- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp; kết bài theo kiểu mở rộng (BT2).. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:.[r]
Trang 1Thứ Hai ngày 19 tháng 12 năm 2011
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm )
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các
nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/1phút
Nội dung :
- Học sinh đọc thông các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học từ đầu năm lớp 4 đến nay (gồm 17 tuần )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1) Phần giới thiệu :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra 4
1
số học sinh cả lớp
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đoc
để tiết sau kiểm tra lại
3) Lập bảng tổng kết :
- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ
điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều "
- HS đọc yêu cầu
- Những bài tập đọc nào là truyện kể trong
hai chủ đề trên ?
_ HS tự làm bài trong nhóm
+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng
đọc phiếu các nhóm khác, nhận xét, bổ sung
đ) Củng cố dặn dò :
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc
+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi - Rất nhiều mặt trăng
- 4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi và làm bài
- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Trang 2TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- GD HS tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng sửa bài tập số 3
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 9
9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90
- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi
số,
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
18 = 1 + 8 = 9
27 = 2 + 7 = 9 81 = 8 + 1 = 9 …
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4 chữ
số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1234, 136, 2145, 405, 648…
- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 9
- HS nhắc lại qui tắc
- Cả lớp cùng tính tổng các chư số mỗi số ở cột
bên phải
+ HS nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 2 và
số chia hết cho 5 và số chia hết cho 9 ta căn cứ
vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- HS nêu đề bài xác định nội dung đề
+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài
- 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
- Hai em sửa bài trên bảng
- Hai em khác nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- 2 HS nêu bảng chia 9
- Tính tổng các số trong bảng chia 9
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Dựa vào nhận xét để xác định
- Số chia hết 9 là :136, 405, 648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
* HS Nhắc lại
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9"
- HS nêu, xác định nội dung đề bài, nêu cách làm
- Lớp làm vào vở
- Hai em sửa bài trên bảng
- Những số chia hết cho 9 là : 108, 5643, 29385
Trang 3*Bài 2 :
HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở Gọi một
em lên bảng sửa bài
+ Những số này vì sao không chia hết cho 9 ?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3
- HS đọc đề, tự làm bài, lớp nhận xét bài làm
của bạn
Bài 4: (Dành cho HS giỏi)
- HS đọc đề HS tự làm bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 9
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài
- HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài + Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9
- 1 HS đọc Cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét,
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại
Trang 4Thứ năm ngày 22/12/2011
CHÍNH TẢ: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2 )
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3) -Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1) Phần giới thiệu :
2) Kiểm tra đọc và HTL:
- Kiểm tra 6
1
số học sinh cả lớp
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Bài tập :
Bài tập1:
Đặt câu với những từ thích hợp để nhận xét
về các nhân vật em đã biết qua các bài đọc
a) Nguyễn Hiền
b) Lê - ô - nác - đô đa - vin - xi
c) Xi - ôn - cốp – xky
d) Cao Bá Quát
e) Bách Thái Bưởi
- GV nhận xét bổ sung
Bài tập 2: Em chọn thành ngữ, tục ngữ nào
để khuyến khích, khuyên nhủ bạn:
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác?
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn
bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS làm bài vào PBT
+ 3 - 5 HS trình bày
+ Nhận xét, chữa bài
- HS tìm các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống rồi trình bày trước lớp
Trang 5- GV nhận xét bổ sung
đ) Củng cố dặn dò:
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Trang 6TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tài liệu liên quan bài dạy
- Phiếu bài tập
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30
- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số
Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4 chữ
số để học sinh xác định
+HS tính tổng các chữ số này và nhận xét
- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3
- Giáo viên ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui tắc
- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi số ở cột
bên phải
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
25 có 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 dư 1 ;
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 3 ta
căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- HS đọc đề bài xác định nội dung đề
+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài
231 có 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết cho 3
nên số 231 chia hết cho 3
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
+ Những số này vì sao không chia hết cho 3?
- HS sửa bài trên bảng
- Hai em khác nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3
- Tính tổng các số trong bảng chia 3
- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3, 4, chữ số
- Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là những
số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- "Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3"
+ 3 HS đọc đề bài xác định nội dung đề bài + 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát
- Hai em sửa bài trên bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài
- Số không chia hết cho 3 là : 502, 6823,
55553, 641311 Vì các số này có tổng các chữ
Trang 7- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3(Dành cho HS giỏi)
- HS đọc đề.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự làm bài
- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
d) Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 3
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài
số không phải là số chia hết cho 3
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc
- Viết số có 3 chữ số chia hết cho 3
- HS cả lớp làm bài vào vở
- Các số chia hết 3 là : 150, 321, 783
- HS nhận xét,
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Ve nhà học bài và làm các bài tập còn lại
Trang 8Thứ ba ngày 20/12/2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 3)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu viết được
mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1) Kiểm tra đọc:
- Kiểm tra 6
1
số học sinh cả lớp
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
2) Cho HS làm tập làm văn:
- Kể chuyện về ông Nguyễn Hiền
HS viết:
a) Phần mỡ bài theo kiểu gián tiếp
b) Phần kết bài theo kiểu mỡ rộng
- GV nhận xét bổ sung
3) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :
4) Củng cố dặn dò :
*Về nhà học lại các bài đã học từ đầu năm
đến nay nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm
tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS làm bài vào vở Lần lượt đọc bài của mình, HS khác nhận xét bổ sung
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Trang 9KỂ CHUYỆN: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ /15 phút), không mắc
quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
* HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bà CT (tốc độ trên 80 chữ /15 phút); hiểu nội dung của bài
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1) Kiểm tra đọc:
- Kiểm tra 6
1
số học sinh cả lớp
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
2) Bài tập:
Nghe viết bài “Đôi que đan”
- GV đọc toàn bài thơ, HS theo dõi trong
SGK
- HS đọc thầm bài thơ, tìm hiểu nội dung
bài thơ
- GV đọc cho HS chép bài
- GV đọc cho HS soát bài
- GV nhận xét bổ sung
3) Củng cố - dặn dò :
- Thu bài để chấm
- Nhận xét đánh giá tiết học
Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS theo dõi, thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi để soát lại bài
LỊCH SỬ: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI
(Đề phòng ra)
ĐỊA LÍ : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI (HKI )
(Đề phòng ra)
Trang 10TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 dấu hiệu chia hết cho 3 , vừa
chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một tình
huống đơn giản
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1
- HS đọc đề, tự làm bài vào vở
- Một số em nêu miệng các số chia hết cho 3 và
chia hết cho 9 Những số chia hết cho 3 nhưng
không chia hết cho 9 theo yêu cầu
- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ? Chia
hết cho 9 ?
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 2
- HS đọc đề.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
- HS lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự làm bài
- Gọi 2 HS đọc bài làm
- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp theo dõi để nhận xét
- 1 HS đọc
- 2 - 3 HS nêu trước lớp
+ Chia hết cho 3: 4563, 2229, 66861, 3576 + Chia hết cho 9 : 4563 , 66861
+ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
là : 2229, 3576 + HS trả lời
- HS nhận xét, đổi chéo vở để kiểm tra
- 1 HS đọc
+ Tìm số thích hợp điền vào ô trống để được các số:
a/ chia hết cho 9 b/ Chia hết cho 3 c/ Chia hết cho 2 và chia hết cho 3
+ HS tự làm bài
- 2 - 3 HS nêu trước lớp
- HS nhận xét, đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
- 1 HS đọc
Câu nào đúng câu nào sai:
a/ Số 13465 không chia hết cho 3 b/ Số 70009 không chia hết cho 9 c/ Số 78435 không chia hết cho 9 d/ Số có chữ số tận cùng là số 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
Trang 114 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị cho
tiết học sau
- 2 HS đọc bài làm
- HS nhận xét, đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
Thứ tư ngày 21/12/2011
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn ; biết đặt câu hỏi xác
định bộ phận câu đã học: Làm gì ? Thế nào ? Ai ? (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Một số phiếu cở to kẻ 2 bảng để HS làm bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra 6
1
số học sinh cả lớp
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
2) Bài tập:
- Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các
câu văn sau Đặt câu hỏi cho các bộ phận
câu được in đậm
- HS làm bài và trình bày trước lớp
- Gv bổ sung và thống nhất ý kiến đúng
3) Củng cố dặn dò :
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần
để tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn về chỗ chuẩn bị
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp viết vào vở + 1 HS nhận xét, chữa bài
+ Nhận xét, chữa bài
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới