Ñaùp aùn caâu 1: Hoaù trò cuûa nguyeân toá (hoaëc nhoùm nguyeân töû) laø con soá bieåu thò khaû naêng lieân keát cuûa nguyeân töû (hoaëc nhoùm nguyeân töû), ñöôïc xaùc ñònh theo hoùa tr[r]
Trang 1+ Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố hoá
học dựa vào nguyên tử khối
+ Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp
3 Thái độ:
- Thĩi quen: Hệ thống mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa
học, đơn chất, hợp chất
- Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm
- Ô chữ phần trò chơi
2 Học sinh:
+ Chuẩn bị bài 8 “Bài luyện tập 1”Sgk/28
Lưu ý:
o Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm
o Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử+ Chuẩn bị: Bút màu, giấy A4 thiết kế “Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm”
IV T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Điểm danh: 8A1 8A2 8A3 8A4
2 Kiểm tra miệng:
- Kiểm tra trong quá trình luyện tập
3 Tiến trình bài học:
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 1
Trang 2Hoạt động 1 (2 phút) : Giới thiệu bài
Hơm nay chúng ta hệ thống mối quan hệ giữa
các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hĩa học, đơn
chất, hợp chất và phân tử Nắm chắc nội dung các
khái niệm này
Hoạt động 2(8 phút):
- GV đính sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái
niệm lên bảng
Vật thể tự nhiên và nhân tạo
âChất (tạo nên từ nguyên tố hoá học)
(Tạo nên
từ một
nguyên
tố)
(Tạo nên từ hai nguyên tố trở lên)
(Hạt hợp thành là các phân tử)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để hồn thành
các nội dung về “ Mối quan hệ giữa các khái
niệm” từ bài học số 2 đến bài học số 6 được thể
hiện qua: Bản đồ tư duy
- Giáo viên yêu cầu các nhĩm thực hiện trong
vịng 7 phút, thực hiện nhĩm 4 học sinh
- Giáo viên yêu cầu các nhĩm đính bản đồ của
nhĩm lên bảng, yêu cầu các nhĩm khác nhận xét
bổ sung
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhĩm thực hiện
tốt
Hoạt động 2 (10 phút) :
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán ô chữ
để nhắc lại những khái niệm cơ bản các bước
như sau:
a) GV giới thiệu ô chữ trên bảng phụ
+ Ô chữ gồm 6 hàng ngang và 1 từ chìa khoá
gồm các khái niệm cơ bản về hoá học
b) GV phổ biến luật chơi
I/ Kiến thức cần nhớ
1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm
2.Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử
Trang 3+ Chấm điểm theo nhóm (lớp chia thành 4
nhóm)
+ Cách tính điểm
Từ hàng ngang 1 điểm
Từ chìa khoá 4 điểm
c) GV giới thiệu từ hàng ngang (HS tự chọn
từ hàng ngang)
+ Hàng ngang thứ nhất gồm 8 chữ cái, đó là từ
chỉ hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện
+ Hàng ngang thứ 2 gồm 6 chữ cái, chỉ khái
niệm được định nghĩa là gồm bao nhiêu chất
trộn lẫn với nhau
+ Hàng ngang thứ 3 gồm 7 chữ cái: khối lượng
nguyện tử tập trung hầu hết ở phần này
+ Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái: hạt cấu
tạo nên nguyên tử mang giá trị điện tích bằng
-1
+ Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái: hạt cấu
tạo nên hạt nhân nguyên tử mang điện tích
bằng +1
+ Hàng ngang thứ 6 gồm 8 chữ cái: đó là từ
chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại
d) GV giới thiệu các chữ cái trong từ chìa
khoá gồm: Ư, H, Â, N, P, T ( chỉ hạt đại
diện cho chất và thể hiện đầy đủ tính chất
hĩa học của chất)
- GV tổng kết điểm của các nhóm và nêu nhận
xét
Hoạt động 3 (15 phút):
- GV gọi HS chữa bài tập số 1b Sgk/30
Biết rằng sắt có thể bị nam châm hút, có khối
lượng riêng D 7,8 g/cm3 và gổ tốt (coi như là
xenlulozơ) có D 0,8 g/cm3 Hãy nói cách làm
để tách riêng mỗi chất trong hỗn hợp vụn rất
nhỏ ba chất
- GV gọi HS sửa BT3 Sgk/31
Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử
nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử O và nặng
hơn phân tử Hidrô 31 lần
a) Tính phân tử khối của hợp chất
b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên
và kí hiệu của nguyên tố
II/ Luyện tập:
1b Dùng nam châm hút FeHỗn hợp còn lại: nhôm và vụn gỗ tacho vào nước, nhôm chìm xuống gỗnổi lên, ta vớt gỗ lên và tách riêngđược các chất
3a Phân tử khối của Hiđrô
1 x 2 = 2 (đvc)Phân tử khối của hợp chất bằng
2 x 31 = 62 (đvc)3b Nguyên tử khối của X bằng
X2O = 62 => X2 = 62 – 16
X = = 23 (đvc)
X là Natri (Na)
Giảia) Khối lượng của nguyên tử oxi là 16
Trang 4- GV yêu cầu các nhóm hoạt động
Bài tập 1: Phân tử một hợp chất gồm một
nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 4
nguyên tử Hiđrô và nặng bằng nguyên tử Oâxi
a) Tính nguyên tử khối X, cho biết tên và kí
hiệu của nguyên tố X
b) Tính % về khối lượng của nguyên tố X
trong hợp chất
Bài tập 2: Cho biết sơ đồ nguyên tử của các
nguyên tố sau:
-Tra bảng 1/ 42 Sgk và hoàn thành bảng sau
Tên nguyên tố KHHH NTK Sốe
- GV yêu cầu các nhóm sửa sai
- GV nhận xét, bổ sung
(đvc)Khối lượng của 4H = 4(đvc)Nguyên tử khối của X là 16 – 4 = 12(đvc)
X là Cacbon (C)b)
Trang 54 Tổng kết:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện mối quan hệ giữa các khái niệm qua bản đồ
tư duy
5 Hướng dẫn học tập :
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Về học kĩ lại bài
+ Làm bài 2,4,5 Sgk/31
+ Hoàn thành VBT
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị bài 9 “Công thức hóa học”/32 Sgk
Lưu ý : Các nội dung sau
o Khái niệm về đơn chất
o Khái niệm về hợp chất
o Khái niệm về phân tử
o Cách tính phân tử khối
V PHỤ LỤC:
- Bản đồ tư duy
Trang 6+ Công thức hóa học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất.
+ Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố(Kèm theo số nguyên tử nếu có)
+ Công thức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo rachất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- HS hiểu:
+ Cách viết công thức hóa học đơn chất và hợp chất
+ Công thức hóa học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất
- Thĩi quen: Rèn tính cẩn thận khi viết CTHH và tính phân tử khối của chất
- Tính cách: Trung thực yêu thích các ngành nghề sản xuất hóa học, từng bước tạoyêu thích môn hóa học đối với học sinh
II NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Cách viết công thức hóa học của một chất
- Ýnghĩa của công thức hóa học
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh: Mô hình tượng trưng của một số mẫu chất
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập số 1; số 2
2 Học sinh:
+ Chuẩn bị bài 9 “Công thức hóa học”/32 Sgk
Lưu ý : Các nội dung sau
o Khái niệm về đơn chất
o Khái niệm về hợp chất
o Khái niệm về phân tử
CÔNG THỨC HOÁ HỌC
Trang 7o Cách tính phân tử khối
IV T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Điểm danh: 8A1 8A2 8A3 8A4
2 Kiểm tra miệng:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán
ô chữ để nhắc lại những khái niệm cơ
bản các bước như sau:
e) GV giới thiệu ô chữ trên bảng phụ
+ Ô chữ gồm 6 hàng ngang và 1 từ chìa
khoá gồm các khái niệm cơ bản về hoá
học
f) GV giới thiệu từ hàng ngang (HS tự
chọn từ hàng ngang)
+ Hàng ngang thứ nhất gồm 8 chữ cái,
đó là từ chỉ hạt vô cùng nhỏ trung hoà
về điện
+ Hàng ngang thứ 2 gồm 6 chữ cái, chỉ
khái niệm được định nghĩa là gồm bao
nhiêu chất trộn lẫn với nhau
+ Hàng ngang thứ 3 gồm 7 chữ cái: khối
lượng nguyện tử tập trung hầu hết ở
phần này
+ Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái: hạt
cấu tạo nên nguyên tử mang giá trị điện
tích bằng -1
+ Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái: hạt
cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử mang
điện tích bằng +1
+ Hàng ngang thứ 6 gồm 8 chữ cái: đó là
từ chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại
g) GV giới thiệu các chữ cái trong từ
chìa khoá gồm: Ư, H, Â, N, P, T ( chỉ
hạt đại diện cho chất và thể hiện đầy
đủ tính chất hoá học của chất)
Trang 8- GV nhận xét và tuyên dương học sinh lớp
3 Ti ến trình bài học :
Hoạt động 1 (2 phút) : Giới thiệu bài:
Bài học trước đã cho biết chất được tạo nên
từ các nguyên tố Như vậy dùng các kí hiệu của
nguyên tố ta có thể viết thành CTHH để biểu
diễn chất Bài học này sẽ cho biết cách ghi và ý
nghĩa của CTHH
Hoạt động 2 (7 phút)
- GV treo tranh mô hình tượng trưng mẫu kim
loại đồng, mẫu khí hidrô và khí oxi
- Yêu cầu HS nhận xét: số nguyên tử có trong
một phân tử ở mỗi mẫu đơn chất trên?
? Hãy nêu lại định nghĩa đơn chất?
? Vậy trong CTHH của đơn chất có mấy loại
- GV gọi HS nêu lại định nghĩa hợp chất
? Trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu
KHHH?
- GV đính tranh mô hình tượng trưng mẫu
nước, muối ăn…
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết số
nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân
tử của chất trên
- GV giả sử KHHH của các nguyên tố tạo
nên chất là A, B, C… và số nguyên tử của mỗi
nguyên tố lần lượt là x, y, z
? Vậy CTHH của hợp chất được viết dưới
dạng chung ntn?
Lưu ý: CaCO 3
I/ Công thức hoá học của đơn chất
- Công thức hóa học của đơn chất chỉgồm kí hiệu hóa học của một nguyêntố (Kèm theo số nguyên tử nếu có)
- Công thức chung của đơn chất là: An
Trong đóA: kí hiệu hoá học của nguyên tốn: chỉ số (có thể là 1,2,3…)
+ Nếu n = 1 thì không cần viết
Ví dụ: Cu, Zn, H2, O2, O3
II/ Công thức hoá học của hợp chất
- Công thức hóa học của hợp chấtgồm kí hiệu của hai hay nhiềunguyên tố tạo ra chất, kèm theo sốnguyên tử của mỗi nguyên tố tươngứng
- Công thức dạng chung của hợp chấtlà: AxBy, AxByCz
Trong đó:
+ A,B,C: là KHHH
Trang 9H2SO 4
Nhóm nguyên tử
- GV hướng dẫn HS nhìn vào các tranh vẽ để
ghi lại CTHH của nước, khí Cacbonic, muối
ăn…
- GV yêu cầu 1HS lên bảng làm, HS còn lại
làm bài tập vào vở
Bài 1: 1.Viết CTHH của các chất sau
a Khí Metan, biết trong phân tử có 1C và 4H
b Nhôm oxit, biết trong phân tử có 2Al và
3O
c Khí Clo biết trong phân tử có 2 nguyên tử
Clo
d Khí ozon biết trong phân tử có 3O
2 Cho biết chất nào là đơn chất chất nào là
hợp chất ?
