- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ th[r]
Trang 1đề cơng ôn thi tốt nghiệp môn địa lí 12
a phần địa lí tự nhiên
Câu 1: H y xác định vị trí địa lí và phạm vi l nh thổ nã ã ớc ta trên bản đồ: Các nớc Đông Nam á.
Trả lời
a) Vị trí địa lí
- Nằm ở rìa phía phía đông của bán đảo Đông Dơng, ở gần trung tâm củavùng Đông Nam á
- Vị trí bán đảo, vừa gắn liền với lục địa giáp với Thái Bình Dơng
- Nằm trên các con đờng giao thông hàng hải, đờng bộ, hàng không quốc tếquan trọng
- Phạm vi lãnh thổ: Gồm 3 bộ phận: vùng đất, vùng biển và vùng trời
+ Vùng đất: Là toàn bộ phần đất liền và hải đảo ở nớc ta Có đờng biên giớichung với các nớc: Trung Quốc (1400km); Lào (2100km); Campuchia (hơn 1100km)
+ Vùng biển: Diện tích trên 1 triệu km2 Chiều dài đờng bờ biển 3260km, chạytheo hình chữ S, từ thị xã Móng Cái (Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên Có 28/64 tỉnh
và thành phố tiếp giáp với biển
+ Vùng trời: Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian không giới hạn về độ cao baotrùm lên trên lãnh thổ Việt Nam; trên đất liền đợc xác định bởi các đờng biên giới, trên biển
là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian của các đảo
Trang 2Câu 2: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam.
Trả lời
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nớc ta có ý nghĩa quan trọng cả về tự nhiên, kinh
tế - xã hội và an ninh quốc phòng
a ý nghĩa tự nhiên
- Nằm ở vị trí từ vĩ độ 23023 B đến 8’ 034 B nên n’ ớc ta nằm hoàn toàn trong vành
đai nhiệt đới nửa cầu Bắc Do đó thiên nhiên nớc ta mang đặc điểm cơ bản của thiênnhiên nhiệt đới gió mùa, với nền nhiệt ẩm cao, chan hòa ánh nắng
- Nớc ta còn nằm trong khu vực chịu ảnh hởng của chế độ gió mùa châu á,khu vực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nớc ta có hai mùa rõ rệt: mùa
đông bớt nóng và khô, mùa hạ nóng và ma nhiều
- Nớc ta giáp với biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, nên chịu
ảnh hởng sâu sắc của biển Đông Vì thế thiên nhiên nớc ta bốn mùa xanh tốt, không
bị biến thành sa mạc hoặc bán sa mạc nh một số nớc cùng vĩ độ ở Tây Nam á vàchâu Phi
- Nớc ta nằm trên vành đai sinh khoáng châu á - Thái Bình Dơng nên có nguồntài nguyên khoáng sản phong phú Đây là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp đangành, trong đó có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn
- Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di c động thực vật khiến cho tài nguyênsinh vật nớc ta rất phong phú
- Vị trí và hình thể nớc ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng, của tự nhiên thànhcác vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam giữa đồng bằng với miềnnúi, ven biển và hải đảo
b ý nghĩa kinh tế - x hội và an ninh quốc phòngã
- Về kinh tế:
+ Nằm ở ngã t đờng giao thông hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mút củatuyến đờng bộ xuyên á nên có điều kiện phát triển các loại hình giao thông, thuận lợitrong việc phát triển quan hệ ngoại thơng với các nớc trong khu vực Việt Nam còn làcửa ngõ mở lối ra biển của Lào, đông bắc Thái Lan, Campuchia và khu vực tây namTrung Quốc
+ Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, cácvùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nớc trongkhu vực và trên thế giới
Trang 3- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ổn định, sự phân mùa của khí hậu và thủy văn,tính thất thờng của thời tiết, các tai biến thiên nhiên (bão, lũ, hạn hán, sâu bệnh ) th-ờng xuyên xảy ra gây tổn thất đến sản xuất và đời sống
- Nớc ta diện tích không lớn nhng có đờng biên giới trên bộ và trên biển kéodài Hơn nữa, biển Đông chung với nhiều nớc Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gắnvới vị trí chiến lợc của nớc ta
- Sự năng động của các nớc trong và ngoài khu vực đã đặt nớc ta vào một tìnhthế vừa phải hợp tác cùng phát triển, vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng thếgiới
Câu 3: Nêu đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành
và phát triển l nh thổ nã ớc ta.
Trả lời
a Là giai đoạn diễn ra trong một thời gian khá dài, tới 475 triệu năm.
Bắt đầu từ kỉ Cambri, cách đây 540 triệu năm, trải qua hai đại Cổ sinh vàTrung Sinh, chấm rứt vào kỉ Krêta, cách đây 65 triệu năm
b Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển
tự nhiên nớc ta.
- Lãnh thổ nớc ta hiện nay có nhiều khu vực chìm ngập dới biển trong các phatrầm tích và đợc nâng lên trong các pha uốn nếp của các kì vận động tạo núiCalêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, các chu kì vận động tạo núi Inđôxini, vàKimêri thuộc đại Trung sinh
- Đất đá của giai đoạn này rất cổ, có cả các loại trầm tích (trầm tích biển vàtrầm tích lục địa), macma và biến chất
- Các trầm tích biển đợc phân bố rộng khắp trên lãnh thổ, đặc biệt là đá vôituổi Đêvon và Cacbon - Pecmi có nhiều ở miền Bắc
- Các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi:
+ Trong đại Cổ sinh là các địa khối thợng nguồn sông Chảy, khối nâng lên ViệtBắc, địa khối Kom Tum
+ Trong đại Trung sinh là các dãy núi ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, các khốinúi ở Cao Bằng - Lạng Sơn - Quảng Ninh, Vĩnh Phúc và khu vực núi cao ở NamTrung Bộ
- Kèm theo các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các hiện t ợng đứtgãy, động đất có các loại macma xâm nhập và phun trào nh granit, riolit, anđêzitcùng các khoáng sản quý nh: đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý
c Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nớc ta rất phát triển.
- Các điều kiện cổ địa lí của vùng nhiệt đới ẩm nớc ta giai đoạn này đợc hìnhthành và phát triển thuận lợi mà dấu vết để lại là các đá san hô tuổi Cổ sinh, các hóathan tuổi Trung sinh cùng nhiều loài sinh vật cổ khác
Đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam đợc định hình từ khi kết thúc giai đoạn Cổ kiếntạo, vì thế giai đoạn này có tính chất quyết định đến lịch sử tự nhiên ở nớc ta
Câu 4: Vì sao nói giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn có tính chất quyết
định đến lịch sử phát triển l nh thổ nã ớc ta là vì:
- Trong giai đoạn này nhiều bộ phận lãnh thổ đợc nâng lên trong các pha uốnnếp của các kì vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, các chu kìvận động tạo núi Inđôxini và Kimeri thuộc đại Trung sinh hình thành các khu vực lãnhthổ Việt Nam
- Đồng thời trong giai đoạn này cũng còn có các sụt võng, đứt gãy hình thànhcác loại đá và các loại khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam
- Các điều kiện cổ địa lí của vùng nhiệt đới ẩm nớc ta giai đoạn này đợc hìnhthành và phát triển thuận lợi
Trang 4Câu 5: Nêu đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành
và phát triển l nh thổ nã ớc ta.
Trả lời
Đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo
a Là giai đoạn ngắn nhất trong lịch sử hình thành tự nhiên ở nớc ta.
Giai đoạn này chỉ mới bắt đầu cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn cho đếnngày nay
b Là giai đoạn chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ
- Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu.
Là giai đoạn chủ yếu chịu tác động của các quá trình ngoại lực: mài mòn, vùilấp, phá hủy tạo nên các bề mặt san bằng cổ thấp và thoải
- Vận động Anpơ - Himalaya có tác động đến lãnh thổ nớc ta bắt đầu từ kỉNêôgen, cách đây 23 triệu năm, cho đến ngày nay
Do các tác động của cuộc vận động tạo núi Anpơ Himalaya, trên lãnh thổ n
-ớc ta xảy ra các hoạt động nh uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạthấp địa hình, bồi lấp các bồn trũng lục địa
- Trong kỉ Đệ tứ, cách đây 1,7 triệu năm khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớnvới những thời kì băng hà gây nên tình trạng dao động lớn của mực nớc biển Đãnhiều lần biển tiến và lùi trên phần lãnh thổ Việt Nam mà dấu vết còn để lại là thềmbiển, cồn cát, các ngấn nớc trên vách đá ở vùng ven biển và các đảo ven bờ
c Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất
n-ớc ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên nh hiện nay.
- Các quá trình địa mạo nh hoạt động xâm thực, bồi tụ đợc đẩy mạnh hệ thốngsông suối đã bồi đắp nên các đồng bằng châu thổ rộng lớn, các khoáng sản cónguồn gốc ngoại sinh đợc hình thành nh dầu mỏ, khí tự nhiên than nâu, bôxit
- Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đợc thể hiện rõ nét trong quá trìnhphong hóa và hình thành đất, trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào của khí hậu, lợng nớcphong phú của mạng lới sông ngòi và nớc ngầm, sự phong phú, đa dạng của thổ nh-ỡng và giới sinh vật đã tạo nên diện mạo, sắc thái của thiên nhiên nớc ta ngày nay
Câu 6: Tìm các dẫn chứng để khẳng định giai đoạn Tân kiến tạo vẫn còn
đang tiếp diễn ở nớc ta cho đến tận ngày nay.
- Các đồng bằng lớn của nớc ta vẫn tiếp tục quá trình thành tạo và mở rộng, ví
dụ Đồng bằng sông Hồng mỗi năm mở rộng ra biển từ 80 - 100m, Đồng bằng sôngCửu Long mỗi năm lấn ra biển từ 60 - 80m
Câu 7: Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
Trả lời:
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Địa hình đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích đất đai, làm cho thiên nhiên Việt Nam
có đặc điểm chung là thiên nhiên của đất nớc nhiều đồi núi Đồi núi thấp chiếm u thếvới hơn 60% diện tích của cả nớc, núi cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1%
+ Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai, tạo thành một dải hẹp Trung Bộ,
mở rộng ở Bắc Bộ và Nam Bộ
- Hớng tây bắc - đông nam và hớng vòng cung
Trang 5+ Tây bắc - đông nam là hớng nghiêng chung của địa hình, là hớng chính củacác dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trờng Sơn và các hệ thống sông lớn.
+ Hớng vòng cung là hớng của các dãy núi, các sông của vùng núi Đông Bắc
và là hớng chung của địa hình Nam Trờng Sơn
- Địa hình Việt Nam rất đa dạng và phân chia thành các khu vực: đồi núi cao ởphía Bắc (dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trờng Sơn), các khu vực trung du và đồi núi thấpchuyển tiếp từ miền núi với đồng bằng, các đồng bằng trũng xen kẽ, tạo nên tính đadạng và phức tạp của địa hình Việt Nam
Câu 8: H y nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núiã
Địa hình nổi bật với cáccánh cung lớn hình rẻ quạt quy
tụ ở Tam Đảo Địa hình cácxtơphổ biến tạo nên các thắngcảnh nổi tiếng
Các dạng
địa hình
- Có 3 mạch núi chính:
+ Phía đông: dãy Hoàng Liên Sơn có
đỉnh Phanxipăng 3143m cao nhất cả nớc
+ Phía tây núi cao trung bình, dãysông Mã chạy dọc biên giới Việt - Lào
+ ở giữa thấp hơn là các dãy núixen lẫn các sơn nguyên, cao nguyên đá
vôi: Phong Thổ, Tả Phình, Sín Chải, Sơn
La, Mộc Châu
- Nối tiếp là vùng đồi núi NinhBình, Thanh Hóa có dãy Tam Điệp chạysát đồng bằng sông Mã
- Các bồn trũng mở rộng thànhcác cánh đồng Nghĩa Lộ, Điện Biên
- Nằm giữa các dãy núi là cácthung lũng sông cùng hớng tây bắc -
đông nam: sông Đà, sông Mã, sông Chu
- Có 4 cánh cung lớn:Sông Gâm, Ngân Sơn, BắcSơn, Đông Triều
- Một số đỉnh núi caonằm ở thợng nguồn sôngChảy: Tây Côn Lĩnh:2419m, Kiều Liêu Ti:2711m, Pu Tha Ca: 2274m
Giáp biên giới Việt Trung là địa hình cao củacác khối núi đá vôi ở HàGiang, Cao Bằng
Trung tâm là vùng
đồi núi thấp 500 - 600m
- Các dòng sông cũngchạy theo hớng vòng cung là:sông Cầu, sông Thơng, sôngLục Nam
Câu 9 Địa hình vùng núi Bắc Trờng Sơn và vùng núi Nam Trờng Sơn khác nhau nh thế nào?
Trả lời
Đặc điểm địa hình vùng Bắc Trờng Sơn và Nam Trờng Sơn
Đặc
Phạm vi Nam sông Cả đến đèo Hải Vân Phía nam Bạch Mã đến vĩ tuyến11oB
Đặc điểm
chung song, so le theo hớng tây bắc -- Gồm các dãy núi song nguyên, theo hớng bắc tây bắc, nam- Gồm các khối núi và cao
Trang 6du Nghệ An Giữa là vùng núi đá
vôi Quảng Bình (Kẻ Bàng) Phíanam là vùng núi Tây Thừa ThiênHuế
- Mạch núi cuối cùng làdãy Bạch Mã đâm ngang ra biển
ở vĩ tuyến 16oB làm ranh giới vớivùng Nam Trờng Sơn và cũng làbức chắn ngăn cản khối khôngkhí lạnh từ phơng bắc xuống ph-
ơng nam
- Phía đông: khối núi KonTum và khối núi cực Nam Trung
Bộ, có địa hình mở rộng, và nângcao
- Phía tây là các cao nguyênKon Tum, Plâycu, ĐắcLắck, LâmViên, Mơ Nông bề mặt rộng lớn,bằng phẳng từ 500 - 800 - 100 m
- Sự bất đối xứng giữa hai sờn
đông - tây rõ hơn ở Bắc Trờng Sơn
Câu 10 Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung.
- Nhiều đồng bằng thờng có sự phân chia làm ba dải: giáp biển là dải cồn cát,
đầm phá; giữa là vùng trũng; dải trong cùng đã đợc bồi tụ thành đồng bằng
- Biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành đồng bằng nên đất có đặctính nghèo, ít phù sa
- Các nhánh núi lan sát ra biển, vì vậy nhiều đoạn bờ biển khúc khủy, nhiềumũi đất và đèo
Câu 11 Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi
và khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - x hội ở nã ớc ta.
+ Có tiềm năng thủy điện lớn
+ Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dỡng nhất là du lịch sinh thái
Trang 7+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên nh khoáng sản, thủy sản và lâm sản.
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và cáctrung tâm thơng mại
- Các hạn chế: Thờng xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán, gây thiệt
hại lớn về ngời và tài sản
Câu 12 Nêu những biểu hiện về tính chất nhiệt đới gió mùa ở biển Đông Trả lời
Tính chất nhiệt đới gió mùa đợc thể hiện rõ qua các yếu tố hải văn nh nhiệt độ,
độ mặn nớc biển, sóng, thủy triều hải lu Nhiệt độ nớc biển Đông cao, trung bình nămtrển 23oC và biển động theo mùa, rõ rệt nhất là vùng ven biển phía bắc
- Độ muối trung bình khoảng 20 - 30 , tăng theo mùa khô và m‰ a
- Sóng trên biển Đông mạnh vào thời kì gió mùa Đông Bắc và ảnh h ởng mạnhnhất đến vùng bờ biển Trung Bộ
- Trong năm, thủy triều cũng biến động theo hai mùa lũ, cạn Thủy triều lên caonhất và lấn sâu nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
- Hình dạng tơng đối kín của vùng biển tạo nên tính chất khép kín của dòng hải
lu với hớng chảy chịu ảnh hởng của gió mùa
Câu 13 H y nêu ảnh hã ởng của biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng biển nớc ta.
