1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh

166 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính c a Luận văn gồm các vấn ề như au: - Thứ 1: Đề tài nghiên cứu c a tác giả dựa trên mô hình yếu tố quyế nh chất lượng kế toán 2003 và mô hình hệ thống thông tin thành công

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUYẾT THẮNG

Xác nhận c a Ch t ch Hội ồng ánh giá Luận văn au hi Luận văn ã ược sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch H á á Luậ ă

Trang 4

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Đ c lập - Tự do - Hạnh phúc

TP.HCM, ngày … tháng 6 năm 2016

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Mai Th Thu Hà Giới tính : Nữ

Ngày háng năm inh: 30/10/1982 Nơi inh : Tp.Hồ Chí Minh

I- T

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

II- N u

Thứ nhất, xá nh các yếu tố ảnh hưởng ến công tác tổ chức kế toán tại các

ơn v sự nghiệp y tế trực thuộc Sở Y tế Tp.HCM

Thứ hai, xây dựng và kiểm nh mô hình các yếu tố ảnh hưởng ến công tác tổ

chức kế toán tại á ơn v sự nghiệp y tế trực thuộc Sở Y tế Tp.HCM

Thứ ba, ề xuất các kiến ngh và ưa ra á giải pháp ể góp phần hoàn thiện

công tác tổ chức kế toán tại cá ơn v sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin am oan rằng luận văn thạ “Các yếu tố ả ở ến công

tác tổ ch c kế toán tạ á ơ ị sự nghi p y tế công lập trực thu c Sở Y tế thành phố H C í M ”mà tôi tự nghiên cứu với sự hướng dẫn và giúp ỡ tận

tình c a Thầy Nguyễn Quyết Thắng là thầy hướng dẫn c a tôi và tất cả những thầy,

cô và bạn bè khác Số liệu mà ôi ưa ra rong luận văn là ố liệu thậ ã ược các

ơ quan hứ năng ông ố ồng thời kết quả nghiên cứu này là duy nhấ ho ến thời iểm hiện nay

Thành phố HCM ngày … háng 06 năm

2016

H c viên thực hi n Luậ ă

MAI THỊ THU HÀ

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn hành ược luận văn hạ này ôi ã ược sự giúp ỡ c a rất thầy,

cô, bạn è Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn ến Thầy Nguyễn Quyết Thắng- Trưởng khoa Quản tr du l ch – nhà hàng – khách sạn Trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh là người ã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, cung cấp cho tôi rất nhiều tài liệu tham khảo qu áo liên quan ến luận văn và ã ộng viên, cổ vũ ôi rong uốt thời gian làm luận văn Đồng thời ôi ũng hết sức cảm ơn tát cả các thầy/cô, bạn bè khác ã hế lòng ộng viên góp ý, cung cấp một số tài liệu

bổ í h và óng góp rất nhiều ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô ã ận tình dạy bảo và truyền ạt các kiến thức nền tảng hết sức bổ ích trong suốt thời tôi theo họ hương trình cao học chuyên ngành kế toán tại rường ại học Công Nghệ Thành phố (Hutech)

Thành phố HCM, ngày …tháng 06 năm 2016

H c viên thực hi n luậ ă

MAI THỊ THU HÀ

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ả ở ến công tác tổ ch c kế toán

tạ á ơ vị sự nghi p y tế công lập trực thu c Sở Y tế thành phố H Chí

M ” nhằm mụ í h xá nh các yếu tố á ộng ến công tác tổ chức kế toán

tại á ơn v sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế Tp HCM và o lường mức

ộ ảnh hưởng c a các nhân tố này với 305 mẫu khảo sát là các nhân viên kế oán ang làm việc tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế Tp.HCM

Nghiên cứu ược thực hiện bằng phương pháp nh ính và phương pháp

nh lượng Nghiên cứu nh tính thực hiện phỏng vấn 25 ư vấn viên gồm 03 ại diện c a Sở Y tế 02 ại diện c a Sở Tài chính và 20 kế oán rưởng c a các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế Tp HCM nhằm ánh giá mứ ộ phù hợp dễ hiểu

a ừ ngữ nội dung ể người ọ hiểu ượ Nghiên ứu nh lượng ượ hự hiện hông qua phỏng vấn rự iếp ằng ảng âu hỏi với 6 nhân ố ộ lập và 1 nhân ố phụ huộ heo phương pháp lấy mẫu huận iện Dữ liệu hu hập ượ dùng ể ánh giá hang o ằng phương pháp Cron a h’ Alpha và phân í h nhân

ố hám phá EFA phân í h hồi quy a iến và iểm nh á giả huyế rong mô hình nghiên ứu

Nội dung chính c a Luận văn gồm các vấn ề như au:

- Thứ 1: Đề tài nghiên cứu c a tác giả dựa trên mô hình yếu tố quyế nh chất

lượng kế toán (2003) và mô hình hệ thống thông tin thành công c a Mc Lean & Delon (2009), mô hình nghiên cứu chấ lượng công tác tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV trong ngành xây dựng c a Nguyễn Huỳnh Thanh Trúc (2015) làm nền tảng Ngoài ra tác giả còn tham khảo các nghiên cứu về l nh vực y tế c a các tác giả

trong và ngoài nước khác

- Thứ 2: Kết quả phân tích cho thấy yếu tố ơ ở vật chất là quan trọng nhất,

ây là yếu tố ó á ộng dương mạnh nhấ ến công tác tổ chức kế toán; thứ hai là yếu tố Nguồn nhân lực; thứ ba là yếu tố hệ thống kiểm tra nội bộ; thứ bốn là yếu tố người sử dụng thông tin kế toán; thứ năm là yếu tố tổ chức bộ máy kế toán và cuối cùng là yếu tố ơ hế chính sách Nghiên cứu cho thấy các yếu tố này ều có sự

ương quan với nhau

Trang 8

- Thứ 3: Từ kết quả phân tích và thực trạng công tác kế toán hiện nay tại các

ơ ở y tế công lập trực thuộc Sở Y tế Tp HCM, tác giả ề xuất các kiến ngh và

ưa ra một số giải pháp nhằm mụ í h góp phần hoàn thiện thêm công tác tổ chức

kế toán tại á ơn v sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế Tp.HCM ược tốt

hơn

- Thứ 4: Tuy nhiên, nghiên cứu ũng òn ó một số hạn chế như au:

+ Phạm vi nghiên cứu: chỉ tập trung nghiên cứu ở các bệnh viện công lập trực

thuộc Sở Y tế Tp.HCM về quản l ài hính Chưa iến hành nghiên cứu rộng hơn ở các bệnh viện quận/huyện và các trung tâm y tế hông giường bệnh

+ Phương pháp lấy mẫu thuận tiện nên không tránh khỏi việc phản ánh ặ iểm

nghiên cứu tổng thể hưa ược chính xác hoàn toàn

+ Khoảng thời gian nghiên cứu là thời iểm chuẩn b có sự hay ổi về ơ hế

chính sách về tự ch c a á ơn v sự nghiệp công lập chuyển từ Ngh nh 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 c a Chính ph sang thực hiện Ngh nh 16/2015/NĐ-CP c a Chính ph ngày 14 háng 2 năm 2015 về quy nh ơ hế tự

ch c a ơn v sự nghiệp công lập Đồng thời có một số hính á h hay ổi sẽ ược

áp dụng chính thứ vào ngày 1/1/2017 như Luật phí, lệ phí, Luật Kế toán số 88/2015/QH 13 ngày 20 háng 11 năm 2015 a Quốc hội… Khi hực hiện á ơ chế chính sách mới buộ á ơn v phải iều chỉnh hay ổi việc tổ chức kế tại

ơn v mình sau cho phù hợp và áp ứng ược nhu cầu thực tế

Các hạn chế trên sẽ là tiền ề cho những hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 9

ABSTRACT

Research Theme: " The factors affecting the organization of accounting at the medical units attached public Health Department of Ho Chi Minh City " aims to identify the factors affecting accounting organization in the medical units attached public City Health Department HCM and measure the impact of these factors with the survey's 305 employees are working in the accounting of public hospitals under the HCMC Department of Health

The study was carried out by means of qualitative and quantitative methods Qualitative research carried out interviews of 25 consultants including 03 representatives of the Department of Health, 02 representatives of the Department

of Finance and Chief Accountant of the 20 public hospitals under City Health Department.HCM in order to assess the relevance, understandability of words, content to readers to understand Quantitative research was conducted through direct interviews with questionnaires to 6 independent factor and one factor depend upon the convenience sampling method The data collected is used to assess the scale Cronbach 's Alpha method and factor analysis discovered EFA , multivariate regression analysis and testing hypotheses in the research model

The main content of the thesis includes the following issues:

-First: The research project of the author is based on the model of quality determinants Accounting (2003) and information system model Mc Lean success & Delon (2009) , quality research models the organization of accountants in SMEs in the construction sector of Nguyen Huynh Thanh Truc (2015 ) as the basis Also authors also refer to the study of the health sector of the domestic and foreign authors other

-Second: The results of analysis showed that infrastructure factor is the most important factor,it is the strongest positive impact on the organization of accounting ; the second is the human resource factor ; The third is element of the internal inspection system ; The fourth factor is the users of accounting information

; The fifth is the organizational structure of the elements and finally accounting policies and mechanisms elements Research shows that these factors have a correlation with each other

Trang 10

-Third: From the analytical results and the state of current accounting work

in the public health departments under the HCM City Health Department The author proposes recommendations and offer a number of solutions aimed at further contribute to improve the organization of accounting at the medical units attached HCMC public Health Department be better

-Fourth: However, the study also had some limitations as follows:

+ Scope of research: research focuses on public hospitals under the HCM City Health Department on financial management Haven’ expanded re ear h in district hospitals/ district health centers which have no bed

+ Convenient sampling method should inevitably reflect the characteristics

of the overall study is not entirely accurate

+ The period studied is the time to prepare a change of policy mechanisms for autonomy of public service units move from Decree 43/2006 / ND-CP of the Government dated 25/4/2006 to implement the decree 16/2015 / ND-CP of February 14, 2015 on self-regulation mechanism of public service units At the same time there are some policy changes will be applied formally on 01.01.2017 as the Law on fees and charges, the Accounting Law No 88/2015 / QH 13 November

20, 2015 the National Assembly When implementing the new policy mechanism

to force the unit to adjust, change the organization of his successor in the following units to suit and meet the actual demand

These restrictions will be a prerequisite for the next research direction

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii

DANH MỤC CÁC BẢNG xiii

DANH MỤC CÁC HÌNH xv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Đặ vấn ề 1

2.Tính ấp hiế a ề ài 2

3 Mụ iêu nghiên ứu: 3

4.Đối ượng và phạm vi nghiên ứu: 3

4.1 Đối ượng nghiên ứu: 3

4.2 Phạm vi nghiên ứu: 3

5 Phương pháp nghiên ứu: 4

5.1 Dữ liệu dùng ho nghiên ứu 4

5.2 Phương pháp nghiên ứu 4

5.2.1 Nghiên ứu nh ính 4

2.1.1.4 4

5.2.2 Nghiên ứu nh lượng 4

6 Ý ngh a hự iễn a ề ài: 5

7 Bố ụ a luận văn: 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 6

1.1.Nghiên ứu ngoài nướ : 6

1.2 Nghiên ứu rong nướ : 11

1.3 Điểm mới a ề ài nghiên ứu 15

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 18

2.1 Mộ ố vấn ề ơ ản về ơn v ự nghiệp y ế ông lập 18

Trang 12

2.1.1 Khái niệm ơn v ự nghiệp ông lập 18

2.1.2 Đặ iểm a ơn v ự nghiệp ông: 19

2.1.3 Phân loại ơn v ự nghiệp ông lập 20

2.2 Tổng quan về ơn v ự nghiệp y ế ông lập: 21

2.2.1 Khái niệm ơn v ự nghiệp y ế ông lập: 21

2.2.2 Đặ iểm hoạ ộng ơn v ự nghiệp y ế ông lập: 21

2.2.3 Phân loại ơn v ự nghiệp y ế ông lập: 21

2.2.4 Quản l ài hính ại á ơn v ự nghiệp y ế ông lập: 22

2.3 Công á ổ hứ ế oán và mô hình ổ hứ ế oán rong ơn v ự nghiệp y ế ông lập 23

2.3.1 Công á ổ hứ ế oán 23

2.3.1.1 Mộ ố nội dung rong ông á ế oán 23

2.3.1.2 Vai trò c a việc nâng cao công tác tổ chức kế toán tại á ơn v sự nghiệp y tế công lập 27

2.3.2 Mộ ố mô hình ổ hứ ông á ế oán 28

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ến việc nâng cao công tác tổ chức kế toán tại ơn v sự nghiệp y tế công lập 31

2.4.1 Cở sở vật chất 31

2.4.2 Cơ hế chính sách 32

2.4.3 Nguồn nhân lực 33

2.4.4 Hệ hống iểm ra nội ộ: 34

2.4.5 Tổ chức bộ máy kế toán: 34

2.4.6 Người sử dụng thông tin kế toán 34

2.5 Mô hình nghiên cứu ề xuất và các giả thuyết: 35

2.5.1 Xây dựng giả thuyết: 35

2.5.1.1 Cơ ở vật chất : 35

2.5.1.2 Cơ hế chính sách: 36

2.5.1.3 Nguồn nhân lực: 36

2.5.1.4 Hệ thống kiểm tra nội bộ: 36

2.5.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán: 37

2.5.1.6 Người sử dụng thông tin kế toán: 37

Trang 13

2.5.2.Mô hình nghiên cứu ề xuất: 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 Thiế ế nghiên ứu: 40

3.1.1 Phương pháp nghiên ứu: 40

3.1.1.1 Nghiên ứu nh ính: 40

3.1.1.2Nghiên ứu nh lượng 41

3.1.2.Quy rình nghiên ứu 42

3.1.3 Thiế ế ảng âu hỏi 43

3.2.Phương pháp phân í h dữ liệu: 44

3.2.1.Phương pháp họn mẫu: 44

3.2.2 Thu hập dữ liệu 45

3.2.3.Xử l và phân í h dữ liệu 45

3.3.Kế quả nghiên ứu nh ính và hiệu hỉnh hang o 46

3.4.Tình hình hự hiện nghiên ứu nh lượng 49

3.4.1 Tình hình hu hập dữ liệu nghiên ứu 49

3.4.2.Đặ iểm a mẫu nghiên ứu 50

3.4.2.1.Mẫu dựa rên ặ iểm loại hình ệnh viện 50

3.4.2.2.Mẫu dựa rên ặ iểm heo phân loại ự h ài hính 51

3.4.2.3.Mẫu dựa rên ặ iểm giới ính 51

3.4.3.Thống ê mô ả á iến nghiên ứu 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 55

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56

4.1 Thự rạng ông á ổ hứ ế oán hiện nay ại á ơn v ự nghiệp y ế ông lập 56

4.1.1 Sơ lượ về Sở Y ế TP HCM 56

4.1.1.1 V rí hứ năng nhiệm vụ 56

4.1.1.2 Bộ máy hoạ ộng a Sở Y ế 57

4.1.2 Tổng quan về ngành y ế TP.HCM 57

4.1.3 Tổng quan phân ấp quản l ài hính a hệ hống y ế ông lập Thành phố Hồ Chí Minh 59

Trang 14

4.1.3.1 Phân ấp quản l ài hính a hệ hống y ế ông lập Thành phố Hồ

Chí Minh 59

4.1.4 Tình hình giao quyền ự h ự h u rá h nhiệm về ài hính a á ơn v rự huộ Sở Y ế TP.HCM 60

4.1.4.1 Sơ lượ về á ơn v ự nghiệp y ế ông lập rự huộ Sở Y ế Thành phố Hồ Chí Minh 60

4.1.4.5 Tình hình giao quyền ự h h ự h u rá h nhiệm về ài hính 61

4.1.5 Thự rạng ông á ổ hứ ế oán ại á ơn v ự nghiệp ông lập rự huộ Sở Y ế TP.HCM 62

4.1.5.1.Đối với ông á mở ổ á h 62

4.1.5.2 Đối với hứng ừ ế oán: 62

4.1.5.3 Đối với ông á quản l ho nguyên vậ liệu: 63

4.1.5.4 Đối với ông á quản l ài ản ố nh: 63

4.1.5.5 Đối với ông á heo dõi quản l á hoản ạm ứng á hoản phải hu phải rả: 64

4.1.5.6 Đối với ông á hạ h oán ế oán: 64

4.1.5.7 Đối với ông á ự iểm ra ài hính: 64

4.1.5.8 Đối với ông á ông hai ài hính: 65

4.1.5.9 Đối với ộ máy ế oán và việ ứng dụng nghệ hông in: 65

4.2 Kế quả nghiên ứu: 65

4.2.1 Đánh giá hang o: 65

4.2.1.1.Cron a h’ Alpha a hang o yếu ố ơ ở vậ hấ (CSVC) 67

4.2.1.2.Cron a h’ Alpha a hang o yếu ố ơ hế hính á h (CS) 67

4.2.1.3.Cron a h’ Alpha a hang o yếu ố nguồn nhân lự (NL) 68

4.2.1.4.Cron a h’ Alpha a hang o yếu ố hệ hống iểm ra nội ộ (GS) 68

4.2.1.5 Cron a h’ Alpha a hang o yếu ố ổ hứ ộ máy ế oán (BM) 69

4.2.1.6 Cron a h’ Alpha a hang o yếu ố người ử dụng hông in ế toán (NSD) 69 4.2.1.7 Cron a h’ Alpha a hang o ông á ổ hứ ế oán (TCKT) 70

