1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giáo trình thiết kế trên phần mềm creo parametric chi tiết

46 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,98 MB
File đính kèm giáo trình thiết kế creo parametric.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo trình thiết kế trên phần mềm creo parametric chi tiết

Trang 1

Bài 1: Giao diện Creo Parametric

và môi trường vẽ phác – Sketcher

I Giao diện làm việc của Creo Parametric

Trang 2

II Môi trường vẽ phác – Sketcher

Sketcher là môi trường đồ hoạ để thiết kế các đối tường hình học 2D trong Creo Parametric Các đối tượng này có thể được sử dụng để tạo ra các đối tượng khác (mặt, khối) hoặc sử dụng trong môi trường NC Sketcher rất mạnh, các công cụ thiết

kế giúp chúng ta có thể thiết kế, thay đổi trong mối quan hệ với nhau

Nội dung bài học

 Quy trình dựng hình

 Các công cụ thiết kế đối tượng hình học

 Thiết kế các đối tượng hình học

 Định nghĩa kích thước đối tượng (Dimension)

 Thay đổi đối tượng

 Thêm các rằng buộc với đối tượng

 Ghi các đối tượng hình học bạn đã tạo ra (Export)

 Tải các đối tượng hình học đã ghi (Import)

 Quy trình dựng hình

 Các công cụ thiết kế đối tượng hình học

1 Quy trình dựng hình

 Chọn mặt phẳng vẽ

 Lựa chọn trục tọa độ hoặc gốc tọa độ tham chiếu

 Tạo các đối tượng hình học

 Thay đổi, hiệu chỉnh kích thước và các quan hệ ràng buộc

Sketche Toolbar

Lựa chọn Tạo đường thẳng qua hai điểm

Tạo đường thẳng tiếp tuyến với hai đối tượng Tạo đường tâm ( để lấy đối xứng )

Tạo hình hộp Tạo đường tròn từ tâm và một điểm trên đường tròn

Trang 3

Tạo cung tròn Tạo cung tròn đồng tâm với một cung tròn cho trước Tạo cung tròn bởi tâm và hai điểm trên cung

Tạo cung tròn tiếp tuyến với ba đối tượng Tạo đường cong qua hai điểm

Vê tròn góc hai đối tượng bằng cung tròn

Vê tròn góc hai đối tượng bằng cung elíp Tạo đường cong Spline

Tạo điểm Tạo gốc tọa độ Tạo đối tượng từ các cạnh bao của khối hoặc bề mặt

Tạo đối tượng đồng dạng từ các cạnh khối Ghi kích thước đối tượng

Hiệu chỉnh kích thước đối tượng Tạo các quan hệ ràng buộc

Tạo đường tròn đồng tâm Tạo đường tròn qua ba điểm Tạo đường tròn tiếp tuyến với ba đối tượng khác Tạo Ellipse

Tạo đối tượng chữ Cắt tỉa một nhánh của đối tượng Cắt tỉa cả hai nhánh của đối tượng Chia đối tượng thành hai phần tại điểm lựa chọn

Trang 4

Lấy đối xứng đối tượng Quay đối tượng

Sao chép đối tượng Thoát khỏi Sketch

Bỏ qua Sketch

Truy cập từ menu Sketch, sẽ có thêm một số chức năng mở rộng:

Data from File : Nhận file sketch được lưu sẵn trong máy vào trong

môi trường đang thiết kế làm đối tượng thiết kế

Constraints : Bảng tạo các quan hệ ràng buộc

Dimension Reference : Ghi kích thước đối tượng làm kích thước tham

chiếu (kích thước không thể thay đổi được)

Dimension Baseline : Ghi kích thước đối tượng làm kích thước chính

Dimension Explain : Ghi kích thước chú thích

References : Tạo các đối tượng làm gốc ghi kích thước

Features Tool/ Axis of revolution : Tạo trục quay

Features Tool/ Toggle section : Chuyển sang sketch tiếp theo (khi thực

hiện một lệnh tạo đối tượng khối trên nhiều Sketch )

Features Tool/ Start point : Xác định điểm bắt đầu của đường cong

Features Tool/ Blend Vertex : Xác định đỉnh uốn

Khi thực hiện trên Sketch, muốn lưu lại các đối tượng của Sketch đó, thực hiện như sau :

