1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ kế toán trong môi trường ứng dụng OPENERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP HCM

146 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây cũng là lý do tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và n

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng là một xu thế tất yếu của các doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế Theo công bố vào tháng 6/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông, tại Việt Nam có 86.5% doanh nghiệp đang ứng dụng CNTT ở các mức độ khác nhau Hiện nay, các cơ quan nhà nước đổi mới việc quản lý số liệu kế toán của các doanh nghiệp thông qua mạng internet nên số lượng doanh nghiệp ứng dụng CNTT đang tăng và có thể đạt 100% (Trần Thanh Thúy, 2013)

Bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam mang đặc điểm điển hình đó là phần lớn các doanh nghiệp đều có quy mô vừa và nhỏ Năm 2012 cả nước có 304.100 doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng số 312.000 doanh nghiệp đang hoạt động, chiếm 97,4% tổng số doanh nghiệp TP.HCM là nơi tập trung phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm tỷ lệ 39,08% tổng số doanh nghiệp trên cả nước Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ là linh hoạt trước những thay đổi của thị trường, việc tổ chức sản xuất và quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp, từ đó tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh

tế cả nước (Trần Khánh Ly - 2013)

Hiện nay, trên thế giới và cả ở Việt Nam đã có các doanh nghiệp áp dụng hệ thống thông tin hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP: Enterprise Resource Planning) vào quy trình quản lý của họ Với ERP, việc tích hợp các quy trình, chia

sẻ thông tin giữa các phòng ban chức năng, giữa các công đoạn trong toàn bộ quy trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ dẫn đến những cải tiến vượt bậc trong hoạt động kinh doanh như gia tăng hiệu suất công việc, giảm chi phí (thời gian, nhân lực, vật lực), tăng doanh thu Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) thường bị vướng phải trở ngại về chi phí mua bản quyền sử dụng phần mềm, do vượt quá khả năng

Trang 2

Do đó, giải pháp quản trị toàn diện doanh nghiệp mã nguồn mở - OpenERP (Open Enterprise Resource Planning), một giải pháp tương tự như ERP, sẽ tháo gỡ hoàn toàn những rào cản trên, phù hợp với tính chất (vốn điều lệ thấp) của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đó là bởi vì OpenERP là một hệ thống ERP mã nguồn

mở, được đăng ký dưới bản quyền GPL, nên doanh nghiệp không phải tốn chi phí cho bản quyền phần mềm OpenERP tích hợp đầy đủ các phân hệ vào cùng một hệ thống duy nhất nên doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm về tính xuyên suốt dữ liệu giữa các phòng ban, bộ phận OpenERP đưa ra các tính năng giúp doanh nghiệp có thể

dễ dàng tùy chỉnh các màn hình giao diện, quản lý các quy trình công việc một cách

dễ dàng Hiện nay, OpenERP có một đội ngũ phát triển, hỗ trợ rất mạnh mẽ Thành viên là các chuyên gia từ nhiều ngành nghề, nhiều quốc gia cùng đóng góp để OpenERP ngày càng phát triển hơn Doanh nghiệp có thể triển khai OpenERP trên nền tảng: Linux, Windows, Mac OS Python là ngôn ngữ lập trình chính của OpenERP, đây là ngôn ngữ lập trình đang phát triển trên thế giới Quản lý cơ sở dữ liệu của OpenERP là PostgreSQL, đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở rất mạnh

(Nguồn: http://giaiphapdientu.com/openerp.html)

Có thể nói, khi sử dụng OpenERP giúp tiết kiệm chi phí và mang lại lợi ích lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong hệ thống OpenERP, phân hệ Kế toán được xem là cốt lõi (nó bao gồm nhiều phân hệ như phân hệ sổ cái, phân hệ quản lý tiền mặt, công nợ phải trả và công nợ phải thu, tài sản cố định, chi phí và lợi nhuận, lập ngân sách, lập báo cáo tài chính, khả năng phân tích tài chính,quản lý hàng tồn kho, quản lý sản xuất, quản lý giá và chiết khấu, phân tích và quản lý doanh thu, kê khai thuế, mở và đóng một năm tài chính), nó là phân hệ gắn kết với tất cả các phân

hệ khác trong hệ thống OpenERP nên việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất quan trọng Đây

cũng là lý do tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 3

1.2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh?

Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đến việc ứng dụng thành công phân hệ

Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?

Có hay không sự khác nhau về nhận định của các thành phần trong các biến định tính (chức vụ, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, số lượng lao động, quy mô nguồn vốn) đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh?

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát:

Đề tài bổ sung vào hệ thống thang đo những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh, với mục tiêu giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ mạnh dạn triển khai, sử dụng, hạn chế những thất bại khi ứng dụng phân hệ Kế toán trong môi trường OpenERP vào hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao chất lượng quản lý cũng như công tác kế toán

Đây là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu trong tương lai, liên quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM

Mục tiêu cụ thể:

Trang 4

Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh

Đo lường mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đến ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh

Đánh giá sự khác nhau về nhận định của các đối tượng được khảo sát trong đề tài, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, nhóm số lượng lao động và nhóm quy mô nguồn vốn đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành

công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP

Đối tượng khảo sát: Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng và nhân viên

kế toán, nhân viên IT của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP, nhân viên IT của các công

ty cung cấp dịch vụ OpenERP cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng

thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP

Vùng nghiên cứu: Khu vực TP.HCM

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng chủ yếu 2 phương pháp: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính: Được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm với

nhóm gồm 8 thành viên (thành viên của nhóm là những người đang giữ vai trò giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng IT tại các doanh nghiệp đang ứng

Trang 5

dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP và trưởng phòng IT của công ty cung cấp OpenERP cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM); Nhằm điều chỉnh, bổ sung thang đo những nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM

Nghiên cứu định lượng: Được thực hiện thông qua kỹ thuật gửi bảng câu hỏi

được in ra giấy, qua google drive đến các đối tượng khảo sát Nghiên cứu định lượng nhằm đánh giá giá trị, độ tin cậy của thang đo những nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM

Mẫu khảo sát được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả qua phần mềm SPSS phiên bản 20.0 Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng nhằm đánh giá

độ tin cậy của thang đo Nhân tố khám phá EFA được sử dụng để xác định những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công Phân tích hồi quy bội để đánh giá ảnh hưởng của những nhân tố đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP Phân tích ANOVA để đánh giá sự khác biệt về nhận định giữa các thành phần trong biến định tính (chức vụ, loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, số lượng lao động, quy mô nguồn vốn) đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Theo sự tìm hiểu của tác giả đây là đề tài khá mới, việc nghiên cứu và vận dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM là rất hưu ích

Trang 6

1.6 Cấu trúc luận văn

Kết cấu luận văn bao gồm:

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Kết luận chương 1

Chương 1 tác giả đã trình bày được lý do chọn đề tài, câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cuối cùng và kết cấu luận văn 5 chương theo phương pháp nghiên cứu định lượng

Trang 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu về OpenERP và phân hệ Kế toán trong OpenERP

2.1.1 Khái niệm OpenERP

Hệ thống phần mềm mã nguồn mở hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (OpenERP – Open Enterprise Resource Planning) là một hệ thống có chức năng hỗ trợ và tự động hóa toàn bộ các nghiệp vụ của mọi bộ phận, phòng chức năng và nhân viên trong các tổ chức và doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và hiệu quả quản lý một cách toàn diện của doanh nghiệp như ERP, nhưng OpenERP mới chỉ phục vụ được doanh nghiệp hay tổ chức không vượt quá 2000 lao động, ngoài các chức năng của một hệ thống ERP, OpenERP còn bao gồm cả những đặc trưng của hệ thống mã nguồn mở

(Nguồn: Văn Minh Nhật, 2012)

ERP được hỗ trợ bởi phần mềm ứng dụng liên chức năng giúp cho doanh nghiệp hoạch định và quản lý những phần quan trọng của quá trình kinh doanh bao gồm lập kế hoạch sản xuất, mua hàng, quản lý hàng tồn kho, giao dịch với nhà cung cấp, cung cấp dịch vụ khách hàng và theo dõi đơn đặt hàng (Olson, 2004)

Phần mềm nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi hoặc

đã thay đổi

(Nguồn: http://vi.wikipedia.org /wiki/Phần_mềm_nguồn_mở)

2.1.2 Quá trình hình thành OpenERP

Theo Alex Rayón Jerez (2011) và Trobz (2013) thì:

Năm 2002: Phiên bản 1.0, phát triển đầu tiên như một giải pháp mã nguồn

mở bởi Fabien Pinckaers, giống như một giải pháp đặc thù cho một nhà đấu giá

Trang 8

Năm 2004: Phiên bản đầu tiên của TinyERP Fabien Pinckaers đặt công ty tại Bỉ có tên là Tiny Sprl

Năm 2005: OpenERP đã được thành lập bởi CEO Fabien Pinckaers Phiên bản của Fabien đó là mã nguồn mở được cung cấp tốt hơn để đáp ứng kỳ vọng của khách hàng

Năm 2006: Phiên bản 3.0, phiên bản đầu tiên của OpenERP triển khai thành công ở Tây Ban Nha

Năm 2007: Kho Subversion là một phần mềm mã nguồn mở dùng để quản lý

và kiểm tra các phiên bản mã nguồn khác nhau trong quá trình phát triển phần mềm

đã được mở Đã có một số triển khai OpenERP thành công Lúc này OpenERP chính thức có 35 mô-đun và 120 mô-đun mở rộng OpenERP được giới thiệu ở trung tâm nghiên cứu và phát triển (Research & Development Center) của Ấn Độ

Năm 2008: Bắt đầu sự tham gia của cộng đồng được mở TinyERP trở thành OpenERP Hội nghị OpenERP Tây Ban Nha đầu tiên diễn ra ở Zaragoza

Năm 2009: Phiên bản 5.0 được xuất bản với 114 mô-đun chính thức và 250 mô-đun mở rộng Nó đánh dấu sự khởi động của OpenERP Các triển khai được thực hiện trên khắp thế giới Hội nghị OpenERP Tây Ban Nha lần 2 diễn ra tại Vilanova I La Geltru, Catalunya

Tháng 7 năm 2010: Phiên bản xem trước 6.0, OpenERP trở thành phần mềm ERP mã nguồn mở đáng tin cậy nhất và có cộng đồng tham gia trên khắp thế giới

Nó có 500 mô-đun được xuất bản với 30 ngôn ngữ và hiện diện ở 80 nước Có 3 triệu vốn đầu tư liên doanh cho OpenERP Hội nghị Tây Ban Nha lần 3 tổ chức tại đại học Deusto ở Bilbao

Năm 2011: Ra mắt các công ty con OpenERP tại Mỹ Sau đó ra mắt phiên bản mới 6.1 với giao diện web, thân thiện hơn với người dùng, truy cập trực quan

và sẵn sàng thúc đẩy kinh doanh

Năm 2012: Mạng lưới thành viên rộng khắp trên 100 quốc gia

Trang 9

Năm 2013: Ra mắt phiên bản 7.0 với kiến trúc ứng dụng doanh nghiệp Giai đoại tăng trưởng thông qua mở rộng quốc tế và phát triển số lượng người dùng

2.1.3 Cấu trúc OpenERP

OpenERP được tạo thành từ nhiều mô-đun khác nhau, giúp điều hành kinh doanh một cách hiệu quả hơn OpenERP điển hình bao gồm các mô-đun sau: Mô đun Doanh nghiệp gồm bán hàng, mua hàng, dịch vụ, hóa đơn Mô đun Hậu cần gồm tồn kho, giao nhận, sản xuất, bảo hành, bảo trì, sản phẩm và bảng giá Mô đun

Kế toán và tài chính gồm kế toán tài chính, kế toán quản trị Mô đun Nhân sự gồm năng lực và kỹ năng, ngày lễ, nghỉ phép, chi phí, chấm công, tính lương, bảng chấm công, quản lý quan hệ khách hàng, quản lý E-Mail, cổng thông tin khách hàng, quản

lý tiếp thị, quản lý cuộc gọi Mô đun Dự án gồm quản lý tiến độ dự án, tài chính dự

án, bảng biểu công việc, nhật ký dự án, quản lý tài liệu chứng từ

(Nguồn: http://giaiphapdientu.com/openerp.html)

2.1.4 Đặc điểm OpenERP

Hệ thống OpenERP có một số đặc điểm sau:

Việc cài đặt hệ thống OpenERP dễ dàng, giao diện trực quan với cấu trúc cây, xử lý nghiệp vụ nền đầu đủ và hệ thống OpenERP có tính bảo mật cao

Hệ thống OpenERP do một người, một nhóm người hay một tổ chức phát triển và đưa ra phiên bản đầu tiên cùng với mã nguồn, công bố công khai cho cộng đồng, thường là trên Internet Trên cơ sở đó các cá nhân tham gia sử dụng sẽ đóng góp phát triển, sửa các lỗi (nếu có) và bổ sung để hoàn thiện sản phẩm cho các phiên bản tiếp theo Với OpenERP, các doanh nghiệp được phép sử dụng mãi mãi

và cài đặt trên nhiều máy theo nhu cầu Chính vì vậy, với OpenERP, chi phí chỉ là chi phí hạ tầng, chi phí khảo sát đánh giá, chi phí chỉnh sửa theo yêu cầu và chi phí đào tạo không phí bản quyền Bản chất của OpenERP có thể phát triển bởi nhóm nhỏ nhưng dùng và test bởi nhiều người, có thể hàng trăm, hàng ngàn người Nhóm

Trang 10

phát triển cho rằng để phần mềm của mình đạt được tiêu chuẩn mã nguồn mở thường phải đưa ra đầy đủ các tài liệu thiết kế, hướng dẫn cài đặt, các diễn đàn thảo luận, yêu cầu tính năng, các hệ thống kiểm soát mã nguồn Một hệ thống OpenERP luôn có một khuôn mẫu nhất định, việc các doanh nghiệp có nhu cầu ứng dụng có thể tùy chỉnh lại sao cho phù hợp với yêu cầu thực tế của mình OpenERP là một hệ thống phần mềm mã nguồn mở nên phải tuân thủ theo giấy phép GPL

10 nội dung cơ bản của giấy phép GPL như sau:

Nội dung thứ nhất là tự do tái phân phối: Bản quyền sẽ không giới hạn bất cứ

ai trong việc bán hay đem cho phần mềm đó như là một thành phần của bản phần mềm tổng hợp mà có chứa các chương trình từ nhiều nguồn khác nhau Bản quyền

sẽ không đòi hỏi việc phải giữ nguyên trạng phần mềm hay các phí tổn khác cho những thương vụ như vậy Nội dung thứ 2 về mã nguồn: Chương trình phải đi kèm

mã nguồn, và phải cho phép phân phối cả mã nguồn cũng như dạng đã được biên dịch Ở những nơi mà một số dạng sản phẩm không được phân phối cùng mã nguồn thì phải có các cách thức được phổ biến rộng rãi nhằm lấy được mã nguồn với chi phí không cao hơn chi phí tái sản xuất hợp lý, khuyến khích cho phép tải về một cách miễn phí qua Internet Vì mục đích của mã nguồn mở là tạo điều kiện để việc phát triển được thuận lợi nên cộng đồng này cũng yêu cầu sự sửa đổi mã nguồn cũng phải được tạo điều kiện thực hiện Do đó, mã nguồn phải để ở dạng được ưa chuộng mà theo đó một lập trình viên sẽ có thể tham gia sửa đổi chương trình được Việc biến đổi mã nguồn thành một dạng mã gây rối một cách có chủ tâm là không được phép Nội dung thứ 3, các chương trình phát sinh: Bản quyền phải cho phép sửa đổi và các chương trình phát sinh từ đó, và phải cho phép chúng được phân phối dưới cùng các điều khoản như giấy phép của phần mềm gốc Nội dung thứ 4, tính toàn vẹn của mã nguồn cung cấp bởi tác giả: Bản quyền có thể hạn chế không cho phép mã nguồn được phân phối ở dạng đã được sửa đổi chỉ nếu như bản quyền cho phép phân phối “các file vá” cùng mã nguồn nhằm mục đích sửa đổi chương trình ở thời gian tạo sản phẩm Bản quyền phải cho phép một cách tường minh việc phân phối phần mềm được tạo ra từ mã nguồn được sửa đổi Bản quyền có thể yêu cầu

Trang 11

các sản phẩm phát sinh phải mang một cái tên hay một số hiệu phiên bản khác so với phần mềm gốc Theo đó, bản quyền mã nguồn mở phải đảm bảo rằng mã nguồn

sẽ tồn tại ở dạng dễ dàng lấy được, nhưng có thể yêu cầu rằng nó sẽ được phân phối với cơ sở mã nguồn nguyên gốc ban đầu kèm với các bản vá Theo cách này, những thay đổi “không chính thức” có thể xuất hiện ở hình thức sẵn sàng để tiếp cận nhưng được phân biệt một cách dễ dàng với mã nguồn cơ sở Nội dung thứ 5, không

có sự phân biệt đối xử giữa các cá nhân hay nhóm người: Bản quyền phải không được phân biệt đối xử với bất cứ cá nhân hay nhóm người nào Một số quốc gia, trong đó có Hoa Kì, ban hành điều luật hạn chế xuất khẩu một số loại phần mềm nhất định Một giấy phép tuân thủ định nghĩa Mã Nguồn Mở có thể cảnh báo cho người sử dụng giấy phép về những hạn chế có thể được áp dụng và nhắc nhở họ có nghĩa vụ tuân thủ luật pháp; tuy nhiên, bản quyền đó không được tự đặt ra các giới hạn như vậy Nội dung thứ 6, không phân biệt đối xử với bất cứ một lĩnh vực công việc nào: Bản quyền phải không được cản trở bất cứ ai khỏi việc sử dụng chương trình trong một lĩnh vực công việc cụ thể Ví dụ, nó không được cản trở không cho chương trình đó được dùng trong một doanh nghiệp, hay không được dùng cho việc nghiên cứu gien Nội dung thứ 7, việc phân phối bản quyền: Các quyền lợi đi kèm với chương trình phải áp dụng cho tất cả những ai mà chương trình đó được tái phân phối đến đồng thời không cần phải thực thi một thứ giấy phép phụ thêm nào

do các bên đó quy định Nội dung thứ 8, giấy phép phải không được dành riêng cho một sản phẩm: Các quyền lợi đi cùng chương trình đó phải không được phụ thuộc vào việc chương trình phải là một bộ phận một bản phân phối phần mềm cụ thể khác Nếu chương trình được tách ra từ bản phân phối đó và được sử dụng hay phân phối dưới các điều khoản của giấy phép kèm theo chương trình thì tất cả các bên mà chương trình được phân phối đến cũng nên có được các quyền lợi ngang bằng như những quyền lợi được đưa ra theo bản phân phối phần mềm gốc Nội dung thứ 9, bản quyền phải không được cản trở các phần mềm khác: Bản quyền phải không được áp đặt các giới hạn lên các phần mềm khác mà được phân phối kèm với phần mềm có bản quyền đó Ví dụ, bản quyền không được chỉ dẫn nhất quyết rằng tất cả

Trang 12

các phần mềm khác được phân phối trên cùng một phương tiện thì phải là phần mềm mã nguồn mở Đúng là GPL tuân thủ theo yêu cầu này Phần mềm liên kết với các thư viện phân phối dưới GPL chỉ kế thừa GPL nếu nó tạo nên một sản phẩm đơn nhất, chứ không phải là bất cứ phần mềm nào mà chúng chỉ được phân phối đi kèm theo Nội dung thứ 10, giấy phép phải trung dung về mặt công nghệ: Không cho phép tồn tại điều khoản nào của bản quyền khẳng định sự liên quan đến bất cứ một công nghệ riêng biệt hay một kiểu giao diện nào

(Nguồn: mo-va-giay-phep-gnu-gpl.html.)

http://www.websitedep.com.vn/blog/thiet-ke-web/phan-mem-ma-nguon-2.1.5 Lợi ích của OpenERP

Lợi ích hoạt động: Giảm chi phí cho các hoạt động trong doanh nghiệp cũng

như rút ngắn chu kỳ thời gian của các hoạt động OpenERP cho phép doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn trong khi sử dụng nguồn lực ít hơn từ đó năng suất cũng được cải thiện rất nhiều Khi sử dụng OpenERP, dữ liệu khách hàng, thông tin sản phẩm được quản lý đầy đủ hơn nên chất lượng dịch vụ khách hàng cũng tốt hơn

Lợi ích quản trị: OpenERP áp dụng cơ sở dữ liệu dùng chung cho toàn bộ

doanh nghiệp nên khả năng phân tích và cung cấp dữ liệu kịp thời và chính xác tạo điều kiện dễ dàng cho việc ra quyết định và đánh giá hoạt động ở các bộ phận cũng như toàn doanh nghiệp

Lợi ích chiến lược: OpenERP cung cấp nhiều lợi thế cạnh tranh trên cơ sở

ứng dụng CNTT OpenERP giúp doanh nghiệp giảm hạn mức tồn kho, lập kế hoạch bán hàng, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, hoạch định nguồn lực sản xuất tốt hơn

Lợi ích doanh nghiệp: OpenERP giúp doanh nghiệp cải tiến quy trình và liên

kết các quy trình để tối ưu hóa chi phí, tăng doanh số và nâng cao hiệu quả cũng như kết nối các quy trình với chiến lược của doanh nghiệp

Trang 13

Lợi ích cơ sở hạ tầng CNTT: OpenERP giúp vượt qua ranh giới của các bộ

phận, phòng ban (kinh doanh, mua sắm, hành chính, nhân sự, tài chính, kế toán…) (Nguồn: http://gscom.vn/portal/20091107397/gioi-thieu/loi-ich-openerp.html)

2.1.6 Tình hình ứng dụng OpenERP trên thế giới và ở Việt Nam

Hiện nay việc ứng dụng OpenERP vào các doanh nghiệp trên thế giới khá phổ biến, điển hình là nhà cung cấp OpenERP SA đã có hơn 2 triệu khách hàng (Odoo.com) Ở Việt Nam, việc ứng dụng OpenERP chưa thật sự phổ biến như trên thế giới, nhưng đã có sự phát triển vượt bậc về số lượng các doanh nghiệp ứng dụng OpenERP General Solutions, đối tác chính thức của OpenERP tại Việt Nam (gscom.vn), Cộng đồng OpenERP Việt Nam (terp.vn), OnSoft (onsoft.vn) hoặc ERPOnline là những đơn vị cung cấp giải pháp OpenERP hàng đầu cho các doanh nghiệp tại Việt Nam Tất cả các đơn vị cung cấp đã có số lượng khách hàng đáng chú ý

2.1.7 Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ERP và OpenERP

2.1.7.1 Điểm giống nhau cơ bản giữa ERP và OpenERP

ERP và OpenERP giống nhau về mục tiêu và cấu trúc

Thứ nhất về mục tiêu: Chúng đều giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

trong khi sử dụng nguồn lực ít hơn, từ đó năng suất cũng được cải thiện rất nhiều Khi sử dụng chúng, dữ liệu khách hàng, thông tin sản phẩm được quản lý đầy đủ hơn nên chất lượng dịch vụ khách hàng cũng tốt hơn ERP và OpenERP áp dụng cơ

sở dữ liệu dùng chung cho toàn bộ doanh nghiệp nên khả năng phân tích và cung cấp dữ liệu kịp thời và chính xác tạo điều kiện dễ dàng cho việc ra quyết định và đánh giá hoạt động ở các bộ phận cũng như toàn doanh nghiệp

Thứ hai về Cấu trúc: ERP và OpenERP được tạo thành từ nhiều mô-đun

khác nhau, giúp điều hành kinh doanh một cách hiệu quả hơn Một mô-đun cơ bản

là một phần của một hệ thống phần mềm Hệ thống phần mềm ERP, OpenERP điển hình bao gồm các mô-đun sau: Mô đun Doanh nghiệp gồm bán hàng, mua hàng,

Trang 14

dịch vụ, hóa đơn Mô đun Hậu cần gồm tồn kho, giao nhận, sản xuất, bảo hành, bảo trì, sản phẩm và bảng giá Mô đun Kế toán và tài chính gồm kế toán tài chính, kế toán quản trị Mô đun Nhân sự gồm năng lực và kỹ năng, ngày lễ, nghỉ phép, chi phí, chấm công, tính lương, bảng chấm công, quản lý quan hệ khách hàng, quản lý E-Mail, cổng thông tin khách hàng, quản lý tiếp thị, quản lý cuộc gọi Mô đun Dự

án gồm quản lý tiến độ dự án, tài chính dự án, bảng biểu công việc, nhật ký dự án, quản lý tài liệu chứng từ

2.1.7.2 Điểm khác nhau cơ bản giữa ERP và OpenERP

ERP khác OpenERP về kiến trúc, đối tượng sử dụng, đối tượng làm ra hệ thống và chi phí

Thứ nhất về kiến trúc:

Kiến trúc của ERP có ba tầng chính; Tầng thứ nhất là tập hợp các máy chủ

có nhiệm vụ cập nhật dữ liệu và khôi phục dữ liệu liên tục Tầng thứ hai là lớp ứng dụng kết nối tầng thứ nhất và tầng thứ ba Tầng thứ ba là các máy trạm trong doanh nghiệp truy cập dữ liệu để làm việc thông qua lớp ứng dụng

Hình 2.1: Kiến trúc hệ thống ERP

Trang 15

(Nguồn:

https://tuanviet92.wordpress.com/2014/04/16/kien-truc-cua-1-he-thong-erp/) Kiến trúc hệ thống OpenERP

Toàn bộ ứng dụng sẽ được cài đặt trên máy chủ Các máy khách sẽ kết nối với máy chủ qua mạng Lan hoặc Internet thông qua ứng dụng desktop – OpenERP Client, hoặc qua trình duyệt Web (công nghệ Ajax hỗ trợ tất cả các trình duyệt hiện tại như Internet Explorer, Firefox, Google Chrome)

Hình 2.2: Kiến trúc hệ thống OpenERP (Nguồn: http://openerpvn.blogspot.com/2010/03/kien-truc-va-giao-dien-

openerp.html)

Thứ hai về đối tượng sử dụng: Đối tượng sử dụng ERP là các doanh nghiệp

có quy mô vừa và lớn Còn đối tượng sử dụng OpenERP là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

Thứ ba về đối tượng làm ra hệ thống phần mềm: ERP là 1 hệ thống phần

mềm đóng, do một tổ chức hay một doanh nghiệp sản xuất phần mềm làm ra, họ làm việc rất chuyên nghiệp Có 4 bộ phận chính trong 1 tổ chức hay 1 doanh nghiệp sản xuất phần mềm làm ra 1 hệ thống ERP gồm: Bộ phận thiết kế đồ họa, bộ phận thiết kế cơ sở dữ liệu, bộ phận viết mã nguồn, bộ phận test Bước đầu, họ khảo sát doanh nghiệp có nhu cầu ứng dụng ERP Khi có được mọi thông tin từ doanh

Trang 16

nghiệp, bộ phận thiết kế, bộ phận xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ phận viết mã nguồn sẽ cùng nhau xây dựng hoàn chỉnh hệ thống ERP Sau khi hệ thống ERP hoàn chỉnh thì bộ phận test lúc này sẽ kiểm tra bằng cách chạy thử Chạy thử mà phát hiện sai, thiếu hay lỗi… thì đưa lại 3 bộ phận trên sửa lại Bộ phận test chạy thử đến khi nào không còn lỗi và có thể đưa vào ứng dụng trong thực tế thì hệ thống ERP sẽ được đóng gói Đây cũng là một đặc điểm riêng biệt của hệ thống phần mềm đóng Chúng được đóng gói trước khi đưa vào ứng dụng tại doanh nghiệp mua chúng, nên doanh nghiệp chỉ có quyền ứng dụng nó vào công việc của mình, mà không thể thấy được mã nguồn của nó, cũng như việc không thể thay đổi, chỉnh sửa mã nguồn Doanh nghiệp có nhu cầu ứng dụng ERP chỉ có thể lựa chọn hệ thống ERP của một công ty duy nhất, và hệ thống ERP này luôn luôn đáp ứng đầy đủ các tính năng mà doanh nghiệp đề ra với đối tác, chính vì vậy mà doanh nghiệp luôn bị phụ thuộc vào công ty cung cấp hệ thống ERP

Như đã nói ở phần đặc điểm, hệ thống OpenERP do một người, một nhóm người hay một tổ chức phát triển và đưa ra phiên bản đầu tiên cùng với mã nguồn, công bố công khai cho cộng đồng, thường là trên Internet Trên cơ sở đó các cá nhân tham gia sử dụng sẽ đóng góp phát triển, sửa các lỗi (nếu có) và bổ sung để hoàn thiện sản phẩm cho các phiên bản tiếp theo Với OpenERP, các doanh nghiệp được phép sử dụng mãi mãi và cài đặt trên nhiều máy tùy nhu cầu

Điểm khác nhau thứ tư giữa ERP và OpenERP về chi phí: Các doanh nghiệp

khi muốn sử dụng ERP phải trả phí rất cao Mọi sự lựa chọn luôn phụ thuộc vào nhà cung cấp phần mềm ERP OpenERP thì không mất chi phí bản quyền, chi phí thấp khi cần tới dịch vụ, còn miễn phí nếu các doanh nghiệp hay cá nhân tự biết vận hành hệ thống phần mềm OpenERP

2.1.8 Phân hệ kế toán trong OpenERP

Như đã trình bầy ở phần lý do chọn đề tài thì phân hệ Kế toán được coi là cốt lõi trong hệ thống OpenERP Theo Els Van Vossel và Fabien Pinckaers (2013) thì

Trang 17

phân hệ này cũng có thể chia thành nhiều phân hệ nữa như sổ cái, công nợ phải thu, công nợ phải trả, tài sản cố định, quản lý tiền mặt, danh mục đầu tư,…

Phân hệ Sổ Cái

Đây là phân hệ nền tảng của phân hệ Kế toán trong OpenERP vì nó chứa đựng các tài khoản trên sổ cái để lập báo cáo tài chính Tại Việt Nam, hệ thống OpenERP hỗ trợ danh mục tài khoản do Hệ thống Kế toán Việt Nam quy định OpenERP cho phép người sử dụng thêm hoặc chỉnh sửa danh mục tài khoản một cách thuận tiện

Phân hệ Quản lý Tiền

Các đặc điểm của quản lý tiền thường bao gồm dự trù thu chi, đối chiếu với tài khoản ngân hàng, theo dõi tình trạng của các khoản vay hiện tại, bao gồm cả theo dõi và cảnh báo khi đến hạn trả nợ gốc và lãi

Công nợ Phải trả và Công nợ phải thu

Các chức năng thông thường cần thiết cho công nợ phải trả và công nợ phải thu là kiểm tra các khoản phải thu/ phải trả chưa có hóa đơn, đối chiếu hóa đơn (nghĩa là đối chiếu hóa đơn với biên bản nhận hàng/ biên bản giao hàng), kiểm tra các hóa đơn thanh toán và chưa thanh toán, hạch toán tự động trên sổ cái và tích hợp giữa công nợ phải trả và công nợ phải thu cho khách hàng đồng thời là nhà cung cấp OpenERP nổi bật về các chức năng nhắc nhở người sử dụng về các khoản phải trả hoặc phải thu cần phải chú ý như các khoản đã vượt số ngày bán chịu cho phép hoặc đã gần hạn mức bán chịu cho phép OpenERP cho phép lập số lượng và chất lượng các báo cáo khác nhau như báo cáo tuổi nợ do người sử dụng tự thiết kế,

sổ phụ của nhà cung cấp/ khách hàng, liệt kê mua hàng và bán hàng

Tài sản Cố định

OpenERP dễ dàng cho phép doanh nghiệp tạo các danh mục tài sản, quản lý tài sản của doanh nghiệp và hỗ trợ việc tính tự động các loại khấu hao khác nhau

Trang 18

như khấu hao đường thẳng, khấu hao số dư giảm dần cho cả tài sản cố định và tài sản thuê và tự động hạch toán vào sổ cái

Chi phí và Lợi nhuận

OpenERP hỗ trợ dự trù thu chi, lập ngân sách, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị và thậm chí cả hoạch toán tài sản cố định, công nợ phải thu, công nợ phải trả, phân bổ doanh thu và chi phí…

Lập Ngân sách

Các công cụ lập ngân sách cho phép các doanh nghiệp có thể lập ngân sách một cách hiệu quả và ghi lại những ngân sách này trên hệ thống, để từng loại chi phí thực tế và doanh thu có thể so sánh với ngân sách một cách thuận tiện Ít nhất có 5 loại chi phí được lập ngân sách bao gồm vật tư, nhân công trực tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí cố định và các biến phí quản lý nhưng càng chi tiết thì việc lập ngân sách càng hữu ích Các công cụ lập ngân sách còn hỗ trợ cho việc kiểm soát nội bộ và soạn lập các báo cáo quản trị có ý nghĩa

Lập Báo cáo Tài chính

Sự sẵn có của các báo cáo thiết kế sẵn, cũng như sự sẵn có của các công cụ

để thiết kế các báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng là rất quan trọng Một lợi thế của hệ thống OpenERP là có thể tạo ra các báo cáo Kế toán theo mẫu của chuẩn mực kế toán Việt Nam

Khả năng Phân tích Tài chính

Chức năng phân tích tài chính của m

ột phần mềm OpenERP thường không phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng tạo

ra các báo cáo tài chính hữu ích, mà là khả năng phân loại và nhóm dữ liệu theo cách có ý nghĩa Kết quả là có thể tạo ra nhiều báo cáo khác nhau theo yêu cầu của người sử dụng

Trang 19

Phân tích tài chính trong OpenERP cho doanh nghiệp thấy những hình ảnh chính xác nhất của doanh nghiệp, báo cáo Kế toán trong OpenERP linh hoạt, kết quả được tính toán trong thời gian thực Điều này cho phép tự động hóa các hoạt động định kỳ và thay đổi hoạt động của doanh nghiệp một cách nhanh chóng khi một vấn đề của toàn doanh nghiệp như dự trữ tiền mặt giảm quá thấp hoặc phải thu tăng quá cao hoặc một vấn đề khách hàng mà không trả tiền, hoặc một ngân sách dự

án xài nhiều quá xảy ra

Quản lý Hàng tồn kho

Những chức năng cơ bản của phân hệ hàng tồn kho bao gồm theo dõi tất cả các loại hàng tồn kho tại từng công đoạn của quá trình sản xuất, hạch toán các hạng mục khác nhau trong một biên bản nhận hàng hoặc biên bản giao hàng đơn lẻ, theo dõi phế phẩm, theo dõi hàng bán bị trả lại, theo dõi địa điểm của Hàng tồn kho và ở từng công đoạn, quy trình sản xuất, và điểu chỉnh thủ công đối với số lượng và giá trị Hàng tồn kho

Ngoài ra, có một số chức năng có thể có ảnh hưởng lớn đến quản lý Hàng tồn kho như:

- Đơn vị đo lường: OpenERP hỗ trợ cho việc sử dụng nhiều đơn vị đo lường Chẳng hạn như trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm, công ty có thể nhập hàng theo kiện nhưng lại bán ra theo đơn vị hộp hoặc chai ở các

cỡ khác nhau

- Mã hàng

- Các phương pháp tính giá hàng tồn kho: OpenERP hỗ trợ các phương pháp tính giá hàng tồn kho khác nhau như Nhập Trước Xuất Trước, Nhập Sau Xuất trước, Giá Bình quân Gia quyền, Phân bổ Cụ thể hoặc Trung bình Cuối Kỳ

- Xuất thành phẩm ngoài bán hàng: OpenERP hỗ trợ việc xuất thành phẩm ngoài bán hàng như trả lại cho nhà cung cấp, hàng mẫu dùng để khuyến

Trang 20

mãi, hàng cho không (hàng biếu tặng), đổi hàng lấy hàng hoặc cho tiêu dùng nội bộ

- OpenERP hỗ trợ chức năng dự báo trước được nhu cầu vật tư và thời gian cần thiết cho việc mua hàng

- Danh mục Vật tư là bảng liệt kê các vật tư đầu vào để tạo ra một sản phẩm OpenERP cho phép tạo ra nhiều danh mục vật tư cho một sản phẩm và cho phép thay thế những vật tư này bằng những vật tư tương tự

- OpenERP hỗ trợ việc theo dõi hàng tồn kho từ khâu nguyên vật liệu qua quá trình sản xuất cho đến khâu thành phẩm dựa trên các nhãn như số thùng, số lô hoặc số sêri

- Phân hệ quản lý Hàng tồn kho trong OpenERP có thể tích hợp hoàn toàn với phân hệ mua hàng và phân hệ hoạch định sản xuất

Quản lý sản xuất

OpenERP hỗ trợ các quy trình của một ngành sản xuất cụ thể: Sản xuất liên tục và lắp ráp Tính giá thành sản xuất

OpenERP giúp cho việc lập kế hoạch sử dụng vật tư, công nhân và máy móc

cả về khối lượng và chất lượng để có thể dễ dàng so sách với số liệu thực tế OpenERP cho phép hoạch định:

- Nhu cầu công suất và công suất hiện có để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

- Tận dụng máy móc và nhân công

- Lên lịch sản xuất Ngoài ra, OpenERP còn cho phép lập các báo cáo tiến

độ sản xuất khác nhau và một chức năng của báo cáo này là cảnh báo giám đốc sản xuất một cách kịp thời

Quản lý giảm giá và chiết khấu

Trang 21

OpenERP hỗ trợ giảm giá hàng bán và các loại chiết khấu khác nhau như chiết khấu thương mại, chiết khấu bán hàng và chiết khấu thanh toán Do cơ quan thuế Viết Nam có một số thay đổi về cách xử lý giảm giá và chiết khấu, OpenERP

hỗ trợ các cách hạch toán do người sử dụng xác định và OpenERP trong nước có khả năng đáp ứng tốt hơn ở nước ngoài đối với các thay đổi này

Phân tích và quản lý doanh thu

OpenERP có khả năng lập được các báo cáo bán hàng khác nhau dựa trên các dữ liệu như chủng loại doanh thu, doanh thu theo khách hàng, doanh thu theo vị trí địa lý, doanh thu theo nhân viên bán hàng, doanh thu theo sản phẩm, giá bán theo sản phẩm và qua các thời kỳ Tích hợp với phân hệ hàng tồn kho và phân hệ công

nợ phải thu để giúp cho việc hoạch định ở phạm vi toàn công ty được hiệu quả, phân hệ bán hàng nên tích hợp với các phân hệ liên quan khác Chẳng hạn, bằng cách nối với phân hệ hàng tồn kho, OpenERP hỗ trợ kiểm tra ngay lập tức hàng trong kho và cho phép một đơn đặt hàng được nhập vào trong hệ thống hoạch định sản xuất do bộ phận sản xuất sử dụng