Trang 15

4.2.2 Phân í h nhân ố hám phá Explora ory Fa or Analy i (EFA) 71

4.2.3 Phân í h hồi quy ội: 75

4.2.3.1 Phân í h hệ ố ương quan 75

4.2.3.2 Phân tích mô hình 76

4.2.4 Kiểm nh ự há iệ á ộng ến ông á ổ hứ ế oán 82

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 87

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

5.1 Kế luận 88

5.2 Kiến ngh 88

5.2.1 Đối với Sở Y ế TP.HCM 88

5.2.2 Đối với Sở Tài hính và y an nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh 89

5.2.3 Đối với Chính ph Bộ Tài hính Bộ Y ế Bảo hiểm xã hội Việ Nam Tổng Cụ huế 90

5.3 Cá giải pháp hoàn hiện ổ hứ ông á ế oán ại á ơn v ự nghiệp y ế ông lập 91

5.3.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán 91

5.3.2 Hoàn hiện nguồn nhân lự 92

5.3.3 Hoàn hiện ơ ở vậ hấ 93

5.3.4 Hoàn hiện ông á iểm ra nội ộ 94

5.3.5 Hoàn hiện việ hự hiện ơ hế hính á h a Nhà nướ 95

5.3.6 Hoàn hiện ông á ung ấp hông in ho á ối ượng ử dụng hông tin 96

5.4 Hạn hế a nghiên ứu và Hướng nghiên ứu iếp heo 100

5.4.1 Hạn hế a nghiên ứu 100

5.4.2 Hướng nghiên ứu iếp heo 100

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 16

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ANOVA : Analy i of varian e (Phân í h phương ai)

2 EFA : Exploratary factor analysis (Nhân ố hám phá)

3 VIF : Varian e infla ion fa or (Hệ ố phóng ại phương ai)

4 SPSS : Statistical Package for he So ial S ien e (Phần mềm SPSS hỗ rợ

Trang 17

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các thành phần tham gia thảo luận nhóm 41

Bảng 3.1: Thang o hính hứ ược mã hóa sau nghiên cứu nh lượng 46

Bảng 3.2: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu nh lượng 50

Bảng 3.3: Thống kê mẫu về ặ iểm loại hình bệnh viện 50

Bảng 3.4: Thống kê mẫu về ặ iểm phân loại tự ch tài chính 51

Bảng 3.5: Thống kê mẫu về ặ iểm giới tính 51

Bảng 3.6 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 52

Bảng 4.1: Tình hình giao quyền ự h về ài hính a ĐVSN y ế ông lập rự huộ SYT.TPHCM 62

Bảng 4.4: Cron a h’ Alpha a hang o yếu tố ơ ở vật chất 67

Bảng 4.5: Cron a h’ Alpha a hang o yếu tố ơ hế chính sách 67

Bảng 4.6: Cron a h’ Alpha a hang o yếu tố nguồn nhân lực 68

Bảng 4.7: Cron a h’ Alpha a hang o yếu tố hệ thống kiểm tra nội bộ 68

Bảng 4.8: Cron a h’ Alpha a hang o yếu tố tổ chức bộ máy kế toán 69

Bảng 4.8: Cron a h’ Alpha a hang o yếu tố người sử dụng thông tin kế toán 69 Bảng 4.9: Cron a h’ Alpha a hang o yếu tố công tác tổ chức kế toán 70

Bảng 4.10: Kết quả Cron a h’ Alpha ánh giá hang o áu nhân ố ộc lập và một nhân tố phụ thuộc 70

Bảng 4.12: Kết quả phân tích nhân tố c a nhân tố công tác tổ chức kế toán 73

Bảng 4.13: Các biến trong mô hình 74

Bảng 4.13: Ma trận hệ số ương quan 75

Bảng 4.14: Các thông số thống kê từng biến ộc lập (Phụ lục 07) 76

Bảng 4.15: Tổng hợp ế quả iểm nh giả huyế H1, H2, H3, H4, H5, H6 78

Bảng 4.16: Chỉ iêu ánh giá ự phù hợp c a mô hình (Phụ lục 07) 80

Bảng 4.17: Kiểm nh ộ phù hợp c a mô hình nghiên cứu (Phụ lục 07) 80

Bảng 4.19: Kết quả phân tích ANOVA sự khác biệt về tr trung bình giữa nhân viên nam và nhân viên nữ ối với công tác tổ chức kế toán.(Phụ lục 08) 83

Bảng 4.20: Kết quả phân tích ANOVA sự khác biệt về tr trung bình giữa loại hình bệnh viện huyên hoa và a hoa ối với công tác tổ chức kế toán (Phụ lục 08) 84

Trang 18

Bảng 4.21: Kết quả phân tích ANOVA sự khác biệt về công tác tổ chức kế toán và phân loại theo tự ch tài chính (Phụ lục 08) 85 Bảng 4.22: Kết quả thể hiện sự khác biệt về phân loại theo tự ch tài chính 85 Bảng 5.4 Hoàn thiện ơ ở vật chất 94

Trang 19

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình hệ hống hông in hành ông a M Lean & Delon (1992) 8

Hình 1.2 Mô hình hệ hống hông in hành ông a M Lean & Delon (2003) Naomi S Soderstrom & Kevin Jialin Sun (2007) 8

Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung 29

Hình 2.2: Mô hình kế toán theo kiểu phân tán 30

Hình 2.3: Mô hình tổ chức kế toán theo kiểu vừa tập trung vừa phân tán 31

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu ề xuất 38

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ến công tác tổ chức kế toán tại á ơn v sự nghiệp y tế công lập 43

Hình 4.2: Sơ ồ Hệ hống quản l về huyên môn a SYT.TPHCM 58

Hình 4.3: Sơ ồ Hệ hống quản l ĐVSN ông lập về huyên môn 59

Hình 4.4: Sơ ồ hệ hống phân ấp quản l ài hính hệ hống y ế ông lập TP 60

Hình 4.5 Sơ ồ ổ hứ ộ máy ại á ệnh viện ông lập huộ SYT TPHCM 61

Hình 4.6: Mô hình nghiên ứu 74

Hình 4.7: Mô hình lý thuyết 79

Hình 4.8: Biểu ồ ần ố a phần dư huẩn hóa 81

Hình 4.9: Biểu ồ phân án phần dư và giá r dự oán a mô hình hồi quy uyến tính 82

Trang 20

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấ

Trong l nh vự hăm ó ức khỏe, thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm y

tế lớn nhất c a khu vực và cả nước, hoạ ộng hiệu quả rong l nh vực phòng chống

d ch bệnh ũng như phá riển trở thành trung tâm y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao theo

nh hướng c a Trung ương và heo hỉ ạo c a Lãnh ạo Thành phố

Bên cạnh những thành quả ạ ược, thách thức mà ngành y tế thành phố gặp phải là sự biến ổi khí hậu toàn cầu, áp lự nguy ơ lây lan d ch bệnh do sự gia ăng dân số ơ học; áp lực quá tải bệnh viện do người dân từ các tỉnh dồn về thành phố ể khám chữa bệnh ngày một nhiều hơn Trong ối cảnh rên ược sự quan tâm chỉ ạo

c a Bộ Y tế, Thành y, y ban nhân dân thành phố, sự giám á giúp ỡ c a Hội ồng nhân dân thành phố; sự hợp tác c a á an ngành oàn hể và sự nổ lực c a toàn thể cán bộ nhân viên ngành y tế, chấ lượng khám chữa bệnh và các d ch vụ phục vụ người bệnh từng ướ ược nâng cao

Trong những năm qua Nhà nướ ã ó nhiều chính sách mới ối với hoạ ộng

c a á ơ ở y tế nhằm ăng ường năng lực hoạ ộng c a á ơn v Các ch rương chính sách này một mặ ã ạo ra hành lang pháp lý khá rộng rãi ho á ơn v sự nghiệp nói hung và á ơ ở y tế nói riêng trong việc phát huy quyền tự ch , quyền

tự ch u trách nhiệm ể phát triển ơn v Ngoài nguồn kinh phí ngân sách cấp ra, các nguồn hu như nguồn thu viện phí và nguồn thu khác, các tài sản ượ ầu ư ừ các dự

án bằng nguồn vốn vay kích cầu c a Thành phố ể phục vụ cho hoạ ộng sự nghiệp và tận dụng ơ ở vật chất hiện ó ể tổ chức tốt các hoạ ộng thu sự nghiệp, thu hoạt ộng sản xuất, kinh doanh, d ch vụ, góp phần bổ sung vào kinh phí hoạ ộng hường xuyên ảm bảo hoàn thành nhiệm vụ ượ giao; ồng thời nâng ao ời sống c a cán

bộ, viên chức c a ơn v từ các hoạ ộng d ch vụ y tế và từ số ăng hu iết kiệm chi rong năm Điều ó dẫn ến ngoài việc quản lý tố ông á huyên môn ể ảm bảo chấ lượng hăm ó người bệnh, quản l ài hính ũng là một yếu tố quyế nh sự phát triển c a á ơ ở y tế nói chung

Trang 21

Thực tế rên òi hỏi ngành y tế thành phố nói chung mà cụ thể là á ơn v y tế công lập phải ó ơ hế quản lý phù hợp Để áp ứng ược yêu cầu ó công tác tổ chức kế toán là một trong những yếu tố quan trọng góp phần quản lý có hiệu quả các nguồn ài hính rong ơn v Công tác tổ chức kế oán ược hoàn thiện sẽ giúp cho việc quản lý các nguồn thu và các nội dung chi c a ơn v ược hiệu quả hơn Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại á ơ ở y tế công lập còn rất yếu ém Cá ơn v hường áp dụng cứng nhắc các chế ộ kế toán nên b ộng, lung túng trong ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mới, chậm cập nhật những hay ổi c a chế ộ kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin còn yếu ém; hưa xây dựng ượ ội ngũ nhân viên ế toán chuyên nghiệp áp ứng yêu cầu c a thực tiễn ….Do ó vấn ề hoàn thiện ổi mới

tổ chức công tác tổ chức kế oán ó ngh a hiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính c a ơn v

Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng và tìm ra các yếu tố làm ảnh hưởng

ến việc tổ chức công tác kế toán tại á ơn v sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở

Y tế ể từ ó ẽ ề ra giải pháp nhằm mụ í h giúp ho việc quản lý các nguồn thu, chi tại ơn v ược chặt chẽ, rõ ràng và minh bạ h ồng thời số liệu báo cáo cho các

an ngành ược chính xác, thể hiện úng ình hình hoạ ộng tài chính c a ơn v là nhu cầu cấp thiết, cả trong lý luận thực tiễn hoạ ộng hiện tại và ương lai a á ơ

sở y tế Do ó á giả ã họn ề tài “ Nghiên c u các yếu tố ả ở ến công

tác kế toán tạ á ơ ị sự nghi p công lập trực thu c Sở Y tế thành phố H Chí Minh” làm ề tài nghiên cứu trong luận văn a mình

2 Tính cấp thiết củ tài

Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh là ơ quan hành hánh sự nghiệp, có tổng cộng

là 9 phòng an Trong ó Phòng Tài hính ế toán ch u trách nhiệm quản lý về mảng tài chính c a 49 ơn v trực thuộc.Từ năm 2007 Sở Y tế ã hực hiện triển hai ơ hế quản lý tài chính theo Ngh nh 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 và thực hiện giao quyền tự ch , tự ch u trách nhiệm ài hính ồng thời ũng hực hiện triển khai việc hạch toán kế toán theo quyế nh 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 ho á ơn v

Trang 22

trực thuộc Tuy nhiên, công tác tổ chức kế toán c a á ơn v còn nhiều bất cập hưa

áp ứng ược yêu cầu quản lý

Hơn hế nữa, hiện nay ang ó những chính sách mới sẽ ó á ộng ảnh hưởng rất lớn ến công tác tài chính tại á ơn v như việc chuẩn b thực ngh nh 16/2015/NĐ-CP c a Chính ph ngày 14 háng 2 năm 2015 về quy nh ơ hế tự ch

c a ơn v sự nghiệp công lập, Luật phí, lệ phí hay Luật Kế toán số 88/2015/QH 13 ngày 20 háng 11 năm 2015 a Quốc hội…

Do ó việ ánh giá hực trạng và nghiên cứu ề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại cá ơn v trực thuộc Sở Y tế là một yêu cầu thực tế,

cấp bách và lâu dài

3 M u u

Luận văn nghiên ứu nhằm áp ứng các mục tiêu sau:

- Xây dựng mô hình nghiên cứu và xá nh các yếu tố ảnh hưởng ến công tác

tổ chức kế toán tại á ơn v sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

- Kiểm tra sự khác biệt c a các yếu tố á ộng ến công tác tổ chức kế toán và ánh giá hực trạng c a công tác tổ chức kế toán tại á ơn v sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế TP.HCM

- Từ ế quả nghiên ứu, iến ngh á hính á h và giải pháp nhằm nâng ao hiệu quả rong ông á quản l ài hính ại á ơn v ự nghiệp y ế ông lập rự huộ Sở Y ế TP HCM

Trang 23

- Về thời gian: Từ tháng 01/2016 ến tháng 06/2016 hảo á hự ế ừ các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế TP.HCM ể hu hập dữ liệu ơ ấp là háng 4 và háng 5 năm2016

5 P ơ p áp u:

5.1 Dữ l u ù u

Dữ l u ợ sử r u

- Dữ liệu thứ cấp: các báo cáo, kế hoạch c a phòng, ban tại Sở Y tế TP.HCM và

á văn ản ban hành c a Chính ph , Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Sở Y tế

- Dữ liệu ơ ấp: iều tra khảo sát, thu thập từ các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế

TP HCM ể thực hiện nghiên cứu nh lượng

Thực hiện phỏng vấn bao gồm rưởng, phó phòng – ban, và kế toán viên tại ơn

v

5.2.2 N u ị l ợ

Sau khi thực hiện nghiên cứu nh tính sẽ tiến hành nghiên cứu nh lượng là lượng hóa các nhân tố khảo sát tại các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế TP.HCM

Thiết kế bảng câu hỏi dựa rên hang o Li er 5 mứ ộ nhằm ánh giá á

mứ ộ quan trọng c a các yếu tố ảnh hưởng ến công tác kế toán tại á ơn v sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế TP.HCM Dùng ỹ huậ hu hập hông in rự iếp ằng á h phỏng vấn các nhân viên kế toán ang làm việc tại các bệnh viện thuộc

Sở Y tế TP.HCM Từ ó họn lọ á iến quan á xá nh á hành phần ũng như

Trang 24

giá r ộ in ậy Cron a h’ Alpha và phân í h nhân ố hám phá EFA phân í h tương quan hồi quy

Sử dụng phần mềm xử l ố liệu hống ê SPSS 20

6 Ý ĩ ự ễ ủ

Bổ sung và hoàn thiện thêm các nghiên cứu về công tác hạch toán kế toán tại

á ơn v sự nghiệp công lập

Kết quả c a luận văn ó hể ứng dụng trực tiếp ể ề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại á ơn v sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế thành phố

Hồ Chí Minh

7 Bố c c của luậ ă

Ngoài phần mở ầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo luận văn chia thành 5 hương ao gồm:

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu rướ ây

Chương 2: Cơ ở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp mô hình và dữ liệu nghiên cứu

Chương 4:Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ến công tác tổ chức kế toán tại á ơn v sự nghiệp công lập tại thành phố Hồ Chí Minh

Chương 5: Kiến ngh nhằm nâng cao hiệu quả về công tác kế toán tại á ơn v

sự nghiệp công lập

Trang 25

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

Tổ chức bộ máy và hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong việc nối liền giữa lý thuyết hạch toán kế toán với thực tế thực hành công việc kế oán Nói ến tổ chức kế oán là nói ến tổ chứ á phương pháp ế toán và tổ chức nhân sự kế toán theo từng phần hành kế toán cụ thể c a mộ ơn v cụ thể nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin về hoạ ộng kinh tế tài chính ở ơn v một cách nhanh nhất,

ầy và trung thực nhất

1.1 Nghiên c u c:

Trong các nghiên cứu rướ ây về tổ chức hạch toán kế toán, các tác giả ch yếu ề cập ến nguyên lý và nguyên tắc chung về tổ chức hạch toán kế oán; ặ iểm

tổ chức hạch toán kế toán trong một số loại hình doanh nghiệp ặ hù Riêng l nh vực

tổ chức hạch toán kế oán rong á ơn v sự nghiệp, trên thế giới chỉ có một số ít tác giả nghiên cứu, tiêu biểu một số nghiên cứu c a một số tác giả như au:

- Nghiên cứu c a Earl R.Wilson, Leon E.Hay và Susan C Kattelus (2001) và

m t số tác giả khác

Earl R.Wil on Leon E.Hay và Su an C Ka elu (2001) ã ùng ham gia một

số công trình và viết cuốn sách nổi tiếng với iêu ề là “Kế toán Nhà c và các tổ

ch c phi lợi nhuậ ” (A u f r G er e l N p f E es) Cuốn

á h này ã ược xuất bản rộng rãi trên thế giới Lần xuất bản mới nhất là bản in lần thứ 17 (17 Ed.) năm 2015 Đây ó hể coi là một công trình nghiên cứu khá công phu

về các khía cạnh khác nhau hoạ ộng c a á ơn v hành chính sự nghiệp nói chung Các nội dung nghiên cứu trong cuốn sách bao gồm: các nguyên tắc kế oán hung ược chấp nhận hướng dẫn cách thức ghi nhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáo tài chính cuối kỳ Nghiên cứu ũng i âu vào phân í h ặc thù hoạ ộng c a một số l nh vực sự nghiệp ặ hù như ổ chức kế oán rong á rường học, bệnh viện, an ninh quốc phòng…

Gần ây, trên thế giới có công trình nghiên cứu c a các chuyên gia về kế toán

l nh vực công như: GS.TS Jess W.Hughes – Trường ại học Old Dominition, Paul

Trang 26

sutcliffe – Chuyên gia tư vấn cao cấp thuộc liên oàn kế toán quốc tế, Gillian Fawcett – Giám ố l nh vực công ACCA toàn cầu, Reza Ali – Giám ốc phát triển kinh doanh ACCA khu vực Asean và Ú …trong các công trình nghiên cứu về thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế, tình hình xây dựng và áp dụng trong các quốc gia phát triển và ang phát triển trên thế giới như Anh, Ấn Độ, Úc, Mỹ…dựa trên 2 cơ sở

kế toán là cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền mặ ược giới thiệu trong hội thảo về thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế c a các nước trên thế giới

do ngân hàng thế giới phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức tại Việt Nam vào tháng 4/2007 Các công trình nghiên cứu này ó iểm chung là nghiên cứu các mô hình áp dụng và xây dựng chuẩn mực kế toán l nh vực công, trên cơ sở ñó ñã làm rõ nội dung

tổ chức công tác kế toán từ khâu chứng từ cho ñến lập các báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích và cơ sở kế toán tiền mặ ũng như tác dụng c a mô hình này trong việc công khai và minh bạch hệ thống tài chính c a chính ph ặc biệt các nghiên cứu này ũng chỉ ra các ích lợi từ việc vận dụng Các nghiên cứu trên ch yếu i âu vào việc phân tích lý thuyết và các nghiên cứu tình huống hưa ề cập nhiều ến việc phát triển các

mô hình nh lượng trong nghiên cứu

- N u ủ Mc Lean & Delon (2003) “Model of information systems

su ess” Mô ì ố ô ô ( òn ược gọi là: Mô hình thành

công IS): Nghiên cứu o lường sự thành công c a hệ thống thông tin bằng các nhân tố: chấ lượng hệ thống, chấ lượng thông tin, chấ lượng d ch vụ, mô hình nghiên cứu mới ược pháp triển dựa trên mô hình nghiên cứu ã ược thực hiện rướ ây a chính tác giả Theo mô hình nghiên cứu rướ ây M Lean & Delon (1992) hì ó 6 nhân ố ảnh hưởng ến sự thành công trong tổ chức thông tin kế toán: chấ lượng hệ thống, chất lượng thông tin, việc sử dụng hệ thống thông tin, sự hài lòng người sử dụng, nhân tố

á ộng liên quan cá nhân, nhân tố liên quan ến tổ chức

Trang 27

Hì 1.1 Mô ì ố ô ô ủ M Le & Del (1992 )

Phát triển an ầu c a lý thuyế này ã ược thực hiện bởi William H DeLone và Ephraim R McLean (1992) và ượ iều chỉnh Đây là mô hình hành ông ã ược trích dẫn trong hàng ngàn bài báo khoa họ và ược coi là một trong những lý thuyết có ảnh hưởng nhất trong nghiên cứu hệ thống thông tin hiện ại

Hì 1.2 Mô ì ố ô ô ủ M Le & Del (2003)

Naomi S Soderstrom & Kevin Jialin Sun (2007)

Mô hình hệ thống hông in hành ông ượ iều chỉnh mô tả mối quan hệ giữa sáu yếu tố quan trọng c a “IS hành ông” gồm: chấ lượng thông tin (Information quality), chấ lượng hệ thống (System quality), chấ lượng d ch vụ (Service quality), sử dụng hệ thống / nh sử dụng (System use/usage intentions), sự hài lòng c a người

sử dụng (User satisfaction) và lợi ích hệ thống mạng (Net system benefits) Mô hình

S ự hài lòng c a ngư ời sử dụng

Nhân tố tác ộng liên quan ến cá nhân

Nhân tố tác ộng liên quan ến tổ chức

Người sử dụng

Lợi ích ròng

Chấ lượng

d ch vụ

Trang 28

này ược áp dụng trong nhiều nghiên cứu liên quan âu ến việc triển khai hệ thống

thông tin kế toán trong tổ chức và hệ thống mạng thông tin

Nghiên ứu a N S S ers r & Ke J l Su (2007) “IFRS

Adoption and.Accounting Quality: “A Review”

Nghiên cứu cho rằng các yếu tố quyế nh ến chấ lượng thông tin kế toán khi

áp dụng IFRS bao gồm: hệ thống pháp luật và chính tr , chuẩn mực kế toán,và việc rình ày áo áo ài hính Trong ó hệ thống pháp luật và chính tr là nhân tố ảnh hưởng ến chấ lượng kế toán theo nhiều hướng khác nhau Nó có thể á ộng trực tiếp ến chấ lượng thông tin hoặ á ộng gián tiếp ến chấ lượng thông tin kế toán thông qua các chuẩn mực kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính

Hình 1.3: Mô hình yếu tố quyế ịnh chấ l ợng kế toán

Nghiên ứu a Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens, 2009 “Qu l

f f l rep r e sur qu l e r er s s” Nghiên cứu chất

lượng thông tin BCTC thông qua việ o lường á ặc tính dựa rên quan iểm FASB

& IASB Dựa vào á ặc tính chấ lượng thông tin kế toán theo yêu cầu FASB &

Cấu trúc vốn

Ch sở hữu

Hệ thống thuế

Chấ lượng thông tin kế toán

Trang 29

IASB (2008) và các nghiên cứu rước về việ ánh giá á ặc tính chấ lượng c a thông tin kế toán, tác giả ã xây dựng 21 yếu tố ho 5 ặc tính chấ lượng c a FASB & IASB (2008) là sự thích hợp, trình bày và trung thực, dễ hiểu, có thể o ánh ược, k p thời Tác giả ã ử dụng mẫu nghiên cứu là 231 áo áo hường niên c a các công ty niêm yết tại Anh, Mỹ và th rường chứng hoán Hà Lan rong năm 2005 và 2007 ồng thời dùng hang o Li er 5 ậ ể o lường từng yếu tố c a ặc tính chấ lượng

