GV: Em haõy quan saùt phoøng maùy vi tính cuûa tröôøng vaø lieät keâ caùc thaønh phaàn cuûa maïng. HS : Quan saùt, traû lôøi GV : nhaän xeùt[r]
Trang 1Tuần dạy: 1
Tiết 1 Bài 1
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Biết được sự cần thiết phải kết nối các máy tính thành mạng để trao đổi thơng tin và chia sẻ tài nguyên máy tính
- Biết các thành phần cơ bản của mạng máy tính
1.2 Kĩ năng: Nhận biết được các thành phần cơ bản của máy tính
1.3 Thái độ:
Học sinh nhận thức được sự cần thiết phải kết nối mạng để trao đổi thong tin
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Khái niệm mạng máy tính, phân loại mạng máy tính
3 CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên: Máy tính.
3.2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài 1: “Từ máy tính đến mạng máy tính”
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1phút)
- GV: Kiểm diện sĩ số lớp
- HS: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
4.2 Kiểm tra miệng: (thơng qua)
4.3 Tiến trình bài học:
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết vì sao cần mạng máy tính
- Kỹ năng: HS có kỹ năng giải thích về mạng
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
Sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
(3) Các bước của hoạt động:
GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta đã biết
rằng máy tính là công cụ trợ giúp con
người để xử lí thông tin một cách rất hiệu
quả Vậy sao khi xử lý xong, dữ liệu cần
được so sánh, kiểm tra, nộp,
duyệt….Nhưng nơi tiếp nhận lại xa và nếu
đi đến đó thì rất mất thời gian, rất tốn
kém…
Theo em thì chúng ta làm thế nào để giải
quyết vấn đề này?
HS: Chúng ta cần có mạng máy tính
GV: Vậy theo em người ta thường sử
1 Vì sao cần mạng máy tính?
Cần mạng máy tính vì:
- Để trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
- Có thể trao đổi thông tin, dùng chung các tài nguyên máy tính như: dữ liệu, phần mềm máy tính, máy in, máy quét, bộ nhớ,… từ nhiều máy
Trang 2dụng mạng máy tính để làm những công
việc gì?
HS: Trả lời
GV nhận xét, cô đọng vấn đề: Vậy
mạng ra đời thì giải quyết được vấn đề
gì?
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu mạng máy tính (20 phút)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm vững khái niệm mạng máy tính
- Kỹ năng: HS có kỹ năng nhận biết các thành phần của mạng
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
Sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
GV: YCHS quan sát hình 1 SGK/T5, Đây
là một số mô hình mạng Em hãy cho biết
trong mô hình mạng có nhiều cái gì được
nối kết với nhau?
HS: Trong mô hình mạng có nhiều máy
tính được nối kết với nhau
GV: Chúng nối kết với nhau bằng gì?
HS: Trả lời
GV: vừa định nghĩa, vừa giải thích định
nghĩa minh hoạ giúp hs dễ tiếp thu khái
niệm mạng máy tính
HS: Quan sát, lắng nghe, lặp lại KN
GV: YCHS quan sát hình 2 SGK/T5
Liệt kê các thành phần chủ yếu của
mạng?
HS: Quan sát, liệt kê
GV: Giải thích các thành phần tương ứng
dựa trên mạng phòng máy trường
2 Khái niệm mạng máy tính:
a) Mạng máy tính là gì?
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo 1 phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẽ tài nguyên
b) Các thành phần của mạng
- Thiết bị đầu cuối
- Môi trường truyền dẫn
- Các thiết bị kết nối mạng
- Giao thức truyền thông
* TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (9phút)
4.4 Tổng kết:
GV: Em hãy quan sát phòng máy vi tính của trường và liệt kê các thành phần của
mạng?
HS: Quan sát, trả lời
GV: nhận xét
GV: Em hãy liệt kê các thành phần cơ bản của mạng?
HS: Trả lời
4.5 Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết này:
Học bài + trả lời câu hỏi SGK/T9
Trang 3- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị nội dung:
* Vai trò của máy tính trong mạng
* Lợi ích của mạng máy tính
5 PHỤ LỤC (không có)
6 RÚT KINH NGHIỆM: