Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung : người thì giữ cây, người lấp đất, người rào cây … Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với [r]
Trang 1TRANH PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG HỮU TÌNH
TUẦN 16 Ngày soạn: 04/ 12/ 2011
Ngày dạy: /12/ 2011
Bài 16:
Trang 2MĨ THUẬT: VẼ HOẶC Xẫ DÁN LỌ HOA
I- MỤC TIấU.
- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của một số lọ hoa
- Biết cỏch vẽ hoặc xộ dỏn lọ hoa
- Vẽ hoặc xộ dỏn được một lọ hoa đơn giản
*HS khỏ giỏi: Vẽ hoặc xộ dỏn được một lọ hoa cú hỡnh dỏng cõn đối, màu
sắc phự hợp.
II- THIẾT BỊ DẠY- HỌC.
GV: - Sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp1 vài kiểu dỏng lọ hoa khỏc nhau.
- Một số lọ hoa cú hỡnh dỏng, chất liệu khỏc nhau
- Một số bài vẽ, hoặc xộ dỏn của HS lớp trước
HS: Vở Tập vẽ 1, bỳt chỡ, tẩy, màu vẽ, hoặc giấy màu, hồ dỏn,
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1.ổn định tổ chức.
-Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Giờ mĩ thuật trớc chúng ta học bài gì?
- GV nhận xét - cho điểm
3.Bài mới.
- Giới thiệu bài mới
HĐ 1: Giới thiệu cỏc kiểu dỏng lọ hoa.
- GV cho HS xem 1 số đồ vật và gợi ý
+ Những lọ hoa này cú hỡnh dỏng như thế
nào
+ Gồm những bộ phận nào ?
+ Màu sắc ?
- GV túm tắt
- GV cho HS xem bài vẽ của HS lớp trước
và đặt cõu hỏi gợi ý: về bố cục, hỡnh, màu
- GV nhận xột bổ sung
HĐ 2: Hướng dẫn HS cỏch vẽ,cỏch xộ
dỏn
1.Cỏch vẽ:
- GV vẽ minh họa bảng và gợi ý
+ Vẽ miệng lọ
+ Vẽ nột cong của thõn lọ
+ Vẽ màu
2.Cỏch xộ dỏn.
- GV minh họa để HS quan sỏt
- HS chuẩn bị
- Vẽ mầu vào hình có sẵn
- HS nhận xét
- HS quan sỏt đồ vật và trả lời + Cú hỡnh dỏng khỏc nhau,
+ Gồm cú: thõn, cổ, miệng, đỏy, + Cú nhiều màu khỏc nhau,
- HS lắng nghe
- HS quan sỏt và nhận xột về bố cục, hỡnh ảnh, màu sắc,
- HS lắng nghe
- HS quan sỏt và trả lời
+ Về hỡnh dỏng lọ hoa
+ Về màu
- HS quan sỏt và lắng nghe
Trang 3+ Gấp đôi tờ giấy màu.
+ Vẽ hình dáng lọ hoa và xé dán
HĐ 3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV nêu y/c vẽ bài
- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS vẽ hoặc xé
dán theo ý thích, sao cho phù hợp
- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS
khá,giỏi
HĐ 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV chọn 1 số bài vẽ đẹp.chưa đẹp để
n.xét
- GV gọi 3 đến 4 HS nhận xét
- GV nhận xét
4 Dặn dò:
- Về nhà quan sát ngôi nhà của em
- Nhớ đưa vở Tập vẽ 1, bút chì, tẩy, màu,
- HS vẽ bài theo cảm nhận riêng
- Vẽ màu theo ý thích
- HS đưa bài lên để nhận xét
- HS nhận xét về bố cục, hình ảnh, màu sắc và chọn ra bài vẽ đẹp nhất
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
*****************************************************
Trang 4Bài 16:
VẼ HOẶC XÉ DÁN CON VẬT
I- MỤC TIÊU:
- HS biết cách vẽ, cách xé dán con vật.
- HS vẽ hoặc xé dán được hình 1 con vật theo cảm nhận riêng
- HS yêu quí các con vật
* HS khá giỏi: Hình vẽ, xé cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.
II-THIẾT BỊ DẠY-HỌC:
1 GV: - Sưu tầm tranh ảnh về các con vật Bài thực hành của HS năm trước
- Giấy màu, màu,
2 HS: Giấy màu, bút chì, màu, tẩy, hồ dán,……
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
HĐI: Hướng dẫn HS quan sát nhận
xét.
