HS phân biệt được những hành vi tôn trọng với hành vi vi phạm quyền sở hữu tài sản của người khác; biết thực hiện những quy định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn tr[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/08/2011
Ngày giảng:
TIẾT 1 : BÀI 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là lé phải và tôn trọng lẽ phải;
- Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- Phân biệt được tôn trọng lẽ phải với không tôn trọng lẽ phải
- Hiểu được ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải đối với cuộc sống
2 Kỹ năng:
- Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải
3 Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải
- Không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc
B Tài liệu và phương tiện:
- Câu chuyện, đoạn thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất tôn trọng lẽ phải
- Bảng phụ, phiếu học tập
Nghiên cứu bài học
C Phương pháp:
- PP đóng vai, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề
- Kết hợp phương pháp đàm thoại và gingr giải
D Các haotj động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra:
- Kiểm tra sĩ số: 8A: 8B:
- Kiểm tra
- Kiểm tra sự chuẩn bị về sách, vở, dụng cụ học tập của học sinh
2 Giới thiệu bài :
Cho cho học sinh theo dõi tiểu phẩm
Phân vai: Lớp trưởng: Lan
Tổ trưởng tổ 1: Mai
Tổ trưởng tổ 2: Lâm
Tổ trưởng tổ 3: Thắng
Tổ trưởng tổ 4: Mạnh
(Tại lớp 8A đang diễn ra buổi họp cán bộ lớp)
Lan(LT): Ngày lễ khai giảng năm học mới, nhà trường yêu cầu chúng ta mặc đồngphục, đề nghị các bạn nhắc tổ mình thực hiện tốt Có ai có ý kiến về vấn đề này?
Mai(T1): Theo mình không cần phải mặc đồng phục, nên để mọi người mặc tự do miễn
Lan: Giờ còn bạn Thắng cho biết ý kiến
Thắng(T3): Theo mình ý kiến của Mạnh là đúng Chúng ta đang tuổi HS THCS nênmặc đúng quy định của nhà trường mới tốt nhất
Trang 2Lớp trưởng: Vừa rồi cúng ta đã phát biểu ý kiến của mình Bây giờ mình xin kết luận:Chúng ta mặc đồng phục trong lễ khai giảng.
(Các bạn đều vỗ tay đồng ý vui vẻ)
GV: Qua tiểu phẩm trên các em có nhận xét gì?
HS bày tỏ quan điểm cá nhân
GV: Việc làm của Mạnh, Thắng, Lan thể hiện đức tính gì?
Trả lời các câu hỏi sau:
a Những việc làm của quan Tri
huyện Thanh Ba với tên nhà giàu
và người nông dân nghèo?
b Hình bộ Thượng thư anh ruột Tri
huyện Thanh Ba đó có hành động
gì?
c Nhận xét về việc làm của quan
Tuần phủ Nguyễn Quang Bích?
d Việc làm của quan tuần phủ thể
Tình huống 1: Trong các cuộc tranh luận,
có bạn đưa ra ý kiến nhưng bị đa số các
bạn khác phản đối Nếu thấy ý kiến đó
đúng thì em xử lí như thế nào?
Tình huống 2: Nếu biết bạn mình quay
cóp trong giờ kiểm tra, em sẽ làm gì?
Tình huống 3: Theo em trong các trường
hợp tình huống 1, 2 hành động thế nào
I Đặt vấn đề.
a
- ăn hối lộ của tên nhà giàu
- ức hiếp dân nghèo
- Xử án không công minh, đổi “trắng” thay
- Phạt tên nhà giàu về tội hối lộ, ức hiếp
- Cắt chức Tri huyện Thanh Ba
- Không nể nang, đồng lõa việc xấu
- Dũng cảm , trung thực, dám đấu tranh vớinhững sai trái
d
- Bảo vệ chân lí, tin tưởng lẽ phải
Tình huống 1: Trong trường hợp trên, nếu
thấy ý kiến của bạn đúng em cần ủng hộ bạn và bảo vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho các bạn thấy những điểm mà
em cho là đúng, hợp lí
Tình huống 2: Trong trường hợp này em
cần thể hiện thái độ không đồng tình với bạn và phân tích cho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái và khuyên bạn không làm như vậy
Trang 3được coi là phù hợp, đúng đắn.
GV: Hướng dẫn các nhóm thảo luận
HS: Trình bày kết quả thảo luận, nhận
xét, bổ sung
GV: Nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học:
HS: Trả lời câu hỏi sau:
1 Thế nào là lẽ phải?
2 Thế nào là tôn tọng lẽ phải?
3 Như thế nào là biểu hiện của tôn
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm:
a Lẽ phải: Là những điều được coi là đúngđắn, phù hợp với đạo lí và lợi ích chungcủa xã hội
b TTLP: Là công nhận, ủng hộ, tuân theo
và bảo vệ những điều đúng đắn, biết điềuchỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theohướng tích cực, không chấp nhận và khônglàm hững việc sai trái
2 Biểu hiện: Thái độ, lời nói, cử chỉ vàhành động, ủng hộ, bảo vệ việc làm đúng,
có thái độ phê phán đối với ý kiến, quanđiểm, việc làm sai trái
3 Ý nghĩa: Giúp con người có cách cư xửphù hợp, làm lành mạnh mối quan hệ xãhội, góp phần thúc đẩy xã hội ổn định vàphát triển
III Bài tập:
Đáp án:
Bài 1 c BàI 2 c BàI 3 a, c, e
4 Củng cố :
- GV yêu cầu học sinh đọc nhanh một tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôn trọng lẽphải Và giải thích câu: Gió chiều nào theo chiều ấy
- HS trình bày
- GV kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày, có nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau, nếu
ai càng có cách xử sự đúng đắn, biết tôn trọng lẽ phải, thực hiện tốt những quy định chung của gia đình, nhà trường, cộng đồng… thì sẽ góp phần làm cho xã hội càng trở nên lành mạnh, tốt đẹp hơn
5 HDVN:
- BT: 4, 5, 6
- Chuẩn bị bài sau: Liêm khiết
Ngày soạn: 26/08/2011
Ngày giảng: 8A: 8B:
TIẾT 2: BÀI 2 : LIÊM KHIẾT
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 4- HS hiểu thế nào là liêm khiết.
- Nêu được một số biểu hiện của liêm khiết
- Hiểu được ý nghĩa của liêm khiết
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được hành vi liêm khiết với tham lam, làm giàu bất chính
- Biết sống liêm khiết không tham lam
3 Thái độ:
- Kính trọng người sống liêm khiết, phê phán những hành vi tham ô, tham nhũng
B Phương tiện và tài liệu:
- Câu chuyện, đoạn thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất liêm khiết
- Kiểm tra bài cũ
HS1: Lẽ phải là gì? Thế nào là tôn trọng lẽ phải? ý nghĩa?
HS2: Theo em, người HS cần làm gì để trở thành người biết tôn trọng lẽ phải?GV: Nhận xét, ghi điểm
Chuẩn bị của hs: Nghiên cứu bài học
2 Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, chúng ta cũng muốn sống thanh thản, thoải mái,
vui tươi Để đạt được điều này chúng ta cần phải rèn luyện cho mình tính liêm khiết Liêm khiết là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay
GV: Trong điều kiện hiện nay, theo
em, việc học tập những tấm gương đó
có còn phù hợp nữa không? Vì sao?
Trang 5- HS: Trả lời.
- GV: Nhận xét.Trong điều kiện hiện
nay, lối sống thực dụng, chạy theo
đồng tiền có xu hướng ngày càng gia
tăng, việc học tập những tấm gương đó
càng trở nên cần thiết và có ý nghĩa
Bởi lẽ điều đó giúp mọi người phân
biệt được những hành vi thể hiện sự
liêm khiết (không liêm khiết) trong
cuộc sống hàng ngày; đồng tình ủng
hộ, quý trọng người liêm khiết, phê
phán những hành vi thiếu liêm khiết;
giúp mọi người có thói quen biết tự
kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện
bản thân có lối sống liêm khiết
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
nội dung bài học
- GV: Thế nào là liêm khiết?