- GV yêu cầu các HS nhận xét, sửa sai
- GV chấm điểm
Lưu ý:
Để HS viết CTHH chính xác phải lưu ý
+ Cách viết kí hiệu
+ Cách viết chỉ số
- Sau đó yêu cầu các nhóm chọn phương án
đúng rồi GV tổng kết lại
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của công thức
Axit H2SO4
+ Do 3 nguyên tố tạo nên là H, S, O
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một
+ x,y,z: là các số nguyên chỉ sốnguyên tử của nguyên tố trong mộtphân tử hợp chất
III/ Ý nghĩa của công thức hoá học
- Mỗi công thức hóa học còn chỉ mộtphân tử của chất, ngoại trừ đơn chấtkim loại và một số phi kim
- CTHH của một chất cho biết:
+ Nguyên tố nào tạo ra chất+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tốcó trong một phân tử của chất+ Phân tử khối của chất
2 x 14 = 28 (đvC )
Trang 10phân tử của chất là: 2H, 1S, 4O
+ Phân tử khối bằng:
H2SO4 = 1 x 2 + 32 + 4 x 16 = 98 (đvc)
- GV gọi HS khác nêu ý nghĩa của công thức
P2O5
+ Có 2 nguyên tố tạo nên chất là : P, O
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố là : 2P, 5O
+ Phân tử khối bằng:
P2O5 = 31 x 2 + 16 x 5 = 142 (đvc)
Lưu ý: Các cách viết sau có ý nghĩa không
giống nhau
- Muốn chỉ ba phân tử hiđro viết 3H2
- Muốn chỉ hai phân tử nước viết 2H2O
Các số 3 , 2 đứng trước là hệ số, viết ngang
bằng kí hiệu
Lưu ý: Các cách viết sau có ý nghĩa
không giống nhau
+Viết H2 để chỉ 1 phân tử hiđro+Viết 2H để chỉ 2 nguyên tử hiđro+Viết H2O cho biết trong một phân tửnước có 2 nguyên tử hiđro và 1nguyên tử oxi Nói trong phân tửnước có phân tử hiđro là sai
4 Tổng kết:
- GV gọi HS
+ Nêu công thức chung của đơn chất, hợp chất
+ Ý nghĩa của CTHH
-Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập gồm 2 học sinh trong vòng
4 phút
Bài tập 1:Em hãy hoàn thành bảng sau:(Dựa vào bảng 1/ 42 sgk )
CTHH Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong một phân tử của chất
Phân tử khối của chất
CTHH Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong một phân tử của chất
Phân tử khối của chất
Trang 11Số nguyên tử mỗi nguyên tố
Phân tử khối bằng
a.Khí clo (Cl2)
b.Khí metan (CH4)
c.Kẽm clorua (ZnCl2)
d.Axitsunfuric (H2SO4)
Bài tập 3/ 34 sgk: Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất
Công thức hóa học Phân tử khối bằng
a.Canxioxit (1Ca, 1O )
b.Amoniac (1N, 3H )
c.Đồng sunfat (1Cu, 1S, 4O )
- Giáo viên yêu cầu các nhóm chấm chéo nhau theo đáp án mẫu đính trên bảng
- Giáo viên tuyên dương nhóm thực hiện nhanh và chính xác
Đáp án bài 2/ 33 sgk
Tạo bởi nguyên tố
Số nguyên tử mỗi nguyên tố
Phân tử khối bằng
c.Kẽm clorua (ZnCl2) Zn, Cl 1Zn, 2Cl 65+2.35,5=136(đvC)d.Axitsunfuric (H2SO4) H, S, Cl 2H, 1S, 4O 2.1+32+4.16=98(đvC)
Đáp án bài 3/ 34 sgk: Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất
Công thức hóa học Phân tử khối bằng
5 Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+Về học kĩ bài: Cách viết công thức hóa học của một chất
Trang 12Ý nghĩa của công thức hóa học.