Trả lời
- Khí hậu
+ Biển Đông đã mang lại cho nớc ta một lợng ma lớn, làm giảm tính chất khắcnghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trongmùa hạ
+ Khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dơng, điều hòa hơn
- Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
+ Thành tạo các dạng địa hình đặc trng của vùng biển nhiệt đới ẩm nh vịnh cửasông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cátphẳng, các vũng vịnh nớc sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô
+ Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừngngập mặn ở nớc ta vốn có diện tích tới 450.000 ha, (riêng Nam Bộ là 300.000 ha).Các hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất
Trang 8- Tài nguyên khoáng sản:
+ Khoáng sản có trữ lợng lớn và giá trị nhất là dầu khí Dầu khí tập trung ở các
bể trầm tích: Nam Côn Sơn Cửu Long, Thổ Chu - Mã Lai và sông Hồng
+ Các bãi cát ven biển có trữ lợng lớn ti tan là nguồn nguyên liệu quý chongành công nghiệp
+ Vùng ven biển nớc ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biểnNam Trung Bộ
- Tài nguyên hải sản:
+ Trong Biển Đông có trên 2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chụcloài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác
+ Ven các đảo, nhất là tại hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trờng Sa có nguồntài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác
Thiên tai
- B o:ã Mỗi năm trung bình có 3 - 4 cơn bão qua biển Đông trực tiếp đổ vào nớc
ta, gây thiệt hại nặng nề về ngời và tài sản, nhất là với c dân sống ở vùng ven biển
- Sạt lở bờ biển: Hiện tợng sạt lở đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nớc
ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ
- ở vùng ven biển miền Trung còn chịu tác hại của hiện tợng cát bay, cát chảylấn chiếm ruộng vờn, làng mạc và làm hoàng hóa đất đai
Câu 15 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nớc ta đợc biểu hiện
nh thế nào? Nhân tố nào tạo nên tính chất đó?
- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20oC (trừ vùng núi cao)
- Tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400 - 3000 giờ
Câu 16 H y trình bày hoạt động của gió mùa ở nã ớc ta và hệ quả của nó
đối với sự phân chi mùa khác nhau giữa các khu vực.
Trả lời
Có 2 loại gió mùa chủ yếu hoạt động luân phiên trong năm
a) Gió mùa mùa đông
- Gió mùa đông bắc
Trang 9+ Nguồn gốc: Khối không khí lạnh xuất phát từ trung tam áp cao Xibia dichuyển qua lục địa vào nớc ta.
Nửa cuối mùa đông (tháng 2, 3, 3), khối không khí lạnh di chuyển về phía
đông qua biển vào nớc ta gây nên thời tiết lạnh ẩm, ma phùn cho vùng ven biển và
- Gió tín phong ở phía nam
+ Nguồn gốc: xuất phát từ trung tâm cao áp trên biển Thái Bình Dơng - Tm,thổi về xích đạo
+ Hớng đông bắc
+ Phạm vi hoạt động: từ Đà Nẵng, vĩ tuyến 16oB trở vào nam
b) Gió mùa mùa ha.
- Gió mùa tây nam
+ Nguồn gốc: xuất phát từ trung tâm ấp thấp ấn Độ - Mianma hút gió từ Bắc ấn ĐộDơng qua vịnh Ben - gan vào vớc ta (khối khí nhiệt đới Ben - gan - TBg)
+ Hớng gió: hai luồng gió cùng hớng tây nam thổi vào Việt Nam
+ Hớng di chuyển và tính chất:
Đầu mùa hạ, trong các tháng 5 - 7 khối không khí TBg di chuyển theo hớngtây nam gây ma lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên Vợt dãy Trờng Sơn khốikhông khí trở nên nóng khô, tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần namcủa khu vực Tây Bắc Thời tiết do gió phơn tây nam mang lại rất nóng và khô, nhiệt
độ lên tới 37oC và độ ẩm xuống dới 50%
Vào giữa và cuối mùa hạ từ tháng 6, gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao cậnchí tuyến nửa cầu Nam hoạt động, hình thành gió mùa hạ chính thức ở Việt Nam V ợtqua biển vùng xích đạo khối không khí trở nên nóng ẩm, thờng gây ma lớn và kéo dàicho các vùng đón gió ở Nam Bộ, Tây Nguyên
Hoạt động của khối khí cùng với đờng hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây
ma vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc va ma tháng 9 ở Trung Bộ
Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hớng và tính chất đ tạo nên sự phân mùa khí hậu nã ớc ta.
- Miền Bắc có mùa đông lạnh, ít ma và mùa hạ nóng, ma nhiều; hai mùachuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu
- Miền Nam có một mùa ma và một mùa khô rõ rệt
Câu 17 H y nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua cácã
thành phần địa hình, sông ngòi ở nớc ta.
Trang 10+ Trên các sờn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xóimòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá.
+ Địa hình xâm thực mạnh còn biểu hiện là những hiện tợng đất trợt, đá lở, cáchang động ngầm, suối cạn, thung khô
+ Tại các vùng thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xenthung lũng rộng
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lu sông
b) Sông ngòi
- Mạng lới sông ngòi dày đặc: chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10kmthì nớc ta đã có 2360 sông Dọc bờ biển cứ 20km lại gặp một cửa sông
- Sông ngòi nhiều nớc, giàu phù sa
- Chế độ nớc theo mùa: nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nớc ta theo sátnhịp điệu ma
Câu 18 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần
đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên nh thế nào?
Trả lời
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên:
a) Đất
- Feralit là quá trình hình thành đất đặc trng cho khí hậu nhiệt đới ẩm
- Đất dễ bị thoái hóa: là hệ quả của khí hậu nhiệt ẩm cao, ma theo mùa, địahình nhiều đồi núi
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm, gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnhquan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nớc ta
Câu 19 H y nêu ảnh hã ởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.
Trả lời
a) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hởng đến nhiều mặt hoạt động sản xuất và đời sống, trực tiếp nhất và rõ rệt nhất là hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Nền nhiệt đới ẩm cao khí hậu phân mùa tạo điều kiện cho chúng ta phát triểnnền nông nghiệp lúa nớc, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi Cần tận dụngmặt thuận lợi này để không ngừng nâng cao năng suất cây trồng và nhanh chóngphục hồi lớp phủ thực vật trên đất trống bằng mô hình nông - lâm kết hợp
- Mặt khác, hoạt động của gió mùa với tính chất thờng trong chế độ nhiệt ẩmcũng gây không ít trở ngại cho sản xuất nông nghiệp Đó là một mùa m a thừa nớc vàmột mùa khô thiếu nớc; năm rét sớm, năm rét muộn; năm úng ngập, năm hạn hán;nơi này chống úng, nơi khác lại phải chống hạn
Trang 11- Tính không ổn định của các yếu tố khí hậu và thời tiết còn gây khó khăn chohoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng trừ dịch bệnh trongsản xuất nông nghiệp.
b) ảnh hởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nớc ta phát triển cácngành kinh tế nh lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, du lịch và đẩy mạnhhoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô
c) Tuy nhiên các khó khăn, trở ngại cũng không ít
- Các hoạt động giao thông, vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnhhởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nớc sông
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
- Các thiên tai nh ma bão, lũ lụt, hạn hán hằng năm gây tổn thất rất lớn chomọi ngành sản xuất và thiệt hại về ngời và tài sản
- Các hiện tợng thời tiết bất thờng nh dông, lốc, ma đá sơng muối, rét hại, khônóng cũng gây ảnh hởng lớn đến sản xuất và đời sống
- Môi trờng thiên nhiên dễ bị suy thoái
Câu 20 Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần l nh thổ phía Bắc vàã
phần l nh thổ phía Nam nã ớc ta.