- GV: Giới thiệu một số câu thơ, ca
dao, tục ngữ nói về liêm khiết
- GV: Theo em, muốn trở thành người
liêm khiết cần rèn luyện những đức
GV: Em hãy lấy ví dụ về lối sống
không liêm khiết mà em thấy trong
cuộc sống hàng ngày
- HS: Đưa ví dụ
- GV KL: Đó là những việc làm xấu
mà chúng ta cần phê phán Tuy nhiên,
nếu một người có mong muốn làm
giàu bằng tài năng và sức lực của
mình, luôn kiên trì, phấn đấu vươn lên
để đạt kết quả cao trong cuộc sống thì
đó là những biểu hiện của hành vi liêm
* Một số biểu hiện trái với liêm khiết
* Trái với liêm khiết: Sống vụ lợi, hámdanh, tham ô, tham nhũng đồng tình vớingười tham ô, tham nhũng
3 Ý nghĩa:
- Làm cho con người thanh thản, đàng hoàng, tự tin, không phụ thuộc vào người khác và được mọi người xung quanh kính trọng, vị nể
+ “Người mà không liêm, không bằng súc vật”- Khổng Tử
+ “Ai cũng ham lợi thì nước sẽ nguy”- Mạnh Tử
4 Cách rèn luyện để trở thành người liêm khiết
- Thật thà, trung thực trong quan hệ vớigia đình, bạn bè, xã hội Chú tâm học tậptốt, dựa vào sức mình; kiển trì phấn đấu
III Bài tập.
Trang 6- Hiểu được các hành vi, việc làm bảo vệ môi trường.
- Vì sao trong quan hệ xã hội, mọi người cần phải tôn tọng lẫn nhau?
B Tài liệu ,phương tiện- PP vµ kÜ thuËt d¹y häc :
- Dẫn chứng biểu hiện của hành vi tôn trọng người khác
- Câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng lẫn nhau trong cuộc sống
- Bảng phụ, các loại báo liên quan đến pháp luật
- Kích thích tư duy, nêu và giải quyết vấn đề
- Giảng giải, đàm thoaij, thảo luận nhóm
Trang 7C Hoạt động dạy và học chủ yếu
1 ổn định tổ chức
- Sĩ số:8A 8B
2 Kiểm tra bài cũ :
HS1: Thế nào là liờm khiết? ý nghĩa của phẩm chất này?
HS2: Để trở thành người liờm khiết, chỳng ta cần phải làm gỡ? Liờn hệ bản thõn.GV: Nhận xột, ghi điểm
Chữa bài tập 2, 5(8)
- Sự chuẩn bị của hs: Xem trước bài ở nhà
3 Bài mới :
1 Giới thiệu bài
- GV: Đưa tỡnh huống để vào bài
Tỡnh huống 1: Em Hà ở TP Hải Phũng nhặt được vớ tiền, nhờ cụng an trả lại cho người
GV Mời một vài HS phỏt biểu ý kiến
GV để hiểu rừ vấn đề này, chỳng ta học bài hụm nay
2 Biểu hiện:
- Biết lắng nghe, cư xử lễ phộp, lịch sự với
Trang 8GV: Em hãy nêu một số câu ca dao,
tục ngữ nói về “Tôn trọng người khác”
Trang 10- HS biết phân biệt những hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín.
- HS biết giữ chữ tín với mọi người trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ:
- HS cú ý thức giữ chữ tớn
B Tài liệu ,phương tiện- PP vµ kÜ thuËt d¹y häc:
- Câu chuyện, câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất này
HS1: Thế nào là tôn trọng người khác? ý nghĩa
HS1: Thế nào là tôn trọng người khác? ý nghĩa
HS2: Cần làm gì để thể hiện mình tôn trọng người khác
HS3: Bài tập 2, 3
- Sự chuẩn bị của hs: Nghiên cứu bài học, phiếu học tập
2 - KiÓm tra bµi cò
3 – Bµi míi
a Giới thiệu bài
GV đưa tình huống Hằng và Mai chơi thân với nhau, Trong Giờ kiểm tra môn GDCD Mai giở tài liệu chép Hằng biết nhưng không nói gì
? Hãy nhận xét về hành vi của Mai và Hằng
HS: Hai bạn không trung thực
? Hành vi của Mai và hằng có tác hại gì?
HS: Làm mất lòng tin với mọi người
GV; để hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta vào bài hôm nay
b Bài mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu dấu hiệu của giữ
Trang 11chữ tín.
HS: Đọc 2 mẫu chuyện 1 và 2 ở SGK
GV: Vì sao Nhạc Chính Tử muốn đem nộp
cái đỉnh thật?
? Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
? Muốn giữ được lòng tin của mọi người
đối với mình thì mỗi người chúng ta phải
làm gì?
? Có ý kiến cho rằng: Giữ chữ tín là giữ lời
hứa Em có đồng tình với lời ý kiến đó
Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm “Giữ
chữ tín” và sự cần thiết phải giữ chữ tín
GV: Vì sao cần phải giữ chữ tín?
GV: Muốn giữ được lòng tin với mọi
- Quý cái đức “Tin”
- Bác giữ đúng lời hứa
- Làm tốt nhiệm vụ, giữ đúng lời hứa, đúnghẹn
* Không giữ chữ tín
- Không giữ đúng lời hứa
- Làm việc thiếu trách nhiệm
2 ý nghĩa
- Giữ chữ tín: Tự trọng bản thân và tôntrọng người khác; người giữ chữ tín sẽnhận được sự tin cậy, tín nhiệm của ngườikhác đối với mình
3 Cách rèn luyện
- Làm tốt chức trách, nhiệm vụ
- Giữ đúng lời hứa, đúng hẹn
- Không nói dối; suy nghĩ trước khi hứa
III: Bài tập.
BT: 3, 4
4 Củng cố
- Khái quát nội dung bài học
- GV đưa tình huống:”Hai người bạn” trên bảng phụ HS giải quyết tình huống
5 HDVN
- Học bài làm BT: 2
- Nghiên cứu bài 5: Tự lập
NhËn xÐt, kÝ duyÖt
Trang 12- Biết thực hiện đỳng những quy định của PL, kỷ luật ở mọi lỳc, mọi nơi.
- Biết nhắc nhở bạn bố và mọi người xung quanh thực hiện những quy định của PL và
- Sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh
2 HS: Nghiờn cứu bài học
- PP đàm thoại, diễn giải
- PP giải quyết vấn đề; thảo luận nhúm
C Hoạt động dạy và học chủ yếu.
(3.đ) - Nêu ý nghĩa tôn trọng ngời khác
(4đ) - Câu tục ngữ , ca dao Tuỳ theo khả năng của hs
- Chuẩn bị bài mới: HS Nghiờn cứu bài học
2 Giới thiệu bài:
GV nờu vấn đề:
Đầu năm học nhà trường phỏ biến nội quy của trường, HS toàn trường học và thực hiện
? Vấn đề trờn nhằm giỏo dục HS chỳng ta về vấn đề gỡ?
HS: Cả lớp làm việc, cỏ nhõn trả lời
GV: NX ý kiến của HS Để hiểu rừ hơn về mục đớch, ý nghĩa của cỏc vấn đề trền chỳng
ta học bài hụm nay
b Bài mới:
Trang 13Hoạt động 1 : Tìm hiểu các dấu hiệu
của pháp luật và kỉ luật
? Để chống lại những âm mưu xảo
quyệt của bọn tội phạm ma tuý, các
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung, ý
nghĩa của pháp luật
GV: Thế nào là pháp luật?
GV: Thế nào là kỉ luật?
- HS: Thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 2: ý nghĩa của pháp luật và
kỷ luật trong đời sống xã hội và nhà
trường?