-Riêng rong l nh vực y tế, các tác giả Bruce R.Neumann, James D.Suver,

Williams N.Zelman ã ái ản nhiều lần nghiên cứu về “Quản lý tài chính – Khái niệm và áp dụng vào cơ sở y tế” (Financial Management, Concepts and Applications for Health Care Providers) Các nội dung chính c a ông rình này là môi rường y tế

và chứ năng a quản lý tài chính; kế toán tài chính – ngôn ngữ c a quản lý tài chính; phân tích báo cáo tài chính; quản lý vốn, tài sản, công nợ rong á ơn v ; các nội dung về kế toán quản tr như hi phí và hi phí hành vi lập dự toán, phân bổ chi phí,

nh giá, ra quyế nh ầu ư…

- Ngoài ra rong l nh vực y tế còn phải kể ến cuốn sách c a tác giả Louis

C.Gapenski “Tài chính y tế - Giới thiệu về kế toán và quản lý tài chính” (Healthcare Finance – An introduction of Accounting and Financial Management) Trong tác

phẩm này, tác giả ã phân í h môi rường tài chính c a ngành y tế hướng dẫn về tổ chức kế toán trên cả hai nội dung kế toán tài chính và kế toán quản tr

-Bên cạnh những công trình nghiên cứu c a các tác giả, tìm hiểu về tổ chức hạch toán kế oán rong á ơn v sự nghiệp nói hung và á ơ ở y tế nói riêng cần phải tìm hiểu các nguyên tắc kế oán hung ược chấp nhận (Generally accepted accounting principles - GAAP) áp dụng cho các bệnh viện và các tổ chức y tế khác do Hiệp hội các Bệnh viện Hoa Kỳ (American Hospital Association - AHA), Hiệp hội quản lý tài chính y tế Hoa Kỳ (Healthcare Financial Management Association - HFMA) và Viện kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (American Institute of Certified Public Accountants - AICPA) Tuy nhiên nhìn chung các công trình nghiên cứu và tài liệu này ch yếu ược thực hiện bởi á giáo ư a á rường Đại học Hoa Kỳ do ó

Trang 30

có thể thấy nghiên cứu c a các tác giả là khá toàn diện rong iều kiện áp dụng tại các

ơ ở y tế c a Mỹ và á nướ phương Tây ởi Mỹ là quố gia iển hình ại diện cho

á nước có hệ thống bệnh viện ư ự hạch toán

1.2 Nghiên c u r c:

Ở Việ Nam ho ến nay chỉ có cơ chế chính sách tài chính và chế ộ kế toán áp dụng cho khu vực công, chưa có chuẩn mực kế toán công áp dụng cho khu vực này, mặt khá heo ánh giá c a các chuyên gia ngân hàng thế giới, quỹ tiền tệ quốc tế và

c a Bộ Tài chính, kế toán l nh vực công c a Việt Nam hiện ang áp dụng trên cơ sở kế toán tiền mặt có iều chỉnh ( ối với kế toán ngân sách) và cơ sở dồn tích có iều chỉnh ( ối với kế oán ơn v hành chính sự nghiệp) do vậy việc tiếp thu các kinh nghiệm trên thế giới còn gặp nhiều khó khăn Ở Việt Nam, hệ thống kế toán công bao gồm ba

bộ phận: kế toán ngân sách, kế toán hành chính sự nghiệp và kế toán các quỹ ặc thù Đối với kế toán hành chính sự nghiệp, trước năm 2006 nền tảng ượ ề cập ến trong quyế nh 999 – TC/QĐ/CĐKT an hành ngày 02/11/1996 và mới ây nhất là Quyết

nh Số 19/2006/QĐ – BTC ngày 30/03/2006, trên nền tảng này á ơn v hành chính

sự nghiệp thuộc các bộ ngành xây dựng các mô hình tổ chức hạch toán kế toán cho riêng mình nhưng về cơ bản vẫn chỉ dựa trên ặc thù từng ngành và chế ộ kế toán chứ chưa có sự vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế Chế ộ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành c a Việt Nam về cơ bản ã thực hiện trên cơ sở dồn tích, ngoại trừ hạch toán tài sản cố nh và nguồn kinh phí, hiện tại theo lộ trình ban hành kèm theo quyế nh 3915/QĐ – BTC ngày 18 tháng 12 năm 2007 c a Bộ Tài chính thì từ tháng 6/2009 ến tháng 6/2013 Việt Nam sẽ ban hành và công bố hết các chuẩn mực kế toán

áp dụng ho l nh vực công Hiện tại Hội ồng Chuẩn mực Kế toán công quốc tế ã ban hành 26 chuẩn mực và 1 dự thảo ã có 48 quốc gia và 7 tổ chức trên thế giới ã và ang áp dụng Chuẩn mực Kế toán công quốc tế Do ó khi nghiên cứu về kế toán hành chính sự nghiệp trên cơ sở vận dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế thì lý luận về kế toán hành chính sự nghiệp sẽ hay ổi khá nhiều Ở Việ nam ho ến nay ã có nhiều

Trang 31

công trình nghiên cứu về tổ chức hạch toán kế oán rong á ơn v hành chính sự

nghiệp thuộc các ngành khác nhau như:

- Nguyễn Thị Huyền Trâm, luận văn thạc sĩ Đại Học Kinh Tế Tp.HCM (2007): “Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” Nghiên cứu ánh giá ình hình ông á ổ chức kế toán tại DNVVN ở Việt

Nam có tuân th quy nh c a Bộ Tài Chính hông o ánh quy nh tại quyế inh 144/2001/QĐ-BTC và quyế nh 48/2006/QĐ-BTC ể xá nh chế ộ kế toán mới theo quyế nh 48 ó áp ứng ược yêu cầu quản lý c a doanh nghiệp Xá nh các nhân tố ảnh hưởng ến công kế toán c a DNVN, bao gồm các nhân tố: người sử dụng

và thông tin cần thiế á quy nh pháp lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, yêu cầu và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, các d ch vụ tài chính-kế toán Từ ó ề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp này

- Huỳnh Thu Minh Thư (2012), luận văn thạc sĩ Đại học Kinh tế Tp.HCM

“Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Yên” Tác giả tập trung nghiên cứu tình hình tổ chức công tác kế toán tại các

DNNVV rên a bản tỉnh Phú Yên, cụ thể bằng phương pháp phỏng vấn, so sánh, thống kê mô tả, tác giả ã nêu lên hực trạng về hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản,

sổ sách, báo cáo kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, kiểm tra, tổ chức phân tích hoạ ộng kinh tế, tổ chứ ơ ở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý cung cấp thông tin Từ ó xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán phù hợp

- Huỳnh Nguyễn Thanh Trúc (2015), luận văn Thạc sĩ Đại học Công nghệ

Thành phố “Đánh giá các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng trên địa bàn TP.HCM” Nghiên cứu

cho rằng các nhân tố á ộng ến chấ lượng tổ chức công tác kế toán bao gồm: ặc iểm ngành xây dựng hướng dẫn ó ính pháp l rình ộ chuyên môn c a nhân viên

kế oán quan âm ến công tác kế toán c a ch doanh nghiệp phương iện ơ ở vật chất tổ chức kế toán Kết quả nghiên cứu thì 05 nhân tố rên ều ó á ộng ến công tác tổ chức kế toán trong các DNNVV trong ngành xây dựng

Trang 32

Hình 1.4: Mô hình nghiên c u chấ l ợng tổ ch c công tác kế toán tại DNNV

trong ngành xây dựng

Hai ề tài nghiên cứu cấp Bộ do Vụ Hành chính sự nghiệp – Bộ Tài chính thực hiện là Đề ài “Đổi mới ơ hế quản lý tài chính sự nghiệp y tế trong nền kinh tế th rường Việ Nam” năm 1996 và ề ài “Đổi mới và hoàn thiện các giải pháp tài chính nhằm hú ẩy xã hội hóa rong l nh vực giáo dục, y tế” năm 2002 Cá nghiên ứu này chỉ bàn tới khía cạnh tài chính y tế và ứng trên quan iểm c a á ơ quan quản lý Nhà nướ ể ưa ra á giải pháp hoàn thiện

- Riêng vấn ề tổ chức hạch toán kế oán rong á ơn v HCSN, Vụ Chế ộ kế toán – Bộ Tài hính ã an hành hế ộ cụ thể hướng dẫn thực hành kế toán ở á ơn

v HCSN nói chung (Quyế nh 19/2006/QĐ-BTC) Tuy nhiên ho ến nay, các quy

nh này ược dùng chung cho mọi ơn v HCSN, không phân biệ l nh vực, không ính ến ặc thù c a từng ngành khác nhau