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa
- Trong rừng thành phần loài nhiệt đới u thế, ngoài ra còn có các loài cây ánhiệt đới nh dẻ, re; các loài cây ôn đới nh sa mu, pơ mu; các loài thú có lông dày nhgấu, chồn ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng đợc cả rau ôn đới
b) Phân l nh thổ phía nam (từ d y Bạch M trở vào)ã ã ã
Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
- Nền nhiệt độ thiên nhiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độtrung bình năm trên 25oC và không có tháng nào dới 20oC Khí hậu gió mùa thể hiện
ở sự phân chia hai mùa ma và khô, đặc biệt rõ từ vĩ độ 14oB trở vào
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo
+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từphơng nam
+ Có nơi hình thành loại rừng tha nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên
Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đói và xích đạo nh voi, hổ, báo
a) Vùng biển và thềm lục địa
- Vùng biển lớn gần gấp 3 lần diện tích đất liền và có khoảng 3000 hòn đảolớn, nhỏ
Trang 12- Khí hậu biển Đông của nớc ta mang đặc tính khí hậu của vùng biển nhiệt đới
ẩm gió mùa với lợng nhiệt, ẩm dồi dào Các dòng hải lu thay đổi theo hớng gió mùa
- Các dạn địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá khá phỏ biến
là hệ quả tác động kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng đồi núi phía tây ở dải đồngbằng ven biển này
c) Vùng đồi núi
Sự phân hóa thiên nhiên theo hớng đông - tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủyếu do tác động của gió mùa với hớng của các dãy núi
ví dụ:
+ ở vùng núi thấp Đông Bắc mùa đông lạnh đến sớm
+ ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc, mùa đông bớt lạnh nhng khô hơn, mùahạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lợng ma giảm
Câu 22 H y nêu đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên Những thuận lợiã
và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗi miền.
+ Gió mùa đông bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh
+ Sự hạ thấp đai cao á nhiệt đới và sự xâm nhập của các loài cây á nhiệt đớitrong thành phần thực vật rừng
+ Sự bất thờng của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tínhbất ổn định cao của thời tiết là những trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của mỗimiền
b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Ranh giới: từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
- Đặc điểm:
+ Đại hình núi cao xen kẽ các dòng sông chạy song song theo h ớng tây bắc
-đông nam với dải đồng bằng thu hẹp
+ Sự suy yếu và giảm sút của gió mùa đông bắc
+ Tính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thành phần thực vật phơngnam
+ Tác động của bức chắn Trờng Sơn với hai mùa gió nghịch: hớng đông bắc
và tây nam, đã làm cho mùa ma chậm dần sang thu đông và tạo điều kiện cho giótây khô nóng ở đồng bằng Bắc Trung Bộ
c) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Trang 13- Ranh giới: từ dãy Bạch Mã trở vào nam.
- Đặc điểm:
+ Cấu trúc địa chất, địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặtsơn nguyên bóc mòn và bề mặt cao nguyên, đồng bằng châu thổ sông và đồng bằngven biển
+ Khí hậu á xích đạo, thể hiện ở nền nhiệt, ở độ cao lên tới 1000 m của đairừng nhiệt đới chân núi với u thế thành phần động, thực vật nhiệt đới và chế độ haimùa (mùa ma và mùa khô) biểu hiện rõ rệt
Câu 23 H y nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện pháp bảoã
vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.
Trả lời
1 Suy thoái tài nguyên đất
+ Năm 1943 diện tích đất hoang đồi trọc mới có 2 triệu ha, năm 1983 tăng lên13,8 triệu ha Hiện nay diện tích đất hoang đồi trọc giảm mạnh nhng diện tích đất bịsuy thoái còn rất lớn (5,35 triệu ha năm 2006)
+ Hiện cả nớc có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa sa mạc hóa (chiếm khoảng28% diện tích đất đai)
2 Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với đất vùng đồi núi
Để chống xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lờicanh tác nông - lâm nh làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng
Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp kết hợp Bảo vệ rừng và đấtrừng, ngăn chặn nạn du canh, du c
- Đối với đất nông nghiệp
Do diện tích ít nên cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộngdiện tích
Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lí,chống bạc màu, glây hóa
Bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm làm thoái hóa đất do chất độchóa học, thuốc trừ sâu, nớc thải công nghiệp
Câu 24 Nêu các loại tài nguyên khác cần sử dụng hợp lý và bảo vệ
Trả lời
1 Quản lí chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản
2 Sử dụng hợp lí các vùng cửa sông, ven biển để tránh làm nghèo các hệ sinhthái và làm hỏng vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên có ý nghĩa du lịch
3 Chống ô nhiễm môi trờng, đặc biệt là ô nhiễm môi trờng nớc nhất là ở trongcác thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu đông dân và một số vùng ven sông,ven biển
- Các chất thải công nghiệp độc hại cha qua xử lí đổ thẳng ra sông gây nhiễmnớc
- Lợng thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ và hóa chất d thừa trong sản xuất nôngnghiệp cũng là nguồn gây ô nhiễm nhiều khu vực chứa nớc ở nông thôn
- Bảo vệ tài nguyên môi trờng bao gồm việc sử dụng tài nguyên môi trờng hợp
lí, lâu dài và đảm bảo chất lợng môi trờng sống cho con ngời
Câu 25 H y nêu thời gian hoạt động và hậu quả của b o ở Việt Nam vàã ã
biện pháp phòng chống b o.ã
Trả lời
Trang 141 Thời gian hoạt động.
- Thời gian bão ở nớc ta thờng từ tháng 7, kết thúc vào tháng 11
- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam
- Bão tập trung nhiều nhất vào các tháng 9, sau đó đến các tháng 10 và tháng
8 Tổng số cơn bão của tháng 3 này chiếm tới 70% tổng số cơn bão trong toàn mùa
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hởngcủa bão
- Trung bình mỗi năm có từ 3 - 4 cơn bão đổ bộ vào vùng biển nớc ta Nămbão nhiều nhất có 8 - 10 cơn bão, năm bão ít nhất chỉ có 1 - 2 cơn bão
2 Hậu quả của b o và biện pháp phòng chốngã
a) Hậu quả
- ở vùng trung tâm bão có gió mạnh kèm theo ma lớn
- Trên biển, bão gây sóng to dâng cao 9 - 10m có thể lật úp tàu thuyền Gióbão làm mực nớc biển dâng cao thờng tới 1,5 - 2m, gây ngập mặn vùng ven biển
- Nớc dâng tràn đê kết hợp nớc lũ do ma lớn trên nguồn dồn về làm ngập lụttrên diện rộng
- Bão lớn, gió giật mạnh tàn phá cả những công trình vững chắc nh nhà cửa,công sở, cầu cống, cột điện cao thế
b) Biên pháp phòng tránh
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hớng di chuyển của cơn bão
- Khi báo chuẩn bị có bão, các tầu thuyền trên biển phải gấp rút tránh xa vùngtrung tâm bão hoặc trở về đất liền
- Vùng ven biển phải củng cố công trình đê biển
- Lũ quét xảy ra ở những lu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh,
độc dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt dễ bị bóc mòn khi có ma lớn đổ xuống
- Biện pháp:
+ Cần quy hoạch các điểm dân c tránh các vùng lũ quét nguy hiểm và quản lý
sử dụng đất đai hợp lý
+ Thực thi các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên
đất dốc nhằm hạn chế dòng chảy mặt và chống xói mòn đất
c) Hạn hán
Trang 15- Miền Bắc, tại các thung lũng khuất gió nh Yên Châu, sông Mã (Sơn La), LụcNgạn (Bắc Giang) mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng.
- Miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn Thời kì khô hạn kéo dài đến 4 -5 tháng
ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên, 6 - 7 tháng ở vùng ven biển cựcNam Trung Bộ
- Phòng chống khô hạn lâu dài phải giải quyết bằng những công trình thủy hợihợp lí
Những khu vực thờng xảy ra động đất ở nớc ta:
- Tây Bắc là khu vực có hoạt động động đất mạnh nhất, khu vực Đông Bắc,khu vực miền Trung ít động đất biểu hiện rất yếu
- Tại vùng biển, động đất tập trung ở ven biển Nam Trung Bộ
Câu 27 H y nêu các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lã ợc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trờng.