Nhóm 3, 4: ý nghĩa của kỷ luật đối
với sự phát triển cá nhân và hoạt
động của con người
GV: Nếu không có tiếng trống để
quy định giờ học, giờ chơi, giờ tập
thể dục thì chuyện gì sẽ xảy ra trong
nhà trường
HS: Trả lời
GV: Em biết gì về nội quy trường?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung, cho HS biết một số
văn bản luật, tự liệu về một số vụ án
đã xử
Hoạt động 3 : Thảo luận về biện
pháp rèn luyện tính kỉ luật
GV: Tính kỉ luật của người HS biểu
hiện ntn trong học tập, trong sinh
I Đặt vấn đề
- Mua chuộc, dụ dỗ cán bộ nhà nước, lợidụng phương tiện của LLCA để vận chuyển,buôn bán ma tuý
- Xử phạt tù, phạt tiền, tịch thu tài sản
- Kiên trì, vượt khó, trung thực, kỉ luật
II Nội dung bài học
1 Khái niệm
- Pháp luật: Quy tắc xử sự chung, có tính bắtbuộc, do Nhà nước ban hành, được NN bảođửm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục,thuyết phục, cưỡng chế
- Kỉ luật: Quy định, quy ước của một cộngđồng (tập thể) về những hành vi cần tuântheo nhằm bảo đảm sự phối hợp hành độngthống nhất, chặt chẽ của mọi người
2 ý nghĩa:
- XĐ được trỏch nhiệm cỏ nhõn; bảo vệđược quyền lợi của mọi người; tạo điều kiệnthuận lợi cho cá nhân và xã hội phát triển
3 Cách rèn luyện tính kỉ luật
- Làm việc có kế hoạch
- Thường xuyên tự kiểm tra và điều chỉnh kếhoạch
- Tự kiềm chế, vượt khó, kiên trì
- Lắng nghe ý kiến người khác, góp ý chântình với bạn bè Vâng lời bố mẹ, thầy cô
- Biết đánh giá hành vi PL và KL của bản
Trang 14thõn, mọi người.
- Học tập gương người tốt, việc tốt
A Mục tiờu bài học
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là tỡnh bạn
- Nờu được những biểu hiện của tỡnh bạn trong sỏng, lành mạnh
- Hiờu được ý nghĩa của tỡnh bạn trong sỏng, lành mạnh
2 Kỹ năng:
- Biết Xd tỡnh ban trong sỏng, lành mạnh với cỏc bạn trong lớp, trong trường và cộngđồng
3 Thỏi độ:
- Tụn trọng và mong muốn xõy dựng tỡnh bạn trong sỏng, lành mạnh
- Quý trọng những người cú ý thức xõy dựng tỡnh bạn trong sỏng, lành mạnh
B Tài liệu ,phương tiện- PP và kĩ thuật dạy học :
- Mẩu chuyện, cõu thơ, ca dao, bài hỏt về tỡnh bạn
- Bảng phụ, phiếu học tập
Thảo luận nhúm, đúng vai, diễn giải
C Hoạt động dạy và học chủ yếu
1 ổn định tổ chức :
- Sĩ số: 8A 8B
2 K iểm tra bài cũ
Trang 15HS1: Thế nào là pháp luật? Thế nào là kỉ luật? Vì sao chúng ta phải tuân theo pháp luật và kỉ luật?
a Giới thiệu bài
GV đọc cho hs nghe câu ca dao:
Bạn bè là nghĩa tương thânKhó khăn thuận lợi ân cần có nhauBạn bè là nghĩa trước sauTuổi thơ cho đến bạc đầu không phai
GV cho hs phat biểu ý kiến
HS: Trả lời cá nhân
GV: Nhận xét bổ sung dẫn dắt hs vào bài
b Bài mới:
Hoạt động 1 :Thảo luận mục ĐVĐ
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm tình bạn
- Tình bạn: Tình cảm gắn bó giữa hai(nhiều) người
- Cơ sở: Hợp nhau về tính tình, sởthích, cùng chung xu hướng hoạtđộng, lí tưởng sống
2 Biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh:
- Phù hợp với nhau về quan niệm sống
Trang 16- Giúp con người tự hoàn thiện mình.
Trang 17- Biết tuyên truyền vận động bạn bè cùng tham gia
Trang 18- SGK, SGV GĐC 8
- Sưu tầm cỏc sự kiện ở địa phương, những tấm gương của những cựu HS của trường đó thành đạt, cú cống hiến cho xó hội Một số tranh ảnh cú nọi dung về hoạt động của thanh niờn tỡnh nguyện, phong trào thanh niờn, HS, SV tham gia cỏc phong trào chống tệ nạn xó hội, giữ gỡn trật tự an ninh, hiến mỏu nhõn đạo…
- Thảo luận; Tỡm hiểu thực tế
C Hoạt động dạy và học chủ yếu
a.Giới thiệu bài
Cho HS đúng vai một tỡnh huống: Vỡ khụng tuõn theo Luật GT đường bộ đó xẩy ra tai nạn trờn đường Trờn đường đi học, gặp cảnh đú, em sẽ ứng xử ntn? Việc khụng tuõn thủ Luật GT đường bộ đó cú tỏc hại gỡ?
b Bài mới:
Hoạt động 1: Hóy kể những hoạt động
CT-XH mà em được biết, em đó tham gia
- GV chia nhúm
Thảo luận cả lớp
Hoạt động 2: Thảo luận nhúm giỳp học
sinh tỡm hiểu ý nghĩa, lợi ớch của việc tớch
cực tham gia cỏc hoạt động CT-XH
- Chia nhúm bàn thảo luận cỏc cõu hỏi:
+ Xỏc định động cơ của việc tham gia cỏc
+ XD kế hoạch đảm bảo cõn đối cỏc nội
dung học tập, việc nhà, hđ của Đội, Đoàn,
của trường để khụng bỏ sút
+ Hoạt động giao lưu giữa con người với con người như cỏc hoạt động nhõn đạo, từ thiện giỳp đỡ con người trong hoàn cảnh khú khăn; cỏc hoạt động giữ gỡn, bảo vệ mụi trường tự nhiờn, mụi trường văn húa
xó hội nhằm tạo ra moi trường sống lành mạnh thuận lợi nhất cho con người
II Nội dung bài học.
1 Thế nào là hoạt động CT-XH?
HĐ CT-XH là những hđ cú nội dung liờnquan đến việc xõy dựng và bảo vệ Tổquốc
- HĐ BVMT và TNTN là 1 loại HĐ chớnhtrị xó hội
2 ý nghĩa: HĐ CT-XH là điều kiện để mỗi
cỏ nhõn bộc lộ, rốn luyện phỏt triển khảnăng và đúng gúp trớ tuệ, cụng sức củamỡnh vào cụng việc chung của XH: Giỳpcho mụi trường thờm xanh, đẹp và tronglành, gúp phần làm cho cuộc sống củamỡnh và mọi người thờm tươi đẹp hơn
Trang 19- Học nội dung bài học
Chuẩn bị bài “Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác” đọc mục ĐVĐ và trả lời các câu hỏi phần gợi ý SGK
Ngày 13 tháng 10 năm 2014
TTCM, kÝ duyÖt
Trang 20- HS hiểu thế nào là tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc khỏc.
- Nờu được biểu hiện và ý nghĩa của tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc khỏc
2 Kỹ năng: HS biết học hỏi và tiếp thu những tinh hoa, kinh nghiệm của cỏc dõn tộc khỏc
3 Thỏi độ: HS biết tụn trọng và khiờm tốn học hỏi cỏc dõn tộc khỏc
B Tài liệu ,phương tiện- PP và kĩ thuật dạy học :
- Tranh ảnh, tư liệu về thành tựu của một số nước, ảnh Bỏc Hồ, hỡnh ảnh về cỏc di sản của Việt Nam: Cố đụ Huế, Phố cổ Hội an, Vịnh Hạ Long, Nhó nhạc Cung Đỡnh Huế
- GA, SGK, sỏch GVCD 9
- HS: Nghiờn cứu bài học
- Thảo luận nhúm; đàm thoại; trắc nghiệm
C Hoạt động dạy và học chủ yếu
1 ổn định tổ chức :
- Sĩ số: 8A 8B
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Hoạt động chớnh trị - xó hội bao gồm những lĩnh vực nào?
