Nghiên cứu lựa chọn, ứng dụng các giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng một cách thích hợp trên cơ sở phân tích tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-
TRẦN VĂN BÌNH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG
SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-
TRẦN VĂN BÌNH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG
SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM vào ngày 27 tháng 08 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên: Trần Văn Bình Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 10 – 03 – 1982 Nơi sinh: Tân Trụ, Long An Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp
MSHV:1441870002
I Tên đề tài:
Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An
II Nhiệm vụ và nội dung:
Tổng kết công tác đánh giá chất lượng công trình xây dựng dân dụng của một số nước trên thế giới và Việt Nam cũng như trên địa bàn tỉnh Long An
Phân tích đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An
Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An
Kết luận và kiến nghị
III Ngày giao nhiệm vụ: (Ngày bắt đầu thực hiện Luận văn ghi trong Quyết định giao đề tài): ………
IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Ngô Quang Tường
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Văn Bình
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp là thành quả cuối cùng thể hiện những nổ lực và cố gắng của học viên cao học trong suốt quá trình 2 năm học tập Để có được ngày hôm nay, Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô Khoa xây dựng đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu, thực tế cũng như phương pháp nghiên cứu khoa học để chúng em nắm bắt kịp với xu thế phát triển chung của đất nước
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Quang Tường, người thầy hướng dẫn
đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình làm luận văn để tôi có thể hoàn thành luận văn này Những ý kiến đóng góp, hướng dẫn của thầy là rất quan trọng đối với luận văn
Xin chân thành cảm ơn những người bạn cùng lớp 14SXD11 đã cùng tôi trải qua những ngày tháng học tập, rèn luyện, trao đổi và thảo luận về học tập trên lớp, giúp tôi học hỏi được nhiều điều
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, những bạn bè đã luôn bên cạnh quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần, giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn./
Trang 7TÓM TẮT
Từ sau ngày Miền nam hoàn toàn giải phóng đến nay tỉnh Long An đã xây dựng nhiều công trình dân dụng (hầu hết là các công trình thuộc nhóm B và nhóm C) trong đó có nhiều công trình đạt chất lượng cao và phần lớn các công trình đến nay vẫn trong quá trình sử dụng tốt Nhưng bên cạnh đó cũng có một số công trình
đã gặp sự cố về chất lượng do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có cả yếu tố chủ quan và khách quan, theo đánh giá của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An thì các sự cố công trình có nguyên nhân từ các khâu chuẩn bị đầu
tư, và cả trong quá trình thi công Vì thế việc “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An ” mang tính thực tế và hết sức cần thiết
Mục tiêu của nghiên cứu là tổng kết công tác đánh giá chất lượng công trình xây dựng dân dụng của một số nước trên thế giới và Việt Nam, công tác đánh giá chất lượng công trình xây dựng dân dụng chung và riêng trên địa bàn tỉnh Long An Nghiên cứu lựa chọn, ứng dụng các giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng một cách thích hợp trên cơ sở phân tích tầm quan trọng của các nhân
tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An
Nghiên cứu đã nhận dạng được 45 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An Qua thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát và ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố chính (PCA) với phép xoay Varimax tác giả đã xác định được 19 yếu tố và chia thành 5 nhóm có tổng phương sai giải thích 85.373%
Tác giả cũng đã phân tích, xây dựng một phương trình hàm hồi quy đa biến thể hiện mối quan hệ giữa 5 nhóm yếu tố vừa nhận dạng và chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An Phương trình
có dạng:
Trang 8Y = 3.452+0.951R1+0.256R2+0.081R3+ 0.126R4+ 0.125R5
với R2 = 78,6%
Cuối cùng, tác giả thực hiện phân tích khái quát ý nghĩa sự ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An, từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó để nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng Luận văn cũng góp phần làm sáng tỏ thêm các hạn chế yếu kém của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng giúp cho
họ tự soi rọi lại bản thân của cá nhân và tổ chức mình công tác để có kế hoạch cụ thể nhằm ngăn ngừa những sai sót thường hay xảy ra, hướng tới tính hiệu quả dự án đầu tư và chất lượng công trình
Trang 9ABSTRACT
Since the Southern has completely liberated up to now, Long An Province has built many civil works (most works are in group B and group C), in which there are many high-quality works and the majority of works are still in good used situation so far However, there are also some works having problems in terms of quality due to many different reasons, including subjective and objective factors According to the assessment of the State management agencies in the area of Long
An Province, the work incidents derived from the preparation of investment, and the construction process Therefore, "The study and proposal of solutions to improve the quality of civil construction works using budget funds in the area of Long An Province" are realistic and extremely necessary
Target of the study is to totalize the quality assessment of civil constructions