- Nguyễn Thị Minh Hường (2004)với công trình Luận án tiến inh ế với ề tài “Tổ chức kế toán ở các trường Đại học trực thuộc Bộ Giáo dục Đào tạo” Trong

công trình này tác giả trình bày những vấn ề lý luận ơ ản về tổ chức kế toán nói

kế toán tại DNNVV trong ngành xây dựng

Trang 33

chung áp dụng cho mọi ơn v kế oán mà hông i vào ìm hiểu tổ chức kế toán trong

á ơn v sự nghiệp Các kiến ngh và giải pháp ch yếu ề cập ến vấn ề quản lý tài chính chứ hông i âu vào việc hoàn thiện và ăng ường v thế c a tổ chức kế toán

- Các luận văn hạ inh ế với ề ài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán

tại các đơn vị trường đại học và cao đẳng trên địa bàn tỉnh Phú Yên” của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trinh (2012), “Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Đại học Quốc gia TPHCM” của tác giả Võ Thị Thanh Lan (2009) Trong các công

trình này các tác giả ch yếu tập trung vào lý luận tổ chức công tác kế toán và hạch toán kế oán mà hông i âu vào phân í h ơ hế quản lý và tự ch ài hính ối với

á ơn v hành chánh sự nghiệp công lập

- Các luận văn hạ như “ Cơ chế tự chủ tài chính các đơn vị hành chánh sự

nghiệp công trên địa bàn huyện Bến Lức, tỉnh Long An thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Minh Thành (2009), “ Thực hiền quyền tự chủ , tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy , biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối quận huyện trên địa bàn TPHCM” của tác giả Đỗ Văn An (2009) bàn

về ơ hế tự ch ài hính ho á ơn v hành chánh sự nghiệp công lập nhưng lại không bàn về vấn ề tổ chức công tác kế toán tại á ơn v hành chánh sự nghiệp công lập ó

- Đối với l nh vực y tế ũng ó một số bài nghiên cứu ở cấp ơn v như luận văn Thạ “ Công á ổ chức hạch toán kế toán hành chánh sự nghiệp ở bệnh viện Nhi Trung Ương” a tác giả Nguyễn Th Ngọc Linh (2009), " Quản lý tài chính tại bệnh viện a hoa khu vực C Chi" c a tác giả Trần Th Mỹ Hằng (2010).Các nghiên cứu trên chỉ nói ến công kế toán tại ơn v mình và dựa rên ơ ở lý thuyết, thực tiễn tại

ơn v từ ó ưa á giải pháp, kiến ngh ể hoàn thiện công tác kế toán tại ơn v mình mà hưa i sâu phân tích cụ thể, tìm ra các nhân tố và mứ ộ ảnh hưởng c a các nhân tố này ến công tác quản lý tài chính tại ơn v mình

- Nghiên cứu toàn ngành có Tác giả Lê Kim Ngọc (2009) đã có nghiên cứu với

công trình Luận án tiến sĩ “ Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc

Trang 34

tăng cường quản lý tài chính ngành y tế”, tác giả ã rình ày và phân í h ụ thể

iểm mạnh, yếu ối với các yếu tố ảnh hưởng ến công tác hạch toán kế oán ũng như việc quản l ài hính ối á ơn v y tế công lập cũng như thực trạng công tác hạch toán kế toán từ ó ưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại á ơ ở y tế Việt Nam và kiến ngh góp ối với các chính sách nhằm ăng ường quản lý tài chính ngành y tế;

1.3 Đ ểm m i của tài nghiên c u

Qua kết quả tổng quan các nghiên cứu rướ ây á giả nhận thấy rằng các nghiên cứu rong nướ và nướ ngoài ều tập trung nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng chấ lượng TTKT Các nghiên cứu rong nướ liên quan ến công tác tổ chức

kế oán hường hông i heo hướng khám phá nhân tố á ộng mà chỉ tập trung nghiên cứu sâu về công tác tổ chức công tác kế toán bằng cách hệ thống các vấn ề lý luận có liên quan, tiến hành khảo á o ánh ối chiếu ể tìm hiểu và ánh giá ông tác tổ chức kế toán tại á ơn v sự nghiệp công lập hay doanh nghiệp Phương pháp nghiên cứu ược sử dụng tại các nghiên cứu này là nghiên cứu nh tính, nghiên cứu

nh lượng ược sử dụng ch yếu là phương pháp hống kê mô tả, kiểm nh T.Test

Đặc biệt, các công trình nghiên cứu trướ ây hưa ó nghiên ứu nào ánh giá các nhân tố á ộng ến công tác tổ chức kế toán tại á ơn v sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế TP.HCM nhằm tăng cường quản lý tài chính phục vụ cho hoạt ộng quản lý c a á ơn v sự nghiệp nói riêng và cho Sở Y tế TP.HCM nói chung

Từ ó ho hấy nghiên cứu về ánh giá á nhân ố á ộng ến công tác tổ chức kế toán tại các ơn v sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế TP.HCM bằng phương pháp nh lượng ược thực hiện với dữ liệu ược thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát và xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS nhằm phân tích nhân tố, kiểm

nh hang o và iểm nh sự phù hợp c a mô hình là vấn ề mới và còn nhiều khoảng trống rong môi rường nghiên cứu Việt Nam

Đề ài ũng ưa ra các khuyến ngh , giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán nhằm tăng cường quản lý tài chính trong các cá ơn v hành chính sự nghiệp

Trang 35

công lập trực thuộc Sở Y tế TP.HCM Các khuyến ngh , giải pháp ượ ề cập trong luận văn ược xem xét trên hai phương diện kế toán và quản lý tài chính nhằm áp ứng yêu cầu c a mọi ối tượng sử dụng thông tin kế toán khác nhau phục vụ cho công việc quản l và iều hành nói chung trong cá ơn v

Trang 36

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương I trình bày khái quát các nghiên cứu có liên quan ến ề ài ã ược thực hiện trên Thế Giới và Việt Nam, các nghiên cứu này còn tạo ra nhiều khe hỏng ể hướng nghiên cứu c a ề ài ược thực hiện theo khía cạnh mới Chương iếp theo sẽ rình ày á ơ ở lý thuyế liên quan ến công tác tổ chức kế toán tại các ơn v sự nghiệp nói hung và á ơn v sự nghiệp công lập y tế nói riêng, các nhân tố á ộng

ến công tác tổ chức công tác kế toán

Trang 37

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 M t số vấ ơ ản v ơ ị sự nghi p y tế công lập

2.1.1 Khái ni m ơ ị sự nghi p công lập

Với sự xuất hiện c a phân ông lao ộng và chế ộ ư hữu trong l ch sử loài người Nhà nướ ã ra ời ể tổ chức, quản l và iều hành các mặt c a ời sống kinh

tế xã hội Để thự hi vai rò này Nhà nước tiến hành tổ chức bộ máy á ơ quan rực thuộc bao gồm á ơ quan lập pháp ơ quan hành pháp và ơ quan ư pháp ùng với

á ơn v sự nghiệp

Tuy nhiên, ở Việ Nam rướ ây á ơ quan này ược gọi hung là ơn v hành chính sự nghiệp Trong nhiều văn ản quy phạm pháp luật c a Nhà nước, cụm từ

“ ơn v hành chính sự nghiệp” ược hiểu là từ gọi tắ ho á ơ quan hành hính ơn

v sự nghiệp á oàn hể, hội quần húng Theo quan iểm này ơn v hành chính sự nghiệp hường ượ nh ngh a há giống nhau như: “Đơn v hành chính sự nghiệp ược Nhà nước quyế nh thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất

nh hay quản lý nhà nước về một hoạt ộng nào ó” Một quan iểm khác cụ thể hơn, cho rằng: “Đơn v hành chính sự nghiệp là những ơn v ược thành lập ể thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính ảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội vv… Cá ơn v này ược ngân sách cấp kinh phí và hoạ ộng theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp”

