+ Tự phụ khiến bản thân con người không tự biết mình. Tìm hieåu ñeà vaên nghò luaän * Tìm hiểu đề bài: Chớ nên tự phụ... - Vấn đề: nêu lên một tính xấu và lời khuyên tránh tính xấu đó. [r]
Trang 1Bài 19
Tiết 80
Tuần 21
Tập làm văn :ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận
- Biết được các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận.
2 Kĩ năng
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị luận.
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm.
3.Thái độ : Có ý thức vận dung lí thuyết vào thực hành xây dựng văn bản.
4 Năng lực HS : Quan sát, nhận biết , phân tích , suy nghĩ, vận dụng.
II NỘI DUNG HỌC TẬP: đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị
luận
II CHUẨN BỊ
- GV:Sách tham khảo
- HS: Xem các câu hỏi Sgk
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS (1 phút)
2 Kiểm tra miệng (3 phút)
Hỏi: Bài văn nghị luận cần có các yếu tố nào? (2đ)
Đáp: Luận điểm, luận cứ, lập luận
Hỏi: Luận điểm, luận cứ , lập luận là gì?(8đ)
Đáp:
- Luận điểm là linh hồn, tư tưởng, quan điểm của bài văn nghị luận Luận điểm phải rõ ràng, có lí lẽ, có dẫn chứng mới có sức thuyết phục.
- Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm Lí lẽ và dẫn chứng cĩ vai trị: làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới sự sáng rõ, đúng đắn và cĩ sức thuyết phục.
- Lập luận là cách lựa chọn sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm
3 Tiến trình bài học (34 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút)
Với văn tự sự, miêu tả, biểu cảm … trước khi làm bài,
người viết phải tìm hiểu kĩ đề bài và yêu cầu của đề Với
văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu cầu
của bài văn nghị luận vẫn cĩ những đặc điểm riêng ,
hơm nay chúng ta tìm hiểu kĩ hơn qua bài “ Đề văn nghị
luận và cách lập ý cho bài văn nghị luận”
Hoạt động 2 : nội dung và tính chất của đề văn nghị
luận.(5 phút)
GV gọi Hs: đọc đề bài ở Sgk/21.
? Các vấn đề trong cả 11 đề trên đều xuất phát từ đâu.
- Nội dung: Tất cả 11 đề đều nêu ra những vấn đề khác
nhau nhưng đều bắt nguồn từ cuộc sống xã hội con
người.
I.Tìm hiểu đề văn nghị luận
1 Nội dung và tính chất của
đề văn nghị luận
* Nội dung: Tất cả 11 đề đều nêu ra những vấn đề khác nhau nhưng đều bắt nguồn từ cuộc sống xã hội con người.
Trang 2? Người ta đặt ra các vấn đề ấy nhằm mục đích gì.
- Mục đích: để người viết bàn luận làm sáng rõ.
? Những vấn đề ấy được gọi là gì.
- Đĩ là những luận điểm.
? Vậy, các vấn đề nêu trên cĩ thể xem là đề bài, đầu đề
được khơng.
-> là đề bài văn nghị luận.
GV củng cố: Vậy, ta căn cứ vào đâu để nhận ra các đề
trên là đề văn nghị luận?
- Vì: đề nào cũng nêu ra vấn đề để bàn và địi hỏi người
viết phải bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đĩ.
Từ đĩ em hãy tìm hiểu một số đề đã cho ở Sgk/21
? Đề 1, nêu ra vấn đề gì để bàn bạc.
- Vấn đề để bàn bạc: lối sống giản dị của Bác Hồ.
? Đề địi hỏi người viết phải làm gì.
- Địi hỏi người viết: giải thích rõ lối sống giản dị của
Bác được thể hiện ở những mặt nào.
+ Ca ngợi lối sống ấy.
+ Khuyên nhủ mọi người noi theo lối sống giản dị ấy.
GV: gọi Hs đọc đề 10.
? Đề 10, đưa ra vấn đề gì từ câu tục ngữ? địi hỏi người
viết phải làm gì.
- Vấn đề: cách ứng xử trong cuộc sống chứa trong câu
tục ngữ.
- Địi hỏi người viết: tranh luận, phản bác, lật ngược
vấn đề để nêu ra một cách ứng xử cĩ văn hĩa cao
thượng.
? 11 đề văn trên cĩ tính chất gì
Ví dụ:
+ Lối sống giản dị của Bác Hồ ,TiếngViệt giàu đẹp ->
Tính chất giải thích , ca ngợi Nhưng thực chất đây là
những nhận định,những quan điểm
+ Thuốc đắng dã tật; Thất bại là mẹ thành cơng; Khơng
thể sống thiếu tình bạn; Hãy biết quý thời gian; Chớ nên
tự phụ -> Tính chất khuyên nhủ , phân tích.
+ Khơng thầy đố mày làm nên và Học thầy khơng tày
học bạn cĩ mâu thuẫn với nhau hay khơng ?; Gẩn mực
thì đen , gần đèn thì rạng-> Tính chất suy nghĩ, bàn
luận.
+ Ăn cỗ đi trước , lội nước theo sau nên chăng ?; Thật
thà là cha dại phải chăng ?-> Tính chất tranh luận ,
phản bác lật ngược vấn đề.
GV: Lối sống giản dị của Bác Hồ ,TiếngViệt giàu đẹp
-> thực chất đây là những nhận định,những quan
điểm “Thuốc đắng dã tật” là một tư tưởng; “Hãy biết
giữ thời gian” là lời kêu gọi mang một tư tưởng.
GV cho HS biết:
-Chỉ có phân tích, chứng minh thì mới giải quyết được
các đề ra trên.
-Khi đề nêu lên một tư tưởng, một quan điểm thì ta có 2
thái độ: Đồng tình, ủng hộ hoặc phản đối Nếu là đồng
tình thì trình bày ý kiến đồng tình của mình Nếu là
- Mục đích: để người viết bàn luận làm sáng rõ.
- Đĩ là những luận điểm.
-> là đề bài văn nghị luận.
* Tính chất: lời khuyên nhủ,
Trang 3phđối thì hãy phê phán nó là sai trái.
=>Tính chất: lời khuyên nhủ, phân tích, giải thích, ca
ngợi, suy nghĩ, bàn luận, tranh luận, phản bác…
? Tính chất của đề văn cĩ ý nghĩa gì đối với việc làm
văn.
- Cĩ ý nghĩa định hướng cho bài viết, chuẩn bị cho
người viết một thái độ, giọng điệu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đề văn nghị luận(5 phút)
+ Gọi Hs đọc đề 7.
? Đề 7, nêu lên vấn đề gì.
- Vấn đề: nêu lên một tính xấu và lời khuyên tránh tính
xấu đĩ.
? Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đề 7 là gì.
- Đối tượng và phạm vi nghị luận:
+ Phân tích những biểu hiện của tính tự phụ.
+ Tác hại của tính tự phụ.
+ Khuyên mọi người khơng nên tự phụ.
? Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định hay phủ
định.
- Khuynh hướng tư tưởng của đề: phủ định tính tự phụ.
GV: bày tỏ thái độ tán đồng với lời khuyên đĩ, khuyên
nhủ mọi người chớ cĩ tự đánh giá quá cao tài năng,
thành tích của mình để từ đĩ mà coi thường mọi người,
kể cả những người trên mình.
? Đề này địi hỏi người viết phải làm gì.
- Đề địi hỏi người viết phải:
+ Giải thích rõ thế nào là tự phụ.
+ Phân tích những biểu hiện và tác hại của tính tự phụ.
+ Cĩ thái độ phê phán thĩi tự phụ.
+ Khẳng định sự khiêm tốn.
GV: Từ việc tìm hiểu đề trên hãy cho biết:
? Trước một đề văn nghị luận như vậy, muốn làm bài
tốt, em cần tìm hiểu những gì trong đề bài.
=>Muốn làm bài tốt: Cần phải xác định đúng vấn đề,
phạm vi, tính chất của bài văn nghị luận để làm bài khỏi
bị sai lệch.
Hoạt động 4: Lập ý cho bài văn nghị luận.(13 phút)
GV ghi đề “Chớ nên tự phụ” Đề bài nêu ra một ý kiến
thể hiện một tư tưởng, một thái độ đối với tính tự phụ.
*Bước 1:Xác lập luận điểm: Chớ nên tự phụ (tức là nêu
ý kiến, biểu hiện tư tưởng, thái độ đối với thĩi tự phụ)
- Tự phụ là thĩi xấu của con người (khái niệm)
- Mọi người nên từ bỏ thĩi tự phụ và hãy rèn tính khiêm
tốn.
Sau đĩ nên và cần cụ thể hố bằng các luận điểm
phụ, như:
+ Tự phụ khiến bản thân con người khơng tự biết mình.
+ Tự phụ luơn đi liền với thái độ coi thường, khinh bỉ
người khác.
+ Tự phụ khiến cho bản thân bị mọi người chê trách, xa
lánh.
2.Tìm luận cứ
phân tích, giải thích, ca ngợi, suy nghĩ, bàn luận, tranh luận, phản bác…
-> Cĩ ý nghĩa định hướng cho bài viết, chuẩn bị cho người viết một thái độ, giọng điệu.
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận
* Tìm hiểu đề bài: Chớ nên tự phụ.
- Vấn đề: nêu lên một tính xấu
và lời khuyên tránh tính xấu đĩ.
- Đối tượng và phạm vi nghị luận:
+ Phân tích những biểu hiện của tính tự phụ.
+ Tác hại của tính tự phụ.
+ Khuyên mọi người khơng nên
tự phụ.
- Khuynh hướng tư tưởng của đề: phủ định tính tự phụ.
- Đề địi hỏi người viết phải: + Giải thích rõ thế nào là tự phụ.
+ Phân tích những biểu hiện và tác hại của tính tự phụ.
+ Cĩ thái độ phê phán thĩi tự phụ.
+ Khẳng định sự khiêm tốn.
=>Muốn làm bài tốt: Cần phải
xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài văn nghị luận
để làm bài khỏi bị sai lệch.
II Lập ý cho bài văn nghị luận.
Đề: “Chớ nên tự phụ”
1.Xác lập luận điểm: Chớ nên
tự phụ
2.Tìm luận cứ(lí lẽ và dẫn
chứng)
Trang 4*) Lí lẽ:
- Tự phụ là gì? (“là đánh giá quá cao tài năng, thành
tích do đĩ coi thường mọi người, kể cả người trên mình
“Từ điển Tiếng Việt”, tr 1057)
- Vì sao chớ nên tự phụ? Vì gây ra nhiều tác hại.
+ Đối với mọi người: thĩi tự phụ làm cho người ta
thấy khĩ chịu vì họ thấy mình bị coi thường.
+ Đối với chính bản thân mình: Bản thân khơng tự biết
mình, khơng ý thức và khơng đánh giá đúng thực chất
của mình; Cĩ thĩi tự phụ sẽ coi thường người khác do
đĩ sẽ khơng được mọi người tơn trọng, bị khinh ghét, bị
cơ lập; Con người dễ rơi vào mặc cảm cơ đơn, khi thất
bại cịn rơi vào mặc cảm tự ti; Nếu ở cương vị lãnh đạo
thì sẽ khơng thu phục được quần chúng; Nếu là người
bình thường thì sẽ bị mọi người xa lánh, ít bạn bè.
*) Dẫn chứng:
- Chính bản thân mình
- Từ thực tế cuộc sống quanh mình (trường, lớp, gia
đình)
- Sách báo…
*Bước 3: Xây dựng lập luận
- Bắt đầu bắng cách định nghĩa tính tự phụ
-Suy ra tác hại của tự phụ
- Đề cao lối sống hịa đồng, khiêm tốn, phê phán thĩi tự
phụ
(GV bám sát câu hỏi SGK)
GV chốt Ghi nhớ SGK trang 23.
GDKNS:GD học sinh khi giao tiếp với mọi người cần
phải hịa đồng ,gần gũi với bạn bè khơng nên tự cao tự
đại , coi thường người khác, xem người khác khơng ra
gì.
GV Mở rộng: Theo em bài văn “Học thầy, học bạn” cĩ
thể cĩ được tính thuyết phục người đọc như vậy là do
đâu?
- Do tác giả cĩ sự tìm hiểu đề kĩ, nắm được tính chất,
đối tượng, phạm vi của đề nên lựa chọn phương pháp
phù hợp: Phân tích, suy luận, lật đi lật lại vấn đề, triển
khai luận điểm để lần lượt giải quyết từng khía cạnh của
vấn đề Cách giải thích, phân tích càng thuyết phục hơn
vì rất hợp tình, hợp lí, chặt chẽ và dễ hiểu.
- Tác giả dựa vào vốn sống, vốn hiểu biết và kinh
nghiệm của bản thân.
