1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE VÀ TNDS CỦA CHỦ XE ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG TY PTI HẢI PHÒNG.

40 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng triển khai bảo hiểm vật chất xe và tnds của chủ xe đối với người thứ ba tại công ty pti hải phòng
Trường học Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Bưu Điện Hải Phòng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 65,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2005, chi nhánh tiếp tục bóc tách những tài sản trớc đây nằm trong bảo hiểm TBĐT để chuyển sang bảo hiểm cháy, nổ theođúng nghiệp vụ bảo hiểm đồng thời cần duy trì các hợp đồng đang

Trang 1

Thực trạng triển khai bảo hiểm vật chất

xe và tnds của chủ xe đối với ngời thứ ba tại công ty PTI hải phòng.

i Một vài nét về công ty pti hải phòng.

1 Quá trình hình thành và phát triển.

1.1 Năm thành lập

Công ty cổ phần bảo hiểm bu điện (PTI) thành lập cuối năm 1998 Vốn

điều lệ là 30 tỷ đồng (trong đó các cổ đông là doanh nghiệp nhà nớc đóng góp)

Công ty cổ phần bảo hiểm bu điện Hải Phòng (PTI Hải Phòng) là một chinhánh của tổng công ty cổ phần bảo hiểm bu điện, đợc thành lập năm 2001 Địabàn hoạt động chính của Công ty là các tỉnh, thành phố thuộc khu vực phía đôngbắc nh: Hải Phòng, Quảng Ninh, HảI Dơng, Hng Yên… Kể từ năm thành lập đếnnay Công ty đã có rất nhiều cố gắng trong hoạt động kinh doanh nhằm chiếm lĩnhthị trờng bảo hiểm tại khu vực, song do trên địa bàn từ trớc đã có một số Công tybảo hiểm lớn ra đời nh: Bảo Việt, PJCO, Bảo Minh,… cho nên PTI Hải Phòng gặprất nhiều khó khăn Trong thời gian sắp tới, Công ty cần nỗ lực phấn đấu hơn nữa

để đạt đợc những mục tiêu mà Tổng Công ty giao phó

- Tên công ty: Công ty cổ phần bảo hiểm bu điện Hải Phòng

- Tên kinh doanh : PTI Hải Phòng

- Giám đốc hiên nay: Bùi Xuân Thu

1.2 Mô hình tổ chức của công ty

Doanh nghiệp bảo hiểm có nhiều loại, mỗi loại có đặc điểm riêng,

do đó không nhất thiết có mô hình giống nhau Tuy nhiên, các doanh nghiệp đều có các trụ sở chính đặt tại các thành phố là địa bàn chính của doanh nghiệp và các văn phòng chi nhánh ở các địa phơng khác trong nớc, hoặc nớc ngoài.

Trụ sở chính hay văn phòng chính của doanh nghiệp là nơi xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp và điều hành các hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp, cũng nh các hoạt động đối ngoại của doanh nghiệp.

Trang 2

Mô hình tổ chức doanh nghiệp bảo hiểm gắn liên với đặc trng kinh doanh của doanh nghiệp đó, và đồng thời phụ thuộc vào hình thức

sở hữu của doanh nghiệp Đối với PTI Hải Phòng thì mô hình tổ chức gắn liền với các cổ đông, hội đồng quản trị Đợc thể hiện qua sơ đồ 1 sau:

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức công ty bảo hiểm cổ phần

Trang 3

1.3 C¬ cÊu phßng b¶o hiÓm xe c¬ giíi

Trang 4

doanh thu ngoài ngành có tăng đáng kể, nhng chủ yếu là doanh thu từ các khách hàng nhỏ , lẻ Tỷ trong của PTI trên thị trờng còn thấp.

- Lao động sắp xếp tơng đối hợp lý, bổ sung CBCNV giữa các bộ phận phù hợp với từng thời ký của kinh doanh, phù hợp với khả năng của mỗi CBCNV, đã có sự phối hợp giữa các bộ phận Năm 2004, chi nhánh đã áp dụng một số cơ chế để tăng hiệu quả lao động, làm đòn bẩy gắn nhiệm vụ cũng nh quyền lợi, trách nhiệm của CBCNV nên đã phát huy đợc thế mạnh.

- Tận dụng mọi mối quan hệ sẵn có cũng nh tạo dựng và thiết lập các mối quan hệ qua môi giới, bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm thu hút khách hàng, chú trọng các khách hàng tiềm năng và cũng không

bỏ qua các khách hàng nhỏ lẻ Đặc biệt, chi nhánh thể hiện chất lợng dịch vụ trong công tác phục vụ tận tình, chu đáo, giải quyết bồi thờng các tổn thất một cách nhanh chóng, chính xác, thuận lợi Do đó, đã đạt

đợc tỷ lệ mức tăng trởng khá.

- Thờng xuyên điều tra khách hàng tiềm năng để khai thác có hiệu quả, đánh giá rủi ro, phân loại khách hàng, nhằn hạn chế những cá nhân, đơn vị khách hàng tham gia bảo hiểm với mục đích cơ hội trục lợi.

- Tăng cờng giao lu với khách hàng, khách hàng trong và ngoài ngành bu chính viễn thông bằng nhiều hình thức.

- Thực hiện công tác đề phòng hạn chế tổn thất tập trung có trọng

điểm đối với các đơn vị tham gia bảo hiểm có doanh thu lớn, để vừa

đảm bảo đợc mục tiêu kinh doanh cũng nh hạn chế đợc tổn thất.

