1. Trang chủ
  2. » Sinh học

giao an tuan 18 co giam tai

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 66,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp; kết bài theo kiểu mở rộng (BT2).. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:.[r]

Trang 1

Thứ Hai ngày 19 tháng 12 năm 2011

TẬP ĐỌC: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm )

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các

nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.

* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/1phút

Nội dung :

- Học sinh đọc thông các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học từ đầu năm lớp 4 đến nay (gồm 17 tuần )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Phần giới thiệu :

2) Kiểm tra tập đọc :

- Kiểm tra 4

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ

định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa

đọc

- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đoc

để tiết sau kiểm tra lại

3) Lập bảng tổng kết :

- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ

điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều "

- HS đọc yêu cầu

- Những bài tập đọc nào là truyện kể trong

hai chủ đề trên ?

_ HS tự làm bài trong nhóm

+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng

đọc phiếu các nhóm khác, nhận xét, bổ sung

đ) Củng cố dặn dò :

* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc

đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết

sau tiếp tục kiểm tra

- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc

+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi - Rất nhiều mặt trăng

- 4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi và làm bài

- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung

- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

- Học bài và xem trước bài mới

Trang 2

TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I MỤC TIÊU:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

- GD HS tự giác làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập

* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng sửa bài tập số 3

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?

- Ghi bảng các số trong bảng chia 9

9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90

- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi

số,

- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :

18 = 1 + 8 = 9

27 = 2 + 7 = 9 81 = 8 + 1 = 9 …

- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4 chữ

số để học sinh xác định

- Ví dụ : 1234, 136, 2145, 405, 648…

- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 9

- HS nhắc lại qui tắc

- Cả lớp cùng tính tổng các chư số mỗi số ở cột

bên phải

+ HS nêu nhận xét

+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 2 và

số chia hết cho 5 và số chia hết cho 9 ta căn cứ

vào đặc điểm nào ?

c) Luyện tập:

Bài 1 :

- HS nêu đề bài xác định nội dung đề

+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài

- 2 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

- Hai em sửa bài trên bảng

- Hai em khác nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- 2 HS nêu bảng chia 9

- Tính tổng các số trong bảng chia 9

- Quan sát và rút ra nhận xét

- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

- Dựa vào nhận xét để xác định

- Số chia hết 9 là :136, 405, 648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

* HS Nhắc lại

+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:

- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9"

- HS nêu, xác định nội dung đề bài, nêu cách làm

- Lớp làm vào vở

- Hai em sửa bài trên bảng

- Những số chia hết cho 9 là : 108, 5643, 29385

Trang 3

*Bài 2 :

HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở Gọi một

em lên bảng sửa bài

+ Những số này vì sao không chia hết cho 9 ?

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

Bài 3

- HS đọc đề, tự làm bài, lớp nhận xét bài làm

của bạn

Bài 4: (Dành cho HS giỏi)

- HS đọc đề HS tự làm bài.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn

d) Củng cố - Dặn dò:

- Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 9

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài

- HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài + Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9

- 1 HS đọc Cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét,

- Vài em nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại

Trang 4

Thứ năm ngày 22/12/2011

CHÍNH TẢ: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2 )

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3) -Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Phần giới thiệu :

2) Kiểm tra đọc và HTL:

- Kiểm tra 6

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ

định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc

- Theo dõi và ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3) Bài tập :

Bài tập1:

Đặt câu với những từ thích hợp để nhận xét

về các nhân vật em đã biết qua các bài đọc

a) Nguyễn Hiền

b) Lê - ô - nác - đô đa - vin - xi

c) Xi - ôn - cốp – xky

d) Cao Bá Quát

e) Bách Thái Bưởi

- GV nhận xét bổ sung

Bài tập 2: Em chọn thành ngữ, tục ngữ nào

để khuyến khích, khuyên nhủ bạn:

a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn

luyện cao?

b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó

khăn?

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo

người khác?

- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn

bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS làm bài vào PBT

+ 3 - 5 HS trình bày

+ Nhận xét, chữa bài

- HS tìm các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống rồi trình bày trước lớp

Trang 5

- GV nhận xét bổ sung

đ) Củng cố dặn dò:

* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc

đã học

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

- Học bài và xem trước bài mới

Trang 6

TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I MỤC TIÊU:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tài liệu liên quan bài dạy

- Phiếu bài tập

- Các đồ dùng liên quan tiết học

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?

- Ghi bảng các số trong bảng chia 3

3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30

- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số

Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3

- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4 chữ

số để học sinh xác định

+HS tính tổng các chữ số này và nhận xét

- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3

- Giáo viên ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui tắc

- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi số ở cột

bên phải

- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :

25 có 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 dư 1 ;

+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét

+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 3 ta

căn cứ vào đặc điểm nào ?

c) Luyện tập:

Bài 1 :

- HS đọc đề bài xác định nội dung đề

+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài

231 có 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết cho 3

nên số 231 chia hết cho 3

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 :

- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng sửa bài

+ Những số này vì sao không chia hết cho 3?

- HS sửa bài trên bảng

- Hai em khác nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Hai học sinh nêu bảng chia 3

- Tính tổng các số trong bảng chia 3

- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3, 4, chữ số

- Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là những

số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.