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập(10 phút)
Gọi H đọc bài tập sgk/23
(?)Hãy thực hiện 2 bước làm văn nghị luận chúng ta
vừa học? (Tìm hiểu đề, lập ý)
3 Xây dựng lập luận
* Ghi nhớ SGK trang 23
III Luyện tập Đề: Sách là người bạn lớn của
con người
1.Tìm hiểu đề:
- Vấn đề: Lợi ích của việc đọc sách.
- Đối tượng và phạm vi nghị luận: Việc đọc sách và ích lợi của việc đọc sách - những cuốn sách tốt
- Khuynh hướng tư tưởng: Khẳng định ích lợi của việc đọc
Trang 5Dựa vào các ý hãy lập dàn ý cho bài văn
Mở bài : Sách vô cùng cần thiết trong đời sống con
ngưới Sách luôn luôn đồng hành với con người, giúp
đỡ con người trong học tập và làm việc Vì vậy, có ý
kiến: “Sách là người bạn lớn của con người”.
Thân bài:
- Sách đem lại cho con người những hiểu biết ở mọi lĩnh
vực :
+ Những kiến thức khoa học, kĩ thuật được đúc kết từ
lâu đời
+ Những hiểu biết về lịch sử dựng nước và giữ nước của
dân tộc, của lịch sử nhân loại
- Sách giúp con người nâng cao đời sống tâm hồn:
+ Sách giúp ta biết rung cảm trước vẻ đẹp của con
người, vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng cảm với những
nỗi đau và căm ghét những điều độc ác…
+ Sách ta thư giãn khi làm việc, học tập căng thẳng.
Kết bài : Chúng ta cần yêu quý sách, ham đọc sách, biết
sách
- Tính chất: Phải suy nghĩ, phân tích về lợi ích của việc đọc sách.
2.Lập ý:
- Tìm luận điểm: Sách là người bạn lớn của con người Cuốn sách tốt là người bạn giúp ta học tập, rèn luyện hằng ngày.
- Tìm luận cứ:
+ Sách mở mang trí tuệ, hiểu biết cho ta.(thế giới xung quanh, biến cố lịch sử xa xưa, thế giới tâm hồn của con người)
+ Sách làm cho người ta được thưởng thức những vẻ đẹp của thế giới và con người.(vẻ đẹp của cảnh trí thiên nhiên khắp nơi trên trái đất, vẻ đẹp hình thể
và tâm hồn của con người, vẻ đẹp của ngôn từ)
+ Sách đem lại cho ta đời sống nội tâm phong phú và giúp ta biết sống cao thượng, nhân ái, vị tha, biết sống có ích cho mọi người Sách còn giúp ta hiểu rõ
về chính bản thân mình.
+ Phải biết chọn sách mà đọc
và biết trân trọng, nâng niu những cuốn sách quý.
- Xây dựng lập luận: (có thể dùng một trong hai cách)
+ Kể về các tác động mạnh mẽ
và sâu sắc do một cuốn sách tốt đem lại cho bản thân mình Đưa
ra lời khuyên.
+ Từ việc nêu ra luận điểm rồi phân tích dần từng luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm đó
Trang 6chọn sách mà đọc để trí tuệ và tâm hồn ngày một phong
phú hơn.
4 Tổng kết(Củng cố , rút gọn kiến thức)(4 phút)
- Nêu nội dung và tính chất của đề văn nghị luận ?
+Tính chất của đề như lời khuyên, tranh luận, giải thích,…có tính định hướng cho bài viết.
- Nêu yêu cầu của việc tìm hiểu đề?
+ Muốn làm bài tốt cần tìm hiểu đề, tức là xác định vấn đề nghị luận Nắm đúng vấn đề thì làm bài sẽ tránh khỏi lạc đề Vấn đề của đề mang tính chất trung tính chưa thể hiện rõ tư tưởng, quan điểm của bài viết.
- Lập ý cho bài văn nghị luận là làm như thế nào?
+ Xác lập luận điểm Tìm luận cứ Xây dựng lập luận
5 Hướng dẫn học tập( Hướng dẫn HS tự học ở nhà)(3 phút)
* Đối với bài học ở tiết học này : Về nhà xem lại bài; học thuộc ghi nhớ SGK trang 23
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị bài: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
+ Đọc văn bản , chú thích.
+ Tìm luận điểm , luận cứ, lập luận
+Trả lời câu hỏi SGK trang 26.
V PHỤ LỤC : tư liệu về người cĩ tính tự phụ