1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

De Thi HK2 Vat ly 8

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 187,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.. Câu 3.[r]

Trang 1

MA TR N Ậ ĐỀ THI

Vận dụng

Cộng

Cấp độ

Công suất

1 1đ

1

1đ Nhiệt năng

1 C2 1,5đ

1 1,5

đ Dẫn

nhiệt-đối lưu-bức

xạ nhiệt

1 C3 1,5đ

1 1,5 đ Nguyên

tử,phân tử

chuyển

động hay

đứng yên

1 C5 1,5đ

1 1,5 đ

Công thức

tính nhiệt

lượng

1 C6 1đ

1

1đ Phương

trình

cân

bằng

nhiệt

1 C4

1,5đ

1 C7

2 đ

2

3,5đ

1 1,5đ

2

2,5đ

1

2

đ

7

10đ

PGD & ĐT QUẢNG ĐIỀN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011-2012

Trang 2

TRƯỜNG THCS QUẢNGTHÀNH MÔN : VẬT LÍ 8

Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ

Câu 1 (1 điểm)

Công suất là gì? Viết công thức tính công suất?

Câu 2 (1,5 điểm)

Phát biểu định nghĩa nhiệt năng? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của một vật?

Câu 3 (1,5 điểm)

Kể tên 3 hình thức truyền nhiệt? Mỗi hình thức nêu một ví dụ?

Câu 4 (1,5 điểm)

Nêu 3 nguyên lí truyền nhiệt giữa hai vật?

Câu 5 (1,5 điểm)

Mở lọ đựng nước hoa trong lớp Sau vài giây, cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa Hãy giải thích?

Câu 6 (1 điểm)

Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 1,5 lít nước, biết nhiệt độ ban đầu và nhiệt dung riêng của nước là 20 C và 4200J/kg.K?0

Câu 7 (2 điểm)

Thả một miếng nhôm có khối lượng 500g ở 100 C vào 800g nước ở 0 0

20 C Tính nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra môi trường xung quanh Nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880J/kg.K và 4200J/kg.K

-Hết -ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011-2012

MÔN : VẬT LÍ 8 Câu 1 (1 điểm)

Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

 Công thức tính công suất :

A t

P

Trong đó : P là công suất, đơn vị W

(1W = 1J/s, 1kW = 1000W , 1MW = 1000 000W  )

A là công thực hiện, đơn vị J

t là thời gian thực hiện công đó, đơn vị s (giây)

Câu 2 (1,5 điểm)

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của một vật :

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

Câu 3 (1,5 điểm)

Kể tên 3 hình thức truyền nhiệt : Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt

Ví dụ :

 Dẫn nhiệt : Đưa một đầu thanh sắt vào bếp lò, một lúc sau cầm đầu còn lại

ta thấy nóng

 Đối lưu : Đun một ấm nước từ đáy ấm, một lúc sau sờ vào mặt nước trong

ấm ta thấy nóng

 Bức xạ nhiệt : Đứng gần bóng đèn dây tóc, ta thấy nóng

Câu 4 (1,5 điểm)

Nêu 3 nguyên lí truyền nhiệt giữa hai vật:

 Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

 Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại

 Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào

Câu 5 (1,5 điểm)

Mở lọ đựng nước hoa trong lớp Sau vài giây, cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa Đó là vì các phân tử nước hoa không chuyển động thẳng từ đầu lớp đến cuối lớp, mà chuyển động dích dắc từng đoạn rất ngắn do bị va chạm với các phân tử không khí Do đó phải mất vài giây, cả lớp mới ngửi thấy mùi nước hoa

Câu 6 (1 đi m) ể

Tóm tắt:

m 1,5kg

0

1

t 20 C, t2 100 C0

Giải:

Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 1,5 lít nước:

Q m.c t  t 1,5.4200 100 20 504000J

Trang 4

c 4200 J/kg.K

Q = ?J

Câu 7 (2 đi m) ể

Tóm tắt:

1

m 0,5kg

2

m 0,8kg

0

1

t 100 C,

0

2

t 20 C,

1

c 880J/kg.K

2

c 4200J/kg.K

o

cb

t  ? C

Giải:

Nhiệt lượng do miếng nhôm tỏa ra:

Q m c t  t 0,5.880 100 t 440 100 t Nhiệt lượng nước thu vào

Q m c t  t 0,8.4200 t  20 3360 t  20 Nhiệt lượng do miếng nhôm tỏa ra bằng nhiệt lượng do nước thu vào

Q Q  440 100 t  cb 3360 t cb  20

44000 440.t 3360.t 67200

cb

3800.t 111200

o cb

111200

3800

Vậy nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là 29, 26 C o

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:38

w