+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:

- "Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3"

+ 3 HS đọc đề bài xác định nội dung đề bài + 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát

- Hai em sửa bài trên bảng

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- HS đọc đề bài

- Số không chia hết cho 3 là : 502, 6823,

55553, 641311 Vì các số này có tổng các chữ

Trang 7

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3(Dành cho HS giỏi)

- HS đọc đề.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS tự làm bài

- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

d) Củng cố - Dặn dò:

- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 3

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài

số không phải là số chia hết cho 3

- HS khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc

- Viết số có 3 chữ số chia hết cho 3

- HS cả lớp làm bài vào vở

- Các số chia hết 3 là : 150, 321, 783

- HS nhận xét,

- Vài em nhắc lại nội dung bài học

- Ve nhà học bài và làm các bài tập còn lại

Trang 8

Thứ ba ngày 20/12/2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 3)

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu viết được

mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Kiểm tra đọc:

- Kiểm tra 6

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ

định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh

vừa đọc

- Theo dõi và ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu

về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

2) Cho HS làm tập làm văn:

- Kể chuyện về ông Nguyễn Hiền

HS viết:

a) Phần mỡ bài theo kiểu gián tiếp

b) Phần kết bài theo kiểu mỡ rộng

- GV nhận xét bổ sung

3) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :

4) Củng cố dặn dò :

*Về nhà học lại các bài đã học từ đầu năm

đến nay nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm

tra

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS làm bài vào vở Lần lượt đọc bài của mình, HS khác nhận xét bổ sung

- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

- Học bài và xem trước bài mới

Trang 9

KỂ CHUYỆN: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4)

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ /15 phút), không mắc

quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)

* HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bà CT (tốc độ trên 80 chữ /15 phút); hiểu nội dung của bài

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Kiểm tra đọc:

- Kiểm tra 6

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo

chỉ định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh

vừa đọc

- Theo dõi và ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu

về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

2) Bài tập:

Nghe viết bài “Đôi que đan”

- GV đọc toàn bài thơ, HS theo dõi trong

SGK

- HS đọc thầm bài thơ, tìm hiểu nội dung

bài thơ

- GV đọc cho HS chép bài

- GV đọc cho HS soát bài

- GV nhận xét bổ sung

3) Củng cố - dặn dò :

- Thu bài để chấm

- Nhận xét đánh giá tiết học

Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS theo dõi, thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS theo dõi để soát lại bài

LỊCH SỬ: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI

(Đề phòng ra)

ĐỊA LÍ : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI (HKI )

(Đề phòng ra)

Trang 10

TOÁN: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 dấu hiệu chia hết cho 3 , vừa

chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một tình

huống đơn giản

- GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

2 KTBC:

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) Luyện tập , thực hành

Bài 1

- HS đọc đề, tự làm bài vào vở

- Một số em nêu miệng các số chia hết cho 3 và

chia hết cho 9 Những số chia hết cho 3 nhưng

không chia hết cho 9 theo yêu cầu

- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ? Chia

hết cho 9 ?

- Nhận xét ghi điểm HS

Bài 2

- HS đọc đề.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm

- HS lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS tự làm bài

- Gọi 2 HS đọc bài làm

- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp theo dõi để nhận xét

- 1 HS đọc

- 2 - 3 HS nêu trước lớp

+ Chia hết cho 3: 4563, 2229, 66861, 3576 + Chia hết cho 9 : 4563 , 66861

+ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9

là : 2229, 3576 + HS trả lời

- HS nhận xét, đổi chéo vở để kiểm tra

- 1 HS đọc

+ Tìm số thích hợp điền vào ô trống để được các số:

a/ chia hết cho 9 b/ Chia hết cho 3 c/ Chia hết cho 2 và chia hết cho 3

+ HS tự làm bài

- 2 - 3 HS nêu trước lớp

- HS nhận xét, đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra

- 1 HS đọc

Câu nào đúng câu nào sai:

a/ Số 13465 không chia hết cho 3 b/ Số 70009 không chia hết cho 9 c/ Số 78435 không chia hết cho 9 d/ Số có chữ số tận cùng là số 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5

Trang 11

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị cho

tiết học sau

- 2 HS đọc bài làm

- HS nhận xét, đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra

Thứ tư ngày 21/12/2011

TẬP ĐỌC: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5)

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn ; biết đặt câu hỏi xác

định bộ phận câu đã học: Làm gì ? Thế nào ? Ai ? (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng

- Một số phiếu cở to kẻ 2 bảng để HS làm bài tập

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Kiểm tra tập đọc :

- Kiểm tra 6

1

số học sinh cả lớp

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh

vừa đọc

- Những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà

luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

2) Bài tập:

- Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các

câu văn sau Đặt câu hỏi cho các bộ phận

câu được in đậm

- HS làm bài và trình bày trước lớp

- Gv bổ sung và thống nhất ý kiến đúng

3) Củng cố dặn dò :

* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập

đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần

để tiết sau tiếp tục kiểm tra

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn về chỗ chuẩn bị

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp viết vào vở + 1 HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét, chữa bài

- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

- Học bài và xem trước bài mới

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w