in a number of countries around the world and in Vietnam, and the quality assessment of public and private civil constructions in the area of Long An Province The study selects and applies the solutions to enhance the quality of civil constructions suitably on the basis of analyzing the importance of factors, which affect directly and indirectly the quality of civil constructions using budget funds in the area of Long An Province It also offers the solutions to improve the quality of civil constructions using budget funds in the area of Long An Province
The study identifies 45 factors affecting directly and indirectly the quality of civil constructions using budget funds in the area of Long An Province Through data collection and analysis, survey and application of Methods of Principal Component Analysis (PCA) with Varimax rotation, the author identifies 19 factors and divided them into 5 groups with the explained total variance of 85,373%
The author also analyzes, build an equation of multivariate regression showing the relationship between 5 groups of identified factors and the quality of civil constructions using budget funds in the area of Long An Province The equation is as follows:
Y = 3.452+0.951R1+0.256R2+0.081R3+ 0.126R4+ 0.125R5
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH xiv
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 9
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 9
1.4 Phạm vi nghiên cứu 10
CHƯƠNG II.TỔNG QUAN VỀ QLCL CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 12
2.1 Những khái niệm về chất lượng và QLCL công trình xây dựng 12
2.1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm 12
2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến QLCL công trình 13
2.2 Giới thiệu một số mô hình quản lý đầu tư xây dựng và QLCL xây dựng trên thế giới [9] 15
2.2.1 Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Nga [9] 16
2.2.2 Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Mỹ [9] 17
2.2.3 Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Pháp [9] 17
2.2.4 Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Singapore [9] 18
2.2.5 Mô hình quản lý đầu tư và QLCL xây dựng ở Nhật Bản [4] 19
2.3 Công tác QLCL công trình xây dựng ở Việt Nam 20
2.4 Công tác QLCL công trình xây dựng ở tỉnh Long An 33
2.4.1 Tình hình chung 33
Trang 122.4.2 Tình hình cụ thể 37
2.5 Thực trạng hoạt động của các chủ thể tham gia công tác QLCL công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An: 45
2.5.1 Chủ đầu tư (đại diện là các Ban quản lý dự án) 45
2.5.2 Việc chọn lựa các đơn vị tư vấn xây dựng 46
2.5.3 Việc chọn lựa đơn vị khảo sát địa chất 51
2.5.4 Việc chọn lựa nhà thầu thi công xây lắp 52
2.5.5 Việc cân đối và phân bổ vốn chưa hợp lý của cơ quan có thẩm quyền 53
2.5.6 Hồ sơ thủ tục của dự án cũng ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng và hiệu quả của dự án 55
CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 56
3.1 Qui trình nghiên cứu: 56
3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 57
3.2.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng dân dụng: 57
3.2.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 68
3.3 Thu thập dữ liệu: 69
3.3.1 Quy trình thu thập dữ liệu 69
3.3.2 Cách thức lấy mẫu 70
3.4 Các công cụ nghiên cứu: 71
3.5 Phân tích dữ liệu: 71
3.5.1 Phân tích thống kê mô tả: 71
3.5.2 Phân tích sâu dữ liệu: 72
3.5.3 Phân tích PCA: 72
3.5.4 Phân tích hồi quy 78
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 81
4.1 Kết quả của quá trình thu thập dữ liệu khảo sát 81
4.2 Thống kê mô tả mẫu 82
Trang 134.2.1 Về lĩnh vực công tác trong ngành xây dựng của các đối tượng khảo
sát 82
4.2.2 Về thời gian công tác trong ngành xây dựng của các đối tượng khảo sát 83
4.2.3 Về vị trí công việc của các đối tượng khảo sát 84
4.2.4 Nguồn vốn thực hiện dự án mà các đối tượng khảo sát tham gia 85
4.2.5 Tổng mức đầu tư dự án mà các đối tượng khảo sát tham gia 86
4.3 Thống kê mô tả và xếp hạng các biến định lượng: 87
4.4 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha: 89
4.4.1 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 1: 90
4.4.2 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 2: 92
4.5 Phân tích nhân tố PCA 93
4.5.1 Kết quả phân tích PCA lần 1 95
4.5.2 Kết quả phân tích PCA lần 2 97
4.5.3 Kết quả phân tích PCA lần 3 98
4.5.4 Kết quả phân tích PCA lần 4 100
4.6 Phân tích hồi quy 103
CHƯƠNG V ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 110
5.1 Cần nghiên cứu kỹ nội dung hồ sơ dự án và hồ sơ năng lực của các đơn vị tư vấn lập dự án, đồng thời cần có kiểm tra thực tiễn để xem xét trước khi quyết định lựa chọn (Giải pháp cho nhóm yếu tố R1 và R3): 110
5.2 Cần thúc đẩy và quản lý sự minh bạch trong các dự án (Giải pháp cho nhóm yếu tố R2): 112
5.3 Phát huy vai trò giám sát của đầu tư cộng đồng ( giải pháp cho nhóm yếu tố R4): 114
5.4 Giải pháp cho nhóm yếu tố R5: 114
Trang 145.4.1 Hàng năm, cần tổ chức tập huấn ngắn hạn về quản lý dự án đầu tư xây dựng và QLCL cũng như việc bảo trì công trình xây dựng;Thường xuyên
tổ chức họp trực tuyến để triển khai các qui định mới Trang Web của Bộ Xây Dựng cần thường xuyên đưa tin về giải đáp các khó khăn vướng mắc của các
địa phương trong việc áp dụng các qui định về lĩnh vực xây dựng 114
5.4.2 Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và tăng cường công tác kiểm tra để kịp thời phát hiện xử lý các đơn vị không đủ năng lực so với qui mô dự án mà họ thực hiện và xử lý nghiêm việc không tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng tại các địa phương góp phần ngăn chặn tình trạng tiêu cực, tham nhũng 116
CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
6.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 118
6.2 Một số kiến nghị 119
6.3 Đóng góp của đề tài 120
6.4 Hạn chế của đề tài 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Trang 15UBND: Ủy ban nhân dân