Trả lời
Chiến lợc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trờng bao gồm các nhiệm vụ:
- Duy trì các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sống có ý nghĩa quyết
định đến đời sống con ngời
- Đảm bảo sự việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiểnviệc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi đợc
- Đảm bảo chất lợng môi trờng phù hợp với yêu cầu đời sống của con ngời
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sửdụng hợp lí tài nguyên
B phần địa lí Dân c và các ngành kinh tế
Cõu 1: Phõn tớch tỏc động của đặc điểm dõn số nước ta đối với sự phỏt triển kinh tế
- xó hội và mụi trường
Trả lời:
Tỏc động của đặc điểm dõn số đối với phỏt triển kinh tế -xó hội và mụi trường nước
ta thể hiện qua 2 khớa cạnh:
a.) Thuận lợi:
- Dõn số tạo ra nguồn lao động dồi dào thị trường tiờu thụ sản phẩm lớn,thuận lợi cho phỏt triển cỏc ngành sản xuất cần nhiều lao động
- Dõn số tăng nhanh, cơ cấu dõn số trẻ, tạo ra nguồn lao động dự trữ dồi dào,nguồn lao động bổ sung lớn, năng động, sỏng tạo, cú khả năng tiếp thu nhanhkhoa học và kĩ thuật
- Đa dõn tộc nờn giàu bản sắc văn húa, cỏch thức sản xuất
b.) Khú khăn:
- Đối với phỏt triển kinh tế:
- Tốc độ tăng dõn số chưa phự hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Vấn đề việc làm luụn là thỏch thức đối với nền kinh tế
- Sự phỏt triển kinh tế chưa đỏp ứng với tiờu dựng và tớch lũy, tạo nờn mõuthuẫn giữa cung và cầu
- Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và lónh thổ
- Đối với việc phỏt triển xó hội :
- Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện
- GDP bỡnh quõn đầu người thấp
- Cỏc vấn đề phỏt triển y tế, văn húa, giỏo dục cũn nhiều khú khăn
Trang 16- Đối với tài nguyên môi trường:
- Sự suy giảm các tài nguyên thiên nhiên
- Ô nhiễm môi trường
- Không gian cư trú chật hẹp
Câu 2: Tại sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Nêu ví dụ minh họa
Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý là do:
- Mật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người/km2 (năm 2006) nhưng chưaphân bố hợp lý giữa các vùng
o Phân bố dân cư chưa hợp lí giữa đồng bằng và trung du, miền núi Ởđồng bằng tập trung 75% dân số, mật độ dân số cao Ở Trung du vàmiền núi, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng, trong vùngnày tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước
o Ngay trong một vùng dân cư cũng có sự phân bố không hợp lý
o Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn: Cơ cấu dân
số phân theo thành thị và nông thôn năm 2006 là tỷ lệ dân thành thị26,9%, tỷ lệ dân nông thôn là 73,1%
- Sự phân bố dân cư chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng laođộng, khai thác tài nguyên Vì vậy, việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm
vi cả nước là rất cần thiết
o Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩymạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và
kế hoạch hóa gia đình
o Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư,lao động giữa các vùng
o Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thếdịch chuyển cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
o Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải phápmạnh và chính sách cụ thể để mở rộng thị trường xuất khẩu lao động
Trang 17Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo để người lao động xuất khẩu
có tác phong công nghiệp
o Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở vùng trung du, miền núi,phát triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụngtối đa nguồn lao động của đất nước
Câu 4: Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta.
Trả lời
a.) Thế mạnh:
- Số lượng: Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế ở nước ta là 42,53 triệu người,chiếm 51,2% tổng số dân Với mức tăng nguồn lao động như hiện nay, mỗi nămnước ta có thêm hơn 1 triệu lao động
- Chất lượng:
o Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuấtphong phú gắn với truyền thống của dân tộc (đặc biệt là trong sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…) đượctích lũy qua nhiều thế hệ
o Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựutrong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế
b.) Hạn chế:
- Lao động nước ta nhìn chung còn thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao độngchưa cao
- Lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật cao vẫn còn ít Đặc biệt là đội ngũ cán
bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
- Lao động phân bố không đồng đều cả về số lượng và chất lượng Lao động tậptrung chủ yếu ở các thành phố lớn, vùng núi và cao nguyên nhìn chung còn thiếulao động, đặc biệt là lao động kỹ thuật
Câu 5: Hãy nêu một số chuyển biến hiện nay về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta.
Trang 18- Công nghiệp và xây dựng là khu vực có tỷ lệ lao động thấp nhất và đang có xuhướng tăng dần từ 13,1% năm 2000 lên 18,2% năm 2005.
- Khu vực dịch vụ: Tỉ lệ lao động tập trung còn khiêm tốn Tỉ lệ này đang có xuhướng tăng lên nhưng nhìn chung còn rất chậm
Câu 6: Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý laođộng ở nước ta nói chung và địa phương nói riêng
Trả lời:
Những năm vừa qua, nước ta đã tập trung giải quyết việc làm cho người lao độngtheo các hướng:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số và sức khỏe sinh sản
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp…), chú ý thích đáng đến hoạt động củ các ngànhdịch vụ
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sảnxuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng, đa dạng hóa loại hình đào tao theo các cấp, các ngành nghề, nângcap chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo việc làm hoặc tham gia vàocác đơn vị sản xuất dễ dàng thuận lợi
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Câu 7: Trình bày đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta.
Trả lời:
- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
o Từ thế kỉ III trước Công nguyên và trong suốt thời kì phong kiến, ởnước ta mới chỉ hình thành một số đô thị quy mô nhìn chung còn nhỏnhư: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến…
o Thời Pháp thuộc, công nghiệp chưa phát triển Đến những năm 30 củathế kỷ XX mới có một số đô thị lớn được hình thành như: Hà Nội, HảiPhòng, Nam Định…
o Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đôthị hóa diễn ra chậm chạp, các đô thị không có sự thay đổi nhiều
o Từ năm 1954 đến năm 1975, đô thị phát theo hai xu hướng khác nhau:
Ở miền Nam, chính quyền Sài Gòn đã dùng “đô thị hóa” như một biệnpháp để dồn dân phục vụ chiến tranh Từ năm 1965 đến năm 1972,các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình đô thị hóa bị chững lại
Trang 19o Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa có chuyển biến khá mạnh,
đô thị được mở rộng và phát triển nhanh hơn, đặc biệt là các đô thị lớn.Tuy nhiên cơ sở hạ tầng của các đô thị (hệ thống giao thông, điện,nước, các công trình phúc lợi xã hội) vẫn còn ở mức độ thấp so với cácnước trong khu vực và trên thế giới
- Tỷ lệ dân thành thị tăng:
o Năm 1990 dân số thành thị nước ta mới chỉ đạt 19,5% thì đến năm
2005 con số này đã tăng lên 26,9%
o Tuy nhiên tỉ lệ dân số thành thị còn thấp so với các nước trong khuvực
- Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng
o Trung du miền núi Bắc Bộ nước ta có số lượng đô thị lớn nhất nước tatuy nhiên ở đây chủ yếu là các đô thị vừa và nhỏ, số lượng đô thị lớnthứ hai và thứ ba cả nước là các vùng đồng bằng (Đồng bằng SôngHồng và Đồng bằng Sông Cửu Long)
o Đông Nam Bộ là vùng có quy mô đô thị lớn nhất ở nước ta
Trang 20Câu 8: Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội.
Trả lời:
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địaphương, các vùng trong cả nước Năm 2005 khu vực đô thị đóng góp 70,4%GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80%ngân sách nhà nước
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lớn và đadạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩthuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước vàngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.Tuy nhiên quá trình đô thị hóa cũng nẳy sinh các hậu quả cần phải có kế hoạchkhắc phục như: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…
Câu 9: Vẽ biểu đồ (kết hợp cột và đường) thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước
ta theo bảng số liệu dưới đây:
- Tăng trưởng GDP sẽ tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất nhập khẩu
- Tăng trưởng GDP nhanh sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơcấu ngành
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững sẽ nâng cao vị thế của nước tatrên trường quốc tế
Trang 21- Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, xóa đói giảm nghèo,đưa GDP bình quân đầu người nước ta lên ngang với tầm khu vực và thế giới.
Câu 11: Nền nông nghiệp nhiệt đới có thuận lợi và khó khăn gì? Hãy cho ví dụ chứng minh nước ta đang phát triển ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Có thể áp dụng các phương pháp canh tác như xen canh, tăng vụ, gối vụ…
- Có nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu, đặc biệt là lúa nước vàcác cây công nghiệp như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều…
- Khí hậu nước ta có sự phân hóa theo mùa, theo chiều Bắc – Nam và theo độcao địa hình tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi và tạo nên thếmạnh khác nhau giữa các vùng
b) Khó khăn:
- Tính bấp bênh của nông nghiệp nhiệt đới
- Các tai biến thiên nhiên thường xuyên xảy ra: lũ lụt, hạn hán, bão, áp thấp nhiệtđới…
- Các dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi
- Tính mùa vụ khắt khe trong sản xuất nông nghiệp
2.) Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
- Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nôngnghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi quan trọng, với các giống ngắn ngày chịu sâubệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão lụt hay hạn hán
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụngrộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản
- Việc trao đổi nông sản diễn ra khắp các vùng trong cả nước, nhờ thế mà hiệuquả sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng
- Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản là một hướng đi quan trọng để phát huy thếmạnh của một nện nông nghiệp nhiệt đới: rau cao cấp vụ đông xuất khẩu sangcác nước cùng vĩ độ, hoa quả đặc sản nhiệt đới của các vùng miền, các loại câycông nghiệp có giá trị cao…
Câu 12: Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nông nghiệp tự cấp tự túc cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại.
Trả lời:
Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hiện đại
- Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công,
sử dụng nhiều lao động
- Năng suất lao động thấp
- Sản xuất tự cấp tự túc, đa canh- là
chính
- Người sản xuất quan tâm nhiều
- Sản xuất quy mô lớn, sử dụngnhiều máy móc
- Năng suất lao động cao
- Sản xuất hàng hóa, chuyên mônhóa, liên kết công – nông nghiệp
- Người sản xuất quan tâm nhiều
Trang 22đến sản lượng hơn đến lợi nhuận.
Câu 13: Hãy chứng minh rằng cơ cấu kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét:
Trả lời:
- Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất có sự thay đổi theo hướng tăng số
hộ tham gia sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ (năm
2001, số hộ tham gia công nghiệp là 5,8%, và dịch vụ là 10,6% ; đến năm 2006
số hộ nông thôn tham gia công nghiệp là 10% và dịch vụ là 14%) Số hộ tham giasản xuất nông – lâm – ngư nghiệp giảm xuống
- Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuấthàng hóa và đa dạng hóa Đó là sự đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa nôngnghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa, kết hợp nông nghiệpvới công nghiệp chế biến, hướng mạnh ra xuất khẩu ; hình thành cơ cấu ngành
đa dạng, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp
- Cơ cấu thành phần kinh tế nông thôi ngày càng đa dạng hơn, bao gồm: cácdoanh nghiệp nông – lâm nghiệp và thủy sản, các hợp tác xã nông – lâm nghiệp
và thủy sản, kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại
Câu 14: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày hiện trạng sản xuất và phân bố cây lúa ở nước ta (diện tích, sản lượng, năng suất, bình quân sản lượng lúa/người) và giải thích nguyên nhân.
Trả lời: Dựa vào trang 11 và trang 14 Atlat Địa lí Việt Nam
1 Hiện trạng sản xuất lúa của nước ta giai đoạn 1990 – 2000
a Tính hình sản xuất
Sản lượng lúa (nghìn tấn) 19.225 24.946 32.530
Bình quân lúa theo đầu người
Trang 23- Mặc dù dân số nước ta tăng nhanh, nhưng do sản lượng lúa tăng nhanh hơntốc độ tăng dân số nên bình quân lúa theo đầu người vẫn tăng khá nhanh: năm
1990 là 291 kg/người, đến năm 2000 là 419 kg/người
b Phân bố cây lúa
- Những tỉnh có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên90%: Tất cả các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh ở Đồng bằngsông Hồng (Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định) vàĐông Nam Bộ (Tây Ninh)
- Các tỉnh trọng điểm lúa (có diện tích và sản lượng lúa lớn) phần lớn tập trung ởĐồng bằng Sông Cửu Long như An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng,Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An
- Thị trường (trong nước, xuất khẩu)
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt cao độ ẩm lớn
- Nước ta có nhiều loại đát thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp :đất feralit ởmiền núi và đất phù sa ở đồng bằng đất badan
- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm
- Các cơ sở công nghiệp chế biến ngày càng phát triển
- Nhu cầu của thị trường còn rất lớn
- Nguồn lương thực ngày càng được đảm bảo hơn…
- Luôn được đảng và nhà nước quan tâm
b.) Việc phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả đem lại nhiều ý nghĩa to lớn:
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Cung cấp các mặt hàng xuất khẩu Hiện nay nước ta là một trong những nhữngnước đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, hồ tiêu, điều Sản phẩm từ câycông nghiệp là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta
- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cảnước
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tấ-xã hội ở ngững vùng còn nhiều khó khăn
Trang 24Câu 16: Dựa vào Atlat Địa lí Việt nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày thực trạng phát triển và phân bố cây công nghiệp lâu năm (Cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều…) ở nước ta Giài thích nguyên nhân.
Trả lời:
Sử dụng Atlát trang 14
- Tình hình phát triển cây công nghiệp ở nước ta:
- Diện tích (Khai thác từ biểu đồ cột ở bản đồ cây công nghiệp)
Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2000 (§¬n vÞ:Ngh×n ha)
Nhận xét : Tổng diện tích cây công nghiệp của nước ta tăng nhanh, đặc biệt là câycông nghiệp lâu năm (năm 2000 so với năm 1990, tổng diện tích cây công nghiệptăng 1030 nghìn ha, gần 1,8 lẩn trong đó diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng
236 nghìn ha, gấp 1,5 lần và diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng 794 nghìn ha,gấp 2,2 lần)
- Cơ cấu:
Cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta thời kì (1990-2000)
(Đơn vị:%)
- Trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, cây công nghiệp lâu nămchiếm ưu thế và có xu hương tăng dần tỉ trọng:năm 1990 là 54,8% năm 2000 là65,1% Ngược lại diện tích cây công nghiệp hang năm chuếm tỉ trọng nhỏ hơn vađang có xu hướng giảm tương ứng là 45,2% và 34,9%
Giải thích:
- Do mở rộng nhanh chóng diện tích nhiều loại cây công nghỉệp lâu năm có giá trịkinh tế cao, nhu cầu thị trường lớn(như cà phê, hồ tiêu, cao su )
Phân bố cây công nghiệp lâu năm:
- Cây cà phê được trồng chủ yếu trên đất ba dan ở Tây nguyên.ngoài ra còntrồng ở Đông nam Bộ và rải rác ở Bắc Trung Bộ
- Cây cao su chủ yếu được trồng trên đất badan và đất xám bạc màu trên phù sa
cổ ở Đông Nam Bộ, ngoài ra còn được trồng ở Tây Nguyên, một số tỉnh ở duyênhải miền Trung
- Cây điều được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ
- Cây chè được trông nhiều ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, ở Tây Nguyênnhiều nhất là ở tỉnh Lâm Đồng
Câu 17: Trình bày các điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta Nêu thực trạng phát triển Phân bố ngành chăn nuôi lợn và gia cầm trong những năm qua.
Trang 25cá làm thức ăn cho chăn nuôi.Thức ăn chế biến tổng hợp: Tạo điều kiện cho hìnhthức chăn nuôi công nghiệp ngày càng phổ biến ở đồng bằng và miền núi.