- Lợi ớch của việc tham gia cỏc hoạt động chớnh trị - xó hội?
HS2: Vớ dụ về những hoạt động chớnh trị - xó hội của lớp, trường, địa phương em
Em đó tham gia cỏc hoạt động chớnh trị - xó hội ntn?
GV: Nhận xột, ghi điểm
3 - Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu tranh ảnh, tư liệu về thành tựu nổi bật, cụng trỡnh truyền thống, phong tục tập quỏn
- GV: Em cú nhận xột gỡ về những hỡnh ảnh tư liệu trờn?
Trỏch nhiệm của chỳng ta núi riờng và đất nước ta núi chung như thế nào đối với những thành tựu trờn thế giới?
Để hiểu hơn về những điều đú chỳng ta học bài mới hụm nay
b B i m i.à ớ
Hoạt động 1: Tỡm hiểu biểu hiện của
tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc
khỏc
- HS: Đọc phần Đặt vấn đề ở SGK
- GV: Vỡ sao Bỏc Hồ được coi là
danh nhõn văn hoỏ thế giới?
Trang 21đáng tự hào vào nền văn hoá thế
góp tự hào cho nền văn hoá thế giới:
Kinh nghiệm chống ngoại xâm,
truyền thống đạo đức, phong tục tập
có sự học tập kinh nghiệm lẫn nhau,
sự đóng góp của mỗi dân tộc sẽ làm
phong phú nền văn hoá nhân loại
Hoạt động 2: HS hiểu ý nghĩa và
yêu cầu của việc tôn trọng và học hỏi
- áo dài truyền thống
* Chúng ta cần tôn trọng chủ quyền, lợi ích nền văn hoá các dân tộc khác
- Có quan hệ hữu nghị, không kì thị, coi thường, phân biệt các dân tộc khác;
- Khiêm tốn học hỏi giá trị văn hoá của cácdân tộc khác
- Thể hiện lòng tự hào dân tộc
Vì: Mỗi dân tộc có giá trị văn hoá riêng;giá trị văn hoá tư tưởng của dân tộc khácgóp phần giúp chúng ta phát triển kinh tế,văn hoá, giáo dục
Đất nước ta còn nghèo, rất cần học hỏi cácgiá trị văn hoá của dân tộc khác
- Trung Quốc: Mở rộng quan hệ, học tậpkinh nghiệm của các nước khác; phát triểnngành công nghiệp mới có nhiều triểnvọng
II.Nội dung bài học
1 Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác:
là tôn trọng chủ quyền, lợi ích, Vh của cácdân tộc khác; luôn tìm hiểu và tiếp thunhững điều tốt đẹp trong nền kinh tế, Vh,
Xh của các dân tộc khác; đồng thời thểhiện lòng tự hào dân tôch chính đáng củamình
2 Biểu hiện:
- Tìm hiểu về Lsử, Ktế, Vhoá của các dântộc khác, tôn trọng ngôn ngữ, trang phục,phong tục, tập quán của họ
Trang 22độ Ptriển đất nước.
III Bài tập
4 Củng cố
GV: Việt Nam đã tham gia các tổ chức nào trên thế giới?
Để học hỏi các dân tộc trên thế giới Việt Nam đã làm gì?
- HS hiểu được thế nào là tự lập Những biểu hiện của tính tự lập Ý nghĩa của tính
tự lập đối với bản thân
Trang 23- Cảm phục và tự giỏc học hỏi những người bạn, những người xung quanh biết sống tựlập.
B Tài liệu ,phương tiện- PP và kĩ thuật dạy học :
- Giấy khổ to, bỳt dạ
- Một số cõu chuyện, tấm gương vỡ ọc sinh nghốo vượt khú Những cõu ca dao, tục ngữ, danh ngụn núi về tự lập, SGK, sỏch GV GDCD 8, GA
- Thảo luận nhúm, đàm thoại, nờu và giải quyết vấn đề
C Hoạt động dạy và học chủ yếu
1 ổn định tổ chức:
- Sĩ số: 8A 8B
2- Kiểm tra bài cũ.
HS1: Giữ chữ tớn là gỡ? Vỡ sao chỳng ta cần phải giữ chữ tớn?
HS2: Em đó làm gỡ để giữ chữ tớn?
Làm BT 2
- Chuẩn bị bài mới: HS Nghiờn cứu bài học
3 – Bài mới
a Giới thiệu bài.
Cho HS đọc truyện sau: Anh Ló Quý Tuấn sống tại huyện Phỳ Lương, Thỏi
Nguyờn Chỏn cảnh nghốo khổ với cuộc sống tự cung tự cấp của nhà nụng từ ngàn đời nay, anh đó quyết chớ “mở con đường mỏu” để đưa bà con thoỏt khỏi đúi nghốo Giữa chốn rừng nỳi gần một nữa năm trời, anh đó dầm mỡnh trong mưa nắng để mở đường Hỏi anh lấy đõu ra ý chớ để hầu như với chỉ hai bàn tay gầy xẻ 10 quả đồi xõy đường vượt hàng chục khe suối Anh trả lời: “Tại tụi chỏn cảnh nghốo khổ lắm rồi, phải làm một con đường đưa bà con thoỏt khỏi đúi nghốo” Để cú con đường hơn 3km ụ tụ chạy được, anh đó bỏn mọi thứ của nhà, làm đến kiệt sức, ngó góy tay chõn, tràn dịch màng phổi Anh đó được Bộ Nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn – Trung ương Hội nụng dõnViệt Nam, Bộ Quốc phũng và UBND tỉnh Thỏi Nguyờn tặng bằng khen Anh cũn được UBND tỉnh đề nghị Thủ tướng chớnh phủ tặng bằng khen
GV: Qua cõu chuyện trờn, em suy nghĩ gỡ về việc làm của anh Tuấn?
HS trả lời:
GV: Việc làm của anh Tuấn cũng là nội dung của bài học hụm nay của chỳng ta
b Bài mới
Hoạt động 1: Tỡm hiểu nội dung phần
ĐVĐ
HS đọc chuyện theo phõn vai:
+ 1 HS cú giọng tốt đọc lời dẫn
+ 1 HS vai Bỏc Hồ
+ 1 HS vai anh Lờ
GV chia lớp thành 3 nhúm thảo luận:
Nhúm 1: Vỡ sao Bỏc Hồ cú thể ra đi tỡm
đường cứu nước dự chỉ với hai bàn tay
trắng ?
Nhúm 2: Em cú suy nghĩ gỡ sau khi đọc
cõu truyện trờn?
I Đặt vấn đề.
=> Việc Bỏc Hồ ra đi tỡm đường cứunước, dự chỉ với hai bànn tay khụng, thể
Trang 24HS: Đại diện nhóm trình bày ý kiến thảo
luận
Cả lớp nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học:
- Yêu cầu mõi HS tìm một hành vi
của tính tự lập trong học tập, lao
động và trong công việc hàng ngày
- Thế nào là tự lập? Những biểu hiện
của tính tự lập?
Hoạt động 3: Bài tập
Cho HS thảo luận bài tập 2 SGK
Phát biểu tranh luận và giải thích vì sao?
hiện phẩm chất không sợ khó khăn, giankhổ, tự lập cao của Bác Hồ
II Nội dung bài học
1.Tự lập: Là tự làm lấy, tự giải quyếtcông việc, tự lo liệu, tạo dựng cho cuộcsống của mình, không trông chờ, dựadẫm vào người khác, phụ thuộc vàongười khác
2 Biểu hiện: Tự tin, bản lĩnh, kiên trì,dám đương đầu với khó khăn, có ý chívươn lên trong học tập, c.sống
3.ý nghĩa: Giúp con người đạt được thànhcông trong cuộc sống và được mọi ngườikính trọng
4 Rèn luyện: Rèn luyện từ nhỏ về mọilĩnh vực
III Bài tập
Đáp án:
+ Đúng : c, d, đ, e+ Sai: a, b
- Phân biệt được siêng năng, kiên trì với lười biếng, nản lòng, chóng chán
- Nêu được cách tự chăm sóc rèn luyện thân thể của bản thân.
- Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.
- Nêu được biểu hiện của tiết kiệm.
- Nêu được thế nào là lễ độ.
- Nêu được một số biện pháp cần làm để bảo vệ thiên nhiên
- Hiểu được vì sao phải yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên.
- Phân biệt được hành vi, việc làm tôn trọng kỉ luật và hành vi, việc làm vô kỉ luật.
1 Về kĩ năng:
- Biết n.xét, đ.giá sự biết ơn ông bà, cha mẹ… của bản thân và bạn bè.
- Biết n.xét, đ.giá hành vi của bản thân và người khác đối với thiên nhiên.
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp để th.hiện sự biết ơn trg các t.huống cụ thể.
2 Về thái độ:
- Yêu thiên nhiên.
- Biết phản đối những hành vi phá hoại thiên nhiên.
Trang 25- Quý trọng những người đã quan tâm, giúp đỡ mình.
- II Tài liệu, phương tiện- phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- + GV: + Ma trận đề kiểm tra
- + Đề kiểm tra + đáp án
- + HS: Ôn tập
- + Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận
- III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ %
10,55%
1 110%
Số câu:2
Số điểm :1,5
Tỉ lệ:15
Số câu:1
Số điểm :0,5
Trang 26Tỉ lệ:5
Số câu:1
Số điểm :1
Tỉ lệ:10
%
HiÓu thÕ nµo lµ t×nh b¹n trong s¸ng
vµ lµnh m¹nh
Số câu :
Số điểm
Tỉ lệ %
1110%
Số câu:1
Số điểm :1
Tỉ lệ:10
%
Pháp luật
và kỉ luật
HiÓu thÕ nµo vÒ
ý nghÜa cña PL
vµ KL
Häc sinh biÕt vËn dôn
g ph¸pluËt
Số câu :
Số điểm
Tỉ lệ %
1220%
1220%
Số câu:1
Số điểm :4
Tỉ lệ:40
%
Giữ chữ
tín
VËn dôngthÕ nµo lµgi÷ ch÷
tÝn
Trang 27Số câu :
Số điểm
Tỉ lệ %
1220%
Số câu:1
Số điểm :2
Tỉ lệ:20
1110%
2330%
1220%
1220%
Số câu:8
Số điểm :10
Tỉ lệ:10 0%
II Đề kiểm tra:
Phần 1 Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Khoanh tròn vào câu đúng nhất Cách giải quyết nào sau đây thể hiện sự tôn
trọng lẽ phải: (0,5đ)
1 Bảo vệ ý kiến của mình, không cần lắng nghe ý kiến của người khác
2 Ý kiến nào được số đông đồng tình thì theo
3 Lắng nghe ý kiến của bạn, tự phân tích, đánh giá xem ý kiến nào hợp lý
4 Không bao giờ dám đưa ra chính kiến của mình
Câu 2: Những hành vi nào dưới đây thể hiện sự tôn trọng người khác ? (0,5đ)
a Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bệnh viện
b Cười đùa ầm ĩ khi đi dự hoặc gạp các đám tang
c Làm việc để được nhận xét tốt
d Bật nhạc to khi đã quá khuya
Câu 3 : Hãy điền từ hoặc cụm từ còn thiếu vào cho đúng với nội dung bài học (1đ)Tôn trọng lẽ phải là giúp mọi người có…(1)… làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội, góp phần …(2)… ổn định và phát triển
C©u 4 : Hãy nối những câu ca dao, tục ngữ ở cột A với các đức tính ở cột B cho đúng
(1đ)
1 Nói lời phải giữ lấy lời
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay
2 Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
3 Đói cho sạch, rách cho thơm
4 Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
Phần 2: Tự luận (7đ)
Câu 1: Thế nào là xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh? (1đ)
Câu 2: Thực hiện tốt pháp luật và kỷ luật trong xã hội có ý nghĩa gì trong cuộc sống?
(2đ)
Trang 28Cõu 3: Em sẽ làm gỡ khi đó hứa chiều nay sang giỳp bạn cựng lớp bị ốm học bài, nhưng
lại cú bạn đến rủ đi sinh nhật một người bạn mà em rất quớ mến? (2đ)
Cõu 4: Hiện nay trong trờng phổ thông có nhiều bạn đánh nhau do nhiều nguyờn nhõn
Cú nguyờn nhõn nào liờn quan đến ý thức của các bạn không ? Em thử nờu cỏc biện phỏp khắc phục (2đ)
III Đỏp ỏn chi tiết và điểm số từng phần
2 nối với c
3 nối với a
4 nối với d
2 Tự luận (7đ)
Cõu 1: HS nờu được : (1đ)
- Tỡnh bạn trong sỏng, lành mạnh là sự gắn bú giữa hai hoặc nhiều người trờn cơ sở bỡnhđẳng, hợp nhau về sở thớch, cỏ tớnh, mục đớch, lý tưởng
- Đặc điểm của tỡnh bạn trong sỏng, lành mạnh là thụng cảm chia sẻ, tụn trọng, tin cậy, chõn thành, quan tõm, gỳp đỡ nhau chõn thực, nhõn ỏi và vị tha
Cõu 2: (2đ)
- Giỳp cho mọi người cú chuẩn mực chung để rốn luyện và thống nhất trong hành động
- Xỏc định trỏch nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của mỗi người trong một lĩnh vực cụ thể, bảo quyền và lợi ớch chớnh đỏng của mỗi người mà phỏp luật thừa nhận
- Tạo điều kiện cho mỗi cỏ nhõn và xó hội phỏt triển
Cõu 3 : (2đ)
- Vẫn sang giỳp bạn ốm học bài
-Thuyết phục bạn đi dự sinh nhật với em khi em đó giỳp bạn bị ốm học bài xong Nếu bạn đú khụng đồng ý em sẽ đến chỳc mừng sinh nhật sau khi làm xong lời hứa với bạn.Cõu 4: (2đ)
+Học sinh đánh nhau do nhiều nguyên nhân , trong đú cú nguyờn nhõn thuộc về ý thức của người học sinh: Khụng chấp hành nội quy của nhà trờng và của lớp , Không nghe lờiThầy cô và gia đình
- Thu bài, đếm số lượng bài
- Nhận xột giờ kiểm tra
5 HDVN
- Xem lại bài kiểm tra trờn lớp.
- Đọc và soạn trước bài mới
- Về nhà đọc phần I và trả lời cõu hỏi phần gợi ý trong SGK trang 22,23.
Ngày 27 Thỏng 10 Năm 2014
TTCM kí duyệt
Trang 29Ngày soạn: 29/10/2014
- HS hiểu thế nào là cộng đồng dõn cư và xd nếp sống vh ở cộng đồng dcư
- Hiểu được ý nghĩa của việc xd nếp sống vh ở cộng đồng dcư
- Nờu được trỏch nhiệm của hs trong việc xd nếp sống vh ở cộng đồng dcư
2 Kỹ năng:
- Thực hiện cỏc quy định về nếp sống vh ở cộng đồng dõn cư
- Tham gia cỏc hoạt động tuyờn truyền vận động xd nếp sống vh ở cộng đồng dcư
3 Thỏi độ:
- Đồng tỡnh, ủng hộ cỏc chủ trương xd nếp sống vh ở cộng đồng dcư và ủng hộ cỏcchủ trương đú
B Tài liệu ,phương tiện- PP và kĩ thuật dạy học :
GV: Mẩu chuyện về đời sống văn hoỏ ở cộng đồng dõn cư, giấy chứng nhận gia đỡnh văn hoỏ, Một sú hỡnh ảnh về bảo vệ mụi trường ở khu dõn cư
HS: Nghiờn cứu bài học
Thảo luận nhúm, giải quyết vấn đề, phỏt vấn
C Hoạt động dạy và học chủ yếu
1 ổn định tổ chức :
- Sĩ số: 8A 8B
2 - Kiểm tra bài cũ
GV nhận xột, trả bài kiểm tra
GV ghi điểm vào sổ
- Chuản bị của hs: ST một số cõu ca dao tục ngữ núi về nếp sống VH
3 - Bài mới
a Giới thiệu bài
Hiện nay ở địa phương chỳng ta cũn tồn tại những tệ nạn gỡ? HS trả lời
Cỏc tệ nạn đú cần thiết phải xoỏ bỏ, để làm gỡ?
GV vào bài: Xõy dựng nếp sống văn hoỏ ở cộng đồng dõn cư là gỡ? vỡ sao cần phải xõy dựng chỳng ta cựng tỡm hiểu ở bài học hụm nay
b B i m i:à ớ
Hoạt động 1: HS tỡm hiểu cỏc biểu hiện của
nếp sống văn hoỏ ở khu dõn cư.? Kể tờn cỏc
đơn vị hành chớnh
HS: Nhúm 1+2 đọc thầm nội dung 1, nhúm
3+4 đọc thầm nội dung 2 ở mục ĐVĐ Cỏc
nhúm thảo luận
Nhúm 1, 2: Tỡm cỏc biểu hiện thiếu văn hoỏ
ở ku dõn cư? Những biểu hiện đú cú ảnh
hưởng như thế nào đến cuộc sống của người
I Đặt vấn đề
1.Đọc mục đặt vấn đề
2 Tỡm hiểu những biểu hiện của nếpsống văn hoỏ ở khu dõn cư
Trang 30- Tiêu cực: Tảo hôn; mời thầy mo, thầy cúng phù
phép trừ ma; dựng vợ, gả chồng sớm để có người
làm.
Lấy vợ, lấy chồng sớm phải xa gia đình, không
được đi học; vợ chồng trẻ bỏ nhau, cuộc sống dang
dở; đói nghèo; người bị coi là ma căm ghét xua
đuổi chết.
Nhóm 3, 4: Vì sao làng Hinh được coi là
làng văn hoá? Những thay đổi ở làng Hinh
có ảnh hưởng ntn đến đời sống của người
dân ở cộng đồng?
- Tích cực: Vệ sinh sạch sẽ; dùng giếng nước sạch;
không có bệnh dịch lây lan; đau ốm đến trạm xá;
trẻ em đủ tuổi đến trường, PCGD ; đoàn kết, nương
tựa, giúp đỡ nhau; an ninh giữ vững; xoá bỏ phong
tục tập quán lạc hậu.
Người dân yên tâm sản xuất, làm ăn kinh tế; nâng
cao đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm nhằm giúp HS
hiểu ý nghĩa và biện pháp xây dựng nếp sống
văn hoá ở khu dân cư
Có văn hoá
- Giúp nhau làm văn hoá.
- Xoá đói giảm nghèo.
- Tụ tập quán xá
- Vứt rác bừa bãi.
- Mua số đề.
- Nghiện hút, đua xe.
- Mê tín dị đoan.
- Tảo hôn.
- Nghe tin đồn nhảm.
- Vi phạm an toàn giao thông
Nhóm 2: Nêu những biện pháp góp phần xây
dựng nếp sống ơ khu dân cư?
Biện pháp:
- Thực hiện đường lối chính sách của Đảng.
- Xây dựng đời sống văn hoá và tinh thần lành
mạnh, phong phú, phát triển kinh tế.
- Nâng cao dân trí, chăm lo giáo dục sức khoẻ.
- Xây dựng đoàn kết.
- Giữ gìn trật tự an ninh.
- Bảo vệ môi trường.
- Giữ gìn kỷ cương pháp luật.
- Hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa.
- Giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc.
- Thực hiện quy ước cộng đồng.
Nhóm 3: Vì sao phải xây dựng nếp sống ở
khu dân cư?
- Cuộc sống bình yên, hạnh phúc.
II Nội dung bài học;
1 Cộng đồng dân cư là toàn bộ nhữngngười cùng sinh sống trong một khuvực lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính,gắn bó thành một khối, giữa họ có sựliên kết và hợp tác với nhau để cùngthực hiện lợi ích của mình và lợi íchchung
- XD nếp dcư là làm cho đời sống Vhtinh thần ngày càng lành mạnh, phongphú; Xdựng đoàn kết xóm giềng; bàitrừ phong tục tập quán lạc hậu và tíchcực phòng, chống TNXH
2 Ý Nghĩa:
Góp phần nâng cao chất lượng cuộcsống gia đình và cộng đồng
3 Hs cần làm gì để xd nếp sống vh ởcộng đồng dân cư?
- Ngoan ngoãn, lễ phép với mọi người
- Chăm chỉ học tập
Tham gia các hoạt động chính trị XH
Quan tâm, giúp đỡ mọi người
- Thực hiện nếp sống văn minh
- Tránh xa tệ nạn xã hội
- Đấu tranh với những hiện tượng mêtín dị đoan, thủ tục nặng nề
- Có cuộc sống lành mạnh, có văn hoá
- Bảo vệ và giữ gìn môi trường tronglành, giữ gìn vệ sinh đầu làng ngõ xóm
III Bài tập
GV cùng hs làm các bài tập SGK
Trang 31- Bảo vệ, phát triển truyền thống văn hoá, giữ vững
bản sắc dân tộc.
- Đời sống người dân ổn định, phát triển.
Nhóm 4: HS cần làm gì để xây dựng nếp
sống văn hoá ở khu dân cư?
HS thảo luận, ghi kết quả ra giấy khổ lớn
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Cả lớp nhận xét, bổ sung
GV KL: Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng
đồng dân cư là việc làm rất cần thiết và có ý
nghĩa quan trọng đối với đời sống của người
dân và sự phát triễn, giữ vững bản sắc văn
hoá của dân tộc ta Các em phải tuỳ sức mình
tham gia xây dựng nếp sống văn hoá ở khu
dân cư
Hoạt động 3: HS tự tìm hiểu nội dung bài
học
HS tóm tắt nội dung bài học theo 4 ý
HS: Nêu thắc mắc, trao đổi
Trang 321 Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là Lđộng tự giỏc, sỏng tạo
- Nờu được những biểu hiện của sự tự giỏc, sỏng tạo trong Lđộng, học tập
- Hiểu được của Lđộng tự giỏc, sỏng tạo
2 Kỹ năng:
Biết lập kế hoạch học tập, Lđộng; biết điều chỉnh, lựa chọn cỏc biện phỏp, cỏch thức thực hiện để đạt kết quả caoo trong lđộng, học tập
3 Thỏi độ:
- Tớch cực, tự giỏc và sỏng tạo trong học tập và lđộng
- Quý trọng những người tự giỏc và sỏng tạo trong học tập và lđộng; phờ phỏn những biểu hiện lười nhỏc trong tự giỏc trong học tập và lđộng
B Tài liệu ,phương tiện- PP và kĩ thuật dạy học :
- Giấy khổ to, bỳt dạ, tỡnh huống, gương lao động tự giỏc, sỏng tạo
- GA, SGK, SGV CD 9, sỏch tham khảo
Đàm thoại, thảo luận nhúm, kớch thớch tư duy, tổ chức trũ chơi
C Hoạt động dạy và học chủ yếu
1 ổn định tổ chức :
- Sĩ số: 8A 8B
2 - Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là gúp phần xõy dựng nếp sống văn hoỏ ở cộng đồng dõn cư?
- HS: Nghiờn cứu bài học
2 Bài mới
a Giới thiệu bài.
