* Hoaït ñoäng 1: Tìm hieåu veà chuyeån ñoåi giöõa löôïng chaáct vaø theå tích chaát khí ôû ñktc.. ra CT tính soá mol theo theå tích ôû ÑKTC.[r]
Trang 1Tuần dạy:14 - Tiết 28
Ngày dạy: 19/11/14 CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT.LUYỆN TẬP (tt)
1.Mục tiêu:
1.1/ Kiến thức:
HS biết :
- Hoạt động 1: cách chuyển đổi qua lại giữa lượng chất chất khí thành thể tích khí (ở đktc) và ngược lại biết chuyển thể tích khí (đktc) thành lượng chất
- Hoạt động 2: Áp dụng chuyển đổi V,n
1.2 /Kĩ năng:
HS thực hiện được:
-Hoạt động 1,2 : Rèn kĩ năng vận dụng các công thức để giải bài tập hóa học
1.3/Thái độ:
Thĩi quen:Giáo dục hs ý thức học tập tư duy, tích cực và cẩn thận khi làm bài tập hóa học
Tính cách :Tính độc lập khi làm bài
2 N ội dung học tập :
Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí
Luyện tập
3.Chuẩn bị:
3.1 -GV: bảng phụ, (ghi bài tập)
3.2-HSø: Tìm hiểu trước nơi dung bài
4.T ổ chức các hoạt động học tập :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện (1phút)
8A1: ………
8A2: ………
4.2.Kiểm tra miệng:(5phút)
a/ Viết công thức tính khối lượng chất và số
mol chất? ( 4đ)
b/ Aùp dụng: Tính khối lượng của 0,1 mol Fe
và tính số mol của 28g CaO (4 đ)
a/ m = n M (g) => n = M n (mol) (4đ)
b/ mFe = nFe MFe = 0,1 .56 = 5,6g (2đ)
Trang 2c/ Viết cơng thức tính thể tích , số mol?(2đ) + n CaO = mCaO / MCaO
= 28/ 56 = 0,5 (mol) (2đ)
c/ V= n 22.4
n = V / 22.4 (2đ)
3. Tiê ́n trình bài học :
GV: Tiết trước các em đã tìm hiểu về chuyển
đổi giữa khối lượng và lượng chất Vậy chuyển
đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế
nào? Các em sẽ tìm hiểu phần II
GV: ghi bảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển đổi giữa
lượng chấct và thể tích chất khí ở đktc.( 10P)
GV treo bảng phụ ghi bài tập và gọi HS lên
bảng tìm thể tích ở ĐKTC của 0,5 mol khí oxi
Giải:
GV tóm tắt đề toán :
+ VO2 =?
+ nO2 = 0,5 mol
GV: Hướng dẫn HS cách giải:
- Ở bài mol các em đã biết ở ĐKTC thể tích mol
của các chất khí như thế nào? ( Bằng bao nhiêu
lit)
+ HS: Đều bằng 22,4 lít
+ 1 mol khí oxi (đktc) có thể tích là 22,4l
+ 0,5 mol x l
x = 0,5 22,4 = 11,2 lít
* GV:Gọi V là thể tích chất khí (đktc)
GV: Từ Bài tập trên trên em hãy rút ra CT tính
thể tích ở ĐKTC của chất khí
HS: Vđktc = n 22,4 (lít)
GV: Từ CT tính thể tích chất khí ở ĐKTC, suy
II Chuyển đổi giữa lượng chất
và thể tích chất khí như thế nào
?
*Công thức tính thể tích chất khí ở đktc:
Vđktc = n 22,4 (lít)
=> Số mol chất khí :theo thể
Trang 3ra CT tính số mol theo thể tích ở ĐKTC.
HS: nđktc = 22 , 4 V (lít)
GV: nhận xét và cho HS ghi công thức tính
* Hoạt động 2: Bài tập vận dụng (20p)
GV: Treo bảng phụ ghi bài tập và Gọi HS làm
BT 3b sgk/67:
Tính thể tích chất khí ở ĐKTC của :
b1/ 0,175 mol CO2
b2/ 1,25 mol H2
+HS: Giải:
b1/ VCO2 = nCO2 22,4
= 0,175 22,4
= 3,92 lít
b2/ VH2 = n H2 22,4 = 1,25 22,4
= 28 (lít)
GV: gọi Hs khác nhận xét Sau đó nhận xét
chung
*Bài tập mở rộng :
GV:Treo bảng phụ ghi bài tập VD2:
Tính số mol và thể tích hỗn hợp khí ở (ĐKTC)
gồm có: 0,44g CO2; 0,04g H2; 0,56g N2.
GV: Hướng gọi HS tóm tắt và hướng dẫn , gọi
hs lên bảng làm
+HS: Giải
+ nCO2 = m
M = 0 , 44
44 = 0,01 ( mol) + nH2 = m
M = 0 , 44
2 = 0,02 (mol) + nN2 = m
M = 0 ,56
28 = 0,02 (mol)
tích ở đktc:
nđktc = 22 , 4 V (mol)
III/ Luyện tập:
1/ Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí ở đktc VD1: Giải:
b1/ VCO2 = nCO2 22,4 = 0,175 22,4
= 3,92 lít b2/ VH2 = n H2 22,4 = 1,25 22,4
= 28 (lít)
2/ Chuyển đổi giữa lượng
chất và thể tích hỗn hợp nhiều chất khí ở đktc:
VD2:
Giải
+ nCO2 = m
M = 0 , 44
0,01 ( mol) + nH2 = m
M = 0 , 44
2 = 0,02 (mol)
+ nN2 = m
M = 0 ,56
28 = 0,02
Trang 4=> nhh = nCO2+ nH2 + nN2 = 0,01 + 0,02 + 0,02 =
0,05(mol)
=> Vhh = nhh 22,4 = 0,05 22,4 = 1,12 (lít )
GV: gọi Hs khác nhận xét Sau đó nhận xét
chung
*Bài tập tổng hợp về chuyển đổi giữa 3 đại
lượng : n, m, V:
GV:Treo bảng phụ ghi bài tập VD3
+ Tính thể tích của 8g khí oxi ở đktc?
+HS lên bảng làm
Giải:
VO2 = n 22,4 = m
M 22,4 = 8
32 22,4 = 5,6 (l)
* GV: Qua bài tập trên ta nhận thấy số mol là đại
lượng trung gian để chuyển đổi giữa khối lượng
và thể tích chất khí: n = M m và n = V/.22,4
? Từ Bài tập trên em hãy cho biết Công thức
chuyển đổi giữa m và V (đktc)?
+ HS:
=> m = n M = 22 , 4 V M => V = M m 22,4
GV: Nhận xét chung và cho HS ghi công thức
(mol)
=> nhh = nCO2+ nN2 + nH2 = 0,01 + 0,02 + 0,02 = 0,05(mol)
=> Vhh = nhh 22,4 = 0,05 22,4
= 1,12 (lít )
3/ Chuyển đổi giữa lượng chất , thể tích và khối lượng:
VD3:
Giải:
VO2 = n 22,4 = m
M 22,4 = 8
32 22,4 = 5,6 (l)
* Công thức chuyển đổi giữa
khối lượng và thể tích chất khí ở đktc:
m = 22 , 4 V .M =>
V = M m .22,4
4.4 Tổng kết: (5phút)
- Viết các công thức tính: n? m? V(đktc)? - m = n M (g) - n = m /M (mol)
Vđktc = n 22,4 (lít)
4.5.Hướng dẫn tự học : (4phút)
* Đối với bài học ở tiết học này :
Trang 5+ Học kĩ các công thức biến đổi giữa n, m, V
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
+ Chuẩn bị bài” Tỉ khối của chất khí ”: đọc kĩ nội dung bài + Oân kĩ các công thức tính: n, m, V, M
5
Phụ lục :