- GV treo tranh ảnh 1 số con vật, đặt câu
hỏi:
+ Con vật trong tranh có tên gọi là gì ?
+ Con vật có nhữg bộ phận nào ?
+ Hình dáng khi chạy nhảy có thay đổi
không
+ Kể thêm 1 số con vật mà em biết ?
- GV cho xem bài của HS năm trước
HĐ2:Hướng dẫn HS cách vẽ hoặc xé
dán.
- GV y/c HS nêu các bước tiến nặn, cách
vẽ, cách xé dán ?
1 Cách vẽ: - GV hướng dẫn.
+ Vẽ các bộ phận chính trước
+ Vẽ chi tiết và hoàn chỉnh hình
+ Vẽ màu theo ý thích
2 Cách xé dán: - GV hướng dẫn.
+ Vẽ hình dáng con vât
+ Dựa trên nét vẽ để xé,
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
+ Con thỏ, con gà, con mèo + Đầu, thân, chân, mắt, mũi,miệng + Có sự thay đổi
+ Con trâu, con chó, con vịt
- HS quan sát, nhận xét
- HS trả lời:
- HS nêu các bước vẽ con vật
- HS quan sát và lắng nghe
- HS nêu cách xé dán
- HS quan sát và lắng nghe
Trang 5+ Xếp hình phù hợp, bôi keo phía sau và
dán
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV y/c HS chia nhóm
- GV bao quát lớp,nhắc nhở các nhóm
chọn con vật yêu thích để nặn, vẽ hoặc xé
dán,
- GV giúp đỡ 1 số nhóm yếu, động viên
nhóm khá, giỏi
HĐ4: Nhận xét, đánh giá.
- GV y/c các nhóm trình bày sản phẩm
- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét
- GV nhận xét bổ sung
Dặn dò:
- Sưu tầm tranh dân gian Việt Nam
- Nhớ đưa vở, bút chì, tẩy, màu, /
-HS chia nhóm
- HS làm bài theo nhóm
- HS chọn màu và chọn con vật yêu thích để nặn, vẽ hoặc xé dán,
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe dặn dò
*****************************************************
VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN
Trang 6( Đấu vật- phỏng theo tranh dân gian Đông Hồ)
I- MỤC TIÊU.
- HS hiểu biết thêm về tranh dân gian việt Nam và vẽ đẹp của nó
- HS vẽ màu theo ý thích, có độ đậm, độ nhạt
- HS yêu thích nghệ thuật dân tộc
* HS khá giỏi: Tô màu đều, gọn trong hình, màu sắc phù hợp, làm rõ hình ảnh.
II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC
GV: - Sưu tầm 1 sổ tranh dân gian có đề tài khác nhau.
- Một số bài vẽ màu của HS năm trước,
HS: - Vở Tập vẽ 3, màu vẽ,
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Giới thiệu tranh dân gian.
- GV cho HS xem tranh dân gian và giới
thiệu
+ Tranh dân gian là dòng tranh cổ truyền
của VN, có tính nghệ thuật độc đáo,
+ Do nhiều nghệ nhân sáng tác và sản
xuất,
nổi bật nhất là dòng tranh Đông Hồ,
+ Có nhiều đề tài khác nhau: tranh sinh
hoạt, châm biếm các thói hư tật xấu trong
đời sống
tranh thờ,
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ màu.
- GV cho HS xem tranh Đấu vật và gợi ý
+ Có những hình ảnh nào ?
+ Các dáng người như thế nào ?
- GV y/c HS nêu cách vẽ màu vào hình có
sẵn
- GV vẽ minh họa và hướng dẫn
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV nêu y/c vẽ bài
- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS vẽ màu
cẩn thận không bị nhem ra ngoài, vẽ có
màu đậm, màu nhạt,
- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá,
giỏi
HĐ4: Nhận xét, đánh giá.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát và lắng nghe
- HS quan sát và trả lời
+ Có người, tràng pháo,
+ Các dáng người thay đổi: cúi, ngồi,
- HS trả lời
+ Vẽ màu nền trước
+ Vẽ màu ở các hnhf người sau hoặc ngược lại
- HS quan sát và lắng nghe
- HS vẽ màu vào hình có sẵn
- vẽ màu theo ý thích
Trang 7- GV chọn1 số bài vẽ đẹp, nhanh nhất để
n.xét
- GV gọi 3 đến 4 HS nhận xét
- GV nhận xét
* Dặn dò.