Trang 5

- Tăng cờng công tác bồi dỡng kiến thức, nghiệp vụ cho CBCNV.

- Công tác tuyên truyền quảng cáo: đợc triển khai bằng nhiều hình thức nh in ấn tài liệu, báo chí …

2.2 Kết quả kinh doanh bảo hiểm

a Về doanh thu phí: 12.695 triệu đồng đạt 111% kế hoạch giao,

điện tỉnh công ty giao cho chi nhánh quản lý khai thác đợc doanh thu phát sinh trên 1,7 tỷ đồng trong năm 2004 thực thu đợc 1.542 triệu

đồng, chiếm 12,25% tổng doanh thu 4 bu điện tỉnh đợc giao thêm và

b-u điện Thái Bình chủ yếb-u mới khai thác đợc một phần nhỏ thiết bị điện

tử và ô tô còn bảo hiểm con ngời cha khai thác đợc Riêng bu điện Thanh Hoá, bu điện Thái Bình thì ô tô mua bảo hiểm tại địa phơng Phần lớn doanh thu trong ngành là có sự đóng góp lớn của bu điện hải Phòng, Quảng Ninh.

Phân tích theo từng nghiệp vụ

Bảo hiểm thiết bị điện tử

Đây là loại bảo hiểm chiếm tỷ lệ doanh thu lớn chiếm 62,74% tổng doanh thu, 100% là khách hàng trong ngành bu chính viễn thông,

bu điện Hải Phòng, bu điện Quảng Ninh là những đơn vị tăng và phát triển tốt, tăng gần nh ở mức tối đa Còn lại 7 bu điện tỉnh tham gia ở mức độ hạn chế, hoặc không đáng kể, nên tỷ lệ tăng chung trong nghiệp

vụ này so với kế hoạch chỉ tăng ở mức 6%.

Trang 6

Với nghiệp vụ bảo hiểm TBĐT đợc xác định, đây là nghiệp vụ chủ yếu, quan trọng nhất, hiệu quả kinh doanh cao, tỷ lệ phí cao, ổn định, tổn thấ ở mức thấp Năm 2005, cần chú trọng bám sát, chăm sóc khách hàng, chú trọng bóc tách đơn vị rủi ro, bồi thờng kịp thời, nắm chắc các diễn biến về tăng, giảm tài sản cũng nh số thiết bị các đơn vị hiện có nhng cha tham gia bảo hiểm, hoặc số tài sản mới đã đa vào sử dụng nh-

ng cha tham gia bảo hiểm Vận động các đơn vị tham gia giá trị bảo hiểm theo nguyên giá, những thiết bị có thể tham gia thêm loại hình bảo hiểm để đảm bảo an toàn cho thiết bị Tích cực đầu t đề phòng hạn chế tổn thất có trọng điểm cho các đơn vị có doanh thu cao, để hạn chế tổn thất, có nh vậy sẽ đảm bảo đợc mục tiêu kinh doanh của chi nhánh.

Bảo hiểm xây dựng lặp đặt

Đây là loại hình bảo hiểm khó tăng trởng đều trong năm kế hoạch Năm 2004, chi nhánh đã tích cực triển khai bám sát các dự án, nhng thực tế trong ngành các bu điện thuộc địa bàn quản lý đầu t xây dựng ít Khai tách ngoài ngành gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên doanh thu nghiệp vụ này so với kế hoạch cũng đạt đợc 125% Thành phố Hải Phòng đợc công nhận là đô thị loại I cấp quốc gia, nên năm 2005 dự kiến xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ phát triển mạnh Do vậy, chi nhánh chú trọng khai thác các dự án đầu t đa mức tăng trởng về nghiệp vụ này tăng cao để hỗ trợ các nghiệp vụ khác.

Bảo hiểm hoả hoạn

Chỉ tiêu này đạt 173% so với kế hoạch và so với năm 2003 đạt 391% Mức tăng trởng này là do bóc tách một số tài sản trớc đây để chung với bảo hiểm TBĐT nay chuyển sang bảo hiểm cháy, nổ của các

bu điện Hải Phòng, Quảng Ninh, viện điều dỡng Đồ Sơn Những đơn vị ngoài ngành chỉ tham gia nhỏ, lẻ Mặt khác, trên địa bàn bảo hiểm PJICO có uy tín chuyên ngành bảo hiểm hoả hoạn từ lâu, hầu hết các

đơn vị có tham gia bảo hiểm cháy, nổ tại Hải Phòng hoặc các đơn vị trong ngành xăng dầu đều là bạn hàng lâu năm của công ty này Do đó, việc triển khai bảo hiểm hoả hoạn với khách hàng ngoài ngành gặp nhiều khó khăn.

Trang 7

Năm 2005, chi nhánh tiếp tục bóc tách những tài sản trớc đây nằm trong bảo hiểm TBĐT để chuyển sang bảo hiểm cháy, nổ theo

đúng nghiệp vụ bảo hiểm đồng thời cần duy trì các hợp đồng đang thực hiện và khai thác thêm các hợp đồng mới, tiếp tục xem xét, khuyến khích các khách hàng ngoài cổ đông tham gia bảo hiểm cháy, nổ.