QH&KĐXD: Quy hoạch & kiểm định xây dựng
XDDD: Xây dựng dân dụng
AHGT: Ảnh hưởng gián tiếp
AHTTCB: Ảnh hưởng trực tiếp chuẩn bị
AHTTTC: Ảnh hưởng trực tiếp thi công
AHTTK: Ảnh hưởng trực tiếp khác
SXD: SXD
Trang 16DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Dân số trung bình phân theo huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc
tỉnh - Average population by district 6
Bảng 1.2 Vốn đầu tư trên địa bàn theo giá hiện hành – 7
Bảng 2.1 Bảng tiêu chí đánh giá chất lượng công trình 35
Bảng 3.1 Các biến kỳ vọng ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu 66
Bảng 4.1 Lĩnh vực công tác của người được khảo sát 82
Bảng 4.2 Thời gian công tác trong ngành xây dựng của người được khảo sát 83
Bảng 4.3 Vị trí công việc của người được khảo sát 84
Bảng 4.4 Nguồn vốn thực hiện dự án mà các đối tượng khảo sát tham gia 85 Bảng 4.5 Tổng mức đầu tư dự án mà các đối tượng khảo sát tham gia 86
Bảng 4.6 Thống kê mô tả và xếp hạng các biến định lượng 87
Bảng 4.7 Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu lần 1 90
Bảng 4.8 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 1 90
Bảng 4.9 Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu lần 2 92
Bảng 4.10 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 2 92
Bảng 4.11 Tóm tắt các thông tin trong phân tích nhân tố PCA 94
Bảng 4.12 Kiểm định KMO & Bartlett’s Test-Lần 1 95
Bảng 4.13 Phương sai giải thích-Lần 1 95
Bảng 4.14 Ma trận xoay nhân tố - Lần 1 96
Bảng 4.15 Kiểm định KMO & Bartlett’s Test-Lần 2 97
Bảng 4.16 Phương sai giải thích-Lần 2 97
Trang 17Bảng 4.17 Ma trận xoay nhân tố - Lần 2 98
Bảng 4.18 Kiểm định KMO & Bartlett’s Test-Lần 3 98
Bảng 4.19 Phương sai giải thích-Lần 3 99
Bảng 4.20 Ma trận xoay nhân tố - Lần 3 99
Bảng 4.21 Kiểm định KMO & Bartlett’s Test-Lần 4 100
Bảng 4.22 Phương sai giải thích-Lần 4 100
Bảng 4.23 Ma trận xoay nhân tố - Lần 4 101
Bảng 4.24 Kết quả phân tích nhân tố PCA và đặt tên nhân tố 102
Bảng 4.25 Các biến nhập vào trong phân tích hồi quy 103
Bảng 4.26 Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter 104
Bảng 4.27 Hồi quy tuyến tính theo phương pháp Enter 105
Bảng 4.28 Kết quả phân tích ANOVA 106
Trang 18DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Long An 5
Hình 1.2 Giá trị xây dựng và tốc độ tăng trưởng của tỉnh Long An 8
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý hàng dọc 16
Hình 2.2 Sơ đồ mô hình tổ chứcquản lý hàng ngang 16
Hình 2.3 Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý tổng hợp 16
Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu mô hình quản lý đầu tư xây dựng công trình của Bộ MLIT [4] 20
Hình 2.5 Ảnh Trung tâm Hội nghị Quốc gia, tổ hợp công trình đa năng lớn nhất tại Thủ đô Hà Nội 25
Hình 2.6 Ảnh Bệnh viện đa khoa Long An (Qui mô 500 giường) 26
Hình 2.7 Ảnh Đài phát thanh truyền hình Long An 27
Hình 2.8 Ảnh Nhà thi đấu thể dục thể thao Long An 28
Hình 2.9 Công trình Nhà ở gia đình 4 tầng tại Phường 5 - TP Tân An – Long An 30
Hình 2.10 Công trình nhà ở cho các hộ nghèo chương trình cụm tuyến dân cư vượt lũ - Xã Bình Hiệp - Huyện Mộc Hóa - Long An 31
Hình 2.11 Công trình trường THCS Thuận Nghĩa Hòa - Huyện Thạnh Hóa – Tỉnh Long An 32
Hình 2.12 Công trình Cầu Vĩnh Bình – Huyện Vĩnh Hưng – Tỉnh Long An 33 Hình 2.13 Sơ đồ Mô hình QLCL công trình xây dựng ở Long An 42
Hình 2.14 Quy trình trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 43
Hình 2.15 Quy trình trong giai đoạn thi công 44
Hình 2.16 Phối cảnh Nhà thiếu nhi Long An theo thiết kế ban đầu 54
Hình 2.17 Thực tế xây dựng công trình Nhà thiếu nhi Long An đã thi công hoàn hoàn thành tháng 2/2015 (cắt giảm 1 tầng do hạn chế về vốn) 54
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 56
Hình 3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 68
Trang 19Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện lĩnh vực công tác của người được khảo sát 83
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện thời gian công tác trong ngành xây dựng của người được khảo sát 84
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện vị trí công tác của người được khảo sát 85
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện dự án sử dụng nguồn vốn mà các đối tượng khảo sát tham gia 86
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện tổng giá trị dự án mà các đối tượng khảo sát tham gia 87
Hình 4.6 Biểu đồ Scatterplot 107
Hình 4.7 Biểu đồ Histogram 108
Hình 4.8 Biểu đồ P_P Plot của phần dư 108
Trang 20CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu chung
Những năm gần đây, mặc dù bị ảnh hưởng bởi sự suy thoái kinh tế toàn cầu,
nhưng vốn đầu tư dành cho lĩnh vực xây dựng công trình vẫn chiếm một tỷ trọng
lớn trong tổng số vốn đầu tư của Nhà nước Vì vậy, vai trò quản lý nhà nước về đầu
tư xây dựng mà đặc biệt là chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được quan
tâm đúng mức, bởi vì công trình hoàn thành sẽ có tác động trực tiếp đến sự an toàn
sử dụng, phát triển bền vững, phục vụ nhu cầu sản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế và
chất lượng cuộc sống của con người
Thời gian qua, cùng với việc phát triển kinh tế của đất nước, công nghệ xây
dựng đã có những tiến bộ đáng kể, công tác quản lý chất lượng (QLCL) công trình
xây dựng ngày càng được nâng cao Chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình
đạt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu về mỹ quan, góp phần quan trọng trong tăng
trưởng của nền kinh tế Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn không ít các công trình
chưa đáp ứng được yêu cầu, gây mất an toàn cho người sử dụng, tốn kém cả về kinh
phí lẫn thời gian cho việc sửa chữa, khắc phục, mà quan trọng hơn là gây mất niềm
tin cho nhân dân đối với hệ thống các đơn vị trực tiếp và gián tiếp tham gia xây
dựng và quản lý xây dựng công trình, tạo nên nhiều nghi ngờ trong cộng đồng về
vấn đề tham nhũng, rút ruột công trình Trong những năm gầy đây Nhà nước đã
ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến QLCL công trình xây
dựng, đưa ra nhiều giải pháp nâng cao chất lượng công trình trong quá trình thực
hiện Cụ thể là nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về
QLCL công trình xây dựng, nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính
Phủ về QLCL công trình xây dựng (thay thế Nghị định 209/2004/NĐ-CP), thông tư
10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây Dựng về qui định chi tiết một số
nội dung về QLCL công trình xây dựng, thông tư 13/2013/TT-BXD ngày
15/08/2013 của Bộ Xây Dựng về qui định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế
xây dựng công trình… và hiện nay là Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015
Trang 21của Chính Phủ về QLCL và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án ( QLDA ) đầu tư công (thay thế Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính Phủ )
Hiện nay Nhà nước đưa ra nhiều quy định, hướng dẫn về công tác QLCL công trình xây dựng thông qua hệ thống văn bản pháp luật, qua việc đào tạo nâng cao năng lực và trách nhiệm đơn vị tham gia, tăng cường phân cấp trong quản lý… Tuy nhiên hiện nay các công cụ và biện pháp đánh giá chất lượng công trình nhất là các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách chưa có, các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình công do Bộ Xây dựng ban hành như Thông tư số 12/2013/TT-BXD Ban hành Quy định Tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng; Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013 của Bộ Xây dựng
về kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, báo cáo về tình hình chất lượng và công tác QLCL công trình xây dựng chỉ mang tính tham khảo, chưa thể hiện được hết chất lượng của công trình và hiện chỉ áp dụng đối với các công trình chất lượng cao
Vì vậy việc đánh giá chất lượng công trình nhất là các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhằm đảm bảo hiệu quả nguồn vốn công theo Luật đầu tư công, nhất là trong giai đoạn hiện nay Việt Nam chúng ta đang hội nhập chung vào nền kinh tế toàn khu vực ASEAN Tuy vậy, cách thức tổ chức thực hiện, mô hình quản lý công tác này ở một số Bộ, Ngành và địa phương cũng chưa được thống nhất
Tỉnh Long An về vị trí địa lý nằm ở tọa độ 10°21'-12°19' Bắc và 6°59' Đông
105°30' Phía Đông giáp Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM)
- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp
- Phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang
- Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và tỉnh Svay Rieng của Vương quốc Campuchia trên chiều dài biên giới 137,5 km
Trang 22Tỉnh Long An có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long song lại thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài: 137,5 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (huyện Mộc Hóa) và Tho Mo (huyện Đức Huệ) Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, nhất là có chung đường ranh giới với TP HCM, bằng hệ thống giao thông đường bộ như: Tuyến đường N1, cao tốc Sài Gòn – Trung Lương; Quốc lộ 1A, quốc lộ 50, quốc lộ 62 các đường tỉnh lộ: ĐT.823, ĐT.824, ĐT.825 v.v Đường thủy liên vùng và quốc gia đã có và đang được nâng cấp, mở rộng xây dựng mới, tạo động lực và cơ hội mới cho phát triển
Về Hành chính tỉnh Long An có 15 đơn vị gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện:
Trang 23Về địa hình tỉnh Long An có diện tích tự nhiên khoảng 4.491,87 km² Trong đó:
là vùng trũng Đồng Tháp Mười như Mộc Hóa, Tân Hưng, Vĩnh Hưng Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sôngvà kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài lên tới 8.912 km Tỉnh Long an có 6 nhóm đất chính, nhưng phần lớn là dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cấu tạo bở rời, tính chất cơ lý kém, nhiều vùng bị chua phèn và tích tụ độc tố
Hiện nay, do đặc điểm vị trí địa lý - địa hình và ảnh hưởng mực nước lũ hàng năm nên hầu hết các công trình xây dựng trong Tỉnh Long An điều được xây dựng trên lớp đất (cát) tôn nền khá cao, tại các khu cụm công nghiệp ở Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc…chiều cao san lắp trung bình từ 1,5 ÷ 1,8 (m) so với mặt đất tự nhiên; Tại các công trình dân dụng cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ như Mộc Hóa, Tân Thạnh, Vĩnh Hưng thậm chí lớp tôn nền đến 3,0 (m)
Khí hậu Long An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa nắng:
- Lượng mưa trung bình: 1.620 mm
- Nhiệt độ trung bình 27,4 °C
Dân số trung bình theo thống kê hiện nay là 1.477.330 người
Về thành phần kinh tế Long An là một tỉnh nông nghiệp, tuy nhiên trong khoảng từ năm 2000 đến nay Tỉnh có chủ trương quy hoạch phát triển công nghiệp
Trang 24nổi bật trong vài năm gần đây Công nghiệp chiếm hơn 40% giá trị trong nền kinh tế Long An Công nghiệp tập trung chủ yếu ở: Đức Hòa, Bến Lức, Tân An, Cần Đước, Cần Giuộc Riêng 5 huyện, Thành phố này đã chiếm hơn 70% sản lượng công nghiệp của tỉnh
Với lợi thế tiếp giáp TP.HCM, các năm qua Long An tập trung phát triển Công nghiệp, mạng lưới cơ sở hạ tầng phát triển nhanh và đồng bộ cũng là một thế mạnh của nền Công nghiệp Long An Một vài khu công nghiệp (KCN) lớn ở Long An: Đức Hòa 1, Xuyên Á, Tân Đức (huyện Đức Hòa), các KCN Thuận Đạo, Vĩnh Lộc 2, Thạnh Đức, Nhựt Chánh (huyện Bến Lức), các KCN Tân Kim, Long Hậu (huyện Cần Giuộc), các KCN Cầu Tràm (huyện Cần Đước) Do đó việc tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh xây dựng các cơ sở vật chất là vấn đề tất yếu Việc này đòi hỏi các cơ quan chức năng phải nghiên cứu tìm giải pháp nâng cao vai trò trách nhiệm trong QLCL công trình và hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Long An