Cỏc cõu tục ngữ: * Miệng núi tay làm
* Quen tay hay việc
* Trăm hay khụng bằng tay quen
? Cỏc cõu tục ngữ trờn núi về lĩnh vực gỡ? Em hóy giải thớch ý nghĩa của cỏc cõu tục ngữđú?
của người lao động (thợ mộc) trước và
trong quỏ trỡnh làm ngụi nhà cuối cựng?
Nhúm 2: Hậu quả việc làm của ụng?
Nhúm 3: Nguyờn nhõn nào dẫn đến hậu
+ Khụng thường xuyờn rốn luyện
+ Khụng cú kỉ luật lao động
+ Khụng chỳ ý đến kĩ thuật
Hoạt động 2: Tổ chức thảo luận, giỳp HS - 2 loại lao động chủ yếu:
Trang 33hiểu nội dung, hình thức lao động của
con người
HS thảo luận theo nhóm bàn
GV: Tại sao nói lao động là điều kiện,
là phương tiện để con người và xã hội
phát triển? Nếu không lao động thì điều
gì sẽ xảy raNhờ có lao động mà bản thân
mỗi con người hoàn thiện về phẩm chất
đạo đức, tâm lí, thể lực, các năng lực,
làm ra của cải cho xã hội để đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng
+ Lao động chân tay
+ Lao động trí óc
Kết hợp hai loại lao động
Hoạt động 3: Tổ chức thảo luận giúp HS
hiểu thế nào là lao động tự giácvà sáng
tạo, vì sao mọi người phải lao động tự
giác và sáng tạo
HS: Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Thế nào là lao động tự giác?
Thế nào là lao động sáng tạo?
Nhóm 2: Tại sao phải lao động tự giác,
nếu không tự giác thì hậu quả sẽ ntn?
Nhóm 3: Tại sao phải lao động sáng tạo,
nếu không lao động sáng tạo thì sẽ ntn?
Nhóm 4: Biểu hiện của sự tự giác và
sáng tạo trong lao động
HS: Trình bày kết quả thảo luận
Cả lớp trao đổi
GV: Nhận xét, kết luận
II Bài học
1 Thế nào là lao động tự giác, sáng tạo:
Là chủ động làm việc, không đợi ai nhắc nhở, không do áp lực bên ngoài; suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhàm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động
4 Củng cố
HS làm bài tập: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây: (Đánh dấu X vào ý kiến đúng)
- Làm nghề quét rác không có gì là xấu
- Lao động chân tay không vinh quang
- Nghiên cứu khoa học mới là nghề vinh quang
- Muốn sang trọng phải là giới trí thức
HS: Bày tỏ ý kiến cá nhân
GV: Giải thích
GV KL: Như vậy chúng ta biết được lao động là điều kiện và phương tiện của sự phát triển của con người và XH Chúng ta phải có quan điểm, thái độ đúng đắn với lao động
-Ngày giảng: 8A 27/11/2014
Trang 348B 22/11/2014 TIẾT 13 - BÀI 11: (Tiếp)
LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là Lđộng tự giác, sáng tạo
- Nêu được những biểu hiện của sự tự giác, sáng tạo trong Lđộng, học tập
- Hiểu được của Lđộng tự giác, sáng tạo
2 Kỹ năng:
- Biết lập kế hoạch học tập, lao động; biết điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp, cách thứcthực hiện để đạt kết quả caoo trong lđộng, học tập
3 Thái độ:
- Tích cực, tự giác và sáng tạo trong học tập và lđộng
- Quý trọng những người tự giác và sáng tạo trong học tập và lđộng; phê phán những biểu hiện lười nhác trong tự giác trong học tập và lao động
B Chuẩn bị:
- Giấy khổ to, bản phụ, bút dạ, tình huống, gương lao động tự giác, sáng tạo
- GA, SGK, SGV CD 9, sách tham khảo
C Phương pháp.
Đàm thoại, thảo luận nhóm, kích thích tư duy, tổ chức trò chơi
D Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra:
- Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo?
? Em đã làm gì để thể hiện tính tự giác, tích cực trong lao động?
HS trả lời
GV NX, ghi điểm
- HS: Nghiên cứu bài học
ST một số gương lao động tự giác, sáng tạo trong trường và địa phương
2 Giới thiệu bài:
Hôm trước chúng ta đã được biết thế nào là lao động tự giác và tích cực, hôm nay chúng ta
3 Bài mới.
Hoạt động 1 Thảo luận giúp HS hiểu
biểu hiện của tự giác, sáng tạo trong
Nhóm 4: Những lợi ích của tự giác,
2 Biểu hiện của lao động tự giác, sáng tạo
- Tự giác học bài, làm bài
- Đổi mới hương pháp học tập
- Luôn suy nghĩ tìm ra những cách giải bài tập, những cách lập luận, giảiquyết vấn đề khác nhau
- Biết nhìn nhận, phân tích vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau
- Biết đưa ra ý kiến, quan điểm riêng của bản thân
* Mối quan hệ:
Tự giác là điều kiện của sáng tạo Tựgiác, sáng tạo là động cơ bên trongcủa các hoạt động say mê, vượt khó
Trang 35sáng tạo trong học tập đối với HS.
HS trình bày ý kiến thảo luận
Cả lớp trao đổi, nhận xét
GV NX, kết luận: Tự giác là phẩm
chất đạo đức, sáng tạo là phẩm chất
trí tuệ Muốn có phẩm chất ấy phải
có quá trình rèn luyện lâu dài, bền bỉ,
phải có ý thức vượt khó, khiêm tốn
Hoạt động 3: Thảo luận về biện pháp
của cá nhân và tập thể lớp nhằm giúp
nhau phát triển tính tự giác, sáng tạo
GV: Nêu biện pháp rèn luyện của
bản thân
GV: Nêu các biểu hiện của thiếu tự
giác, sáng tạo trong lao động
Em cần làm gì đối với các bạn đó?
HS: Trả lời
GV NX, KL: Phân công giúp đỡ các
bạn cùng tiến bộ
3 Ý nghĩa của lđộng tự giác, sáng tạo
- Tiếp thu kiến thức, kĩ năng ngàycàng thuần thục, học tập mau tiến bộ
- Hoàn thiện, phẩm chất năng, lực cánhân
- Nâng cao năng suất, chất lượng laođộng
- Thúc đẩy xh phát triển
4 HS phải làm gì để lđộng tự giác vàsáng tạo?
- Có kế hoạch rèn luyện tự giác, sángtạo trong học tập, lao động
* Biểu hiện của thiếu tự giác, sángtạo:
Trang 36B Tài liệu ,phương tiện- PP và kĩ thuật dạy học:
- Bài tập, tỡnh huống, GA, SGK, SGV CD8
- Tranh về gia đỡnh, tư liệu sư tầm, bảng phụ
- Thảo luận, sắm vai, đặt va giải quyết vấn đề
C Hoạt động dạy và học chủ yếu.
1 ổn định tổ chức:
- Sĩ số: 8A 8B
2 - Kiểm tra bài cũ
HS1: Vỡ sao trong lao động chỳng ta cần phải tự giỏc và sỏng tạo?
Nếu học tập thiếu tự giỏc và sỏng tạo thỡ
Em đó làm gỡ để thể hiện tớnh tự giỏc, tớch cực trong lao động?
HS trả lời
GV NX, ghi điểm
+ Chuẩn bih của hs: Nghiờn cứu bài học, phiếu học tập
3 Bài mới
A Giới thiệu bài.
GV: Cho HS đọc cõu ca dao ở SGK: “ Cụng cha mới là đạo con”
GV: Em hiểu thế nào về cõu ca dao trờn?
Tỡnh cảm gia đỡnh đối với em quan trọng ntn?