Cá quan iểm rên ây ã ồng nhấ á ơ quan hành hính Nhà nước và các

ơn v sự nghiệp Về bản chất, cần hiểu ơn v hành chính sự nghiệp là một từ ghép ể phản ánh hai loại tổ chức khác biệ nhau: ơ quan hành hính Nhà nướ và ơn v sự nghiệp á ơn v sự nghiệp không phải là ơ quan quản l Nhà nước mà là các tổ chức cung cấp các d ch vụ công về y tế, giáo dụ ào ạo văn hóa hể thao, khoa học công nghệ… áp ứng nhu cầu về phát triển nguồn nhân lự hăm ó ức khỏe, nâng cao thể lự ho nhân dân áp ứng yêu cầu về ñổi mới, phát triển kinh tế xã hội c a ất nước

Trang 38

Đơn v sự nghiệp công lập có thể ược hiểu “là tổ chứ do ơ quan ó hẩm quyền c a Nhà nước thành lập ó ư á h pháp nhân ung ấp d ch vụ công, phục vụ

quản l nhà nước”.(Khoản 1, Điều 2 Nghị định 16/2015/NĐ-CP)

Đơn v ự nghiệp ông lập gồm:

- Đơn v ự nghiệp ông lập ượ giao quyền ự h hoàn oàn về hự hiện nhiệm vụ ài hính ổ hứ ộ máy nhân ự ( au ây gọi là ơn v ự nghiệp ông lập

ượ giao quyền ự h )

- Đơn v ự nghiệp ông lập hưa ượ giao quyền ự h hoàn oàn về hự hiện nhiệm vụ ài hính ổ hứ ộ máy nhân ự

2.1.2 Đặ ể ủ ơ ị sự p ô

- Hoạ ộng c a á ơn v sự nghiệp không nhằm mụ í h lợi nhuận trực tiếp Trong nền kinh tế th rường, các sản phẩm, d ch vụ do ơn v sự nghiệp tạo ra ều có thể trở thành hàng hoá cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội Tuy nhiên việc cung ứng những hàng hoá này cho th rường ch yếu không vì mụ í h lợi nhuận như doanh nghiệp Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạ ộng sự nghiệp ể cung cấp những sản phẩm, d ch vụ ho người dân nhằm thể hiện vai trò c a Nhà nước khi can thiệp vào th rường Thông qua ó Nhà nước hỗ trợ các ngành kinh tế hoạt ộng ình hường, tạo iều kiện nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân ài ảm bảo nhân lực, thú ẩy hoạ ộng kinh tế phát triển và ngày àng ạt hiệu quả ao hơn

- Hoạ ộng c a á ơn v sự nghiệp là cung cấp những sản phẩm mang lại lợi ích chung, lâu dài và bền vững cho xã hội Kết quả c a hoạ ộng sự nghiệp là tạo ra những sản phẩm, d ch vụ có giá tr về sức khoẻ, tri thứ văn hoá hoa học, xã hội…

do ó ó hể dùng chung cho nhiều người, cho nhiều ối ượng trên phạm vi rộng Đây chính là những “hàng hoá ông ộng” phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội Nhờ sử dụng những hàng hoá công cộng do á ơn v sự nghiệp tạo ra mà quá trình sản xuất c a cải vật chấ ược thuận lợi và ngày àng ạt hiệu quả cao Vì vậy hoạ ộng c a á ơn v sự nghiệp luôn gắn bó chặt chẽ và á ộng tích cự ến quá trình tái sản xuất xã hội

Trang 39

- Hoạ ộng c a á ơn v sự nghiệp luôn gắn liền và b chi phối bởi các hương rình phá riển kinh tế xã hội c a Nhà nướ Để thực hiện những mục tiêu kinh

tế xã hội nhấ nh, Chính ph tổ chức thực hiện á hương rình mục tiêu quốc gia như: hương rình hăm ó ức khoẻ cộng ồng hương rình xoá mù hữ hương trình dân số kế hoạ h hoá gia ình… Những hương rình mục tiêu quốc gia này chỉ

ó Nhà nước với vai trò c a mình hông qua á ơn v sự nghiệp thực hiện một cách triệ ể và có hiệu quả Xã hội sẽ không thể phát triển ân ối ược nếu những hoạt ộng này do ư nhân hực hiện sẽ vì mục tiêu lợi nhuận mà hạn chế tiêu dùng, từ ó xã hội sẽ hông ược phát triển ân ối

2.1.3 Phân loại ơ ị sự nghi p công lập

Căn ứ vào l nh vực hoạ ộng ơn v sự nghiệp ược phân loại như au:

- Đơn v sự nghiệp có thu hoạ ộng rong l nh vực Giáo dụ ào ạo bao gồm

á ơ ở giáo dục công lập thuộc hệ thống Giáo dục Quốc dân

- Đơn v sự nghiệp có thu hoạ ộng rong l nh vực Nghiên cứu khoa học

- Đơn v sự nghiệp có thu hoạ ộng rong l nh vực Thể dục thể thao

- Đơn v sự nghiệp có thu hoạ ộng rong l nh vực Y tế

- Đơn v sự nghiệp có thu hoạ ộng rong l nh vực Xã hội

- Đơn v sự nghiệp có thu hoạ ộng rong l nh vực Kinh tế

Ngoài á ĐVSN ó hu ở á l nh vự nói rên òn ó á ĐVSN ó hu rực thuộc các tổng công ty, tổ chức chính tr , tổ chức xã hội

Căn ứ vào nguồn thu sự nghiệp ơn v sự nghiệp ược phân loại ể thực hiện

quyền tự ch , tự ch u trách nhiệm về tài chính như au:(Mục 3, Nghị định

16/2015/NĐ-CP)

- Đơn v sự nghiệp công tự bảo ảm hi hường xuyên và hi ầu ư

- Đơn v sự nghiệp công tự bảo ảm hi hường xuyên

- Đơn v công tự bảo ảm một phần hi hường xuyên

- Đơn v sự nghiệp ông ượ nhà nước bảo ảm hi hường xuyên

Trang 40

Việc phân loại á ĐVSN ó hu heo l nh vực hoạ ộng tạo thuận lợi cho việc phân í h ánh giá hoạ ộng ơn v rong á l nh vự há nhau á ộng ến nền kinh tế, từ ó Nhà nướ ưa ra á hế ộ, chính sách phù hợp với hoạt ộng c a các

ơn v này

2.2 Tổng quan v ơ ị sự nghi p y tế công lập:

2.2.1 Khái ni ơ ị sự nghi p y tế công lập:

Đơn v ự nghiệp y ế công lập: là ổ hứ do ơ quan nhà nướ có hẩm quyền thành lập và quản lý theo quy nh a pháp luậ có ư cách pháp nhân, con dấu tài hoản và ổ hứ ộ máy ế toán theo quy nh a pháp luậ về ế toán ể hự hiện nhiệm vụ cung ấp d h vụ công hoặ phụ vụ quản lý nhà nướ trong các l nh vự chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám ệnh hữa ệnh; iều dưỡng và phụ hồi

hứ năng; giám nh y khoa, pháp y, pháp y tâm hần; y dượ ổ ruyền; iểm nghiệm dượ mỹ phẩm trang hiế y ế; an toàn vệ sinh hự phẩm; dân ố - ế hoạ h hóa

gia ình; ứ hỏe sinh ản; ruyền thông giáo dụ ứ hỏe.(Khoản 1, điều 2 Nghị

định 85/2012/NĐ-CP)

2.2.2 Đặ ểm hoạ ơ ị sự nghi p y tế công lập:

Là nơi ó huyên môn ỹ thuật y tế ao ồng thời phát triển ược các kỹ thuật

y tế mới, chuyên sâu theo từng l nh vực c a ơn v ,cung cấp d ch vụ khám, chữa bệnh với chấ lượng tốt

Thực hiện á hương rình mục tiêu quốc gia về y tế c a Chính ph , nhiệm vụ

ột xuấ ượ ơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, thực hiện heo ơn ặt hàng c a nhà nước Cá ơn v y tế ngoài công lập không thực hiện nhiệm vụ này

Hoạ ộng vì mục tiêu phúc lợi, an sinh xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận

2.2.3 Phân loạ ơ ị sự nghi p y tế công lập:

Căn ứ vào Ngh nh 85/2012/NĐ-CP ngày 15 háng 10 năm 2012 a Chính

ph về ơ hế hoạ ộng ơ hế ài hính ối với á ơn v ự nghiệp y ế ông lập và giá d h hám hữa ệnh a á ơ ở hám ệnh hữa ệnh ông lập ăn ứ vào Ngh nh 16/2015/NĐ-CP ngày 14 háng 2 năm 2015 a Chính ph về quy nh ơ

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w