Trang 25Bảng 1.1 Dân số trung bình phân theo huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh -
Average population by district (Nguồn: Cục Thống kê Long An 2014)
Prel.2014 TỔNG SỐ - TOTAL 1,412,834 1,442,828 1,460,321 1,469,873 1,477,330 Thành phố Tân An - Tan An city 121,538 133,194 134,810 135,493 136,233 Thị xã Kiến Tường - Kien Tuong
Trang 26Bảng 1.2 Vốn đầu tư trên địa bàn theo giá hiện hành – Investment at current prices (Nguồn: Cục Thống kê Long An 2014)
Sơ bộ
2014 Prel
2014 TỔNG SỐ (TOTAL) 15.381,1 17.998,2 21.280,0 21.336,7 23.529,3
Phân theo cấp quản lý (By management level) Trung ương (Central) 1.197,6 674,0 1.762,0 860,8 1.015,8 Địa phương (Local) 14.183,5 17.324,2 19.518,0 20.475,9 22.513,4
Phân theo khoản mục đầu tư (By investment category) Vốn đầu tư XDCB
Investment in constructing fixed assets 6.082,5 7.716,4 13.067,2 13.065,5 15.051,0 Vốn đầu tư mua sắm TSCĐ không qua
XDCB - Investment in purchasing fixed
Vốn đầu tư sửa chữa, nâng cấp TSCĐ
Investment in repairing and upgrading
Vốn đầu tư bổ sung vốn lưu động
Supplement to working capital 5.781,6 6.839,3 4.306,1 4.163,6 3.613,3 Vốn đầu tư khác (Others) 1.855,5 1.059,9 945,7 876,7 739,0
Phân theo nguồn vốn (By capital sources) Vốn khu vực Nhà nước (State) 3.278,2 2.468,6 3.843,2 3.139,9 3.335,8 Vốn ngân sách Nhà nước (State budget) 1.929,6 1.740,5 2.706,6 1.990,8 2.200,5
ngoài (Foreign invested sector) 3.710,6 4.886,2 5.416,3 5.757,9 6.450,0
Trang 27Hình 1.2 Giá trị xây dựng và tốc độ tăng trưởng của tỉnh Long An
Nguồn: Cục Thống kê Long An (2014)
Từ sau ngày Miền nam hoàn toàn giải phóng đến nay tỉnh Long An đã xây dựng nhiều công trình trong đó có nhiều công trình đạt chất lượng cao và hầu hết các công trình đến nay vẫn trong quá trình sử dụng tốt Nhưng bên cạnh đó cũng có một số công trình đã gặp sự cố về chất lượng do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có cả yếu tố chủ quan và khách quan Mặc dù các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh đã kịp thời phát hiện và tổ chức khắc phục nhưng dù sao thì
nó cũng đã gây tổn thất về mặt tài chính, hao tốn nhiều thời gian, công sức, tạo dư luận không tốt về các hoạt động kinh tế xã hội của tỉnh…
Để thực hiện theo đúng quy định, trong lĩnh vực xây dựng cần nghiên cứu giải pháp QLCL công trình xây dựng phù hợp, hệ thống QLCL chặt chẽ hơn nữa nhằm đảm bảo mục tiêu các công trình được xây dựng có chất lượng, an toàn và hiệu quả Với mong muốn góp phần vào việc tìm ra những giải pháp nhằm tăng
Trang 28cường nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng trong đó chú trọng đến các công trình sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An trong thời gian tới, tác giả quyết định lựa chọn đề tài cho luận văn của mình như sau: “Nghiên cứu và
đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An ” mang tính thực tế và hết sức cấp thiết
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Vấn đề QLCL hiện nay đang được các nước trên thế giới và Việt Nam quan tâm Các quốc gia đều ban hành nhiều Luật, Nghị định và các hướng dẫn để không ngừng nâng cao chất lượng các công trình xây dựng
Ở Việt Nam, Quốc hội đã ban hành nhiều đạo luật để tăng cường công tác QLCL xây dựng như Luật xây dựng, Luật đấu thầu, Luật đầu tư công, Luật Doanh Nghiệp…Chính Phủ ban hành nhiều Nghị định hướng dẫn thực hiện các Luật như Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ về QLCL và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về QLDA đầu tư công … và Bộ xây dựng cũng ban hành nhiều hướng dẫn thực hiện
Tuy có nhiều quy định về công tác QLCL xây dựng Nhưng do đặc thù riêng của từng vùng miền nên mỗi đơn vị, địa phương có cách vận dụng và giải pháp riêng rẽ, rời rạc chưa có thống nhất chung trên phạm vi cả nước Trên địa bàn tỉnh Long An cũng vậy, các đơn vị từ chủ đầu tư (CĐT), tư vấn thiết kế (TVTK), tư vấn giám sát (TVGS) và đơn vị thi công …cũng có cách nhìn và vận dụng khác nhau
Từ đó tác giả mong muốn sâu chuỗi lại tất cả các giải pháp và đề xuất các giải pháp chung áp dụng thống nhất cho toàn tỉnh Long An, làm cơ sở cho các Sở ban ngành, các Ban QLDA, đơn vị TVTK, TVGS, đơn vị thi công… trên địa bàn áp dụng
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng kết công tác đánh giá chất lượng công trình xây dựng dân dụng của một số nước trên thế giới và Việt Nam
- Tổng kết công tác đánh giá chất lượng công trình xây dựng dân dụng chung
Trang 29và riêng trên địa bàn tỉnh Long An
- Nghiên cứu lựa chọn, ứng dụng các giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng một cách thích hợp trên cơ sở phân tích tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An
Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng
sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An
Kết luận chương 1:
Với vị trí địa lý của Tỉnh Long An cùng với sự phát triển về cơ sở hạ tầng thì công tác QLCL công trình xây dựng dân dụng vô cùng quan trọng Vì vậy cần nghiên cứu giải pháp QLCL công trình xây dựng phù hợp, hệ thống QLCL chặt chẽ hơn nữa nhằm đảm bảo mục tiêu các công trình được xây dựng có chất lượng, an toàn và hiệu quả Với mong muốn góp phần vào việc tìm ra những giải pháp nhằm tăng cường nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng trong đó chú trọng đến các công trình sử dụng vốn ngân sách nên tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu
và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng
Trang 30nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An ” mang tính thực tế và hết sức cấp thiết đồng thời đưa ra mục tiêu cũng như phạm vi nghiên cứu cho đề tài