HS: Cõu ca dao núi về tỡnh cảm gia đỡnh Cụng ơn to lớn của cha mẹ đối với con cỏi,bổn phận của con cỏi là phải kớnh trọng, cú hiếu với cha mẹ
GV: Hướng dẫn HS đàm thoại cỏ nhõn
? Em hóy kể về những việc ụng bà, cha mẹ, anh chị em đó làm cho em
? Em hóy kể về những việc em đó làm cho ụng bà, cha mẹ, anh chị em
? Em cảm thấy thế nào khi khụng cú tỡnh thương chăm súc, dạy dỗ của cha mẹ?
? Điều gỡ sẻ xóy ra nếu em khụng cú bổn phận, nghĩa vụ, trỏch nhiệm với ong bà, cha
mẹ, anh chị em?
HS: Phỏt biểu ý kiến cỏ nhõn
Cả lớp nhận xột, tranh luận
Trang 37GV KL: Gia đình và tình cảm gia đình là điều thiêng liêng đối với mỗi con người
Để xây dựng gia đình hạnh phúc, mỗi người phải thực hiện tốt bổn phận, trách nhiệm của mình đối với gia đình, và đó cũng là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động 1:Thảo luận nội dung
mục đặt vấn đề
HS: Đọc 2 mẫu truyện ở SGK
GV: Nêu câu hỏi HS thảo luận
? Những việc làm của Tuấn đối với
ông bà
? Em có đồng tình với việc làm của
Tuấn không? Vì sao?
? Những việc làm của con trai cụ
Lam
? Em có đồng tình với cách cư xử
của con trai cụ Lam không? Vì sao?
HS: Phát biểu ý kiến cá nhân
HS: Các nhóm thảo luận, trình bày
kết quả thảo luận
Cả lớp trao đổi
GV: Nhận xét, Kl: Mỗi người trong
gia đình đều có bổn phận và trác
nhiệm đối với nhau Những điều
chúng ta vừa tìm ra phù hợp với quy
luật với quy định của PL
I Đặt vấn đề.
1 Đọc
2 Nhận xét
- Tuấn: Xin mẹ về ở với ông bà;
- Dậy sớm nấu cơm;
- Cho lợn, gà ăn
- Đun nước cho ông bà tắm;
- Dắt ông bà đi dạo chơi;
- Đêm nằm cạnh ông bà để tiện chăm sóc
Cụ buồn, về quê sống với con thứ
- Không đồng tình vì anh là đứa con bất hiếu
Bài học: Chúng ta phải biết kính trọng, yêuthương, chăm sóc ông bà, cha mẹ
Bài tậpBài 3: Bố mẹ Chi đúng và họ không xâm phạmquyền tự do của con, vì cha mẹ có quyền quản
lý và trông nom con
- Chi sai vì không tôn trọng ý kiến cha mẹ
Cần nghe lời bố mẹBài 4: Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi
- Sơn đua đòi ăn chơi
- Cha mẹ quá nuông chiều con, buông lỏng việcquản lý, không biết kết hợp giữa gia đình - nhàtrường để giáo dục con
Bài 5: Bố mẹ Lâm cư xử không đúng (Cha mẹphải chịu trách nhiệm về hành vi của con, phảibồi thường thiệt hại do con gây ra.)
- Lâm vi phạm luật dao thông đường bộ
4 Củng cố
GV: Cho HS làm bài tập: Đánh dấu X vào ý kiến đúng:
Trang 38a Kớnh trọng lễ phộp
b Biết võng lời
đ Phỏt huy truyền thống gia đỡnh
- Sưu tầm cõu tục ngữ, ca dao núi về gia đỡnh
- Tỡm hiểu những vấn đề mang tớnh bức xỳc hiện nay
Ngày 01 thỏng 12 năm 2014
TTCM kớ duyệt
Ngày soạn: 05/12/2014
-Ngày giảng: 8A 11/12/2014
8B 13/12/2014
Tiết 15 - Bài 12:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CễNG DÂN
TRONG GIA ĐèNH (tiếp)
B Tài liệu ,phương tiện- PP và kĩ thuật dạy học :
- Bài tập, tỡnh huống, GA, SGK, SGV CD8
- Tranh về gia đỡnh, tư liệu sư tầm, bảng phụ
- Thảo luận, sắm vai, đặt va giải quyết vấn đề
C Hoạt động dạy và học chủ yếu
Trang 39A Giới thiệu bài.
Hoạt động 1:: Giới thiệu những quy
định của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của công dân trong gia
đình
GV diễn giải: Gia đình là cái nôi
nuôi dưỡng mỗi con người, là môi
được học ở tiết 1, pháp luật quy
định như vậy có hợp lý không?
GV: Cho HS thảo luận liên hệ
những mặt tốt và chưa tốt việc thực
hiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân trong gia đình
HS: Điền vào bảng những việc làm
của gia đình em hoặc gia đình người
khác về giáo dục con cái
HS: Phát biểu ý kiến cá nhân
? Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ,
ông bà đối với con cháu?
* Điều 64:
Cha mẹ có trách nhiệm các con
* Luật hôn nhân và gia đình năm 2000
- Động viên an ủi,tâm sự với con cái
- Tạo điều kiện vậtchất và tinh thần
- Tôn trọng ý kiếncon cái
- Con cái quan tâmđến ông bà
- Anh em hoà thuận
- Bố mẹ gương mẫu
- Ông bà có tráchnhiệm dạy dỗ concháu
- Quát mắng, đánhđập, khắt khe, chửi
- Nuông chiều con
- Can thiệp thô bạovào tình cảm, ý kiếncon cái
- Quan tâm đến conriêng
- Hành hạ con của vợ(chồng)
- Con cái vô lễ với bốmẹ
- Anh em đánh nhau
II Nội dung bài học
1 Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà:
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy con thành những công dân tốt, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con,không được phân biệt đối xử giữa các con, không được ngược đãi, xúc phạm con, ép buộc con làm điều trái với pháp luật, trái đạo đức
- Ông bà có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu chưa thành niên bị tàn tật nếu cháu không có người nuôi dưỡng
2 Quyền và nghĩa vụ của con cháu:
- Con cháu có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ Có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ông bà, cha mẹ
Cấm con cháu có hành vi ngược đãi, xúc phạm cha mẹ, ông bà
3 Anh chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau và nuôi dưỡng nhau nếu
Trang 40HS: Đọc lại một lần nội dung bài
học
Hoạt động 3: Luyện tập, khắc sâu
nội dung, ý nghĩa về quyền và nghĩa
vụ công dân trong gia đình
GV:? Vì sao con của một số gia
đình trở nên hư hỏng?
? Con cái có vai trò gì trong gia
đình
? Trẻ em có thể tham gia bàn bạc và
thực hiện các công việc của gia đình
không? Em có thể tham gia ntn?
Vì sao pháp luật phải có những quy
định về quyền và nghĩa vụ của công
dân trong gia đình?
Theo em: - Bố mẹ Tuấn đã vi phạm điều gì?
- Phải giúp đỡ Tuấn ntn?
HS: Giải quyết tình huống
GV: Ghi điểm cho HS giải quyết hay
GV KL toàn bài: Lịch sử XH sẽ tiếp tục phát triển, con người sẽ ngày một thông minhhơn Gia đình sẽ trở thành một cộng đồng gần gũi của những người liên kết với nhautrong những quan hệ đạo đức trong sạch và cao thượng Pháp luật đưa ra những quyđịnh về quyền và nghĩa vụ trong gia đình nhằm xây dựng gia đình hoà thuận Để giữgìn, phát huy truyền thống gia đình Việt Nam, mỗi HS chúng ta cần hiểu và thực hiệntốt quyền và nghĩa vụ của mình đối với gia đình và xã hội
5 HDVN:
- Ôn lại các kiến thức đã học ở học kì I
- Chuẩn bị: Ôn tập học kì I: Ôn các kiến thức đã học ở học kì I
Ngày 08 tháng 12 năm 2014
TTCM kí duyệt
Ngày soạn: 12/12/2014
-Ngày giảng: 8A18/12/2014
8B 20/12/2014
Tiết 16
ÔN TẬP HỌC KÌ I.