- Thị trường được mở rộng
- Dân cư lao động có truyền thống, kinh nghiệm chăn nuôi
- Chính sách khuyến nông của nhà nước
- Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tót hơn
- Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và rộng khắp
- Các cơ sở công nghiệp chế biến sản phẩm từ ngành chăn nuôi cũng được chútrọng phát triển và nâng cấp
Khó khăn:
- Các đồng cỏ tự nhiên đang bị xuống cấp
- Giống, năng suất còn thấp, chất lượng chưa cao
- Cơ sở thức ăn chưa đảm bảo
- Công nghiệp chế biến sản phẩm từ chăn nuôi chưa đáp ứng được nhu cầu củacác thị trường khó tính
- Các dịch bệnh lan tràn trên diện rộng(như dịch cúm gia cầm năm 2003, dịch lợntai xanh, dịch lở mồm, long móng ở trâu, bò
- Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi nhìn chung còn thấp
b.) Thực trạng phát triển, phân bố ngành chăn nuôi lợn và gia cầm :
Lợn và gia cầm là 2 nguồn cung cấp thịt chủ yếu, đuaọac đầu tư phát triểnrộng khắp các vùng lãnh thổ Hiện nay chăn nuôi lợn và gia cầm tập trungnhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
- Năm 2005, đàn lợn có hơn 27 triệu con, cung cấp 3/4 sản lượng thịt các loại
- Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh, với tổng đàn trên 250 triệu con (năm 2003),nhưng do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm tái bùng phát, nên hiện nay tổng đàngia cầm còn khoảng 220 triệu con chăn nuôi gà công nghiệp đã phát triển mạnh
ở các tỉnh giáp các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các địaphương có các cơ sở công nghiệp chế biến thịt
Câu 18: Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản ở vước ta.
- Chủng loại thủy sản phong phú trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao như
cá chim, cá thu, tôm hùm, mực nang
Trang 26Nước ta có 4 ngư trường trọng điểm: Hải phòng Quảng ninh, Ninh Thuận Bình Thuận, Hoàng Sa - Trường Sa, Cà Mau - Kiên Giang.
Diện tích mặt nước lớn 1,2 triệu ha
- Dân cư và nguồn lao động: Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống và kinhnghiệm trong khai thác thủy sản
- Cơ sở vật chất kĩ thuật đã và đang được nâng cấp: Phương tiện đánh bắt, hệthống cảng cá, công nghiệp chế biến
- Đường lối chính sách: Nhà nước có các chính sách khuyến nghư và sự đầu tưcủa nhà nước, chương trình đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, hỗ trợ giá xăng dầu chonghư dân
- Thị trường trong và ngoài nước ngày càng được mở rộng (hình thành các thịtrường xuất khẩu trọng điểm như Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản )
Câu 19: Dựa vào Atlát Địa lí Việt nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta.
Trả lời: Sử dụng trang 15 Atlat Địa lí Việt Nam
a.) Tình hình phát triển(Khai thác biểu đồ cột)
Sản lượng và cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta thời kì 1990-2000
o Thủy sản đánh bắt tăng 932, 8 nghìn tấn, tăng gần 2,3 lần
o Thủy sản nuôi trồng tăng 427, 5 nghìn tấn, tăng 3, 6 lần
o Tốc độ tăng trưởng thủy sản nuôi trồng cao hơn thủy sản đánh bắt
- Cơ cấu:
Trong cơ cấu sản lượng thủy sản, thủy sản đánh bắt chiếm tỉ trọng lớn songđang có xu hướng giảm dần: năm 1990 chiếm 81,1%, năm 2000 còn73,8%.Thủy sản nuôi trồng còn chiếm tỉ trọng nhỏ, nhưng đang có xu hướngtăng từ 18,1% năm 1990 lên 26,2% năm 2000
b.) Phân bố:
- Đánh bắt cá biển tập trung ở các tỉnh phía nam (Duyên hải Nam Trung Bộ,Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long) như: Kiên giang, Cà Mau, Bà Rịa -Vũng Tàu, Bình Thuận
- Thủy sản nuôi trồng tập trung ở cá tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long các tỉng cósản lượng thủy sản nuôi trồng lớn là: An Giang, Cà mau, Bến Tre, tiền Giang, TràVinh
Câu 20: Chứng minh rằng tài nguyên rừng ở nước ta giàu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều Nêu nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái tài nguyên rừng ở nước ta.
Trả lời:
Vai trò:
Trang 27← Nước ta với 3/4 diện tích là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển, vìthế rừng không chỉ đơn thuần có ý nghĩa kinh tế mà còncó vai trò đặc biệtquan trọng đối với việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an toàn chovùng đồng bằng làm cho ý nghĩa kinh tế của lâm nghiệp vượt xa giá trị cácloại gỗ, lâm sản bán được.
Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đang bị suy thoái
- Biến động diện tích rừng ở nước ta thời kì 1943-2005
Năm Tổng diện tích rừng(triệu ha) Tỉ lệ che phủ (%)
- Tổng diện tích rừng và độ che phủ rừng năm 2005 vẫn thấp hơn năm 1943
- Săn bắn các loài thú quý hiếm để bán (do mục đích kinh tế)
Câu 21: Trình bày tình hình khai thác, chế biến lâm sản và trồng rừng ở nước
ta (sự phát triển và phân bố lâm nghiệp)
Trả lời:
Ngành trồng rừng:
- Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung Riêng năm 2005 cả nướctrồng được 184,5 nghìn ha rừng trồng tập trung
- Chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy, rừng làm gỗ trụ mỏ, thông nhựa
Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
- Mỗi năm nước ta khai thác khoảng 2, 5 triệu m3 gỗ, khoảng 120 triệu cây treluồng và gần 100 triệu cây nứa
- Các sản phẩm gỗ quan trọng là: gỗ tròn, gô xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gô dán
- Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa, xẻ gỗ
- Công nghiệp bột giấy phát triển với sự giúp đỡ của Thụy Điển Lớn nhất là nhàmáy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ), liên hiệp giấy Tân Mai (Đồng Nai)
Câu 22: Tìm sự khác nhau trong chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp giữa:
- Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây nguyên.
- Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
- Tại sao có sự khác nhau đó?
Trả lời:
Sự khác biệt giữa chuyên môn hóa của Trung du và miền núi Bắc bộ với TâyNguyên
Trang 28- Tây Nguyên chủ yếu là trồng cây công nghiệp lâu năm của vùng cận xích đạo(cà phê, cao su, hồ tiêu) ngoài ra còn trồng chè là cây cận nhiệt đới ở cao nguyênLâm Đồng nơi có khí hậu mát mẻ chăn nuôi bò thịt và bò sữa là chủ yếu.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu là trồng cây công nghiệp lâu năm cónguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (chè, quế, hồi ) Các cây công nghiệp ngắn ngày:đậu tương, lạc, thuốc lá, cây dược liệu, cây ăn quả Chăn nuôi trâu, bò lấy thịt,lấy sữa
- Ngoài ra, còn khác biệt về quy mô Mặc dù đều trồng chè nhưng diện tích chè ởTrung du và miền núi Bắc Bộ lớn hơn Chăn nuôi ở trung du và miền núi Bắc Bộcũng phát triển hơn
Sự khác biệt giữa chuyên môn hóa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằngsông Cửu Long:
- Đồng bằng sông Hồng có ưu thế về tập đoàn cây trồng đặc biệt là rau, cây thựcphẩm có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới(cà chua, su hào, bắp cải, khoai tây ),chăn nuôi lợn, gia cầm
- Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là cây trồng gốc nhiệt đới, chiếm ưu thế vềchăn nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt, chăn nuôi vịt
- Cùng là trồng lúa và nuôi trồng thủy sản nhưng quy mô sản xuất ở Đồng bằngsông Cửu long lớn hơn rất nhiều so với Đồng bằng sông Hồng
Trả lời:
Khai thác các lợi thế của nước ta:
- Có nhiều loại đất, khí hậu thuận lợi và phân hóa đa dạng
- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhiều chủ trương đúngđắn của Nhà nước
Việc phát triển các vùng chuyên canh kết hợp với công nghiệp chế biến có ýnghĩa to lớn
- Gắn chặt vùng chuyên canh với công nghiệp chế biến trước hết nhằm mục đíchđưa công nghiệp phục vụ đắc lức cho nông nghiệp để từng bước thực hiện côngnghiệp hóa nông nghiệp
- Nhằm mục đích công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa nông thôn xích lại gầnthành thị
- Giảm chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi chế biến, giảm thời gian vậnchuyển
- Nâng cao chất lượng nguyên liệu từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm sau khichế biến, nâng cao giá trị của nông sản và nâng cao thu nhập cho người nôngdân
- Thu hút lao động, tạo thêm nhiều việc làm mới cho người dân, giảm lao độngthuần nông, làm giảm tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp
- Phát triển mô hình nông nghiệp gắn với côngnghiệp chế biến có nghĩa là thựchiện chiến lược phát triển nông - công nghiệp kết hợp, trong đó sản xuất nôngnghiệp với mục đích chính là cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,còn công nghiệp chế biến là thị trường tiêu thụ tại chỗ, kích thích nông nghiệpphát triển
Trang 29Câu 24: Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng Trình bày phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta.
- Nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành) tiêu biểu như: sản xuất thực phẩm và
đồ uống, sản xuất sản phẩm dệt, sản xất sản phẩm bằng da, , giả da
- Nhóm công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành)
Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta:
- Xây dựng cơ cấu tương đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợpvới tình hình phát triển thực tế của đất nước cũng như xu thế chung của khu vực
và thế giới
- Đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, công nghiệpsản xuất hàng tiêu dùng; tập trung phát triển công nghiệp khai thác và chế biếndầu khí, đưa công nghiệp điện năng đi trước một bước các ngành khác có thểđiều chỉnh theo nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước
- Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chấtlượng và hạ giá thành sản phẩm
Câu 25: Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của nước ta Tại sao có sự phân hóa đó?
Trả lời:
Công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ
- Những khu vực có mức độ tập trung cao là Đồng bằng sông Hồng và vùng phụcận, Đông Nam Bộ và Đồng bằn sông Cửu Long Ở Đồng bằng sông Hồng vàvùng phụ cận hình thành nên 6 dải phân bố công nghiệp với sự chuyên môn hóakhác nhau từ Hà Nội tỏa ra các hướng:
o Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long-Cẩm Phả (khai thác than, cơ khí)
o Hà Nội - Đáp Cầu - Bắc Giang (phân hóa học, vật liệu xây dựng)
o Hà Nội - Đông Anh - Thái Nguyên (luyện kim, cơ khí)
o Hà Nội - Việt Trì - lâm Thao - Phú Thọ (hóa chất, phân bón, giấy)
o Hà Nội - Hòa bình - Sơn la (thủy điện)
o Hà Nội - Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa (dệt may, xi măng,điện )
- Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp ở mức trung bình là Duyên hải miềnTrung, với một số trung tâm công nghiệp như Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang
- Những khu vực có mức độ tập trung công nghiệp thấp là Tây Nguyên và TâyBắc với một vài điểm công nghiệp
Nguyên nhân của sự phân hóa đó:
- Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền với:
o Có vị trí địa lí thuận lợi
Trang 30o Tài nguyên thiên nhiên phong phú; đặc biệt là tài nguyên khoángsản.
o Nguồn lao động đông và có tay nghề cao
Trả lời:
Công nghiệp trọng điểm là ngành công nghiệp có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệuquả kinh tế cao và có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác Chiếm tỉ trọngcao trong cơ cấu ngành công nghiệp
a Công nghiệp năng lượng là ngàng công nghiệp trọng điểm vì :
Có thế mạnh lâu dài
Cơ sở nguồn nhiên liệu phong phú và vững chắc
o Than: Trữ lượng dự báo khoảng 7 tỉ tấn, có giá trị nhất là hơn 3 tỉ tấnthan chất lượng cao phân bố ở Quảng Ninh Ngoài ra còn có than nâu,than bùn, than mỡ
o Dầu khí: Trữ lượng dự báo khoảng 10 tỉ tấn dầu cùng khoảng 300 tỉ m3
o Phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của đời sống nhân dân
Mang lại hiệu quả kinh tế cao
o Kinh tế: Đẩy mạnh tốc độ phát triển của các ngành kinh tế, phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Dầu thô xuất khẩunăm 2005 đạt 7,4 tỉ USD
o Xã hội: nâng cao đời sống nhất là đối với đồng bào vùng xa, vùng sâu
o Môi trường: giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Tác động mạnh đến các ngàng kinh tế khác
o Tác động mạnh mẽ, toàn diện đến các ngành kinh tế về các mặt: quy
mô, kĩ thuật - công nghệ, chất lượng sản phẩm
b Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng
điểm vì:
Có thế mạnh lâu dài:
o Có nguồn nguyên liệu phong phú dồi dào tại chỗ: Nguyên liệu từ ngànhtrồng trọt (cây lương thực, cây công nghiệp, rau quả ), nguyên liệu từngành chăn nuôi, nguyên liệu từ ngành đánh bắt và nuôi trồng thủysản
o Có thị trường tiêu thụ rộng lớn( trong và ngoài nứớc)
o Cơ sở vật chất khá phát triển với các xí nghiệp chế biến, các nhàmáy
Đem lại hiệu quả cao
Trang 31o Về mặt kinh tế: công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có nhiều
ưu thế: vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng nhanh, sử dụng nhiều laođộng, hiệu quả kinh tế cao, thu hồi vốn nhanh Hiện nay chiếm tỉ trọnglớn nhất trong cơ cấu các ngành công nghiệp của cả nuớc
o Đóng góp nhiều mặy hàng xuất khẩu chủ lực, đem lại nguồn thu ngoại
tệ quan trọng (gạo, cà phê, thủy sản )
o Về mặt xã hội: Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhândân Tạo ra quá trình công nghiệp hóa nông thôn
o Môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Cơ sở nguyên liệu:
- Cho chế biến sản phẩm trồng trọt là từ ngành trồng cây lương thực, cây côngnghiệp và cả nguồn nguyên liệu ngoại nhập
- Cho chế biến sản phẩm chăn nuôi từ ngành chăn nuôi: thịt, sữa, da, lông,trứng
- Cho chế biến thủy, hải sản với nguồn nguyên liệu từ đánh bắt và nuôi trồng thủysản: cá, tôm, mực
Tình hình sản xuất:
- Chế biến sản phẩm trồng trọt đứng đầu cả về sản lượng và giá trị, tiếp đến làchế biến thủy, hải sản, công nghiệp chế biến từ chăn nuôi còn chưa phát triểnmạnh
Về phân bố:
- Chế biến sản phẩm trồng trọt phân bố rộng khắpcả nước, gắn liềnvới nguồnnguyên liệu tại chỗ phong phú, ngoài ra còn phân bố ở các đô thị, các thành phốlớn
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi phân bố ở các vùng chăn nuôi quy mô lớn như
Ba Vì, Mộc Châu và ngoại thành các thành phố lớn
- Chế biến thủy, hải sản phân bố dọc ven biển, tập trung nhất là Duyên hải miềnTrung và Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 32Câu 28:Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiệp? Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Trả lời:
Khái niệm:
- Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữacác cơ sở và quátrình sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí cácnguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế- xã hội và môi trường
- Tổ chức lãnh thổ công nghiệp có vai trò đặc biệt trong sự nghiệp hóa và hiệnđại hóa đất nước
o Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, nguồn nước, các tài nguyên khác)
là nhân tố cơ sở, là tiền đề cho tổ chức lãnh thổ công nghiệp
o Điều kiện kinh tế - xã hội (bao gồm dân cư và lao động, trung tâm kinh
tế và mạng lưới đô thị, điều kiện khác) có tính chất quyết định đến tổchức lãnh thổ công nghiệp
o Các nhân tố bên ngoài ( thị trường, sự hợp tác quốc tế) có tác dụng hỡtrợ, tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy quá trình tổ chức lãnh thổ côngnghiệp nhanh hay chậm Trong thời kì hiện đại, sự hỗ trợ của cácnguồn lực bên ngoài là rất quan trọng, nó góp phần hoàn thiện các diềukiện sản xuất còn thiếu ở nước ta
Câu 29: Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.
- Thành phố Hồ Chí Minh lại nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Bộ, một vùngkinh tế năng động và phát triển nhất cả nước, nằm ở trung tâm của vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam tiếp giáp với những vùng giàu tài nguyên, nằm gần cáctuyến giao thông quốc tế