Kê khai thuế

Thông tin cần thiết cho một tờ khai thuế được tự động tạo ra bởi OpenERP

từ hóa đơn Cấu trúc của biểu đồ là tính tờ khai thuế GTGT, nhưng tất cả các loại thuế khác có thể được tính rất tốt

Một số phần mềm Kế toán quản lý việc kê khai thuế trong một chuyên dụng tài khoản chung Việc kê khai sau đó giới hạn sự cân bằng trong thời gian quy định Trong OpenERP, doanh nghiệp có thể tạo ra một biểu đồ thuế độc lập, trong đó có một số lợi thế:

- Có thể phân bổ chỉ là một phần của giao dịch thuế

- Nó không phải cần thiết để quản lý nhiều tài khoản nói chung tùy thuộc vào các loại hình kinh doanh và các loại thuế

Trang 22

- Doanh nghiệp có thể cơ cấu lại biểu đồ thuế theo yêu cầu Bất cứ lúc nào doanh nghiệp cũng có thể kiểm tra biểu đồ thuế

- Dữ liệu được cập nhật trong thời gian thực Điều này là rất hữu ích vì nó cho phép doanh nghiệp xem trước thuế bất cứ khi nào doanh nghiệp nợ vào lúc bắt đầu và kết thúc của tháng hoặc quý Hơn nữa, việc kê khai thuế của doanh nghiệp có thể nhập vào một trong các tài khoản thuế để điều tra chi tiết

Mở và đóng một năm tài chính

OpenERP cho phép doanh nghiệp mở hay đóng một năm tài chính; vào cuối năm tài chính, doanh nghiệp sẽ phải chuyển số dư cuối cùng của năm đó rồi đưa sang làm số dư đầu kỳ của năm kế tiếp như việc mở một năm tài chính mới Trong OpenERP khi năm tài chính được đóng có nghĩa là doanh nghiệp không thể tạo hoặc sửa đổi bất kỳ giao dịch trong năm đó

Nói tóm lại phân hệ kế toán trong OpenERP bao gồm:

Kế toán tài chính: kế toán tổng hợp, kế toán tiền, kế toán kho, kế toán công

nợ, tài sản cố định, phân bổ chi phí, kế toán giá thành, thuế, báo cáo tài chính, quản

lý hóa đơn, thu chi, ngân sách Hỗ trợ đa tiền tệ và kế toán đa công ty

Kế toán quản trị: tích hợp xuyên suốt tất cả các phân hệ của OpenERP, giúp theo dõi, phân tích tất cả hoạt động có liên quan đến chi phí hoặc doanh thu của doanh nghiệp và xuất báo cáo chuyên sâu cho người quản trị

2.2 Ứng dụng thành công phân hệ Kế toán

Ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiết kiềm thời gian, chi phí, tăng khả năng mở rộng thị trường, tăng doanh thu

Trang 23

2.3 Điểm khác giữa phân hệ Kế toán trong OpenERP với phần mềm Kế toán đơn lẻ

Phân hệ Kế toán trong OpenERP được tích hợp với nhiều phân hệ khác trong một hệ thống OpenERP nên nó giảm bớt sự trùng lặp của các công việc, cơ sở dữ liệu tập trung, quy trình đánh giá nội bộ nhanh Chính vì vậy mà phân hệ Kế toán trong OpenERP xử lý công việc nhanh hơn so với phần mềm kế toán đơn lẻ

Phân hệ Kế toán trong OpenERP phản ánh độ trung thực cao; OpenERP hạch toán kế toán đồng thời với thao tác nghiệp vụ nên hệ thống số liệu kế toán luôn phản ánh kịp thời và trung thực các hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng khâu trên

hệ thống Trên hệ thống OpenERP, kế toán giữ vai trò kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các số liệu mà hệ thống phản ánh OpenERP chỉ lấy dữ liệu

từ một nguồn duy nhất, do đó chỉ có một kết quả, một báo cáo với độ chính xác nhất cho cấp quản trị

Phân hệ Kế toán trong OpenERP có chi phí rẻ hơn phần mềm kế toán đơn lẻ Như đã nói ở trên OpenERP là một hệ thống mã nguồn mở, chính vì thế mà tất cả các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng phân hệ Kế toán trong OpenERP hay luôn cả một hệ thống OpenERP đều không phải mất tiền mua bản quyền Doanh nghiệp chỉ trả phí khi cần đến các dịch vụ đào tạo, hay hỗ trợ kỹ thuật chính vì thế mà giá cả

sẽ rẻ hơn so với một phần mềm kế toán đơn lẻ

2.4 Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Căn cứ Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ

sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối Kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)” (xem phụ lục 4)

Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 24

Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như:

- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%)

Vì thế, đóng góp của chúng vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể

- Ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định

Vì thế, doanh nghiệp vừa và nhỏ được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh

tế

- Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh

- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt

cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có mặt ở khắp các địa phương và đóng góp rất lớn vào thu ngân sách, tạo ra của cải vật chất và công ăn việc làm ở địa phương

- Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia

(Nguồn: http://vi.wikipedia.org.wiki_doanh_nghiep_nho_va_vua)

2.5 Mô hình hệ thống thông tin thành công

2.5.1 Khái niệm thành công

Trang 25

Theo Đại từ điển tiếng Việt (2011): Thành công là đạt được kết quả, mục đích như dự định

2.5.2 Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối thông tin và dữ liệu đồng thời cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước

Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh Với bên ngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho sự phát triển Hệ thống thông tin thông thường được cấu thành bởi các phần cứng và phần mềm Các phần cứng gồm: các thiết bị, phương tiện kỹ thuật dùng để xử lý, lưu trữ thông tin Trong đó chủ yếu là máy tính, các thiết bị ngoại vi dùng để lưu trữ và nhập vào, xuất ra dữ liệu Phần mềm gồm: các chương trình máy tính, các phần mềm hệ thống, các phần mềm chuyên dụng, thủ tục dành cho người sử dụng

(Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Hệ_thống_thông_tin)

Nhập dữ liệu

(Input)

Xử lý (Processing)

Xuất dữ liệu (Output) Lưu trữ (Store)

Hình 2.3: Quy trình xử lý thông tin của một hệ thống thông tin

(Nguồn: http://websrv1.ctu.edu.vn/coursewares/khoahoc/tinhocdc/ch1.htm)

2.5.3 Hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean

Trước năm 2003, nghiên cứu của DeLone và McLean đã cho thấy một hệ thống thông tin thành công phải phụ thuộc vào chất lượng hệ thống và chất lượng

Trang 26

thông tin Chúng tác động tới ý định sử dụng, sử dụng và sự thỏa mãn của người sử dụng, kết quả là mang lại lợi ích ròng cho doanh nghiệp hay cá nhân Trong nghiên cứu tiếp theo của DeLone và McLean được công bố vào năm 2003, nhóm tác giả đã phát hiện ra thêm một nhân tố dẫn đến thành công của hệ thống thông tin đó là chất lượng dịch vụ Sau đây là mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean đã được cập nhật:

Hình 2.4 Mô hình Hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean (D&M)

(Nguồn: DeLone và McLean, 2003) Chất lượng hệ thống được đo lường qua khả năng thích nghi, sự sẵn có, độ tin cậy, khả năng sử dụng, khả năng thích ứng và thời gian đáp ứng

Người sử dụng, sự hài lòng là nhân tố quan trọng được đánh giá thông qua việc mua, thanh toán, tiếp nhận

Chất lượng thông tin được đo lường qua độ chính xác, kịp thời, đầy đủ, dễ hiểu, phù hợp và nhất quán

Lợi ích ròng

Ý định sử dụng

Sử dụng

Trang 27

để tìm kiếm thông tin, để thực hiện một giao dịch…Nó được đo lường thông qua sự đảm bảo, sự đồng cảm, sự phản hồi, số lượng người viếng thăm, số lượng các giao dịch thực hiện, sự hài lòng của người sử dụng, lặp lại mua, lặp lại thăm, điều tra người dùng