Bảo hiểm hàng hoá

Tuy Hải Phòng là cảng biển lớn nhng chi nhánh lại cha phát huy mạnh đợc nghiệp vụ bảo hiểm này vì các doanh nghiệp có kim ngạch xuất, nhập khẩu lớn lại có trụ sở chính tại Hà Nội, nên việc tiếp cận khai thác khó khăn Trong năm, khai thác chỉ đạt 71% so với kế hoạch Loại hình bảo hiểm này mang tính rủi ro cao, nhng PTI Hải Phòng cha

có tổn thất Năm 2005, chi nhánh sẽ tăng cờng tiếp cận khai thác để nghiệp vụ này có mức tăng trởng cao hơn.

Bảo hiểm xe cơ giới

Nhìn chung, chi nhánh triển khai tốt đối với cả khách hàng trong

và ngoài cổ đông Mức tham gia trong cổ đông cao, chủ yếu là các bu

điện nh: Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dơng, Hng Yên, Ninh Bình, Nam

Định, Nam Hà (100% số xe hiện có tham gia) Bu điện Thái Bình, Thanh Hoá tham gia bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm địa ph-

ơng từ trớc để giữ mối quan hệ nên chi nhánh không khai thác đợc.

Khách hàng ngoài cổ đông tham gia tăng, tuy nhiên mới chỉ tăng

ở mức 20,43 % so với kế hoạch Việc kiểm soát rủi ro của khách hàng ở ngoài cổ đông rất phức tạp, đặc biệt những công ty TNHH hoặc xe t nhân thờng có tổn thất cao Năm 2005, phải giữ đợc mức doanh thu khách hàng trong ngành BCVT Mặt khác, tăng cờng khai thác ngoài ngành hơn nữa, chú trọng các đơn vị thuộc khối hành chính sự nghiệp, văn phòng, doanh nghiệp nhà nớc, liên doanh, vì các đơn vị này có độ rủi ro thấp Chú trọng khâu kiểm tra đánh giá rủi ro, loại trừ những khách hàng tham gia bảo hiểm có xu hớng trục lợi, hoặc số tai nạn nhỏ nhng số lợng thờng xuyên Đồng thời tăng cờng công tác điều tra, giám

định, quản lý chặt chẽ hơn, nahwmf hạn chế tổn thất ở mức có thể chấp nhận đợc để đảm bảo đợc hiệu quả kinh doanh.

Trang 8

Bảo hiểm con ngời

Năm 2004 chi nhánh đã khai thác đợc triệt để số lợng CBCNV của 4 bu điện thành là Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dơng, Hng Yên với mức phí 125.000 đ/1 ngời/1 năm; còn 5 bu điện tỉnh vẫn cha khai thác

đợc.

Ngoài cổ đông: đã có nhiều biện pháp để thúc đẩy phát triển mạnh nghiệp vụ này Tuy cha đạt đợc mong muốn nhng khai thác đợc những hợp đồng bảo hiểm tai nạn con ngời có doanh thu trên chục triệu

đồng của một số doanh nghiệp nh: công ty đờng bộ Hải Phòng, nhà máy đóng tàu Sông Cấm, Cty cổ phần giầy Long Sơn Nghiệp vụ bảo hiểm toàn bộ học sinh chi nhánh triển khai đợc 2 năm nay, tuy khai thác khó khăn, chi phí lớn nhng đã thu hút đợc trên 50 trờng học tham gia với số lợng gần 10.000 học sinh tham gia, có trờng tham gia với mức phí cao từ 30.000 đ - 40.000 đ/ 1 học sinh/ năm và có doanh thu 220 triệu đồng chiểm tỷ trọng 16,28% doanh thu bảo hiểm con ngời Về nghiệp vụ này, năm 2005 phải giữ nguyên mức phí nh năm 2004 đỗi với khách hàng trong cổ đông, đồng thời tăng cờng tiếp cận triển khai hơn nữa đối với khách hàng ngoài cổ đông, giữ vững khách hàng hiện có và phát triển thêm nhiều khách hàng mới, nhất là tập trung vào các cơ quan xí nghiệp và các trờng học tại nội thành

Tóm lại, năm 2004 chi nhánh Hải Phòng đã có cố gắng để khẳng

định vị trí của mình Phần lớn các hợp đồng ngoài ngành năm 2004 chi nhánh có đợc chủ yếu là do thu hút một phần thị phần của các cty bảo hiểm khác trên địa bàn Từ đó, từng bớc tăng dần thị phần tại địa bàn khu vực, khẳng định uy tín của PTI đối với khách hàng cũng nh với doanh nghiệp BH khác.

b Loại hình bảo hiểm:

- Bảo hiểm tài sản thiết bị điện tử: 7.903 triệu đồng đạt 106% so với kế hoạch, chiếm tỷ trọng 62,74% so với doanh thu và tăng 94% so với năm 2003.

- Bảo hiểm XD-LĐ: 283 triệu đồng đạt 125% so với kế hoạch chiếm tỷ trọng 2,25% với tổng doanh thu và tăng 65% so với năm 2003.

Trang 9

- Bảo hiểm cháy: 569 triệu đồng đạt 173% so với kế hoạch, chiếm

tỷ trọng 4,51% so với tổng doanh thu và tăng 291% so với năm 2003 chủ yếu là do bóc tách chuyển từ bảo hiểm TBĐT tại các bu điện.

- Bảo hiểm hàng hoá: 251,6 triệu đồng đạt 72,77% so với kế hoạch, chiếm tỷ trọng 1,98% so với tổng doanh thu và đạt 68,36% so với năm 2003.

