được đĩng mới (Trang 4)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w