+ Làm bài tập 1, 2, 3, 4 Sgk/33-34
+ Bài 9.2; 9.4; 9.5 vở bài tập/ 29
Bài 9.5: Lưu ý tính khối lượng của một phân tử BaSO4 trước sau đó mới tính5BaSO4
+ Đọc thêm 34/Sgk
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị bài 10 “Hóa trị”
Lưu ý:
o Phần I: Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
o Phần1.II: Quy tắc hóa trị
o Xem bảng 1/42 sgk
V PHỤ LỤC:
Bài tập 1:Em hãy hoàn thành bảng sau:(Dựa vào bảng 1/ 42 sgk
CTHH Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong một phân tử của chất
Phân tử khối của chất
Số nguyên tử mỗi nguyên tố
Phân tử khối bằng
a.Khí clo (Cl2)
b.Khí metan (CH4)
c.Kẽm clorua (ZnCl2)
d.Axitsunfuric (H2SO4)
Bài tập 3/ 34 sgk: Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất
Công thức hóa học Phân tử khối bằng
a.Canxioxit (1Ca, 1O )
b.Amoniac (1N, 3H )
c.Đồng sunfat (1Cu, 1S, 4O )
Trang 13Bài:10 – Tiết: 13
Tuần dạy: 07
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết: Quy tắc về hĩa trị và biểu thức
+ Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của hai nguyên tố A, B)
(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
- HS hiểu: Hĩa trị là gì? Cách xác định hĩa trị
+ Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này vớinguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác
+ Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; cách xác định hoá trị của mộtnguyên tố trong hợp chất cụ thể theo hoá trị của H và O
+ Rèn tính cẩn thận khi viết công thức hoá học
+ Hứng thú học tập bộ môn hoá học
- Tính cách:
+ Biết giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phâh tíchkhoa học
II NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Khái niệm hóa trị
- Cách lập công thức hóa học của một chất dựa vào hóa trị
o Phần I: Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
o Phần1.II: Quy tắc hóa trị
HOÁ TRỊ
Trang 14o Xem bảng 1/42 sgk
IV T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Điểm danh: 8A1 8A2 8A3 8A4
2 Kiểm tra miệng:
- GV gọi HS nhận xét và sửa
sai
- GV chấm điểm cho HS
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1 (2 phút) : Giới thiệu bài :
Như đã biết nguyên tử có khả năng liên kết
với nhau Hoá trị là con số biểu thị khả năng
đó Biết được hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng
cũng như lập được CTHH của hợp chất
Hoạt động 2 (10 phút) :
- GV thuyết trình: Người ta qui ước gán cho I/ Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
Trang 15hoá trị của H là I Một nguyên tử nguyên tố
khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử H
thì nói nguyên tố đó có hoá trị là bấy nhiêu
VD: HCl, NH3, CH4, H2O
? Em hãy xác định hoá trị của Clo, nitơ,
Cacbon trong các hợp chất trên? Giải thích?
(HCl: Clo có hoá trị I vì một nguyên tử Clo chỉ
liên kết được với 1 nguyên tử H)
-GV giúp HS nhận thấy số nguyên tử H trong
các phân tử tăng dần từ 1 đến 4 Khả năng
liên kết với H của các nguyên tử Cl, O, N, C
khác nhau (Khả năng đó được gọi là “Hóa trị”
GV giới thiệu: Người ta còn dựa vào khả năng
liên kết của nguyên tử nguyên tố khác với Oxi
(Hoá trị của oxi bằng 2 đơn vị)
VD: Em hãy xác định hoá trị của Kali, kẽm,
lưu huỳnh: K2O, ZnO, SO2, CrO3…
(K2O: Kali có hoá trị là I vì nguyên tử kali liên
kết với 1 nguyên tử oxi)
- GV giới thiệu cách xác định hoá trị của một
nhóm nguyên tử
VD: Trong công thức H2SO4, H3PO4, HOH ta
xác định được hoá trị của nhóm (SO4) và
(PO4), (OH) bằng bao nhiêu ?
- Ta nói hoá trị của nhóm SO4 là II vì nhóm
nguyên tử đó liên kết với 2 nguyên tử H
- Hoá trị của nhóm (PO4) là III vì liên kết với
3 H
VD: CaCO3 thì nhóm (CO3) cũng có hoá trị II
- GV đính lên bảng: bảng 1 và bảng 2 (Sgk
42.43) và yêu cầu HS về học thuộc hoá trị của
một số nguyên tố thường gặp
Hoạt động 3 (5 phút) :
- GV hỏi: Vậy hoá trị là gì? Để HS suy nghĩ
khoảng 1 phút sau đó gọi HS trả lời
* Lưu y ù: có những nguyên tố chỉ thể hiện 1
hoá trị, nhưng cũng có những nguyên tố có
một vài hoá trị khác nhau
Hoạt động 4 (10 phút) :
- GV yêu cầu HS ghi lại công thức của hợp
chất hai nguyên tố AxBy
- Hoá trị của O được xác định bằng 2đơn vị (O hoá trị II)
VD: K2O, ZnO, SO2, CrO3
-Hoá trị của nhóm nguyên tử đượcxác định bằng số nguyên tử Hidrô VD: H2SO4
II/ Qui tắc về hoá trị