Tiếp theo, tác giả tiến hành nghiên cứu tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng dân dụng của các nước trên thế giới, Việt Nam và của tỉnh Long An làm cơ sở nghiên cứu
Trang 31CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ QLCL CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
2.1 Những khái niệm về chất lượng và QLCL công trình xây dựng
2.1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường xuyên tiếp cận và nói nhiều các
thuật ngữ "chất lượng", "chất lượng sản phẩm", "chất lượng cao",…Mỗi quan niệm
đều có những căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau nhằm thúc đẩy khoa học
QLCL không ngừng phát triển và hoàn thiện
Chất lượng sản phẩm được nhìn từ nhiều góc độ khác nhau: từ bản thân sản
phẩm, từ phía nhà sản xuất và cả phía thị trường Nhưng hầu hết các quan điểm đều
thống nhất “Chất lượng là tập hợp các đặc điểm của một sản phẩm nhằm tạo cho
sản phẩm đó có khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”
Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO: “Chất lượng là khả
năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng
các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”
Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 thì chất lượng là: "Mức độ của một tập hợp
các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu" Thuật ngữ chất lượng có thể được sử
dụng với các tính từ như kém, trung bình, tốt, tuyệt hảo Thuật ngữ " chất lượng" có
nhiều nghĩa Chất lượng cho thấy những đặc tính tốt nhất trong bảng xếp hạng; chất
lượng cũng có thể diễn tả mức độ đáp ứng yêu cầu đề ra của nhà sản xuất hoặc đơn
vị sử dụng thông qua các con số thống kê và cho điểm Trong vấn đề đảm bảo chất
lượng, "chất lượng" được định nghĩa là sự phù hợp với mục đích hoặc là sự đáp ứng
được các nhu cầu chủ yếu
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính về
an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình Phù hợp với quy chuẩn xây
dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành
QLCL bao gồm các quá trình để đảm bảo dự án đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
đặt ra Nó bao gồm tất cả các hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác
định chính sách chất lượng, các mục tiêu, các trách nhiệm và thực thi chúng bằng
Trang 32những phương tiện lập kế hoạch chất lượng, QLCL, bảo đảm chất lượng và cải thiện trong hệ thống chất lượng
QLCL công trình xây dựng là tập hợp những hoạt động của cơ quan có chức năng quản lý và quá trình điều hành, giám sát của các bên tham gia xây dựng công trình (Chủ đầu tư, Đơn vị thi công, các đơn vị tư vấn…) từ giai đoạn khảo sát xây dựng đến khi hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng Trên cơ sở Luật xây dựng; Nghị định Chính phủ; Thông tư hướng dẫn thực hiện; các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
Từ những khái niệm trên có thể nói rằng chất lượng của một hạng mục công trình xây dựng được coi là tổng các đặc điểm cho phép nó đáp ứng mục tiêu đã đề
ra của chủ đầu tư cả về đường nét kiến trúc (mỹ quan), tiện lợi trong sử dụng, bền vững theo tuổi thọ công trình đồng thời vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế Cách diễn đạt này không hàm ý đề cập đến một chất lượng tốt nhất, nhưng nó đòi hỏi một chất lượng nhất quán, có thể dự đoán được và thích hợp Do đó sự đảm bảo chất lượng
có thể xem là những hệ thống, thứ nhất là cung cấp một chất lượng theo như yêu cầu, thứ hai là tạo ra niềm tin rằng ta đã đạt được chất lượng và hạng mục công trình xây dựng đó đạt được mục đích đề ra [16]
2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến QLCL công trình
Chất lượng công trình bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nhưng ta có thể chia thành hai nhóm yếu tố chủ yếu Đó là nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong
2.1.2.1 Nhóm yếu tố bên ngoài tổ chức
* Nhu cầu của nền kinh tế:
Ở bất cứ trình độ nào, với mục đích sử dụng gì, chất lượng công trình bao giờ cũng bị chi phối, ràng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện nhu cầu nhất định của nền kinh tế, được thể hiện ở những mặt sau:
Nhu cầu của thị trường: là xuất phát điểm của quá trình QLCL Trước khi tiến hành thiết kế, sản xuất sản phẩm, cần phải tiến hành nghiêm túc, thận trọng công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế - xã
Trang 33hội, nắm bắt chính xác các yêu cầu chất lượng cụ thể của khách hàng cũng như những thói quen tiêu dùng, phong tục tập quán, văn hóa lối sống, khả năng thanh toán của khách hàng,…để có đối sách đúng đắn
Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất: có thể đảm bảo chất lượng thì đây luôn là vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế nhưng việc nâng cao chất lượng không thể vượt ra ngoài khả năng cho phép của nền kinh tế
Chính sách kinh tế: hướng đầu tư, hướng phát triển loại công trình nào đó cũng như mức thỏa mãn các loại nhu cầu được thể hiện trong các chính sách kinh tế
có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng tới chất lượng công trình
* Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật:
Trong thời đại ngày nay, chất lượng của bất cứ công trình nào cũng gắn liền
và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, đặc biệt là sự ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và kể cả khi đưa vào khai thác sử dụng và bảo trì công trình
* Hiệu lực của cơ chế quản lý:
Có thể nói rằng khả năng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế quản lý của mỗi nước
Hiệu lực quản lý nhà nước là đòn bẩy quan trọng trong việc QLCL công trình, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợi của các đơn vị liên quan trong suốt quá trình tạo ra công trình và người sử dụng
Mặt khác, nó còn góp phần tạo tính tự chủ, độc lập, sáng tạo trong cải tiến chất lượng công trình của các tổ chức, hình thành môi trường thuận lợi cho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng những phương pháp quản lý công trình hiện đại