- Bảo hiểm xe cơ giới: 2.620 triệu đồng đạt 129,5% so với kế hoạch, chiếm tỷ trọng 18,24% so với tổng doanh thu và tăng 65% so với năm 2003

+ Trong cổ đông: 759,6 triệu đồng chiếm tỷ trọng 32,8% so với tổng doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới

+ Ngoài cổ đông: 1.556,4 triệu đồng chiếm tỷ trọng 67,2%

so với tổng doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới

- Bảo hiểm con ngời: 1.372 triệu đồng đạt 103,15% so với kế hoạch, chiếm tỷ trọng 10,73% so với tổng doanh thu và tăng 29,9% so với năm 2003

+ Trong cổ đông: 672 triệu đồng chiếm tỷ trọng 48,98% so với tổng doanh thu phí bảo hiểm con ngời

+ Ngoài cổ đông: 700 triệu đồng chiếm tỷ trọng 51,02% so với tổng doanh thu phí bảo hiểm con ngời

Nhìn chung, khai thác các loại nghiệp vụ bảo hiểm đều tăng so với năm 2003, riêng bảo hiểm hàng hoá còn quá ít.

2.3 Về chi bồi thờng

Năm 2004, tổng số vụ tổn thất đã bối thờng 833 vụ với số tiền bồi thờng 2,4 tỷ đồng, chiếm 18,9% doanh thu trong đó:

- Tổn thất tài sản kỹ thuật: phát sinh 2004 là 32 vụ đã bồi thờng

19 vụ, số tiền bồi thờng 444 triệu đồng.

- Xe cơ giới: bồi thờng 167 vụ, số tiền bồi thờng 1.384 triệu đồng

- Con ngời: bồi thờng 666 vụ với số tiền 584,5 triệu đồng

Trong đó bồi thờng toàn diện học sinh 243 vụ với số tiền là 75 triệu đồng.

Trang 10

Những vụ cha bồi thờng đợc là do khách hàng cha hoàn tất đợc thủ tục hoặc các vấn đề liên quan đến dân sự và các cơ quan chức năng giải quyết.

2.4 Công tác tổ chức và quản lý

a Công tác quản lý cán bộ và nghiệp vụ

Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh, cũng nh khả năng của từng CBCNV để giao nhiệm vụ nên đã đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh của chi nhánh Đồng thời, giao nhiệm vụ cho phòng tài sản quản lý và khái tách tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm của khách hàng trong cổ đông, không còn sự bất hợp lý nh trớc đây là phân quản lý và khai tách theo nghiệp vụ, tránh đợc tình trạng một Bu điện tỉnh cả 2 phòng đều đến khai thác.

b Công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ

Thờng xuyên tổ chức tốt công tác đào tạo bổ sung các khâu nghiệp vụ dới hình thức toạ đàm hoặc giao lu, học nghiệp vụ, phổ biến các quy tắc, các văn bản dới luật tại chi nhánh, các lớp bổ túc tại địa ph-

ơng và các lớp do cty tổ chức Trong năm đã tổ chức tốt việc đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo cho 11 đại lý bảo hiểm của chi nhánh.

c Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Chi nhánh đảm bảo các mục chi phí theo đúng quy định của cty Tổng chi phí quản lý năm 2004: 2.319.954.540 đồng so với doanh thu

đạt tỷ lệ 18,11% Nộp thuế nhà nớc: 968.185.651 đồng.

Tuy nhiên về tỷ lệ chi phí cũng rất khó khăn cha đáp ứng đợc nhu cầu khai thác bởi vì do tính chất cạnh tranh để thu hút thị phần Chi nhánh tiếp cận triển khai bảo hiểm toàn diện học sinh, loại bảo hiểm này có sự cạnh tranh rất mạnh vì hiện tại trờng học nào cũng có từ 2-3 doanh nghiệp BH đang quản lý, nên để thu hút đợc dịch vụ chi phí rất lớn.

d Trang bị phục vụ sản xuất

Trang 11

Chi nhánh đã tiến hành mua sắm tài sản theo kế hoạch đã đợc cty duyệt, chi không vợt mức quy định, đã mua sắm tài sản phù hợp với nhu cầu sử dụng của ngời lao động phục vụ cho nhu cầu kinh doanh.

đề cho công tác khai thác nghiệp vụ BH đợc thuận lợi.

- Tổ chức cho toàn thể CBCNV đợc học an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy, trang bị PCCC đầy đủ 100% CBCNV đợc cấp chứng chỉ về PCCC.

- Đảm bảo tốt quyền lợi của CBCNV nh: bảo hiểm sức khoẻ, BHXH, BHYT …

- Phối hợp với công đoàn tổ chức sinh nhật, lễ tết, tham quan nghỉ mát …

2.5 Những kết quả đạt đợc và tồn tại cần khắc phục

Trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2004, chi nhánh đã rút ra đợc những điểm mạnh để tiếp tục phát huy, những điểm yếu cần đợc bổ khuyết trong năm 2005.

a Kết quả

- Có nhiều cố gắng trong công tác tiếp cận khách hàng nên đến nay chi nhánh nhận đợc sự ủng hộ của rất nhiều khách hàng, đặc biệt là khách hàng trong cổ đông tham gia bảo hiểm tài sản với giá trị rất lớn, tăng thêm loại hình bảo hiểm nh bu điện Hải Phòng, Quảng Ninh.

- Tích cực thâm nhập thị trờng bảo hiểm, triển khai thử nghiệm một số loại hình bảo hiểm mới nh bảo hiểm khách du lịch, bảo hiểm toàn diện học sinh, đến nay đã tăng trởng khá; ngoài ra, chi nhánh cũng

Trang 12

đã tạo đợc thế đứng tại khu vực bằng việc tham gia bảo hiểm một số dự

án với các doanh nghiệp BH khác.