- Sưu tầm tranh, ảnh về đề tài bộ đội
- Nhớ đưa vở, bút chì, tẩy, màu, /
- HS đưa bài lên để nhận xét
- HS nhận xét về màu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
*****************************************************
Bài 16: Tập nặn tạo dáng
TẠO DÁNG CON VẬT HOẶC Ô TÔ BẰNG VỎ HỘP
I- MỤC TIÊU.
Trang 8- HS tập tạo dáng 1 số con vật, đồ vật bằng vỏ hộp.
- HS tạo dáng con vật hay đồ vật bằng vở hộp theo ý thích
- HS ham thích tư duy sáng tạo
*HS khá giỏi: Hình tạo dàng cân đối, gần giống con vật hoặc ô tô.
II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.
GV: - Một số hình tạo dáng bằng vỏ hộp như: con mèo, con chim, ô tô,…
- Các vật liệu cần thiết cho bài tạo dáng ,…
- Một số bài vẽ của HS năm trước
HS: - Một số vật liệu và dụng cụ để tạo dáng Hồ dán, kéo,…
III- CÁC THIẾT BỊ DẠY - HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát,
nhận xét.
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm được
tạo dáng và gợi ý:
+ Tên của hình tạo dáng ?
+ Các bộ phận của chúng ?
+ Nguyên liệu để làm ?
- GV tóm tắt:
HĐ2: Hướng dẫn HS cách tạo dáng.
- GV y/c HS chọn hình để tạo dáng
- GV y/c HS nêu cách tạo dáng ?
- GV minh hoạ và hướng dẫn
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV y/c HS chia nhóm
- GV nêu y/c vẽ bài
- GV bao quát các nhóm, nhắc nhở các
nhóm nhớ lại đặc điểm, hình dáng, để
tạo dáng phù hợp
- GV giúp đỡ các nhóm yếu, động
viên nhóm khá, giỏi,…
HĐ4: Nhận xét, đánh giá.
- GV y/c các nhóm đưa bài lên để
nhận xét
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS quan sát và trả lời
+ Con mèo, con thỏ, ô tô,…
+ HS trả lời theocảm nhận riêng,… + HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS chọn hình để tạo dáng
- HS trả lời:
+ Chọn hình dáng, màu sắc làm các bộ phận
+ Cắt sữa các khối hình vừa các bộ phận
+ Ghép dính các bộ phận
+ Tạo thêm 1 số chi tiết cho sinh động,
…
- HS quan sát và lắng nghe
- HS chia nhóm
- HS làm bài theo nhóm
- Tạo dáng theo ý thích,…
- Đại diện nhóm đưa bài lên để nhận xét
- HS nhận xét bài của các nhóm
Trang 9* Dặn dò:
- Quan sát đồ vật có trang trí hình
vuông
- Mang vở, bút chì, tẩy, thước, màu,
…/
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
*****************************************************
Bài 16: Vẽ theo mẫu
MẪU VẼ CÓ HAI VẬT MẪU
I- MỤC TÊU:
- HS hiểu được đặc điểm của mẫu
- HS tập vẽ quả dừa hoặc cái xô đựng nước
*HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu.
II- THIẾT BỊ DẠY-HỌC:
Trang 10GV: - Mẫu vẽ có 2 vật mẫu.
- Một số bài vẽ mẫu có 2 vật mẫu của HS năm trước
HS: - Giấy hoặc vở thực hành.Bút chì, tẩy, màu vẽ
III:CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Hướng dẫn HS cách vẽ:
-GV đặt mẫu vẽ và gợi ý:
+ Vật nào đứng trước,vật nào đứng
sau?
+ Tỉ lệ của các vật mẫu?
+ Độ đậm nhạt?
- GV củng cố
- GV cho HS xem1 số bài vẽ của HS
năm trước và đặt 1 số câu hỏi
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ:
- GV y/c HS nêu các bước tiến hành
vẽ theo mẫu:
- GV vẽ minh họa 1 số bố cục
đẹp,chưa đẹp
- GV vẽ minh hoạ bảng và hướng dẫn
các bước tiến hành
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành:
- GV bao quát lớp nhắc nhở HS vẽ
mẫu theo đúng vị trí quan sát,vẽ hình
sao cho cân đối, quan sát mẫu để vẽ
độ đậm nhạt bằng chì hoặc màu
HĐ4: Nhận xét, đánh giá:
- GV chọn 3 đến 4 bài(K,G, Đ,CĐ)
để n.xét:
- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét:
- GV nhận xét bổ sung
* Dặn dò:
- Sưu tầm tranh của hoạ sĩ Đỗ Cung
trên sách báo
- Nhớ đưa SGK,vở, để học./
- HS quan sát và trả lời
+ Về vị trí
+ Tỉ lệ
+ Độ đậm nhạt
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nhận xét về bố cục,hình, độ đậm nhạt
- HS trả lời
B1: Vẽ KHC, KHR:
B2: Xác định tỉ lệ các bộ phận và vẽ hình:
B3: Vẽ chi tiết:
B4: Vẽ đậm,vẽ nhạt:
- HS quan sát và nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
- HS vẽ bài theo mẫu
- Vẽ đậm,vẽ nhạt bằng màu hoặc chì
- HS đưa bài lên dán trên bảng
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
*****************************************************
Trang 11ĐẠO ĐỨC: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ
A/ Mục tiêu : Biết công lao của các thương binh , liệt sĩ đối với quê hương, đất
nước
Kính trọng, biết ơn và quan tâm , giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
GDHS tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ
do nhà trường tổ chức
B/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa truyện "Một chuyến đi bổ ích"
- Bảng phụ dùng cho hoạt động 2
Trang 12C/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2/Bài mới: - Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Phân tích truyện
- Kể chuyện "Một chuyến đi bổ ích"(2 lần)
- Đàm thoại:
+ Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27/
7?
+ Qua câu chuyện trên, em hiểu thương
binh, liệt sĩ là những người như thế nào ?
+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối
với các TB và gia đình liệt sĩ ?
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Chia nhóm
- Treo bảng phụ có ghi các việc làm đối với
các TB và gia đình liệt sĩ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét các
việc làm đó
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- KL: Các việc a, b, c là những việc nên
làm; việc d không nên làm
- Liên hệ:
+ Em đã làm những việc gì để tỏ lòng biết
ơn các TB, LS ?
- Nhận xét biểu dương những em đã biết
kính trọng các TB và gia đình LS
* Hướng dẫn thực hành:
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về
ngày TB-LS
3/ Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Lớp 3A đi thăm các cô, các chú
ở trại điều dưỡng thương binh nặng
- TB, LS là những người đã hy sinh xương máu để giành lại độc lập , tự do cho Tổ quốc
- Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn các TB và gia đình LS
- Ngồi theo nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
- HS tự kể những việc mình đã làm được
- Cả lớp theo dõi, tuyên dương bạn
ĐẠO ĐỨC: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (tiết 1)
I/ Mục đích yêu cầu : - Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong
học tập, làm việc và vui chơi Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo,
cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
Trang 13- (KNS)- Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh tronmg công việc chung , kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bàn bè và người khác , kĩ năng tư duy , Kĩ năng ra quyết định
II/ Đồ dùng dạy - học : Phiếu thảo luận nhóm.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 35 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nêu những việc em đã làm thể hiện thái độ
tôn trọng phụ nữ
3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những người xung
quanh
4.Dạy - học bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống
( trang 25 SGK)
Yêu cầu học sinh xử lí tình huống theo tranh trong
SGK
Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp lí nhất
Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công
việc chung : người thì giữ cây, người lấp đất, người
rào cây … Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng,
cần phải biết phối hợp với nhau Đó là một biểu hiện
của việc hợp tác với những người xung quanh
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Học sinh thảo luận các nội dung BT 1
+ Theo em, những việc làm nào dưới đây thể hiện sự
hợp tác với những người xung quanh ?
- Kết luận : Để hợp tác với những người xung quanh,
các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau;
bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau
trong công việc chung …, tránh các hiện tượng việc
của ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn
mình thì chơi , …
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT 2)
GV kết luận từng nội dung :
(a) , ( d) : tán thành
( b) , ( c) : Không tán thành
5 Tổng kết - dặn dò: Chuẩn bị: Hợp tác với những
người xung quanh (tiết 2).Nhận xét tiết học
Hát
2 học sinh nêu
Hoạt động cá nhân, lớp
Học sinh suy nghĩ và
đề xuất cách làm của mình
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động nhóm 4 Trình bày kết quả thảo luận trước lớp
Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp, cá nhân
- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành đối với từng ý kiến
Trang 14- HS giải thích lí do
*****************************************************
KHOA HỌC: CHẤT DẺO
I/ Mục đích yêu cầu : - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo Nêu được một
số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
-( KNS):Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về công dụng của vật liệu , kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống , kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu.
II/ Đồ dùng dạy - học : Hình vẽ trong SGK trang 62, 63 Đem một vài đồ dùng
thông thường bằng nhựa đến lớp (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa, …) SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo