1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố rủi ro gây chậm tiến độ trong quá trình thực hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh

151 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố rủi ro gây chậm tiến độ trong quá trình thực hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh” II.. Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố rủi ro gây chậm tiến độ trong quá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS LƯƠNG ĐỨC LONG

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM, ngày tháng năm 2015

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được

sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 2

- -

TP HCM, ngày … tháng… năm 2015

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh: 30/07/1970 Nơi sinh: TPHCM Chuyên ngành: Kỹ thuật XDCT Dân Dụng & Công Nghiệp MSHV: 1241870003

I Tên đề tài:

“Nghiên cứu các nhân tố rủi ro gây chậm tiến độ trong quá trình thực

hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh”

II Nhiệm vụ và nội dung:

- Nghiên cứu tổng quan về những nhân tố chậm trễ tiến độ dự án chuỗi thức ăn nhanh

- Phân tích các nhân tố rủi ro gây chậm trễ tiến độ trong quá trình thực hiện dự

án chuỗi thức ăn

- Đề xuất các phương pháp giảm ảnh hưởng những nhân tố chậm trễ

- Kết luận và kiến nghị áp dụng kết quả cho các đơn vị có liên quan trong các

dự án chuỗi thức ăn nhanh

III Ngày giao nhiệm vụ: 17/03/2015

IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 17/09/2015

V Cán bộ hướng dẫn: TS LƯƠNG ĐỨC LONG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công việc do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của

Thầy TS LƯƠNG ĐỨC LONG

Các kết quả trong luận văn là đúng sự thật và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về công việc thực hiện của mình

Tp HCM, ngày 17 tháng 09 năm 2015

TRẦN HIỂN VINH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin cám ơn Thầy TS LƯƠNG ĐỨC LONG Thầy đã đưa ra gợi ý đầu tiên để

hình thành nên ý tưởng của đề tài và đã làm tôi mạnh dạn tiếp cận với hướng nghiên cứu đồng thời, Thầy là người đã tận tụy giúp tôi hệ thống hóa lại kiến thức quản lý và định lượng phân tích và hiểu biết thêm về nhiều điều mới trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Để hoàn thành đề cương luận văn này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của tập thể và các cá nhân Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến tập thể và các cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô thuộc Ban đào tạo Sau đại học, Khoa Xây dựng trường Đại Học Công Nghệ Tp.HCM đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học và nghiên cứu khoa học tại đây

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành trong thời gian quy định với sự nỗ lực của bản thân, tuy nhiên không thể không có những thiếu sót Kính mong Quý Thầy Cô chỉ dẫn thêm để tôi bổ sung những kiến thức và hoàn thiện bản thân mình hơn

Xin trân trọng cảm ơn

Tp HCM, ngày 17 tháng 09 năm 2015

TRẦN HIỂN VINH

Trang 5

TÓM TẮT

Một dự án đươc xem là thành công phải đáp ứng ít nhất 6 tiêu chí, cụ thể là thời

gian, chi phí, chất lượng, an toàn, sự hài lòng của các bên, và khả năng tranh chấp hợp đồng Trong đó thời gian và chi phí là hai yêu cầu quan trọng của bất kỳ một dự án

xây dựng nào, nhưng đối với chuỗi thức ăn nhanh thì yêu cầu về tiến độ là tiêu chí

được đặt lên hàng đầu Sự hiểu biết về các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ của dự

án sẽ giúp chúng ta ngăn ngừa và giải quết tốt hơn Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố rủi ro gây chậm tiến độ trong quá trình thực hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh” được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển theo đó thì

nhu cầu của con người ngày càng nhiều

Về cơ bản, thì sự chậm trễ tiến độ trong xây dựng có thể được phân loại là quan trọng hay không quan trọng; có thể tha thứ hay không tha thứ; đền bù hay không đền bù; đồng thời hay không đồng thời trì hoãn Một cách khác để phân loại là dựa trên trách nhiệm của sự chậm trễ, có thể là nhà thầu, hay tư vấn, hoặc trách nhiệm chung Trọng tâm chính của luận văn này là tìm các nhân tố gây chậm trễ tiến độ trong

dự án chuỗi thức ăn nhanh xây dựng bởi các nhóm yếu tố Quá trình khảo sát thống kê phân tích thì đã tìm ra 9 nhân tố hàng đầu “Thanh toán khối lượng chậm trễ không đúng hợp đồng, Khả năng tài chính của chủ đầu tư, Kế hoạch tài chính của chủ đầu tư, Khả năng tài chính của nhà thầu, Thái độ tiêu cực của giám sát, Thiết kế thay đổi, Sự phối hợp giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ, Hiện trạng kết cấu và kiến trúc công trình” và phân thành 6 nhóm nhân tố chính “Nhóm liên quan đến năng lực quản lý của BCH công trình, Năng lực của các bên liên quan, Thiết kế ban đầu, Điều kiện mặt bằng, Tài chính của các bên, Vật tư” Đồng thời đưa ra biện pháp khắc phục từ đó giúp các bên tham gia dự án chuỗi thức ăn nhanh hoàn thành sớm các công tác được giao

Trang 6

ABSTRACT

A project has been considered a success should meet at least six factors: schedule, cost, quality, safety, satisfaction of the parties, and the ability to contract disputes Among them, the schedule and cost are two key requirements of any construction project, but for fast food chains are required on the progress of the factor

to be placed on top An understanding of the causes affecting the progress of the project will help us prevent and knead the better The thesis "Study of risk factors causing delays in the project implementation process fast food chains" are studied in the situation of Vietnam's economy is growing by which the needs of people more Basically, the delay in the construction schedule can be classified as important or not important; excusable or inexcusable; compensation or no compensation; At the same time or not at the same time delayed Another way to classify is based on the responsibility for the delay, may be contractors, or consultants, or shared responsibility

The main focus of this thesis is to find the factors causing delays in the fast food chain project developed by the group of factors The process of surveying the statistical analysis found 9 leading factor "Payment delays incorrect condition of contracts, the financial ability of the Client, the financial plan of the Client, financial capability of main contractors, negative attitude of supervision consultant, design changes, coordination between main contractors and subcontractors, Status of structural and architectural of existing projects and distributed into 6 groups of key factors: “The management capacity of site management board, Management capacity of the parties related, basic design, Plan conditions, Financial of the parties, Material " The thesis propose solutions to overcome and help the parties related process the fast food chain project on time

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH - BIỂU ĐỒ xii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 3

1.4.1 Xây dựng mô hình khảo sát 3

1.4.2 Thu thập thông tin khảo sát 3

1.4.3 Xây dựng bản câu hỏi 3

1.4.4 Thu thập số liệu cho bảng câu hỏi 3

1.4.5 Phân tích và xử lý số liệu 3

1.4.6 Kết luận 3

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng 4

1.6.1 Phương pháp định tính 4

1.6.2 Phương pháp định lượng 4

1.7 Đóng góp của đề tài 5

Trang 8

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 6

2.1 Khái niệm và phân loại các nhân tố rủi ro 6

2.1.1 Khái niệm về rủi ro 6

2.1.2 Phân loại rủi ro 9

2.2 Tổng quan về trễ tiến độ 10

2.2.1 Định nghĩa trễ tiến độ 10

2.2.2 Phân loại chậm trễ 10

2.3 Khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị 15

2.4 Khái quát chung về dịch vụ thức ăn nhanh 16

2.4.1 Khái niệm, đặc điểm dịch vụ thức ăn nhanh 16

2.4.2 Sự cần thiết và ý nghĩa của sự phát triển loại hình dịch vụ ăn nhanh 18

2.4.3 Thực trạng phát triển dịch vụ ăn nhanh tại Việt Nam 20

2.5 Tình hình nghiên cứu hiện tại 22

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 22

2.5.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 24

2.6 Kết luận chương 25

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 26

3.1 Quy trình nghiên cứu bảng câu hỏi 26

3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 28

3.3 Nội dung bảng câu hỏi 29

3.3.1 Thang đo 29

3.3.2 Thành phần bảng câu hỏi và mã hóa dữ liệu bảng câu hỏi 29

3.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng 32

3.3.4 Xây dựng bảng câu hỏi chính thức 38

3.4 Thu thập dữ liệu 39

Trang 9

3.4.1 Xác định kích thước mẫu 39

3.4.2 Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu 40

3.4.3 Cách thức thu thập dữ liệu 41

3.5 Các phương pháp và công cụ nghiên cứu 42

3.5.1 Đánh giá thang đo 42

3.5.2 Kiểm định khác biệt trung bình tổng thể [14] 43

3.6 Phân tích nhân tố chính [14] 44

3.6.1 Giới thiệu 44

3.6.2 Phân tích nhân tố được sử dụng trong các trường hợp sau 45

3.6.3 Kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu trước khi phân tích nhân tố chính 46

3.6.4 Phân tích ma trận tương quan 46

3.6.5 Mô hình nhân tố 47

3.6.6 Cách rút trích nhân tố 47

3.6.7 Xoay các nhân tố 48

3.6.8 Tiêu chí để xác định số lượng nhân tố rút được trích 49

3.6.9 Tiêu chí để đánh giá ý nghĩa của factor loadings 49

3.6.10 Trọng số nhân tố [17] 50

3.7 Kết luận chương 50

CHƯƠNG 4: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 50

4.1 Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ dự án chuỗi thức ăn nhanh 51

4.1.1 Khảo sát thử nghiệm 51

4.1.2 Thu thập, phân tích qua cuộc khảo sát chính thức 54

4.1.4 Kiểm định thang đo 60

4.1.5 Đánh giá độc lập mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 64

4.2 Phân tích thành phần chính 68

Trang 10

4.2.1 Quá trình thực hiện phân tích nhân tố chính 68

4.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khi xoay nhân tố 69

4.2.3 Kết quả đặt tên nhân tố 77

4.3 Các nhận xét về kết quả phân tích nhân tố 78

4.3.1 Năng lực quản lý của BCH công trình 78

4.3.2 Năng lực của các bên liên quan 78

4.3.3 Hồ sơ Thiết kế 79

4.3.4 Điều kiện mặt bằng 79

4.3.5 Khả năng tài chính của các bên 80

4.3.6 Vật tư 80

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP & KẾT LUẬN 81

5.1 Đề xuất các giải pháp 81

5.2 Kết luận 88

5.3 Hạn chế và hướng phát truyển của đề tài 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

BQLDA : Ban quản lý dự án

QLDA : Quản lý dự án TVTK : Tư vấn thiết kế TVGS : Tư vấn giám sát BCH : Ban chỉ huy

TSCĐ : Tài sản cố định

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Số lượng và tỉ lệ phần trăm của sự chậm trễ tiến độ các dự án ở Việt Nam

33

Bảng 2.2: Xếp hạng các vấn đề thường gặp trong ngành xây dựng 35

Bảng 3.1: Mã hóa 35 yếu tố 42

Bảng 4.1: Kết quả khảo sát thử nghiệm giá trị mean khả năng ảnh hưởng 65

Bảng 4.2: Kết quả khảo sát thử nghiệm của hệ số Cronbach’s Anpha 67

Bảng 4.3: Bảng tổng hợp kết quả người trả lời 69

Bảng 4.4: Bảng tổng hợp người trả lời theo hình thức công ty 70

Bảng 4.5: Bảng tổng hợp người trả lời theo kinh nghiệm làm việc 71

Bảng 4.6: Bảng tổng hợp người trả lời theo lĩnh vực hoạt động 72

Bảng 4.7: Bảng tổng hợp người trả lời theo vị trí chức danh 73

Bảng 4.8: Thống kê tần suất các biến định lượng 74

Bảng 4.9: Kết quả khảo sát chính thức giá trị mean khả năng ảnh hưởng đến tiến độ chuỗi dự án thức ăn nhanh 109

Bảng 4.10: Bảng tính hệ số Cronbach’s Alpha 110

Bảng 4.11: Bảng tính hệ số tương quan biến tổng 110

Bảng 4.12: Trung bình và xếp hạng các yếu tố làm chậm tiến độ chuỗi dự án thức ăn nhanh 114

Bảng 4.13: So sánh kết quả kiểm định One – way ANOVA và Kruskal Wallis 116

Bảng 4.14: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 1 118

Bảng 4.15: Kết quả kiểm tra giá trị Communalities 118

Bảng 4.16: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 1 119

Bảng 4.17: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 2 120

Bảng 4.18: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 3 122

Bảng 4.19: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 4 123

Trang 13

Bảng 4.20: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 5 124

Bảng 4.21: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 5 125

Bảng 4.22: Phương sai tích lũy 125

Bảng 4.23: Kết quả đặt tên 6 nhân tố chính 127

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH - BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Phân loại rủi ro 15

Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án 16

Hình 2.3: Sơ đồ tiến độ 17

Hình 2.4: Chậm trễ đồng thời 20

Hình 2.5: Khái niệm chuỗi giá trị 21

Hình 2.6: Sơ đồ cửa hàng thức ăn nhanh 25

Hình 2.7: Một số thương hiệu thức ăn nhanh tại Việt Nam 29

Hình 3.1: Lược đồ tóm tắt Chương 3 37

Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu bảng câu hỏi 39

Hình 3.3: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 40

Hình 4.1: Lược đồ tóm tắt Chương 4 64

Hình 4.2: Thống kê kết quả người trả lời bản câu hỏi 69

Hình 4.3: Phân loại người trả lời theo hình thức công ty 70

Hình 4.4: Phân loại người trả lời theo kinh nghiệm làm việc 71

Hình 4.5: Phân loại người trả lời theo lĩnh vực hoạt động 72

Hình 4.6: Phân loại người trả lời theo vị trí chức danh 73

Hình 4.7: Đánh giá độc lập mức độ ảnh hưởng 113

Hình 4.8: Biểu đồ Scree Plot 126

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu chung

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và có uy tín trên trường thế giới, mức độ tăng trưởng ngày càng cao Ngành xây dựng đã đóng góp một phần đáng kể

và có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước và được xem là một ngành năng động, nhiều rủi ro và đầy thách thức Ngành công nghiệp xây dựng đặt

ra một thách thức lớn vì nó là ngành quan trọng tạo ra sự giàu có, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và

nó liên kết với các nghành kinh tế khác để cùng thịnh vượng Vì vậy, sự chậm trễ

tiến độ trong dự án xây dựng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đối với sự phát truyển

của đất nước

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam phát triển kéo theo ngành đầu

tư xây dựng tăng cả quy mô và số lượng Tuy nhiên, hiện nay tình trạng chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng thường xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau và chịu nhiều tổn thất về nguồn lực tài chính của cá nhân và xã hội Vì vậy việc triển khai dự án theo đúng tiến độ hoạch định phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố

Trước tình hình trên ta nhận thấy quản lý tiến độ là mấu chốt để thành công một

dự án Tiến độ của một dự án đầu tư xây dựng là một kế hoạch cụ thể thực hiện dự

án đầu tư xây dựng Trong đó chỉ ra nội dung công việc, thời gian, thời điểm và nhiều tài nguyên đảm bảo cho công việc đó được thực hiện Mục đích của dự án đầu

tư xây dựng chính là mục đích của tiến độ quản lý dự án được lập, trong đó tiến độ thi công là thành phần quyết định sự thành công của dự án Đó cũng chính là mục tiêu hướng đến của nghiên cứu này

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, mức sống của nguời dân ngày càng cao, nhịp sống của con người cũng tăng nhanh Từ đó con người phát sinh thêm những nhu cầu mới, một trong số đó nhu cầu thời gian rất được chú trọng Xã hội ngày càng phát triển dẫn đến đời sống của người dân cũng trở nên nhanh và gấp Mà quỹ thời

Trang 16

gian eo hẹp nên việc sử dụng thời gian cho công việc của mình là rất cần thiết, vì vậy những buổi ăn nhanh đảm bảo chất lượng và dinh dưỡng ngày càng trở thành

vấn đề nan giải Trước tình hình đó việc đầu tư cửa hàng thức ăn nhanh (fast food)

là rất cần thiết

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, tác giả tập trung nghiên cứu khám phá các nhân tố rủi ro gây ảnh hưởng đến tiến độ trong quá trình thực hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh làm luận văn nghiên cứu, với mong muốn tiếp tục đóng góp thêm về các nhân tố gây chậm trễ tiến độ thực hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh

Nói tóm lại, lựa chọn Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố rủi ro gây chậm tiến

độ trong quá trình thực hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh” để từ đó có những

nhận xét đánh giá, đóng góp ý nghĩa thực tiễn góp phần đẩy nhanh tiến độ trong việc thực hiện các dự án chuỗi thức ăn nhanh

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu phân tích các nhân tố gây chậm trễ tiến độ trong quá trình thực hiện dự án chuỗi thức ăn nhanh, từ đó xây dựng một hệ thống hỗ trợ cho việc ra quyết định, giúp các nhà thầu thi công dự đoán và khắc phục được những nhân tố ảnh hưởng đến dự án so với tiến độ ban đầu, phân tích cụ thể như sau:

 Xác định thực trạng thực hiện các dự án, công trình chuỗi thức ăn nhanh trên địa bàn TP.HCM

 Xác định các nhân tố chính gây nên chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng chuỗi thức ăn nhanh trong giai đoạn thi công ở Việt Nam Xem xét các yếu tố này dưới các góc nhìn khác nhau của các bên liên quan trong dự án như: Chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị quản lý dự án, sự phối hợp giữa các bên tham gia

 Đề xuất phương án khắc phục vấn đề chậm trễ tiến độ trong dự án và đánh giá phương án khắc phục theo các góc nhìn khác nhau

Trang 17

1.4 Nội dung nghiên cứu

Với mục tiêu của đề tài và qua nghiên cứu tài liệu về các dự án chậm tiến độ,

tác giả đề xuất các nội dung nghiên cứu sau:

1.4.1 Xây dựng mô hình khảo sát

- Xác định thực trạng chuỗi thức ăn nhanh

- Xác định các nội dung chính gây chậm tiến độ dự án đầu tư trong phạm

vi xây dựng công trình chuỗi thức ăn nhanh

1.4.2 Thu thập thông tin khảo sát

Thu thập thông tin khảo sát được thực hiên qua hai bước

Bước 1: Nghiên cứu định tính đưa ra bảng câu hỏi thứ nhất

Bước 2: Kiểm tra bảng câu hỏi, xây dựng bản câu hỏi chính thức

1.4.3 Xây dựng bản câu hỏi

Bảng câu hỏi cần bám sát hướng nghiên cứu đã xác định Cần tham khảo các nghiên cứu nước ngoài, tài liệu trong nước cũng như các tạp chí chuyên ngành Sau

đó thiết lập thành phần và nội dung bảng câu hỏi

1.4.4 Thu thập số liệu cho bảng câu hỏi

Thu thập dữ liệu về các yếu tố gây chậm trễ tiến độ trong các dự án xây dựng chuỗi thức ăn nhanh, bảng câu hỏi được thiết kế đề ra các yếu tố dựa trên các nghiên cứu trước đây Sau khi thu thập các yếu tố bảng câu hỏi sơ bộ được hoàn thành

Trang 18

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các dự án cửa hàng thức ăn nhanh Thời điểm thu thập dữ liệu dự kiến là 8 tuần (bắt đầu từ ngày 15/01/2015 đến 15/03/2015) Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian tháng 02/2015 đến tháng 06/2015 Với

dữ liệu thu thập là các số liệu của các dự án cửa hàng thức ăn nhanh trên địa bàn TP.HCM

Phân tích và thảo luận theo quan điểm của các Chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án, các chuyên gia về Quản lý Dự án xây dựng; Các đơn vị tư vấn Thiết kế, Giám sát; Các đơn vị thi công và các chuyên gia có nhiều kinh ngiệm trong lĩnh vực xây dựng

1.6 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu định tính và

định lượng

1.6.1 Phương pháp định tính

Tìm hiểu, thu thập, phân loại kết quả có sẵn của những nghiên cứu trước, các bài báo nghiên cứu khoa học trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế, những đơn vị thi công, chủ đầu tư, tư vấn giám sát, kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, kỹ

sư thẩm định, kỹ sư điện nước, các chuyên gia quản lý trong lĩnh vực xây dựng chuỗi cửa hàng có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý thời gian, chi phí cũng như chất lượng công trình ở các dự án dân dụng và công nghiệp

1.6.2 Phương pháp định lượng

Dựa trên những dữ liệu thu thập được từ kết quả khảo sát bằng bảng câu hỏi

từ khảo sát, tiến hành kiểm tra thang đo và độ tin cậy của biến quan sát được đánh giá bằng hệ số Cronbach’s Alpha Phân tích phương pháp PCA để phân nhóm tìm nhân tố chính Sau đó phân tích ANOVA để xem xét những quan điểm khác nhau của các bên tham gia Dùng qui luật nhân quả để đề xuất các biện pháp cải tiến

Từ đó, đưa ra kết luận và kiến nghị để nâng cao tiến độ trong việc quản lý xây dựng chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh và cho nhiều dự án khác

Trang 19

1.7 Đóng góp của đề tài

 Về mặt học thuật

Đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng các thuật toán để xác định, phân loại, đánh giá, xếp hạng qua đó phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến tiến độ các dự án chuỗi thức ăn nhanh tại TP HCM

 Về mặt thực tiễn

 Nghiên cứu này giúp các đơn vị: Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, quản lý dự

án, đơn vị thi công nhận thấy được các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tiến độ các dự án chuỗi thức ăn nhanh tại TP HCM

 Nghiên cứu này đưa ra các đề xuất cho chủ các đơn vị trong dự án tránh được các trường hợp gây chậm tiến dộ cho dự án

Trang 20

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

Nội dung của Chương 2 sẽ trình bày hai vấn đề chính đó là làm rõ các khái niệm quan trọng được sử dụng trong Luận văn và tổng hợp các nghiên cứu trước về phương pháp cũng như các vấn đề áp dụng Nội dung này sẽ cung cấp một cơ sở lý thuyết vững vàng và trình bày sơ lược các nghiên cứu trước đã công bố trong và ngoài nước Từ đó, nêu ra các điểm khác biệt với các Luận văn và các nghiên cứu trước để hình thành hướng nghiên cứu sau này

2.1 Khái niệm và phân loại các nhân tố rủi ro

2.1.1 Khái niệm về rủi ro

Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải đương đầu với những rủi ro, đó là điều không thể tránh khỏi

Rủi ro là những bất trắc xảy ra ngoài mong muốn của đối tượng sử dụng và gây

ra những thiệt hại về thời gian, vật chất, tiền của, sức khỏe, tính mạng con người

Có rất nhiều loại rủi ro khác nhau và do rất nhiều các nguyên nhân khác nhau gây ra Có những rủi ro do môi trường tự nhiên như: lũ lụt, động đất, khô hạn gây thiệt hại lớn về của cải, vật chất và tính mạng con người Có những rủi ro do môi trường kinh tế – xã hội, chính trị gây ra như: lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế, chiến tranh làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động của con người Có những rủi

ro do bản thân hoạt động của con người gây ra như: tai nạn hoặc thua lỗ do trình độ quản lý, trình độ kinh doanh yếu kém, kỹ thuật lạc hậu dẫn đến hậu quả là năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao Hoặc có những rủi ro do tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra như rủi ro hao mòn vô hình quá lớn, không kịp thu hồi vốn đầu tư (VĐT) trong trang thiết bị máy móc thiết bị và tài sản cố định (TSCĐ), các rủi ro này thường xuất hiện trong lĩnh vực sản xuất đặc biệt là lĩnh vực sản xuất xây dựng (XD) Hầu hết các rủi ro xảy ra đều nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người Nói đến rủi ro, bất định không thể không nhắc tới Frank Knight (1895-1973) – nhà khoa học, nhà kinh tế học người Mỹ Ông có đóng góp quan trọng vào phương pháp luận của kinh tế học cũng như đối với việc định nghĩa và giải thích chi phí xã

Trang 21

hội Đóng góp lớn nhất của ông đối với kinh tế là tác phẩm “Rủi ro, sự không chắc

chắn và lợi nhuận” (1921) Có thể coi ông là trong những nhà khoa học hiện đại đầu

tiên nghiên cứu sâu về rủi ro và bất định Mục tiêu cơ bản của ông là giải thích sự điều tiết lợi nhuận trong kinh doanh dưới dạng một hàm số của rủi ro bất định Vào thời kỳ của ông, đây không phải là một vấn đề mới mà ngược lại nó đã được một nhà khoa học trước đó nói tới khi nghiên cứu về mối quan hệ trong sở hữu đất đai Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại phát triển, sự nghiên cứu của Frank Knight đã có tác dụng gắn kết những vấn đề về mặt lý thuyết giữa kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô Ban đầu, khi đưa ra những khái niệm và sự phân biệt giữa rủi ro và bất định, F.Knight đã nhận được sự phản đối gay gắt của các nhà khoa học thời đó (do bối cảnh của nền kinh tế lúc đó) nhưng dần dần các nghiên cứu của ông đã có sức thuyết phục lớn và được thừa nhận do đã giải thích được mối liên hệ về mặt lý thuyết giữ thị trường và các xí nghiệp kinh doanh

Có rất nhiều khái niệm khác nhau của các nhà khoa về rủi ro nhưng chủ yếu được phân thành hai nhóm Theo một số nhà khoa học, rủi ro là tình trạng xảy ra một số biến cố bất lợi nhưng có thể đo lường được bằng xác suất Cụ thể:

- Theo Frank Knight, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được

- Theo Irving Pfeffer, rủi ro là những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất

- Theo Marilu Hurt McCarty, rủi ro là tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được

- Theo các học giả Trung Quốc, rủi ro là tình hình sự việc phát sinh theo một xác suất nhất định hoặc sự việc lớn thay hay nhỏ được bố trí theo một xác suất Nhân tố chủ yếu của rủi ro trong sản xuất là không xác định của tương lai Người đầu tư đối mặt với rủi ro là tính có thể lãi hoặc lỗ Ngoài ra, đầu cơ đơn thuần cũng sẽ dẫn đến rủi ro Lợi nhuận rủi ro là một loại lợi nhuận vượt mức Một số nhà kinh tế học người Mỹ cho rằng rủi ro là hoàn cảnh trong đó một sự kiện xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự kiện

Trang 22

đó có một phân phối xác suất Một dự án đầu tư có thể rủi ro ở chỗ có một phần mười khả năng (xác suất 0,1) là bị thua lỗ, có năm phần mười khả năng đạt một mức lợi nhuận nào đó và có bốn phần mười khả năng đạt một mức lợi nhuận cao hơn Tuy nhiên, không nên nhầm lẫn rủi ro và xác suất vì rủi ro là sự kết hợp giữa xác suất và quy mô của sự kiện Nếu một dự án đầu tư có khả năng 1/10 là thua lỗ

và có thể dẫn đến một sự thua lỗ nặng nề thì đây là một rủi ro Tuy nhiên cũng có 1/10 khả năng sinh lợi nhưng mức độ thua lỗ lại nhỏ hơn thì đó không là rủi ro mà chỉ là một xác suất sinh lời

Bên cạnh những khái niệm kể trên, một số nhà khoa học khác lại định nghĩa rủi ro với sự chú trọng đến kết quả được mà không chú ý đến xác suất xảy ra Cụ thể:

Theo Allan Willet, rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi

Theo A.HrThur Williams, rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở kết quả

Theo Georges Hirsch, khái niệm rủi ro gắn liền với khả năng xảy ra của một

số biến cố không lường trước hay đúng hơn là một biến cố mà ta hoàn toàn không chắc chắn (xác suất xảy ra <1) Nói cách khác, rủi ro ứng với khả năng có sai lệch giữa một bên là những gì xảy ra trong thực tế và một bên là những gì được dự kiến

từ trước hoặc được dùng làm hệ quy chiếu, mà sai lệch lớn đến mức khó chấp nhận được hoặc không chấp nhận được

Mặc dù có một số quan niệm khác nhau về rủi ro nhưng trong phạm vi chuyên

đề này chỉ tập trung nghiên cứu các rủi ro làm thay đổi kết quả theo chiều hướng bất lợi

Trên cơ sở các khái niệm kể trên, có thể đưa ra một khái niệm về rủi ro như

sau: Rủi ro là tổng hợp những sự kiện ngẫu nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng

làm thay đổi kết quả của sự vật, hiện tượng (thường theo chiều hướng bất lợi) và những tác động ngẫu nhiên đó có thể đo lường được bằng xác suất

Trang 23

2.1.2 Phân loại rủi ro

Hình 2.1: Phân loại rủi ro

Rủi ro thuần túy là loại rủi ro tồn tại khi có nguy

cơ tổn thất nhưng không có cơ hội kiếm lời

Rủi ro suy tình là loại rủi ro tồn tại khi có nguy cơ

tổn thất song song với một cơ hội kiếm lời

Theo tính chất khách quan

Rủi ro số đông là loại rủi ro không phải do cá

nhân gây ra và hậu quả của nể ảnh hưởng đến số đông con người trong xã hội

Rủi ro bộ phận xuất phát từ các biến cố chủ quan

của từng cá nhân và tác động đến một số ít người trong xã hội

Theo hậu quả để lại

Rủi ro do hiện tượng tự nhiên

Rủi ro do môi trường vật chất

Rủi ro do môi trường phi vật chất

Theo khả năng khống chế

Theo phạm vi xuất hiện

Phân

loại

rủi ro

Trang 24

2.2 Tổng quan về trễ tiến độ

Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án

Một dự án được coi là thành công là không được vượt chi phí và chậm tiến độ, đối với dự án chuỗi thức ăn nhanh thì tiến độ là nhân tố được đặt lên hàng đầu vì vậy nghiên cứu này tác giả đưa ra một số nguyên nhân của sự chậm trễ tiến độ

2.2.1 Định nghĩa trễ tiến độ

Sự chậm trễ tiến độ có thể hiểu khác nhau dưới mỗi lĩnh vực nghiên cứu Có

một số định nghĩa cho sự chậm trễ trong cuốn sách “Delay Analysis in Construction

Contracts” của Keane P J and Caletka A F., (2008) Nó có thể được hiểu rằng làm

một việc gì đó xảy ra muộn hơn dự kiến, hoặc là nguyên nhân nào đó làm cho sự việc muộn hơn dự kiến hoặc thời gian không kịp Mỗi một định nghĩa là một sự mô

tả cho một hoạt động của một công việc trong một lịch trình

Assaf and Al-Heiji (2006) sự chậm trễ của dự án xây dựng là “thời gian vượt

quá ngày hoàn thành quy định hay nói cách khác là ngày mà các bên thỏa thuận bàn giao một dự án”

2.2.2 Phân loại chậm trễ

Nói chung, sự chậm trễ có thể được phân thành 4 loại cơ bản, cụ thể là: quan

trọng hoặc không quan trọng; có thể tha thứ hoặc không thể tha thứ; đền bù hoặc không đền bù; đồng thời hay không đồng thời

a) Sự chậm trễ quan trọng hay không quan trọng

Khi nghiên cứu về sự chậm trễ tập trung vào các tiến bộ trên toàn bộ dự án hoàn thành, chậm trễ nên được xem là loại quan trọng hay không quan trọng Việc

Trang 25

hoàn thành dự án có thể được hiểu là ngày kết thúc dự án hoặc ngày mốc Theo quan niệm của Phương pháp Critical Path (CPM) lập kế hoạch, trì hoãn bất kỳ hoạt động trên tiến độ quan trọng, hay thời gian dài nhất để thực hiện một dự án sẽ trì hoãn việc hoàn thành dự án Do đó, sự chậm trễ này phải được phân loại là sự chậm trễ quan trọng Mặt khác, nhiều sự chậm trễ xảy ra mà không trì hoãn ngày hoàn thành dự án hoặc một ngày mốc quan trọng, kể từ khi họ có tổng thời gian hoặc thời gian nghỉ Đây là những sự chậm trễ không quan trọng Đó là giá trị cần lưu ý rằng, bất kỳ sự trì hoãn nào nằm trên đường găng đều sẽ dẫn đến sự chậm trễ kết thúc một

dự án

Hình 2.3: Sơ đồ tiến độ

Hình trên mô tả một biểu đồ CPM đơn giản, trong đó 1-3-6-7 là “đường

găng”, đường quyết định dự án có chậm trễ hay không Bất kỳ sự chậm trễ nào nằm

trên đường này sẽ gây nên dự án bị chậm trễ Mặt khác, sự chậm trễ trong công việc

2, 4 hoặc 5 không gây ra sự chậm trễ của dự án

b) Sự chậm trễ có thể tha thứ và không tha thứ

Tất cả sự chậm trễ đều có thể tha thứ hay không tha thứ Một sự chậm trễ có thể tha thứ được nói chung là một sự chậm trễ do những sự kiện không lường trước được vượt ra ngoài kiểm soát của nhà thầu Sự chậm trễ do các sự kiện sau đây sẽ được coi là có thể tha thứ:

- Đình công lao động chung

- Cháy

- Lũ lụt

Trang 26

- Thiên tai

- Chủ đầu tư thay đổi hướng

- Sai sót và thiếu sót trong kế hoạch và thông số kỹ thuật

- Thời tiết bất thường nghiêm trọng

- Can thiệp của các cơ quan bên ngoài (như EPA)

- Thiếu hành động của các cơ quan chính phủ, chẳng hạn như thanh tra xây dựng

Trước khi sự chậm trễ xảy ra có thể tha thứ được thì họ phải dựa vào hợp đồng xây dựng Hợp đồng cần xác định rõ các yếu tố được coi là hợp lệ có thể trì hoãn sự chậm trễ của dự án

Sự chậm trễ không thể tha thứ là những sự việc nằm trong phạm vi kiểm soát của nhà thầu hoặc có thể dự đoán Đây là một số ví dụ của sự chậm trễ không thể tha thứ:

- Giám sát công trình yếu kém

- Nhà thầu phụ yếu kém

- Cung cấp vật tư không đáp ứng

Về cơ bản, sự chậm trễ này là do các nhà thầu hay nhà thầu phụ hoặc các nhà cung cấp nguyên vật liệu, không phải do lỗi của chủ đầu tư Các nhà thầu có thể được bồi thường từ các nhà thầu phụ trì hoãn hoặc nhà cung cấp Do đó, sự chậm trễ không được đền bù thường dẫn đến không có tăng thêm thời gian cho nhà thầu (Alaghbari, 2005)

c) Sự chậm trễ đền bù và không đền bù

Sự chậm trễ đền bù là những sự việc được gây ra bởi chủ đầu tư lúc này các nhà thầu được tăng thêm thời gian hoàn thành dự án Quay lại sự chậm trễ có thể tha thứ hoặc không tha thứ, chỉ có sự chậm trễ có thể tha thứ mới được đền bù Các

Trang 27

hình thức phổ biến nhất của sự chậm trễ đền bù là bản vẽ và thông số kỹ thuật không đầy đủ, nhưng một số sự chậm trễ đền bù cũng có thể là sự phát sinh của chủ đầu tư để đáp ứng công năng sử dụng, hoặc thay đổi chủ đầu tư, vật liệu sử dụng hoặc thay đổi trình tự công việc lúc này nhà thầu được quyền hưởng thêm chi phí và thời gian cho sự chậm trễ đền bù (Alaghbari 2005)

Một số sự chậm trễ không được đền bù mặc dù sự chậm trễ có thể tha thứ có thể xảy ra mà nhà thầu không được hưởng bất kỳ sự bồi thường nào từ sự chậm trễ

có thể tha thứ đó Vì sao sự chậm trễ có thể tha thứ mà không được đền bù phải được trả lời Ngoài ra, sự chậm trễ không thể tha thứ cũng không phải bồi thường Điều này có hay không phụ thuộc vào điều khoản của hợp đồng Trong tất cả hầu hết các trường hợp một hợp đồng đã xác định rõ nguyên nhân của sự chậm trễ đó là không được đền bù

Thông thường các yếu tố sau sẽ không được đền bù như: Đình công, lũ lụt, hỏa hoạn, thiên tai, thời tiết Được định nghĩa là sự chậm trễ có thể tha thứ nhưng không được đền bù Các hình thức có thể tha thứ và được đền bù chẳng hạn thay đổi chủ đầu tư, thay đổi yêu cầu kỹ thuật (Keane, 2008)

d) Sự chậm trễ đồng thời hay không đồng thời

Đơn giản mà nói sự chậm trễ đồng thời là sự chậm trễ mà các công tác cùng nằm trên đường găng Nếu chỉ có một yếu tố bị trì hoãn thì việc khắc phục khá dễ dàng tình hình có thể trở nên phức tạp hơn nếu có 2 hoặc 3 sự chậm trễ xảy ra đồng thời, và cả hai đều nằm trên tiến độ quan trọng của dự án hoặc đang trong giai đoạn chồng lên nhau (Alaghbari, 2005)

Trang 28

Hình 2.4: Chậm trễ đồng thời

Như trên Hình 2.4 ta thấy nếu công tác thứ 3, 4, 6 xảy ra đồng thời thì dẫn đến

công tác 7 bị trì hoãn vì vậy cần phải khắc phục và phân bố thời gian công việc cho hợp lý

Để tránh và đối phó được sự chậm trễ đồng thời mà không xảy ra mâu thuẫn là hợp đồng phải được thực hiện rõ ràng giữa các bên tham gia Đầu tiên phải đưa ra quy định rõ ràng về sự chậm trễ đền bù và không đền bù Thứ hai các nhà quản lý phải nắm bắt thời gian và khối lượng công việc để phân bố cho phù hợp

Trang 29

2.3 Khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị

Hình 2.5: Khái niệm chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị, hay còn được biết đến là chuỗi giá trị phân tích, là một khái niệm

từ quản lý kinh doanh đã được Micheal Porter mô tả và phổ cập lần đầu tiên vào năm 1985 trong một cuốn sách về phân tích lợi thế cạnh tranh của ông: “Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động của một công ty hoạt động trong một ngành cụ thể Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản xuất thu được một số giá trị nào đó Chuỗi các hoạt động mang lại sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của các hoạt động cộng lại

Tiếp đó, nhà nghiên cứu Kaplins Rapheal đã đưa ra khái niệm về chuỗi giá trị trong phân tích toàn cầu hóa: “Chuỗi giá trị là cả loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm hoặc mộ dịch vụ từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau (bao gồm một kết hợp giữa sự biến đổi vật chất và đầu vào các dịch vụ sản xuất khác nhau), đến khi phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng” Và một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tốt đa giá trị cho chuỗi

Trang 30

Như vậy, ta có thể giải thích định nghĩa về chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng Trong nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị bao gồm một loạt các hoạt động thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Tất cả các hoạt động

từ thiết kế, quá trình mang vật tư đầu vào, sản xuất, phân phối, marketing bán hàng, thực hiện các dịch vụ hậu mãi đã tạo thành một chuỗi kết nối người sản xuất với người tiêu dùng Hơn nữa, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng Ví dụ như khả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hậu mãi cho khách hàng thông qua việc gắn vào các sản phẩm của mình số điện thoại gọi miễn phí để khách hàng

có thể sử dụng để khiếu nại, hỏi thông tin hay góp ý kiến đối với công ty cũng làm tăng giá trị chung của sản phẩm: Hãng Pizza Hut in số điện thoại gọi miễn phí trên các hộp bánh Pizza chuyển đi; mỗi khi khách hàng khiếu nại, Pizza Hut sẽ chuyển hộp thư thoại tới người quản lý cửa hàng, người này bắt buộc phải gọi lại cho khách hàng trong vòng 48h và giải quyết khiếu nại của khách hàng Nói cách khác, một khách hàng có thể sẵn sàng trả giá cao hơn một sản phẩn có dịch vụ hậu mãi tốt hơn Tương tự như vậy thì đối với các công ty nông nghiệp, một hệ thống kho lạnh bảo quản phù hợp cho các nguyên liệu tươi sống (như rau, hoa, quả) sẽ có ảnh hưởng tốt đến chất lượng thành phẩm, và vì vậy, sẽ làm tăng giá trị sản phẩm

2.4 Khái quát chung về dịch vụ thức ăn nhanh

2.4.1 Khái niệm, đặc điểm dịch vụ thức ăn nhanh

a) Khái niệm dịch vụ thức ăn nhanh:

Ở Việt Nam, cứ theo định nghĩa của từ điển Merriam-Webster: Thức ăn nhanh

là thức ăn được chế biến sẵn, đóng gói sẵn và đem soạn ra, phục vụ một cách nhanh

chóng và thuận tiện Chúng ta cũng có khá nhiều thức ăn nhanh (fast food) đúng

nghĩa, hợp khẩu vị, đạt tiêu chuẩn dinh dưỡng và đặc biệt giá cả cực kỳ hợp lý Như vậy, dịch vụ ăn nhanh là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa nhà hàng cung cấp dịch vụ ăn nhanh và khách hàng, cũng như hoạt động của nhà hàng ăn nhanh để đáp ứng nhu cầu ăn nhanh của khách hàng

b) Đặc điểm dịch vụ ăn nhanh:

Trang 31

Về cơ bản dịch vụ ăn nhanh cũng có 7 đặc điểm chung của dịch vụ:

- Tính vô hình một cách tương đối của dịch vụ: Đặc tính này phản ánh một thực

tế là hiếm khi khách hàng nhận được sản phẩm thực từ kết quả của hoạt động dịch

vụ Tính vô hình của dịch vụ làm cho khách hàng gặp rất nhiều khó khăn trong việc đánh giá các dịch vụ cạnh tranh

- Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ: Sản xuất trong khi bán, sản xuất và tiêu dùng đồng thời nên cung cầu dịch vụ không thể tách rời nhau, phải tiến hành cùng một lúc, không có thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng để kiểm tra sản phẩm hỏng

- Sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ: Khách hàng trên thực tế có tính chất quyết định việc sản xuất dịch vụ Các tổ chức dịch vụ không thể tạo ra dịch vụ nếu không có đầu vào vững chắc là khách hàng, đầu vào đó có thể chỉ

là yêu cầu đối với nhân viên phục vụ bàn hay lễ tân

- Tính không đồng nhất: Thông thường dịch vụ bị cá nhân hóa nên rất khó đưa

ra các tiêu chuẩn dịch vụ Hơn nữa, sự thỏa mãn khách hàng phụ thuộc rất lớn vào tâm lý của họ, những người cung ứng dịch vụ cần đặt bản thân vào vị trí khách hàng, đồng cảm với họ

- Tính dễ hư hỏng và không cất giữ được: Vì tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ nên sản phẩm dịch vụ không cất giữ được và rất dễ bị hư hỏng, không lưu kho được

- Quyền sở hữu: Khi mua hàng hóa, người mua có quyền được sở hữu đối với hàng hóa và có thể làm được gì sau đó Khi người tiêu dùng mua dịch vụ họ chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu nó

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ trước khi bán là rất khó: Do tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng nên không có thời gian để kiểm tra chất lượng sản phẩm, vì vậy cần sản xuất sản phẩm dịch vụ theo triết lý của ISO-9000

Ngoài ra dịch vụ ăn nhanh còn có một số đặc điểm riêng sau:

- Tính sẵn sàng: Do kinh doanh dịch vụ ăn nhanh nên tính sẵn sàng trong các nhà hàng ăn nhanh rất cao, khách hàng vào đây chủ yếu là để thỏa mãn nhu cầu ăn uống, và tiết kiệm thời gian nên các khâu trong nhà hàng lúc nào cũng trong tư thế

Trang 32

sẵn sàng phục vụ khách từ việc đón khách, phục vụ, thanh toán… sao cho tiết kiệm thời gian tối đa cho khách hàng mà họ vẫn cảm thấy ngon miệng

- Khách hàng đến với nhà hàng ăn nhanh chủ yếu để thỏa mãn nhu cầu ăn uống nên khi thiết kế hệ thống phân phát trong nhà hàng ăn nhanh phải thiết kế đơn giản

từ quá trình phân phát dịch vụ, đội ngũ lao động, cơ sở vật chất trang thiết bị… sao cho nhanh chóng và hiệu quả với chi phí thấp Việc bố trí lao động được giữ ở mức tối thiểu cho việc phục vụ khách hàng đặt thức ăn, lấy thức ăn, tìm chỗ ngồi, xếp chỗ ngồi như là sự hứng thú của riêng họ

Sơ đồ cách thức bán hàng chủ yếu của cửa hàng thức ăn được thể hiện qua

Hình 2.6

Hình 2.6: Sơ đồ cửa hàng thức ăn nhanh

2.4.2 Sự cần thiết và ý nghĩa của sự phát triển loại hình dịch vụ ăn nhanh

a) Sự cần thiết của loại hình dịch vụ ăn nhanh:

Với xu hướng toàn cầu hóa, hiện đại hóa cùng với sự phát triển của những thành tựu kinh tế, khoa học kỹ thuật nên đời sống con người được cải thiện và nâng cao khiến cho xu hướng “Tây hóa” trong ẩm thực của người Việt Nam rất mạnh mẽ

đặc biệt là trong giới trẻ Do vậy fastfood đang trở thành thị hiếu mới trong đời sống

công nghiệp

Dù con số còn khá khiêm tốn (chưa đến 10% dân số Việt Nam) có thói quen sử dụng thức ăn nhanh nhưng tốc độ phát triển của nền kinh tế và nhu cầu gia tăng trong cuộc sống hiện đại, thị trường thức ăn nhanh Việt Nam thực sự đang là mảnh đất khá màu mỡ cho các nhà đầu tư Khi kinh tế phát triển, yêu cầu phong cách làm

Trang 33

việc của con người dần được thay đổi, công việc chiếm rất nhiều thời gian của họ nên các bữa ăn gia đình không còn được thường xuyên như trước mà thay vào đó là các bữa ăn nhanh, gọn nhẹ tiết kiệm thời gian… Ly cà phê pha sẵn trong chiếc hộp giấy xinh xinh, đĩa khoai tây chiên hay ổ bánh mỳ kẹp thịt nguội là những món ăn thường gặp ở các nhân viên văn phòng Bữa ăn đơn giản, gọn nhẹ vẫn đảm bảo cung cấp năng lượng cho một ngày làm việc căng thẳng, sẽ giúp họ có nhiều thời gian nghỉ ngơi thư giãn trong phòng máy lạnh thay vì chen chúc ồn ào trong các quán ăn bình dân ngoài phố

Giải pháp thức ăn nhanh ở một khía cạnh khác cho thấy đời sống xã hội ngày càng phát triển Tiềm lực kinh tế trong nhiều gia đình Việt Nam (nhất là ở các thành phố lớn) cho phép họ có những cơ hội lựa chọn và thỏa mãn nhu cầu sở thích các nhân mà không phải băn khoăn toan tính nhiều về chiếc hầu bao hạn hẹp Chuyện

ăn uống không đơn thuần là đảm bảo sự sống mà đã được nâng lên tầm nghệ thuật

ẩm thực và thưởng thức

Bên cạnh những tiện lợi của thức ăn nhanh: giản tiện thời gian, đỡ vất vả cho các bà mẹ, nó còn nhanh chóng trở thành sự lựa chọn trong thực đơn ẩm thực hàng ngày vì một lý do khá hiển nhiên: Thức ăn nhanh hạn chế được tối đa hiểm họa ngộ độc thực phẩm và nguy cơ tích lũy độc tố trong cơ thể do dư lượng kháng sinh, hóa chất độc hại không kiểm soát được từ các nguồn thực phẩm hàng ngày

Đồ ăn nhanh- nguồn cung cấp thực phẩm khá an toàn hiệu quả sẽ dần dần thay thế thói quen sử dụng thức ăn đường phố của đại đa số dân cư thành thị Không chỉ

là giải pháp an toàn hiệu quả cho cuộc sống hiện đại, thị trường thức ăn nhanh Việt Nam còn là sự lựa chọn tất yếu của người dân trong một tương lai không xa vì những lợi ích tích cực trong cuộc sống và giải pháp giải phóng sức lao động của những người nội trợ “bất đắc dĩ”

b) Ý nghĩa của sự phát triển loại hình dịch vụ thức ăn nhanh:

- Về mặt kinh tế: Tuy chưa thật phổ biến và số lượng cửa hàng ăn nhanh còn ít

nhưng đây cũng là loại hình kinh doanh đã đóng góp và làm tăng GDP của vùng

Và trong tương lai đây có thể là một trong những loại hình kinh doanh trong ngành

Trang 34

nhà hàng phát triển vì xu hướng ăn nhanh của con người ngày càng gia tăng Và cũng góp phần vào việc giải quyết việc làm cho người lao động

- Về mặt xã hội: Kinh doanh nhà hàng thức ăn nhanh không chỉ đáp ứng nhu cầu

ăn uống của một số khách hàng mà còn góp phần vào việc quảng bá hình ảnh đất nước, văn hóa ẩm thực Việt Nam thông qua các món ăn nhanh của người Việt như: phở, bún, cháo… Với lợi ích của các món ăn nhanh có tác dụng rất lớn đến cuộc sống người dân, tiết kiệm thời gian, tiền bạc… Vì con người đang hướng đến một

xã hội hiện đại, con người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc…

- Về mặt doanh nghiệp: Kinh doanh loại hình thức ăn nhanh giúp gia tăng lợi

nhuận cho nhà hàng, tạo việc làm cho nhân viên trong doanh nghiệp, khẳng định thương hiệu của nhà hàng, uy tín của nhà hàng, nâng cao lợi thế cạnh tranh so với các nhà hàng khác, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

2.4.3 Thực trạng phát triển dịch vụ ăn nhanh tại Việt Nam

- Thương hiệu Domino: Trong 2 năm 2014, 2015 Domino đầu tư 18 cửa

hàng trong đó 16 cửa hàng chậm trễ tiến độ trong đó có 4 cửa hàng nguyên nhân do thi công 6 cửa hàng do thiết kế chậm trễ và 2 cửa hàng do tìm kím

và pháp lý mặt bằng

- Thương hiệu Berger King: Trong 2 năm 2014, 2015 đầu tư 12 cửa hàng

trong đó 9 cửa hàng chậm trễ tiến độ trong đó có 3 cửa hàng nguyên nhân do thi công 5 cửa hàng do thiết kế chậm trễ và 1 cửa hàng do tìm kím và pháp lý mặt bằng

- Thương hiệu Popeyes: Trong 2 năm 2014, 2015 đầu tư 7 cửa hàng trong đó

5 cửa hàng chậm trễ tiến độ trong đó có 2 cửa hàng nguyên nhân do thi công

2 cửa hàng do thiết kế chậm trễ và 1 cửa hàng do tìm kím và pháp lý mặt bằng

- Thương hiệu Donut dunking: Trong 2 năm 2014, 2015 đầu tư 7 cửa hàng

trong đó 4 cửa hàng chậm trễ tiến độ trong đó có 1 cửa hàng nguyên nhân do thi công 2 cửa hàng do thiết kế chậm trễ và 1 cửa hàng do tìm kím và pháp lý mặt bằng

Trang 36

Hình 2.7: Một số thương hiệu thức ăn nhanh tại Việt Nam

2.5 Tình hình nghiên cứu hiện tại

Như đã nói ở trên để một dự án thành công thì phải đáp ứng 6 tiêu chí Vì vậy, việc nâng cao công tác trong quản lý đóng vai trò rất quan trọng cho sự thành công hay thất bại của dự án, trong đó chậm tiến độ thường hay xảy ra và gây nhiều tổn thất

Như trong tạp chí Quản lý Xây dựng và Kinh tế bài báo của Faridi và El-Sayegh

(2006) nói rằng “Trì hoãn xây dựng được coi là một trong những vấn đề thường

xảy ra nhất trong ngành công nghiệp xây dựng” Hoàn thành đúng tiến độ trong

phạm vi ngân sách là một giấc mơ của người quản lý dự án Để đáp ứng được hai yêu cầu trên điều quan trọng là phải hiểu những yếu tố nào gây ra một dự án có thể chậm trễ tiến độ và vượt chi phí

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo Luận văn nghiên cứu tiến sỹ của Nguyễn Kim Trọng “Cause delay in

contruction project summary & category”,Michigan State University, (2010)

Khoảng 15% dự án xây dựng ở Việt Nam bị trì hoãn tiến độ như bảng sau:

Trang 37

Bảng 2.1: Số lượng và tỉ lệ phần trăm của sự chậm trễ tiến độ các dự án ở Việt

Nam

Nguồn:http://www.moc.gov.vn/site/moc/cms?cmd=4&portionId=82&articleId=34800&p

ortalSiteId=6&language=vi_VN http://atpvietnam.com/vn/thongtinnganh/49326/index.aspx

Sau khi khảo sát thực tế tác giả kết luận rằng thời gian là yếu tố quyết định sự thành công của một dự án

Theo Aibinu và Jagora (2002) thì trễ tiến độ được mô tả như một khoảng thời gian khi nhà thầu và chủ đầu tư dự án không được thực hiện đúng như quy định hoặc đúng như thỏa thuận trong hợp đồng Còn theo Bramble và Callahan (1987) thì trễ tiến độ là khoảng thời gian mà các hạng mục của dự án thi công kéo dài hoặc hoàn thành không đúng hạn Vì vậy, chậm tiến độ là các tình huống xảy ra làm cho công việc chậm lại và các công việc hoàn thành không đúng hạn

Các nghiên cứu của Nguyễn Duy Long, Stephen Ogunlana, Trường Quang, Ka Chi Lam (2004) về các vấn đề thường gặp trong các dự án ở Việt Nam thì vấn đề:

“Dự án bị trì hoãn” xếp hạng 1 trong bảng xếp hạng các vấn đề thường gặp trong

ngành xây dựng

Ngoài ra, theo Nguyễn Duy Long và đồng sự (2013) còn có rất nhiều nghiên cứu khác liên quan tới vấn đề chậm tiến độ của dự án được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới

Về các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam, Nguyễn Duy Long và các đồng sự đã đưa ra 5 vấn đề vướng mắc được xác định là rất thường gặp : Dự án trì hoãn; Vượt chi phí; Xảy ra tai nạn lao động; Chất lượng kém; Tranh chấp giữa các bên tham

Trang 38

gia Trong đó Dự án trì hoãn và Vượt chi phí được xác nhận là thường xuất hiện nhất

Bảng 2.2: Xếp hạng các vấn đề thường gặp trong ngành xây dựng

Nguồn: Nguyễn Duy Long và các đồng sự (2004)

Từ kết quả trên cho thấy, vấn đề Dự án bị trì hoãn và Vượt chi phí là hai vấn

đề vướng mắc hàng đầu trong ngành xây dựng hiện nay

2.5.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới hiện nay, việc thực hiện khảo sát để tìm ra các yếu tố làm chậm trễ và vượt chi phí cho dự án được thực hiện rất nhiều như:

Nghiên cứu được thực hiện ở Nigeria do Mansfield và Ugwu (1992), thực hiện

để tìm ra các nguyên nhân việc trì hoãn và vượt chi phí trong các dự án đường cao tốc đã và đang được thực hiện tại Nigeria Bảng câu hỏi được xây dựng với 23 yếu

tố làm trì hoãn và vượt chi phí đã được gởi đến các chuyên gia trong ngành xây dựng ở Logos-Nigeria gồm đơn vị thiết kế nhà thầu và chủ đầu tư

Từ kết quả khảo sát thì có 4 nhân tố chính gây nên ảnh hưởng lớn đến vượt chi phí và chậm tiến độ được công bố:

- Chậm trễ nghiệm thu các công việc đã hoàn thành

- Trao đổi thông tin kém

- Thay đổi môi trường, hoàn cảnh

- Thiết bị vật tư

Trang 39

Nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp cho tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ:

- Lựa chọn nhà thầu: khả năng và tình trạng nhà thầu, những công trình đã thực hiện, tình trạng tài chính của nhà thầu

- Vấn đề tài chính: cần tính dự toán chính xác

- Lựa chọn đơn vị quản lý chuyên nghiệp

Nghiên cứu của Ogunlana và các cộng sự (1996) về các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ các công trình cao ốc ở Thái Lan cũng đưa ra hai tiêu chí:

số 417 dự án

2.6 Kết luận chương

Chương 2 đã trình bày tóm lược một số định nghĩa quan trọng được sử dụng trong Luận văn Ngoài ra, liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ của chuỗi thức ăn, tác giả đã tìm hiểu một số nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công

bố Từ những nghiên cứu đó, chính là cơ sở hình thành định hướng để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ của dự án chuỗi thức ăn nhanh tại TP Hồ Chí Minh

Trang 40

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN

3.1 Quy trình nghiên cứu bảng câu hỏi

Quy trình nghiên cứu

Đánh giá thang đo

Lý thuyết về phương pháp PCA

Quy trình thiết kế bảng câu hỏi

Nội dung bảng câu hỏi

Thu thập dữ liệu

Kết luận chương

Kiểm định khác biệt trung bình tổng thể

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ang A “Analysis of activity network under uncertainty”. Journal of Engineerring Mechanics, ASCE 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of activity network under uncertainty
[2] Ayyub BM, Haldar A “Project scheduling using fuzzy set concept” Journal of Construction Engineering and Management, ASCE 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project scheduling using fuzzy set concept”
[3] Cao Hào Thi “Giới thiệu về dự án và quản lý dự án – Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright”. Niên khóa 2005 – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về dự án và quản lý dự án – Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
[4] Lương Đức Long và Mai Xuân Việt “Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam” ĐHBK TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam
[5] Nguyễn Kim Trọng (2010) “Cause of delay in contruction projects: Summary &amp; Category”, Luận văn Tiến sỹ Michigan State University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cause of delay in contruction projects: "Summary & Category
[6] Abdalla M.O., Hussein T.B. (2002) “Cause of delays: traditional contracts”. International Journal of Project Management 20, 2002, 67-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cause of delays: traditional "contracts
[7] Mai Văn Trí “Nhận biết các yếu tố rủi ro chính gây chậm trễ tiến độ của dự án thủy điện ứng dụng cho trường hợp thủy điện Đak –Min” Luận văn thạc sĩ ĐHBK TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận biết các yếu tố rủi ro chính gây chậm trễ tiến độ của dự án thủy điện ứng dụng cho trường hợp thủy điện Đak –Min
[8] Nguyễn Đình Thám “Lập kế hoặc, Tổ chức và chỉ đạo thi công” Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoặc, Tổ chức và chỉ đạo thi công
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội 2001
[9] Will Y.Lin(a) and H. Ping Terng (b) “A Contruction schedule controlling system using web-based knowledge technology” Automation and Robotics in Construction XVI 1999 by UC3M Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Contruction schedule controlling system using web-based knowledge technology
[10] Assaf S.A., Al-Heijji S. (2006) “Cause of delay in large contruction project”. International Journal of Project Management 24, 2006, 349-357 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cause of delay in large contruction project
[11] Nguyễn Duy Long (2004) “Large contruction projects in developing countries: a case study from Vietnam”. International Journal of Project Management 22, 2004, 553-561 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Large contruction projects in developing countries: a case study from Vietnam
[12] Intan Diana Binti Musa (2012) “The causes and effect of delay in contruction industry project”. Faculty of Civil Engineering and Earth Resources Universiti Malaysia Pahang Sách, tạp chí
Tiêu đề: The causes and effect of delay in contruction industry project
[13] B.P. Sunjka and U. Jacob (2013) “Signficant causes and effects of project delays in the niger dalta region, Nigeria”. University of theWitwartersrand, South Africa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Signficant causes and effects of project delays in the niger dalta region, Nigeria
[14] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Tp. HCM: Nhà xuất bản Hồng Đức, Đại học Kinh tế Tp. HCM, Tập 1 và Tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
[15] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc. Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội. Tp. HCM: Nhà Xuất Bản Lao Động - Xã Hội, Tái bản lần thứ 3, 2011, pp.23- 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao Động - Xã Hội
[16] Nguyễn Đình Thọ. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh - Thiết kế và thực hiện. Tp. HCM: Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội, 2011, pp.350-351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh - Thiết kế và thực hiện
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội
[17] Nguyễn Đình Thọ. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh - Thiết kế và thực hiện. Tp. HCM: Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội, 2011, pp.402-403 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh - Thiết kế và thực hiện
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội
[18] Lê Hoài Long. Bài giảng về phân tích định tính trong quản lý xây dựng. Tp. HCM : Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về phân tích định tính trong quản lý xây dựng
[19] R. Fellows &amp; A. Liu. Research Methods for Construction, 3rd ed. Oxford: John Wiley and Sons Ltd, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research Methods for Construction, 3rd ed
[20] Bollen. Structure Equations with Latent Variables. A Wiley- Interscience Publication , New York, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structure Equations with Latent Variables

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w