Vào menu File/ Save as copy : chọn tên cần lưu và chọn Ok

Muốn lấy file Sketch đã lưu đó ra làm đối tượng thiết kế trong Sketch khác, thực hiện

vào menu Sketch / Data from File , chọn Sketch, chọn OK và chọn gốc tọa độ cần

Trang 5

Chọn biểu tượng Line

Kích chuột chọn điểm thứ nhất, điểm thứ 2, ,

điểm thứ 4 Khi tạo điểm, đồng thời các quan hệ

ràng buộc sẽ đi kèm với đối tượng được chọn để

tạo các kiểu như tạo đường song song, đường tiếp tuyến, đường vuông góc,…

Chọn điểm trên màn hình làm tâm, chọn

điểm thứ 2 để tạo thành đường tròn

 Tạo đường tròn đồng tâm với một đường tròn hoặc cung tròn có sắn

Chọn ba điểm cho trước để tạo đường tròn

 Tạo đường tròn tiếp tuyến với ba đối tượng khác

Chọn biểu tượng

Chọn ba đường tròn cho trước mà đối tượng sẽ tiếp tuyến

Trang 6

2.4 Tạo Ellipse:

Chọn biểu tượng Ellipse

Kích chuột trái chọn tâm

Chọn 1điểm sẽ nằm trên đường

Kích đúp trái chuột vào các giá trị bán

kính trục và nhập bán kính hai trục elíp

2.5 Tạo cung tròn (Arcs) :

 Chọn điểm trước (points) :

Kích chuột chọn biểu tượng

Kích chuột trái chọn điểm làm tâm

Kích chuột chọn điểm thứ 2 và thứ 3 để vẽ lên cung

Trang 7

 Tạo đường cong conic (đường cong dạng nón) qua hai điểm Kích chuột chọn biểu tượng

Kích chuột trái và chọn hai điểm gốc của cung, chọn điểm

thứ ba để xác định hình dạng cung

2.6 Tạo đường cong Spline

Chọn biểu tượng Spline

Kích chuột chọn điểm thứ nhất

Kích chuột chọn điểm thứ 2, điểm thứ 3 và

điểm thứ 4

2.7 Lấy đối xứng (Mirror) hoặc xoay đối tượng

Chọn đối tượng cần đối xứng

Chọn biểu tượng

 Tạo cung tròn tiếp tuyến với ba đối tượng khác :

Kích chuột chọn biểu tượng

Kích chuột trái và chọn ba đường cung tròn mà nó sẽ tiếp xúc

Chọn trục cần đối xứng (trục được tạo bẳng lệnh tạo đường tâm)

Trang 8

2.8 Tạo đối tượng từ các cạnh của khối hoặc bề mặt

Sketch / Egde Use ….giúp bạn có khả năng chiếu một đối tượng là cạnh của

bề mặt , hình khối hoặc bản vẽ sketch khác lên mặt phẳng thiết kế hiện hành như một đối tượng thiết kế Đối tượng chiếu chỉ xuất hiện

khi thực hiện trong môi trường sketcher

Các bước tóm tắt để thực hiện :

 Chọn mặt phẳng

 Mở chế độ sketch

 Từ thanh công cụ sketcher chọn Khi đó sẽ

xuất hiện bảng hộp thoại lựa chọn kiểu đối tượng (Type)

 Chọn đối tượng Đối tượng được lựa chọn được chiếu lên trên mặt phẳng thiết kế làm đối tượng thiết kế

2.9 Tạo đối tượng đồng dạng với cạnh khối hoặc bề mặt

Sketch / Edge Offset giúp bạn có thể tạo đối tượng song song đồng dạng với đối tượng được chiếu từ cạnh bề mặt hoặc cạnh khối khác lên bản vẽ sketch thiết kế hiện hành

Các bước thực hiện :

 Lựa chọn mặt phẳng

 Mở chế độ sketch

Trang 9

 Chọn Khi đó sẽ xuất hiện bảng hộp thoại

lựa chọn kiểu đối tượng

 Single: Chọn từng đối tượng riêng lẻ

 Chain : Chọn theo chuỗi đối tượng

 Loop : Lấy theo đường bao ngoài của bề mặt

Sau đó chọn đối tượng cạnh cần được tạo song song

với nó Có thể nháy chuột vào mũi tên để đảo chiểu

tạo đối tượng

Nhập giá trị khoảng dịch chuyển và chọn OK

Kích chuột giữa để thoát khỏi lưa chọn

2.10 Xác định kích thước cho đối tượng

Ghi kích thước dài của đối tượng :

Ghi kích thước dài giữa các đối tượng :

 Khoảng cách giữa 2 điểm

 Khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song

 Khoảng cách giữa điểm và đường thẳng

 Khoảng cách giữa đường thẳng và đường tròn/ cung tròn

 Khoảng cách giữa 2 đường tròn hoặc cung tròn

 Khoảng cách giữa 2 điểm, song song với đường thẳng cho trước

 Khoảng cách giữa 2 cung tròn hoặc đường tròn, song song với đường thẳng cho trước

Trang 10

giá trị mới  OK

2.12 Gọi bảng các đối tượng mẫu (đa giác, lục giác, hình sao,…)

 Lựa chọn biểu tượng để có thể thực hiện gọi bảng

Ghi kích thước góc :

 Góc giữa 2 đường thẳng

 Góc giữa đường thẳng với trục toạ độ dọc hoặc ngang

2.11 Thay đổi và hiệu chỉnh kích thước đối tượng

 Chọn biểu tượng  chọn các kích thước cần thay đổi  nhập các

Trang 12

 Click chuột trái chọn kiểu đối tượng cần tạo (vd chọn hình hexagon) Chương trình hiển thị tab yêu cầu nhập tỉ lệ và góc quay của đối tượng Nhập

tỉ lệ 1 để giữ nguyên kích thước đối tượng ban đầu

 Click chọn điểm đặt trên màn hình đồ họa Ghi lại kích thước nếu cần

2) Thay đổi đối tượng (Edit)

Lựa chọn biểu tượng để có thể thực hiện :

 Di chuyển một điểm

 Di chuyển đoạn thẳng

 Thay đổi kích thước đoạn thẳng

 Di chuyển đường tròn/ Cung tròn/ Ellipse

 Thay đổi kích thước đường tròn/ cung tròn/ Ellipse

 Di chuyển đường cong Spline

 Di chuyển các điểm trên đường cong spline

 Thay đổi độ dốc ở điểm cuối của đường cong spline

 Thay đổi kích thước bằng cách kéo

 Di chuyển vị trí của kích thước

3) Thêm các rằng buộc (Add Constraint)

Các biểu tượng trên thanh công cụ Add Constraint

: : rằng buộc theo phương ngang

: rằng buộc theo phương thẳng đứng

: rằng buộc song song

Trang 13

Ví dụ :

 Click chọn biểu tượng “ entities tangent”

 Click chọn đối tượng cần tiếp tuyến là đường thẳng, sau đó click chọn đường tròn

4) Tạo các mặt phẳng và trục tọa độ

* Các biểu tượng tạo các mặt phẳng tọa độ

: Tạo mặt phẳng tọa độ mới : Tạo đường tâm trục

: tạo sự đối xứng hai điểm qua đường tâm : tạo sự thẳng hàng giữa các điểm theo phương ngang

Thao tác

Lựa chọn kiểu ràng buộc, sau đó chọn các đối tượng cần tạo ràng buộc với nhau Kết thúc lệnh bằng click chuột giữa

: Tạo điểm tham chiếu và gốc tọa độ mới

Thao tác tạo mặt phẳng tham chiếu :

 Click chọn biểu tượng lệnh và chọn kiểu tạo mặt

Trang 14

Tạo mặt đi qua một đoạn thẳng và nghiêng với mặt phẳng được chọn một góc bất kì :

Trang 15

Tạo hệ trục tọa độ

 Click chọn lệnh

 Click chọn lần lượt theo thứ tự đối tượng tạo trục X, Y, Z Trục X được tạo sẽ là vecto pháp tuyến của bề mặt hoặc vecto chỉ phương của đoạn thẳng, cạnh (Chế độ mặc định) Trong quá trình lựa chọn, luôn giữ phím Ctrl

 ( MMB ) : Kết thúc lựa chọn, lệnh tạo hình, …

Xoay chuột giữa  phóng to/ thu nhỏ

 Thay đổi hướng trục trong tab Orientation

5) Sử dụng chuột và bàn phím

Cách thức sử dụng chuột và bàn phím trong Pro/ENGINEER 4.0

Chọn đối tượng hình học, biểu tượng lệnh, đặc tính tạo hình,…

 : Chọn đối tượng dạng đường hoặc bề mặt

Trang 16

 (theo phương ngang)  quay đối tượng quanh 1 tâm

 ( RMB ) : Giữ chuột phải 1 giây để hiện thanh menu phụ

Giữ chuột giữa  xoay đối tượng (Spin)

  kéo rê đối tượng quan sát (Pan)

 (theo phương đứng)  phóng to/ thu nhỏ theo 1 tâm

Trang 17

Bài 2: Xây dựng vật thể cơ bản

Mô hình khối được tạo dựng từ các khối hình học cơ sở, dựa trên các phép toán logic về cộng, trừ, hòa khối để có thể tạo lên được các mô hình vật thể từ dạng đơn giản đến phức tạp Creo Parametric cung cấp một số công cụ hỗ trợ thiết kế cơ bản

để từ đó, người sử dụng có thể vận dụng một cách linh hoạt vào lĩnh vực thiết kế các

mô hình 3D, bao gồm lựa chọn giữa tạo mô hình dạng khối và mô hình bề mặt

Nội dung bài học :

 Quy trình dựng hình

 Các lệnh tạo khối cơ bản : Extrude, Revolve,

 Công cụ ứng dụng tạo nhanh : Hole, Rib, Round, Shell,…

Quy trình dựng hình

 Thiết lập các đối tượng tham chiếu : mặt Plane, trục, điểm (nếu cần)

 Tạo Sketch chứa các biên dạng bao của mô hình thiết kế

 Tạo các đối tượng phụ trợ : đường dẫn, điểm định vị

 Lựa chọn và thực hiện các lệnh tạo hình

 Hiệu chỉnh và thay đổi các thiết kế (nếu cần)

 Tái tạo lại mô hình

Các lệnh tạo khối cơ bản

2.1 Extrude

Ứng dụng

Xây dựng mô hình khối từ một biên dạng Sketch đóng kín, phát triển theo hướng xác định để tạo thành vật liệu khối từ biên dạng 2D Chức năng Extrude vừa có thể tạo khối và cũng có thể dùng thực hiện cắt khối theo biên dạng Sketch kín được chọn Extrude được sử dụng cơ bản nhất trong quá trình tạo hình, từ thiết

kế cơ bản đến tạo hình phức tạp

Điều kiện tạo hình

Các đối tượng tạo vùng biên dạng phải liên tục và tạo thành vùng kín Điểm cuối của đối tượng này sẽ là điểm đầu của đối tượng kế tiếp

Trang 18

Để quá trình hiệu chỉnh được dễ dàng (nếu có sự thay đổi), nên thiết lập đầy đủ theo quan hệ ràng buộc về kích thước, về hình học, về liên kết giữa các đối tượng trong Sketch

Model / Extrude

Thao tác

Click chọn Extrude

 Click chọn Sketch đã có

 Click chọn kiểu tạo hình : dạng khối hộp

Click nhập các thông số tạo hình : hướng phát triển khối, bề dày khối, …

Thông số tạo hình

 Placement : Lựa chọn biên dạng của khối (mặt Sketch)

 Options : Các lựa chọn về bề dày khối, kiểu tạo khối,… theo một

hướng hoặc hai hướng

 : Lựa chọn tạo dạng khối

 : Lựa chọn tạo dạng bề mặt

 : Lựa chọn hướng (hoặc có thể kích chuột trái vào mũi tên trên vùng

hiển thị)

 : Lựa chọn cắt khối ( Remove Extrude)

 : Lựa chọn tạo thành mỏng cho khối

 : Xem thử kết quả trước khi chấp nhận lựa chọn

Thí dụ

Tạo một file mới : Chọn File / New / Part / Solid

Click chọn Insert / Model Datum / Sketch (hoặc click vào biểu tượng Sketch ) , chọn

mặt phẳng TOP làm mặt phẳng Sketch

Tạo khối hộp có kích thước 200x200 Thoát khỏi Sketch

Click chọn Insert/ Extrude & chọn Sketch vừa tạo

Nhập bề dày 50mm

Trang 19

Ứng dụng

Xây dựng mô hình khối dạng tròn xoay từ một biên dạng kín và trục quay cố định Mô hình vật thể có thể là dạng tròn xoay toàn phần hoặc một phần

2.2 Revolve

Trang 20

một phần tử nào của biên dạng (cho phép trùng nhau hoặc tiếp xúc với đối tượng ) Trục quay phải là đường thẳng, đoạn thẳng (cạnh) hoặc đường trục

Có thể thực hiện tạo khối tròn xoay đầy đủ hoặc một phần, phụ thuộc vào góc quét của biên dạng Sketch quanh trục

Model /Revolve

Thao tác

 Click chọn Revolve

Click chọn Placement / Sketch và chọn Sketch vừa tạo

 Click chọn (trục xoay) và chọn trục quay

Nhập các thông số tạo hình : góc quay, bề dày thành, hướng,…

Thí dụ (Tạo biên dạng Sketch trên mặt phẳng Front)

Tương tự như Extrude, Revolve cho phép thêm vật liệu (thêm khối ) và cũng có thể thực hiện cắt vật liệu của mô hình khối

Ứng dụng cơ bản nhất của Revolve được sử dụng cho các chi tiết dạng tròn xoay, dạng trục hoặc dạng lỗ

Điều kiện tạo hình

Biên dạng Sketch phải kín, đường trục quay không được phép cắt qua bất kì

Trang 21

Đường tâm trục lỗ luôn trùng với phương của vecto pháp tuyến của bề mặt tại điểm đặt Do đó kích thước ràng buộc của đường tâm trục phải được xác định rõ ràng thông qua các đối tượng tham chiếu khác (là mặt phẳng, mặt Plane, cạnh ,…)

Vị trí lỗ có thể được xác định thông qua một điểm tham chiếu đã có

Thao tác

2.3 Tạo lỗ Hole

Ứng dụng

Cho phép tạo nhanh các dạng lỗ (chủ yếu khoét lỗ) theo tiêu chuẩn lỗ của ngành

cơ khí hoặc theo biên dạng cho mô hình của người thiết kế







Dạng lỗ trơn Dạng lỗ ren

Chọn kiểu thông số ren tiêu chuẩn

 Dạng vai của lỗ ren

Điều kiện tạo hình

Trang 22

Nhập các giá trị tạo hình : chiều sâu lỗ, đường kính lỗ

Thí dụ (dựa vào chi tiết “Thi_du”)

Click chọn bề mặt trên cùng của khối hộp là bề mặt cần tạo lỗ

Click chọn Model / Hole

Click chọn bề mặt cần tạo lỗ trên đó

Kéo rê các vị trí xác định kích thước ràng buộc tới các đối tượng tham chiếu là mặt phẳng hoặc cạnh Nhập kích thước định vị của lỗ

Chọn kiểu tạo lỗ

Trang 23

2.4 Tạo gân – Rib

Ứng dụng

Tạo nhanh các thiết kế dạng gân trợ lực cho mô hình với biên dạng gân đơn giản, bề dày gân có thể thay đổi dễ dàng mà không ảnh hưởng đến các thiết kế khác

Điều kiện tạo hình

Sketch tạo hình dáng gân là một hoặc một chuỗi các đối tượng liên tiếp nhau Điểm đầu và cuối của biên dạng phải nằm trên hai bề mặt cần tạo gân nối tăng cứng

Hướng tạo gân phải được xác định

Bề dày gân phải được xác định

Thao tác

Click chọn Model / Rib

Click chọn Sketch chứa biên dạng tạo gân (hoặc có thể tạo Sketch mới)

Trang 24

Chọn hướng tạo gân

Nhập bề dày gân

Thí dụ

2.5 Shell – Tạo chi tiết dạng vỏ

Trang 25

Ứng dụng

Tạo nhanh các mô hình dạng khối đặc chuyển sang dạng vỏ với bề dày xác định Ứng dụng tạo Shell cho toàn bộ mô hình sản phẩm

Điều kiện tạo hình

Để tạo dạng vỏ (Shell), bề mặt được chọn để tạo bề dày vỏ phải được đảm bảo không tự giao nhau hoặc tiếp xúc nhau sau khi nhập bề dày

2.6 Tạo mặt nghiêng – Draft

Thao tác

Click chọn Model/ Shell

Click chọn các bề mặt cần loại bỏ (bề mặt sẽ bị remove)

Nhập bề dày thích hợp cho sản phẩm

Thí dụ

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w