- Nghiêm chỉnh thực hiện các nhiệm vụ chức năng công ty giao, tìm tòi áp dụng những biện pháp quản lý nhằm thúc đẩy tiến độ công việc theo chiều hớng tốt hơn.

- Trình độ quản lý, khai thác của CBCNV cha đồng đều.

ii thực trạng triển khai bảo hiểm xe cơ giới tại công ty PTI HảI PHòNG

1 Công tác khai thác.

Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đợc Công ty PTI Hải Phòng triển khai từnăm 2001 Khi mới triển khai nghiệp vụ gặp rất nhiều khó khăn do:

- Là nghiệp vụ mới, kinh nghiệm quản lý, triển khai còn hạn chế

- Khách hàng cha có thói quen trong việc sử dụng dịch vụ bảo hiểm vàkhông quan tâm tới những tổn thất do tai nạn gây ra

- Mạng lới khai thác, đại lý còn nhỏ hẹp

Theo thời gian, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đã đứng vững và trở thànhnghiệp vụ chủ đạo của Công ty Đặc biệt trong những năm gần đây, sự phát triểncủa nền kinh tế nhiều thành phần đã làm bùng nổ các phơng tiện cơ giới vận tải

chuyên dụng Đây là điều kiện cần cho quy luật “ Số đông bù số ít ” trong kinh

doanh bảo hiểm Do vậy, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới có nhiều thuận lợi trongviệc phát triển và mở rộng

Hiện nay, Công ty PTI Hải Phòng đang triển khai tất cả các loại hình củabảo hiểm xe cơ giới, bao gồm:

- Các loại hình bảo hiểm xe cơ giới bắt buộc:

10/03/1998, Hội đồng Bộ trởng ( Nay là Chính Phủ ) đã ban hành Nghị định

Trang 13

30/HĐBT quy định về chế độ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ

ba dới hình thức bắt buộc Tại Việt Nam, nghiệp vụ này bao gồm:

 BH TNDS của chủ xe ô tô đối với ngời thứ ba

 BH TNDS của chủ xe mô tô đối với ngời thứ ba

 Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hành khách trên xe: Theo Nghị

định 115/NĐCP ra ngày 17/12/1997 thì chủ xe bắt buộc phải tham gia BH TNDScủa chủ xe cơ giới đối với hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách

- Các loại hình bảo hiểm xe cơ giới tự nguyện:

 Bảo hiểm vật chất ô tô

 Bảo hiểm vật chất mô tô

 BH TNDS của chủ xe cơ giới đối với hàng hoá vận chuyển trên xe

 Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và ngời ngồi trên xe

Trong tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm, khai thác là khâu đầu tiên và hết sứcquan trọng của một chu kì kinh doanh, có ý nghĩa quyết định đến hoạt động kinhdoanh bảo hiểm Đối với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đây là khâu có ý nghĩa

đặc biệt quan trọng vì đây là nghiệp vụ bảo hiểm có rất nhiều tiềm năng cần đợckhai thác triệt để, khai thác tốt sẽ góp phần tăng số lợng phơng tiện giao thôngtham gia bảo hiểm, tuyên truyền, khuyến khích, vận động mọi ngời tham gia vìbảo hiểm suy cho cùng là để bảo vệ quyền lợi cho ngời tham gia Việc khai thác

đợc thực hiện có hiệu quả sẽ góp phần tăng phí thu để hình thành nên quỹ bảohiểm dùng để chi trả, bồi thờng, thanh toán cho các chi phí khác, tạo lợi nhuậncho Công ty

1.1 Quy trình khai thác

Lu đồ quy trình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đợc thể hiện ở Phụlục 1, bao gồm các bớc sau:

B

ớc 1 : Tiếp thị, nhận đề nghị bảo hiểm.

- Khai thác viên có nhiệm vụ thờng xuyên tiếp xúc với khách hàng, gửihoặc trao đổi các thông tin nhằm giới thiệu về công ty, về các nghiệp vụ bảo hiểm

và đáp ứng nhu cầu bảo hiểm của khách hàng

- Khai thác viên chủ động khai thác nguồn tin từ khách hàng ( hoặc qua cáccơ quan quản lý, đại lý, môi giới, cơ quan thông tin đại chúng), tìm cách gặp gỡtrực tiếp với những ngời chịu trách nhiệm chính trong doanh nghiệp về việc thuxếp bảo hiểm xe cơ giới để t vấn cho khách hàng lựa chọn loại hình bảo hiểm phùhợp

Trang 14

- Nhận đề nghị bảo hiểm trực tiếp từ khách hàng, thông qua đại lý hoặc môigiới Đề nghị này có thể bằng văn bản hoặc bằng các hình thức khác.

B

ớc 2 : Thu nhập, phân tích thông tin, điều tra rủi ro.

Sau khi thu thập đợc các thông tin về khách hàng, khai thác viên cần:

ơng thức thanh toán, phơng thức bồi thờng…)

+ Trớc đây đã tham gia bảo hiểm cha? Nếu có, đã tham gia bảo hiểm vớicông ty bảo hiểm nào? lý do tham gia tại PTI

+ Tần suất và thời gian hoạt động của xe

+ Phạm vi hoạt động của xe

+ Chủng loại hàng hoá, cách thức vận chuyển hàng hoá(nếu có)…

- Trong trờng hợp cần thiết, đối với các đối tợng bảo hiểm phức tạp hoặc cókhả năng xảy ra tổn thất lớn thì phải tổ chức giám định đánh giá, điều tra rủi rohoặc thuê các cơ quan chức năng chuyên môn giám định

B

ớc 3 : Xem xét phân cấp.