2.1.2.2 Nhóm yếu tố bên trong tổ chức
Trong phạm vi một tổ chức thì có 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm là:
* Con người: Lực lượng lao động trong tổ chức (bao gồm tất cả thành viên trong tổ chức, từ cán bộ lãnh đạo đến nhân viên thừa hành) Năng lực, kinh nghiệm,
Trang 34phẩm chất của mỗi thành viên và mối liên kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, việc xem xét cấp chứng chỉ hành nghề của các SXD cho các cá nhân tham gia hoạt động xây dựng góp phần cho việc QLCL công trình [2]
* Phương pháp: Phương pháp triển khai thực hiện cùng công nghệ được sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất của các đơn vị có liên quan trong quá trình tạo lập ra công trình, trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất Với phương pháp công nghệ thích hợp, với trình độ quản lý và tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho tổ chức có thể khai thác tốt nhất các nguồn lực hiện có, góp phần nâng cao chất lượng công trình
* Máy móc thiết bị: Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của tổ chức có liên quan trong quá trình tạo lập ra công trình có tác động rất lớn trong việc nâng cao những tính năng kỹ thuật của công trình và nâng cao năng suất lao động
* Nguyên vật liệu: Vật tư, nguyên nhiên liệu được lựa chọn trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được đảm bảo những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, cự ly vận chuyển hợp lý đảm bảo việc cung cấp đúng thời hạn sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho việc nâng cao chất lượng công trình
2.2 Giới thiệu một số mô hình quản lý đầu tư xây dựng và QLCL xây dựng trên thế giới [12]
Việc đổi mới công nghệ QLCL công trình xây dựng là một cuộc cách mạng nhằm từ bỏ các phương pháp quản lý cũ thiếu linh hoạt, chưa hướng vào khách hàng và nguời sử dụng, xem nặng hình thức hơn là kết quả công việc để chuyển sang một phương pháp mới nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm phục vụ khách hàng tốt hơn
Xu thế quản lý mới của các nước trên thế giới trong thế kỷ 21 là thay đổi phương thức quản lý từ mô hình quản lý hàng dọc sang mô hình quản lý hàng ngang, từ quản lý trực tuyến sang quản lý một cách đan xen và làm việc theo nhóm nhằm phân công lao động hợp lý, phân định trách nhiệm của các chủ thể tham gia
Chất lượng thi công là việc thi công đáp ứng yêu cầu của người thiết kế, phù hợp với tiêu chuẩn quy phạm và yêu cầu của chủ đầu tư
Trang 35Đây là mô hình quản lý theo lý thuyết, đã được nhiều nước trên thế giới công nhận [12]
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý
ở các nước cũng có sự khác nhau, điển hình ở một số nước như sau:
2.2.1 Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Nga [12]
Ở Liên bang Nga, Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay mặt Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng, giúp Bộ trưởng chủ nhiệm ủy ban thực hiện
Trang 36chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là Tổng Cục QLCL công trình xây dựng
Trong công cuộc đổi mới, ủy ban nhà nước về xây dựng đã xây dựng mô hình hoạt động với sự tham gia của các doanh nghiệp tư vấn giám sát, QLDA chuyên nghiệp Nhà nước đã xây dựng trương trình đào tạo kỹ sư tư vấn giám sát thống nhất cho toàn liên bang và cho phép 18 trường đại học và các viện nghiên cứu được tổ chức đào tạo, ủy ban cũng ủy quyền cho các nước cộng hòa cấp giấy phép hành nghề, đăng ký kinh doanh cho các kỹ sư tư vấn giám sát và các doanh nghiệp
tư vấn xây dựng Liên bang Nga coi việc xây dựng một đội ngũ kỹ sư tư vấn giám sát có tính chuyên nghiệp cao là yếu tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ QLCL công trình xây dựng Vì vậy họ rất chặt chẽ trong việc đào tạo để nâng cao chất lượng kỹ sư
2.2.2 Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Mỹ [12]
Ở nước Mỹ dùng mô hình ba bên để QLCL công trình xây dựng với nội dung như sau:
Bên thứ nhất là nhà thầu, người sản xuất tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình;
Bên thứ hai là sự chứng nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn các quy định của công trình hay không;
Bên thứ ba là sự đánh giá độc lập của một tổ chức nhằm định lượng chính xác tiêu chuẩn về chất lượng, nhằm mục đích bảo hiểm hoặc giải quyết các tranh chấp Các doanh nghiệp xây dựng ở Mỹ đã áp dụng ISO:9000 để QLCL công trình xây dựng và đặc biệt sau nhiều thất bại trong cuộc cạnh tranh với Nhật Bản, các doanh nghiệp Mỹ đã nhanh chóng áp dụng hệ thống QLCL toàn diện và đã thu được rất nhiều thắng lợi
2.2.3 Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Pháp [12]
Ở Pháp lại có một quan điểm rất riêng độc đáo đó là QLCL các công trình xây dựng dựa trên việc bảo hiểm bắt buộc Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình không có đánh giá về chất lượng Bên cạnh đó, họ áp dụng phương
Trang 37pháp thống kê số học để tìm ra các công việc và giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra, để ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra khi công trình kém chất lượng Các tiêu chí kỹ thuật cần kiểm tra ở công trình như sau:
- Mức độ vững chắc của công trình;
- An toàn lao động và phòng chống cháy nổ;
- Tiện nghi cho người sử dụng;
- Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng công trình khoảng 2% tổng giá thành
Về việc bảo hành và bảo trì, Luật ở nước này quy định các chủ thể tham gia xây dựng phải có trách nhiệm bảo hành và bảo trì sản phẩm của mình trong thời hạn
10 năm Ngoài ra, một quan điểm hết sức cứng rắn đó là: bắt buộc bảo hiểm công trình xây dựng với tất cả các chủ thể tham gia xây dựng gồm chủ đầu tư, tư vấn thiết