Lợi ích được đo từ quan điểm của cá nhân, của người sử dụng lao động, hoặc của ngành công nghiệp … Nó được đo lường qua tiết kiệm chi phí, mở rộng thị trường, doanh thu gia tăng thêm, giảm chi phí tìm kiếm và tiết kiệm thời gian

Kết luận:

Nghiên cứu của DeLone và McLean cho thấy: Chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ tác động tới ý định sử dụng, sự thỏa mãn của người sử dụng và việc ứng dụng thành công một hệ thống thông tin sẽ mang lại lợi ích ròng cho doanh nghiệp hay cá nhân

Mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean là một công trình nghiên cứu nổi tiếng trên thế giới, kết quả của mô hình được đánh giá cao và

nó đã được sử dụng rất nhiều trong các nghiên cứu liên quan đến mô hình hệ thống thông tin thành công Hệ thống OpenERP là một hệ thống phần mềm ứng dụng, nó thừa hưởng một số điểm chung của một hệ thống thông tin Vì vậy khi tác giả nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP, tác giả đã lấy nghiên cứu hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean làm nền tảng để xem xét cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu của mình

2.6 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài

Triển khai thành công một hệ thống phần mềm được coi là nền tảng cho việc ứng dụng thành công hệ thống phần mềm đó

OpenERP là ERP mã nguồn mở

Trang 28

Với những lý do nêu trên, mặc dù đề tài của tác giả nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP ngoài việc tìm hiểu về những nghiên cứu liên quan đến OpenERP, tác giả còn tìm hiểu một số nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công của hệ thống ERP tại các doanh nghiệp hay những nhân

tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng ERP

2.6.1 Nghiên cứu của Liang Zhang và cộng sự (1999)

Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu sự khác nhau trong tỉ lệ triển khai thành công dự án ERP giữa các nước phương Tây và Trung Quốc để tìm ra các yếu

tố tạo nên sự thành công cho dự án ERP đối với tất cả các quốc gia và đặc biệt là

đối với Trung Quốc Trong nghiên cứu này, Liang Zhang và cộng sự đã đưa ra 10

yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến triển khai thành công ERP là:

- Sự tham gia của lãnh đạo

- Tái cấu trúc quy trình kinh doanh

- Quản lý dự án hiệu quả

- Sự cam kết của toàn doanh nghiệp

2.6.2 Nghiên cứu của Jiang Yingji (2005)

Nghiên cứu này nhằm mục đích nâng cao sự hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai thành công ERP ở Phần Lan Các yếu tố ảnh hưởng đến triển

Trang 29

khai ERP rất phức tạp và phong phú Tổng cộng có 6 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến triển khai ERP đã được xác định và xem xét

- Sự tham gia của lãnh đạo

- Quản lý dự án hiệu quả

- Tái cấu trúc quy trình kinh doanh

- Sự phù hợp phần mềm và phần cứng

- Đào tạo

- Người sử dụng

2.6.3 Nghiên cứu của Joseph Bradley (2008)

Joseph Bradley đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai thành công ERP và đề xuất 7 yếu tố quan trọng trong việc triển khai thành công ERP

- Kế hoạch kinh doanh

- Sự tham gia của tư vấn

- Quản lý dự án hiệu quả

- Sự tham gia của lãnh đạo

- Đào tạo và người sử dụng

- Sự tham gia của cố vấn

- Quản lý sự thay đổi

Kết quả cho thấy 7 yếu tố đều ảnh hưởng đến triển khai thành công ERP, trong đó ba yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất là: Quản lý dự án hiệu quả, đào tạo và người sử dụng, sự tham gia của cố vấn

2.6.4 Nghiên cứu của Holland và Light (1999)

Trang 30

Xem xét các yếu tố chiến lược và chiến thuật để thực hiện ERP và đề xuất một mô hình các yếu tố thành công quan trọng khi triển khai ERP Mô hình của họ

có thể được thấy trong hình dưới

Chiến lược

Các hệ thống kế thừa

Tầm nhìn kinh doanh

Chiến lược ERP

Sự hỗ trợ của quản lý cao cấp

Các kế hoạch và lịch trình dự án

Chiến thuật

Sự tư vấn cho khách hàng Nhân viên

Cấu hình phần mềm Giám sát và phản hồi Truyền đạt

Dò tìm vấn đề phát sinh Hình 2.5: Mô hình Holland và Light

2.6.5 Nghiên cứu của Văn Minh Nhật (2012)

Tác giả nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở Việt Nam” Tác giả đưa ra được 7 yếu tố độc lập được đề xuất trong mô hình chấp nhận sử dụng ERP mã nguồn mở ở Việt Nam lần lượt là:

- Đặc trưng tổ chức với an toàn thông tin

- Chính sách chính phủ bên cạnh các trường hợp thành công

- Bất lợi của OSS ERP

- Sự sẵn có các chức năng của OSS ERP

- Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài

- Đặc điểm của lãnh đạo

- Lợi thế của OSS ERP

2.6.6 Nghiên cứu của Nguyễn Bá Thế (2008)

Trang 31

Tác giả Nguyễn Bá Thế đã nghiên cứu đề tài “Các nhân tố tác động đến việc ứng dụng ERP cho các doanh nghiệp tại TP Đà Nẵng” Kết quả nghiên cứu cho thấy rõ ràng việc ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân

tố như:

- Vai trò của chính phủ

- Đặc điểm của doanh nghiệp

- Đặc điểm người lãnh đạo

- Yêu cầu về công nghệ đặc thù

- Định hướng ứng dụng CNTT của doanh nghiệp

- Vai trò của nhà cung cấp ERP

2.6.7 Nghiên cứu của Ngô Duy Hình (2013)

Tác giả Ngô Duy Hinh nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise resource planning – ERP)” Tác giả Ngô Duy Hinh đã đưa ra được 6 nhân tố ảnh hưởng tới việc triển khai thành công ERP bao gồm:

- Sự tham gia của lãnh đạo

- Quản lý dự án hiệu quả

- Tái cấu trúc quy trình kinh doanh

- Sự phù hợp phần mềm và phần cứng

Trang 32

- Đào tạo

- Người sử dụng

Nghiên cứu của tác giả Ngô Duy Hình đã phần nào bổ sung vào hệ thống thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai thành công hệ thống ERP tại Việt Nam Giúp các doanh nghiệp xác định được các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc triển khai thành công hệ thống ERP Từ đó giảm tối thiểu tổn thất cho doanh nghiệp về chi phí, thời gian và cơ hội kinh doanh

2.6.8 Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hoàng Thọ (2012)

Tác giả Nguyễn Hữu Hoàng Thọ nghiên cứu đề tài “Các yếu tố tác động đến triển khai thành công hệ thống hoạch định nguồn nhân lực (ERP) tại Việt Nam: Một

áp dụng cải tiến các yếu tố của mô hình hệ thống thông tin thành công” Mục tiêu của đề tài là kiểm tra tác động của chất lượng hệ thống ERP đến thái độ đối với sử dụng, kiểm tra ảnh hưởng của chất lượng thông tin ERP đến thái độ đối với sử dụng, để kiểm tra ảnh hưởng của đào tạo ERP đến thái độ đối với sử dụng ERP, để kiểm tra thái độ đối với sử dụng ERP đến ý định sử dụng ERP, để kiểm tra ý định

sử dụng ERP đến lợi ích ròng của doanh nghiệp Từ đó, mục tiêu của nghiên cứu này là để đánh giá những yếu tố chính quan trọng tác động đến việc triển khai thành công hệ thống ERP tại Việt Nam

2.6.9 Nghiên cứu của Trần Thanh Thúy (2011)

Tác giả Trần Thanh Thúy nghiên cứu đề tài “Tình hình ứng dụng ERP và sự

tác động của ERP đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam” Đề tài đã cung cấp một cái nhìn khái quát về tình hình ứng dụng ERP trên thế giới và Việt Nam trên nhiều phương diện: doanh nghiệp ứng dụng, giải pháp cung cấp và nhà tư vấn triển khai Từ kết quả khảo sát và các nghiên cứu thực tế kết hợp với nhận định của các chuyên gia, đề tài giải thích các yếu tố có ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công ERP qua đó làm rõ sự tác động của nó đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam Đề tài đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng ERP thành công phù hợp với điều kiện của doanh

Trang 33

nghiệp Việt Nam từ đó nâng cao vai trò của hệ thống thông tin kế toán Bên cạnh

đó, đề tài cũng đưa ra một số kiến nghị mang tính chiến lược cho cả doanh nghiệp

và nhà tư vấn – triển khai

Qua tìm hiểu lý thuyết, tác giả thấy có nhiều nghiên cứu ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam, nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công ERP cũng như ứng dụng ERP vào hoạt động của các doanh nghiệp Còn về OpenERP, ở Việt Nam theo sự tìm kiếm của tác giả chỉ mới có 1 nghiên cứu của tác giả Văn Minh Nhật (2012) Tác giả Văn Minh Nhật nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở Việt Nam

Qua các nghiên cứu trên cho thấy; vấn đề yếu tố ảnh hưởng đến triển khai thành công ERP gồm có:

- Sự tham gia của lãnh đạo

- Tái cấu trúc quy trình kinh doanh

- Quản lý dự án hiệu quả

- Sự cam kết của toàn doanh nghiệp

- Kế hoạch kinh doanh

- Sự tham gia của tư vấn

- Sự tham gia của cố vấn

- Quản lý sự thay đổi

Trang 34

Những nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng ERP mã nguồn mở ở Việt Nam lần lượt là:

- Đặc trưng tổ chức với an toàn thông tin

- Chính sách chính phủ bên cạnh các trường hợp thành công

- Bất lợi của ERP mã nguồn mở

- Sự sẵn có các chức năng của ERP mã nguồn mở

- Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài

- Đặc điểm của lãnh đạo

- Lợi thế của ERP mã nguồn mở

Việc ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp chịu tác động bởi những nhân tố như:

- Vai trò của chính phủ

- Đặc điểm của doanh nghiệp

- Đặc điểm người lãnh đạo

- Yêu cầu về công nghệ đặc thù

- Định hướng ứng dụng CNTT của doanh nghiệp

- Vai trò của nhà cung cấp ERP

- Nhận thức sự hữu dụng, sự tương hợp và sự phức tạp

Kết luận:

Từ kết quả tổng hợp trên cho thấy: Yếu tố lãnh đạo có mặt trong cả quá trình triển khai lẫn quá trình ứng dụng của một hệ thống ERP và cả trong các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng ERP mã nguồn mở, còn các yếu tố khác thì tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu của mỗi tác giả mà có hay không có

Trang 35

Theo tìm hiểu của tác giả trên thế giới và cả ở nước ta, tác giả chưa thấy nghiên cứu nào về những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ

Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây cũng là điểm mới của luận văn

2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Kết hợp giữa mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean, các nghiên cứu trên cộng với việc phân tích logic những vấn đề thực tế trong việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM, tác giả xin đề xuất mô hình nghiên cứu sau:

Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả

(Nguồn: Tác giả đề xuất) Trong đó:

Trang 36

Chất lượng hệ thống OpenERP: Chất lượng hệ thống OpenERP được đo lường

thông qua tính ổn định, xử lý thông tin chính xác và nhanh, sự sẵn có các tính năng của hệ thống, yêu cầu về cấu hình khi cài đặt hệ thống thấp, chiếm ít tài nguyên

Chất lượng thông tin đầu vào: Hệ thống OpenERP là hệ thống tích hợp nhiều phân

hệ, mỗi phân hệ có thể phục vụ cho 1 bộ phận hay nhiều nhiều bộ phận trong doanh nghiệp Tùy chức năng của mỗi bộ phận mà họ có được dữ liệu và đưa vào xử lý trong OpenERP Các bộ phận có thể dùng chung dữ liệu để phục vụ công việc của

họ Vậy chất lượng thông tin đầu vào được đo lường qua tính logic, hợp lý, đầu đủ,

dễ hiểu và an toan

Sự tham gia của lãnh đạo: Việc tham gia của lãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hưởng

đến ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP

Sự tham gia của lãnh đạo được đánh giá qua: Lãnh đạo tham gia trong việc ứng dụng phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP Lãnh đạo phải tham gia điều hành, hỗ trợ nhân sự cũng như tài chính, máy móc thiết bị cho việc ứng dụng phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP và giám sát các nỗ lực thực hiện việc ứng dụng phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP vào doanh nghiệp của mình

Đào tạo: Chương trình đào tạo toàn diện là cần thiết để cho người dùng có khả năng

vận hành được phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP, đào tạo ở đây không dừng ở khâu triển khai dự án, mà việc đào tạo phải xuyên suốt trong quá trình ứng dụng Nếu có bất cứ sự thay đổi nào cũng cần đào tạo Chương trình đào tạo cần cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết và môi trường đào tạo thuận tiện cho người dùng, nhằm đảm bảo người sử dụng có thể ứng dụng vào công việc chuyên môn của mình sao cho hiệu quả nhất Nhà đào tạo cần có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm trong triển khai cũng như trong ứng dụng phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM Nhà đào tạo cần nói về khái niệm, tính năng của phân hệ Kế toán trong môi trường OpenERP cho người sử dụng

Trang 37

Người sử dụng: Kế toán trưởng, nhân viên kế toán sử dụng phân hệ Kế toán trong

môi trường ứng dụng OpenERP cần có tiêu chuẩn về trình độ, chuyên môn, kỹ năng

để có khả năng lĩnh hội các kiến thức được đào tạo Người sử dụng cần tham gia đầy đủ các khóa đào tạo, có khả năng lĩnh hội các kiến thức được đào tạo Người sử dụng nên có ý kiến phản hồi của mình trong quá trình tham gia các khóa đào tạo, triển khai, ứng dụng OpenERP để giúp lãnh đạo cũng như nhà cung cấp dịch vụ kịp thời nắm bắt được những thông tin thực tiễn của công việc, đôi khi chỉ có người sử dụng trực tiếp mới biết được

Ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP:

Được đo lường qua việc mang lại lợi ích ròng cho doanh nghiệp, bao gồm: tiết kiệm

chi phí, mở rộng thị trường, doanh thu gia tăng thêm, tiết kiệm thời gian

Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu đề xuất:

H1: Chất lượng hệ thống OpenERP có ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM

H2: Chất lượng thông tin đầu vào có ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân

hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM

H3: Sự tham gia của lãnh đạo có ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ

Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM

H4: Đào tạo có ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM không?

H5: Người sử dụng có ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM

Trang 38

Kết luận chương 2

Ở chương hai, tác giả trình bày một cách tổng quan các lý thuyết cơ bản về OpenERP, sự khác nhau và giống nhau giữa ERP và OpenERP, phân hệ Kế toán trong OpenERP, điểm khác biệt giữa phân hệ kế toán trong OpenERP và phần mềm

kế toán đơn lẻ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, mô hình hệ thống thông tin thành công và các nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công ERP hay những nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận ERP mã nguồn mở tại doanh nghiệp Việt Nam, nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng thành công ERP tại doanh nghiệp Việt Nam Kết thúc chương là phần đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM của tác giả

Trang 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong chương này, tác giả sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Bên cạnh đó, thông qua nghiên cứu định tính, tác giả cũng tiến hành hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, đồng thời thiết kế thang đo và đưa ra bảng câu hỏi khảo sát để phục vụ việc thu thập dữ liệu nghiên cứu cho đề tài

3.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua một quy trình như trong sơ đồ dưới đây:

Trang 40

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Tác giả xây dựng)

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến

Mô hình đề xuất và thang đo nháp 1

Thang đo chính thức

Kiểm định độ tin cậy thang đo

Kiểm định giá trị thang đo

Kết luận và kiến nghị

Thang đo nháp 2

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w