Trên cơ sở kết quả phân tích các thông tin có liên quan ở bớc 2, khai thácviên và lãnh đạo Đơn vị đánh giá quy mô và mức độ phức tạp của dịch vụ, đốichiếu với quy định về phân cấp khai thác để xác định các bớc tiến hành tiếp theo

- Trờng hợp dịch vụ bảo hiểm thuộc quyền phân cấp, đơn vị thực hiện bớctiếp theo nh bớc 4

- Trờng hợp dịch vụ bảo hiểm không thuộc quyền phân cấp, đơn vị thựchiện bớc tiếp theo nh bớc 2

B

ớc 4 : Chào phí bảo hiểm.

- Lên phơng án chào phí bảo hiểm.

Trang 15

+ Khai thác viên lập phơng án căn cứ vào:

 Nhu cầu bảo hiểm của khách hàng

 Lịch sử tổn thất

 Kết quả điều tra, đánh giá rủi ro và biên bản giám định điều tra rủi ro

+ Để có phơng án bảo hiểm gửi cho khách hàng, khai thác viên cần:

• Bàn bạc thảo luận với khách hàng để đa ra các ý kiến t vấn về quản lý rủi ro, đềphòng hạn chế tổn thất trong trờng hợp cần thiêt

• Lựa chọn điều kiện, điều khoản bảo hiểm thích Nên đa ra nhiều phơng án đểkhách hàng lựa chọn và t vấn hớng dẫn khách hàng thực hiện

• Tính phí theo các điều kiện, điều khoản tơng ứng

- Chào phí và đàm phán.

+ Khai thác viên thực hiện chào phí bảo hiểm với khách hàng Việc chàophí bảo hiểm có thể thông qua từng bớc tuỳ theo tình huống khai thác hoặc yêucầu của khách hàng:

• Chào phí qua điện thoại

• Gặp gỡ chào trực tiếp

• Bằng văn bản: Fax, email, hoặc chuyển văn bản bằng các phơng tiện khác

+ Nội dung chính của bản chào phí:

• Tên, địa chỉ của ngời đợc bảo hiểm

• Đối tợng bảo hiểm

• Phạm vi bảo hiểm

• Thời hạn bảo hiểm

• Số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm, điều kiện thanh toán phí

• Các quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm dự kiến sẽ áp dụng…

• Thời hạn hiệu lực của bản chào phí

• …

+ Đàm phán: việc đàm phán có thể đợc thực hiện trớc, cùng lúc hoặc saukhi chào bảo hiểm cho khách hàng Quá trình này có thể đợc lặp đi lặp lại nhiềulần cho đến khi khách hàng xem xét chấp thuận hoặc từ chối

B

ớc 5 : Theo dõi sự chấp nhận của khách hàng.

Trang 16

- Tiếp tục bám sát khách hàng để nhận đợc các thông tin phản hồi về bảnchào phí.

- Nếu khách hàng cần thêm thông tin và có yêu cầu khác, khai thác viênxem xét khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng Trong trờng hợp đon vịkhai thác không đủ thẩm quyền giải quyết các yêu cầu của khách hàng thì báo cáoCông ty để có phơng án trả lời cho khách hàng

B

ớc 6 : Tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm chính thức từ khách hàng.

- Khi khách hàng chấp thuận một phơng án đã đàm phán, khai thác viênnhận yêu cầu bảo hiểm chính thức từ khách hàng Yêu cầu bảo hiểm này có thể làgiấy yêu cầu bảo hiểm theo mẫu của PTI hoặc các hình thức khác đợc quy định

cụ thể theo hớng dẫn khai thác của từng nghiệp vụ

- Khi nhận đợc giấy yêu cầu bảo hiểm của khách hàng, khai thác viên cầnkiểm tra lại các nội dung trên giấy yêu cầu bảo hiểm Nếu phát hiện còn sai sóthoặc cha phù hợp, khai thác viên đề nghị khách hàng tự sửa và hoàn chỉnh lại.Giấy yêu cầu bảo hiểm phải có chữ ký của ngời có thẩm quyền, trờng hợp phápnhân phải có thêm con dấu

B ớc 7 : Phát hành hợp đồng bảo hiểm, chuyển giao cho khách hàng và lập hồ sơ lu.

- Khai thác viên tiến hành soạn thảo, trình ký hợp đồng bảo hiểm Nội dunghợp đồng phải tuân thủ theo nội dung bản chào phí và các thoả thuận đã đàmphán

- Phát hành hợp đồng bảo hiểm theo hớng dẫn khai thác nghiệp vụ bảohiểm xe cơ giới

- Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho khách hàng và các bộ phận liên quantheo quy định của công ty

- Lu hồ sơ: lu bộ hồ sơ khai thác đầy đủ

B

ớc 8 : Theo dõi việc thực hiện hợp đồng.

- Thu phí và theo dõi thu phí

+ Thu phí: Yêu cầu khách hàng thanh toán phí bảo hiểm đồng thời với việcchuyển giao hợp đồngbảo hiểm cho khách hàng Phí bảo hiểm có thể trả theo cáchình thức:

• Tiền mặt, séc

• Chuyển khoản

• Đối trừ

Trang 17

• …

Việc thu phí phải đợc thực hiện theo quy định thu chi tài chính của công ty.+ Theo dõi thu phí và tình hình nợ đọng phí của khách hàng

• Khai thác viên phải theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán phí bảo hiểm

• Việc gia hạn thanh toán phí bảo hiểm và chấp nhận nợ phí đợc thực hiện theo quy

định của công ty

- Theo dõi thực hiện hợp đồng

Sau khi phát hành và chuyển giao hợp đồng cho khách hàng, khai thác viêntiếp tục theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng

+ Trờng hợp khách hàng yêu cầu hoàn phí hoặc trong 2 bên yêu cầu huỷ

đơn, khai thác viên thực hiện theo đúng quy định của công ty

+ Quản lý rủi ro và đề phòng hạn chế tổn thất: tiếp tục theo dõi quản lý hợp

đồng, rủi ro nhận bảo hiểm Tiến hành thực hiện đề phòng hạn chế tổn thất theocác quy định của công ty

+ Theo dõi để bổ sung các thông tin có liên quan vào lý lịch khách hàng

1.2 Kết quả khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới và TNDS của chủ

xe đối với ngời thứ ba

Khác với các loại sản phẩm khác, sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm dịch vụ

đặc biệt bởi nó chỉ là sự cam kết của Công ty PTI Hải Phòng với ngời thamgia(ngời mua) về việc bồi thờng hay trả tiền bảo hiểm cho những tổn thất thuộcphạm vi bảo hiểm Nh vậy, bảo hiểm là sản phẩm vô hình mà cả ngời bán và ngờimua không thể cảm nhận đợc hình dáng, kích thớc, màu sắc,

Hơn nữa sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không mong đợi bởi Công ty PTIHải Phòng không mong đợi sự kiện bảo hiểm xảy ra để phải bồi thờng và ngờitham gia bảo hiểm cũng không mong đợi sự kiện bảo hiểm xảy ra với mình để đợc

Trang 18

nhận tiền bảo hiểm, họ mua bảo hiểm chỉ mong có một tấm lá chắn cho mìnhtrong lúc không may gặp phải rủi ro.

Bởi vậy, việc khai thác bảo hiểm rất khác so với việc khai thác các sảnphẩm thông thờng khác

Trớc hết, cần nghiên cứu thị trờng nhằm mục đích xác định nhu cầu trênthực tế của thị trờng, khả năng của khách hàng, xu hớng của thị trờng trong thờigian tới cũng nh các đối thủ đang cạnh tranh với Công ty PTI Hải Phòng trên thịtrờng để có biện pháp thích hợp cho việc khai thác vừa đảm bảo hiệu quả cao vàvới chi phí thấp

Việc nghiên cứu thị trờng bao gồm:

- Xác định số lợng xe cơ giới trên địa bàn Hải Phòng, và một số tỉnh lâncận nh Hải Dơng, Quảng Ninh… cùng số xe đã tham gia bảo hiểm nhằm xem xéttiềm năng của Công ty mình có thể khai thác đợc bao nhiêu

- Xác định mức sống của dân c trong khu vực là cao hay thấp để xác địnhmức trách nhiệm bảo hiểm nhằm đa ra biểu phí phù hợp với khả năng tài chínhcủa khách hàng cũng nh đảm bảo quyền lợi cho khách hàng

- Xác định mức độ nhận thức của dân c về bảo hiểm để có kế hoạch tuyêntruyền quảng cáo, một mặt đa các thông tin cần thiết về sản phẩm đến cho kháchhàng, mặt khác nâng cao nhận thức, tầm quan trọngcủa việc tham gia bảo hiểm xecơ giới cho ngời dân

- Xem xét trên thị trờng hiện có bao nhiêu Công ty bảo hiểm ?,cùng chiếnlợc khuyếch trơng của họ để đa ra đối sách thích hợp nhằm đảm bảo chiếm đợcthị phần lớn và kinh doanh có hiệu quả

Để tiến hành khai thác có 2 cách chủ yếu:

- Trực tiếp: Ngời bảo hiểm trực tiếp đa sản phẩm đến tay ngời mua thông

qua cán bộ trực tiếp làm việc tại Công ty PTI Hải Phòng Theo cách này, kháchhàng có nhu cầu tham gia bảo hiểm sẽ đến trực tiếp Công ty PTI Hải Phòng đểmua bảo hiểm Nh vậy Công ty có thể trực tiếp tìm hiểu nhu cầu của khách hàngcũng nh mức phí a chuộng, mặt khác cung cấp các thông tin cần thiết cho kháchhàng Tuy nhiên cách khai thác này trên thực tế thờng chỉ đợc số lợng nhỏ Do đóngời ta thờng sử dụng cách thứ 2

- Gián tiếp: Thông qua môi giới hoặc đại lý Môi giới bảo hiểm là một cá

nhân hay tổ chức thực hiện hoạt động cung cấp thông tin, t vấn cho bên mua bảohiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệpbảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp

đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm Đối với nghiệp vụ bảo hiểm

Trang 19

xe cơ giới hiện nay ở PTI Hải Phòng chủ yếu thông qua mạng lới đại lý Đại lýbảo hiểm là một cá nhân hay tổ chức đợc doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền trên cơ

sở hợp đồng đại lý để tiến hành mời chào, bán bảo hiểm, thu xếp ký kết hợp đồngbảo hiểm, thu phí bảo hiểm nhân danh doanh nghiệp bảo hiểm Với mạng lới chânrết, đại lý có thể đem sản phẩm tới tận tay khách hàng tại các cơ quan, doanhnghiệp hay có thể là tại gia đình tạo nên sự thuận tiện cho khách hàng khi muốntham gia bảo hiểm Qua các năm hoạt động, hiện nay Công ty đã có một đội ngũ

đại lý có trình độ, thủ tục tham gia bảo hiểm ngày càng đợc đơn giản hoá, tạo điềukiên thuận lợi cho khách hàng

Một điểm đáng quan tâm khi khai thác bảo hiểm xe cơ giới khác với cácloại hình bảo hiểm khác đó là: Trên cùng một xe cơ giới có thể triển khai cùngmột lúc các nghiệp vụ bảo hiểm khác nhau Do vậy, để đảm bảo quyền lợi chokhách hàng cũng nh đạt hiệu quả khai thác cao, các khai thác viên của PTI HảiPhòng cần thuyết phục khách hàng tham gia nhiều nghiệp vụ bảo hiểm Làm nhvậy một mặt giảm đợc các chi phí khai thác trên một đầu xe, mặt khác công tácgiải quyết bồi thờng về sau cũng đợc dễ dàng hơn, tránh việc tổn thất do tai nạncủa khách hàng nằm ngoài phạm vi bảo hiểm

Muốn vậy, các khai thác viên của PTI Hải Phòng cần giải thích cho kháchhàng về phạm vi, trách nhiệm của nhà bảo hiểm trong mỗi nghiệp vụ, qua đó nêu

ra các lợi ích khác nhau của việc tham gia bảo hiểm trong từng nghiệp vụ Từ đó

tự bản thân khách hàng thấy đợc quyền lợi của mình và sẽ nảy sinh nhu cầu thamgia tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm

Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đang từng bớc

đạt đợc những kết quả đáng khích lệ Số lợng đầu xe tham gia bảo hiểm cũng nhdoanh thu phí bảo hiểm không ngừng gia tăng trong các năm Điều đó đợc thểhiện qua số liệu bảng 3:

Trang 20

Bảng 3: Tình hình khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại PTI Hải Phòng

giai đoạn 2001-2004

ơn vị

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

195.2 49

213.7 38

hiếc

110.6 51

151.8 15

183.3 57

201.1 82

hiếc

10.40 5

11.03 7

11.89 2

12.55 6

Số xe tham gia bảo

hiểm

C hiếc

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm Công ty PTI Hải Phòng)

Qua bảng ta thấy tỷ lệ tham gia bảo hiểm tăng dần qua các năm, đối với xe

ôtô, trong năm 2001 tỷ lệ xe ôtô tham gia bảo hiểm là 9,44%, sang đến năm 2002

Ngày đăng: 07/11/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Tình hình khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại PTI Hải Phòng giai đoạn 2001-2004 - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE VÀ TNDS CỦA CHỦ XE ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG TY PTI HẢI PHÒNG.
Bảng 3 Tình hình khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại PTI Hải Phòng giai đoạn 2001-2004 (Trang 20)
Bảng 5: Tình hình tai nạn xe cơ giới tham gia bảo hiểm tại PTI Hải Phòng giai đoạn 2001-2004 - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE VÀ TNDS CỦA CHỦ XE ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG TY PTI HẢI PHÒNG.
Bảng 5 Tình hình tai nạn xe cơ giới tham gia bảo hiểm tại PTI Hải Phòng giai đoạn 2001-2004 (Trang 23)
Bảng 6: Tình hình tai nạn và giải quyết bồi thờng bảo hiểm xe cơ giới tại PTI Hải Phòng giai đoạn 2001-2004. - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE VÀ TNDS CỦA CHỦ XE ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG TY PTI HẢI PHÒNG.
Bảng 6 Tình hình tai nạn và giải quyết bồi thờng bảo hiểm xe cơ giới tại PTI Hải Phòng giai đoạn 2001-2004 (Trang 28)
Bảng 7: Tình hình chi bồi thờng xe cơ giới tại PTI Hải Phòng giai đoạn 2001-2004 - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE VÀ TNDS CỦA CHỦ XE ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG TY PTI HẢI PHÒNG.
Bảng 7 Tình hình chi bồi thờng xe cơ giới tại PTI Hải Phòng giai đoạn 2001-2004 (Trang 29)
Bảng 8: Tình hình chi đề phòng hạn chế tổn thất bảo hiểm xe cơ giới tại PTI Hải Phòng giai đoạn 2001-2004 - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE VÀ TNDS CỦA CHỦ XE ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG TY PTI HẢI PHÒNG.
Bảng 8 Tình hình chi đề phòng hạn chế tổn thất bảo hiểm xe cơ giới tại PTI Hải Phòng giai đoạn 2001-2004 (Trang 31)
Bảng 9: Kết quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại PTI Hải Phòng giai đoạn 2001-2004 - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE VÀ TNDS CỦA CHỦ XE ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG TY PTI HẢI PHÒNG.
Bảng 9 Kết quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại PTI Hải Phòng giai đoạn 2001-2004 (Trang 38)
Bảng 10: Hiệu quả của nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại PTI Hải Phòng (2001-2004) - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE VÀ TNDS CỦA CHỦ XE ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG TY PTI HẢI PHÒNG.
Bảng 10 Hiệu quả của nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại PTI Hải Phòng (2001-2004) (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w