kế, thi công, kiểm tra chất lượng, tư vấn giám sát nếu không mua sẽ bị cưỡng chế Thông qua việc bảo hiểm bắt buộc các nhà bảo hiểm tích cực thực hiện chế độ giám sát, QLCL trong giai đoạn thi công để bán bảo hiểm và để không phải gánh chịu các chi phí rủi ro Chế độ bảo hiểm bắt buộc các bên tham gia phải nghiêm túc quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình và cũng là bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng
2.2.4 Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Singapore [12]
Ở Singapore chính quyền quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án xây dựng Ngay từ khi lập dự án phải đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch tổng thể, về an toàn, về phòng chống cháy nổ, về môi trường mới được các cơ quan có trách nhiệm phê duyệt
Trước khi triển khai thi công, các bản vẽ thi công phải được kỹ sư tư vấn giám sát kiểm tra và xác nhận là thiết kế đúng, đảm bảo chất lượng thiết kế Một công trình được chính quyền cho phép nếu có đủ 3 điều kiện sau:
- Dự án phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Bản vẽ thi công đã được Cục kiểm soát phê chuẩn;
- Chủ đầu tư đã chọn được kỹ sư tư vấn giám sát hiện trường và cũng phải được Cục kiểm soát chấp thuận
Trang 38Trong quá trình thi công, chính quyền không kiểm tra hiện trường mà kiểm tra tình hình qua báo cáo của chủ đầu tư, Cục kiểm soát có quyền kiểm tra nhà thầu
và kỹ sư tư vấn giám sát hiện trường Sau khi công trình xây dựng xong, để cấp giấy phép cho sử dụng, Cục kiểm soát xây dựng sẽ kiểm tra sự phù hợp các quy định của pháp luật liên quan đến việc nghiệm thu hay các yêu cầu về an toàn đã được phê chuẩn Chính quyền quản lý công trình trong suốt quá trình khai thác sử dụng và kiểm tra định kỳ còn công tác đảm bảo chất lượng của chủ sở hữu được tiến hành đối với công trình nhà ở 10 năm một lần và các công trình khác là 5 năm 1 lần
2.2.5 Mô hình quản lý đầu tư và QLCL xây dựng ở Nhật Bản [5]
Ở Nhật Bản có 4 loại văn bản pháp quy quy định chi tiết về QLCL xây dựng
và an toàn, đó là:
Đạo Luật đẩy mạnh công tác đảm bảo chất lượng công trình công cộng dành cho các cơ quan Chính phủ và chính quyền địa phương Nội dung chủ yếu không phải về chất lượng công trình xây dựng mà là tiêu chuẩn hóa công tác đấu thầu của các dự án xây dựng;
Đạo Luật ngành xây dựng cho các công ty xây dựng;
Luật đẩy mạnh cách thức đấu thầu và thực hiện hợp đồng cho các công trình công cộng dành cho các cơ quan Chính phủ và chính quyền địa phương;
Luật kế toán cho các cơ quan Chính phủ
Dưới đây là mô hình QLCL của Bộ Đất đai, Hạ tầng, Du lịch & Giao thông Nhật Bản (Bộ MLIT)
Trang 39Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu mô hình quản lý đầu tư xây dựng công trình của Bộ
MLIT [5]
Mô hình quản lý đầu tư xây dựng công trình của Bộ Đất đai, Hạ tầng, Du lịch & Giao thông Nhật Bản (Bộ MLIT), như sau: chủ đầu tư là các Cục thuộc Bộ, đóng tại các vùng trên cả nước Nhật, với mỗi chủ đầu tư sẽ thực hiện quản lý khoảng 100 dự án (khoảng 80 nhân sự), mỗi Ban QLDA được giao quản lý 6 đến 10
dự án; nhân sự của các Ban quản lý dự án được luân chuyển thường xuyên giữa các Ban, điều này giúp cho nhân sự của chủ đầu tư và các Ban QLDA luôn được nâng cao năng lực và kinh nghiệm trong quá trình quản lý
2.3 Công tác QLCL công trình xây dựng ở Việt Nam
Công tác QLCL ở Việt Nam được thống nhất từ TW đến địa phương thể hiện qua Luật xây dựng năm 2003 trên cơ sở đó Chính Phủ ban hành các Nghị định để quản lý như nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, nghị định 15/2013/NĐ-
CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về QLCL công trình xây dựng (thay thế Nghị định 209/2004/NĐ-CP) Bộ xây dựng ban hành các thông tư như thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây Dựng về qui định chi tiết một số
Trang 40nội dung về QLCL công trình xây dựng, thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013 của Bộ Xây Dựng về qui định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình…Ở từng địa phương công tác Sở xây dựng tham mưu UBND tỉnh tham mưu ban hành nhiều Quyết định để quản lý
Trên cơ sở đó công tác QLCL ở Việt Nam không ngừng được nâng lên và ngày càng chuyên nghiệp nên Luật xây dựng năm 2003 không còn phù hợp vì vậy năm 2013 Quốc hội ban hành Luật xây dựng mới thay thế luật năm 2003 và Chính phủ ban hành các Nghị định để quản lý như Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ về QLCL và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án ( QLDA ) đầu tư công Quy định từng tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định nên công tác QLCL ngày càng đạt hiệu quả Đất nước ta đã xây dựng được nhiều công trình quy mô lớn, phức tạp mà hầu hết trước đây phải thuê các tổ chức chuyên gia nước ngoài Kết quả hoạt động đó đã thể hiện như sau:
* Cơ chế, chính sách pháp luật về xây dựng chặt chẽ hơn:
Hệ thống các văn bản pháp lý về QLCL công trình đến nay đã cơ bản hoàn thiện, đầy đủ để tổ chức quản lý, kiểm soát xây dựng, đã tách bạch, phân định rõ trách nhiệm đối với việc đảm bảo chất lượng công trình giữa cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp, giữa chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia Điều kiện năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng; nội dung, trình tự, trong công tác QLCL công trình cũng được quy định cụ thể, làm cơ sở cho công tác kiểm tra của cơ quan quản lý ở các cấp ngày càng thuận lợi và chặt chẽ hơn, tạo hành lang pháp lý tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật cũng đang dần hoàn thiện, tuy chưa thật hoàn chỉnh nhưng đã tạo nên khung pháp lý về QLCL công trình, giúp cho các chủ thể tham gia thực hiện công việc một cách khoa học và thống nhất góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng
* Công tác QLCL công trình hoàn thiện hơn: