Kết quả xác định được 5 nhân tố có tác động tích cực đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đó là: Chương trình đào tạo; đội ngũ giáo viên; cơ sở vật c
Trang 1PHẠM CAO TỐ
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2012
Trang 2PHẠM CAO TỐ
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học : TIẾN SĨ PHAN ĐÌNH NGUYÊN
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP HCM ngày 04 tháng 01 năm 2013
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1 Tiến sĩ Lưu Thanh Tâm - Chủ tịch hội đồng
2 Tiến sĩ Trần Anh Dũng - Phản biện 1
3 Tiến sĩ Nguyễn Hải Quang - Phản biện 2
4 Tiến sĩ Nguyễn Đình Luận - Thư ký
5 Tiến sĩ Phan Ngọc Trung - Ủy viên
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 4TP HCM, ngày … tháng… năm 20 …
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Phạm Cao Tố Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 30/09/1976 Nơi sinh: Nam Định
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh MSHV:1184011198
I- TÊN ĐỀ TÀI:
Nâng cao chất lượng Đào tạo nguồn nhân lực ngành Du lịch tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Luận văn tập trung nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lương đào tạo nguồn nhân lực ngành Du lịch tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 30/05/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/12/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Phan Đình Nguyên
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của cá nhân tôi còn nhờ sự tận tình giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo; bạn bè; đồng nghiệp và gia đình trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, chỉ dẫn tôi trong thời gian học tập tại trường, đặc biệt là Thầy – Tiến sỹ Phan Đình Nguyên, Khoa Tài chính – Ngân hàng
đã tận tình truyền đạt phương pháp và hướng dẫn tôi nghiên cứu đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô giáo hiện đang công tác tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu và Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu đã nhiệt tình giúp đỡ tôi khảo sát học viên và cung cấp các dữ liệu để tôi thực hiện được nội dung nghiên cứu này
Cuối cùng, tôi xin chân thành biết ơn toàn thể gia đình, các đồng nghiệp và bạn học khóa Cao học Quản trị kinh doanh lớp 11SQT13 đã tạo điều kiện, khích lệ tôi trong quá trình học và thực hiện luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng luận văn này khó tránh khỏi có sai sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quí Thầy Cô và bạn đọc
Trân trọng
Trang 7Luận văn được trình bày trong năm chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 1: trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm, lý do chọn đề
tài, đối tượng và phương pháp nghiên cứu, tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới Trong chương này cũng trình bày những đặc điểm cơ bản về công tác đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Chương 2: trong chương này tác giả trình bày cơ sở lý luận cho đề tài nghiên
cứu như các khái niệm về nguồn nhân lực du lịch, các quan điểm về chất lượng đào
Trang 8tạo cũng như cách đánh giá chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, tham khảo các mô hình đã có, từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu của đề tài
Chương 3: Đưa ra phương pháp và quy trình nghiên cứu, thực hiện qua các
bước nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng bằng cách phát phiếu câu hỏi có kèm thang đo Trong chương này trình bày chi tiết về cách thức lấy mẫu, thu thập
số liệu và phương pháp xử lý số liệu điều tra
Chương 4: số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS qua các bước
kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, phân tích hồi quy và cuối cùng là kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Kết quả xác định được 5 nhân tố có tác động tích cực đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đó là: Chương trình đào tạo; đội ngũ giáo viên; cơ sở vật chất; người học; và công tác quản lý
Chương 5: từ kết quả nghiên cứu thu được, đưa ra kết luật và kiến nghị một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch cho các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Trong chương này cũng nêu lên các đóng góp của nghiên cứu cũng như những mặt còn hạn chế Và cuối cùng là đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 9
ABSTRACTThe thesis focuses on studying the factors that affect the quality of human
resources training for tourism industry in Ba Ria - Vung Tau province On the basis
of theoretical research and reference models, and through the quantitative survey, the authors have built scale models and factors affecting the quality of human resources training for tourism industry The author conducted a survey of those who have major of tourism in Ba Ria – Vung Tau province in the form of questionnaires The data collected will be incorporated into the analysis, treated with SPSS software Results of regression analysis and hypothesis testing identified five factors that positively affect the quality of training human resources for Tourism industry
in Ba Ria - Vung Tau province are identified, namely: training program; trainers; facilities; trainees and management From results obtained in the research, conclusion and proposals are drawn out with some solutions to improve quality of human resources training for tourism at training institutions in the province of Ba Ria - Vung Tau province
The thesis consists of five chapters:
Chapter 1 : Preface
Chapter 2 : Theoretical basis and research model
Chapter 3 : Research method
Chapter 4 : Research data analysis
Chapter 5 : Conclusion and proposal
Chapter 1: An overview of research topic including reasons of selecting such
this topic, subjects and methods of research, research situation in the country and the world Also in this chapter is the basic characteristics of training of human resources for tourism industry in Ba Ria - Vung Tau province
Trang 10Chapter 2: In this chapter, the author presents a theoretical basis for research
topic such as the concept of human resources for tourism industry, the view of training quality as well as how to assess quality of human resource training, reference to available models so as to draw out research model for the topic
Chapter 3: The research methods and procedures through steps of qualitative
research, quantitative research using questionnaires with scales This chapter presents in details about how to obtain the sample, data collection and processing methods of survey data
Chapter 4: The collected data is processed by SPSS software through steps of
checking reliability coefficient Cronbach's Alpha, assessment of scales by EFA factor analysis, correlation analysis, regression analysis and finally verifying suppositions of the research As a result, five factors that have positive impact on quality of human resources training for tourism of Ba Ria - Vung Tau province are identified, namely: training program; trainers; facilities; students ; and management
Chapter 5: From results obtained in the research, conclusion and proposals
are drawn out with some solutions to improve quality of human resources training for tourism at training institutions in the province of Ba Ria - Vung Tau This chapter also highlights the contribution of the research as well as limits And finally
proposals on further research
Trang 11MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.2.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 Số liệu nghiên cứu 3
1.3.1 Số liệu thứ cấp 3
1.3.2 Số liệu sơ cấp 3
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5
1.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 5
1.6 Đặc điểm công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại tỉnh BRVT 6
1.6.1 Sơ lược ngành du lịch tỉnh BRVT 6
1.6.2 Nguồn nhân lực ngành Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 7
1.6.2.1 Quy mô nhân lực 8
1.6.2.2 Chất lượng nhân lực 8
1.6.2.3 Cơ cấu nhân lực ngành Du lịch 9
1.6.3 Đặc điểm công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại tỉnh BR-VT 10
Trang 121.6.3.1 Các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch tại tỉnh
BR-VT 11
1.6.3.2 Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực du lịch 12
1.6.3.3 Cơ sở vật chất 12
1.6.3.4 Chương trình đào tạo 13
1.6.3.5 Đội ngũ giáo viên, giảng viên 14
1.6.3.6 Hợp tác quốc tế trong đào tạo du lịch 14
1.6.3.7 Dịch vụ hỗ trợ 14
1.6.3.8 Qui mô đào tạo 15
1.6.3.9 Chất lượng đào tạo 16
1.7 Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực ở một số nước và bài học kinh nghiệm 17
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 21
2.1 Các khái niệm 21
2.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 21
2.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực Du lịch 21
2.1.3 Khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực 22
2.2 Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực 22
2.2.1 Các quan điểm về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực 22
2.2.2 Những nhân tố tác động đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực 23 2.3 Các mô hình về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực 27
2.3.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng chất lượng dạy và học nghề ở Đức và Thụy Điển- Lundahl & Sander (1998) 27
2.3.2 Mô hình chất lượng đào tạo của Đặng Quốc Bảo 29
2.3.3 Mô hình nghiên cứu của đề tài 31
2.3.3.1 Mô hình nghiên cứu 31
2.3.3.2 Đo lường, đánh giá chất lượng đào tạo nguồn nhân lực 34
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
Trang 133.1 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2 Thiết kế nghiên cứu 37
3.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp 38
3.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp 38
3.2.3 Quy trình nghiên cứu 39
3.2.3.1 Nghiên cứu định tính 41
3.2.3.2 Nghiên cứu định lượng 42
3.2.4 Thiết kế bảng câu hỏi 43
3.2.5 Phạm vi mẫu 46
3.2.6 Phương pháp lấy mẫu 47
3.2.7 Phương pháp phân tích số liệu 48
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH TẠI TỈNH BR-VT 50
4.1 Đánh giá kết quả nghiên cứu 50
4.1.1 Mô tả mẫu 50
4.1.2 Đánh giá công cụ đo lường 51
4.1.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 51
4.1.2.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 54
4.1.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với thang đo chất lượng đào tạo 55
4.1.3 Đo lường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Du lịch 56
4.1.3.1 Chất lượng Chương trình đào tạo 57
4.1.3.2 Chất lượng Đội ngũ giáo viên 57
4.1.3.3 Chất lượng Cơ sở vật chất 58
4.1.3.4 Chất lượng Học viên 58
4.1.3.5 Chất lượng Công tác tổ chức, quản lý đào tạo 59
4.1.4 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 59
4.2 Kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 61
4.2.1 Phân tích tương quan 62
Trang 144.2.2 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết 63
4.2.2.1 Phân tích hồi quy 63
4.2.2.2 Kiểm định các giả thuyết hồi quy 65
4.2.2.3 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 65
4.3 Thảo luận kết quả 66
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 70
5.1 Kết luận 70
5.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành Du lịch tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 71
5.2.1 Đối với chương trình đào tạo 71
5.2.2 Đối với đội ngũ giáo viên 72
5.2.3 Đối với cơ sở vật chất 72
5.2.4 Đối với người học 73
5.2.5 Đối với công tác tổ chức, quản lý đào tạo 74
5.2.6 Một số kiến nghị khác 74
5.3 Những đóng góp của nghiên cứu 76
5.4 Những hạn chế của nghiên cứu 76
5.5 Hướng nghiên cứu tiếp theo 77
Trang 15UBND Uỷ ban nhân dân
VHTTDL Văn hóa – Thể thao và Du lịch
VT Vũng Tàu
VTVC Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu
Trang 16DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê số lượng học sinh – sinh viên theo từng năm 15
Bảng 1.2 Kết quả đào tạo 16
Bảng 3.1 Mã hóa các biến quan sát 43
Bảng 3.2 Tỷ lệ phân bổ mẫu cho từng ngành nghề 47
Bảng 4.1 Thông tin về mẫu khảo sát 50
Bảng 4.2 Cronbach Alpha của các nhân tố 51
Bảng 4.3 Hệ số Cronbach Alpha của chất lượng đào tạo 53
Bảng 4.4 Tương quan biến tổng của các thành phần đo chất lượng đào tạo 53
Bảng 4.5: Kết quả phân tích nhân tố 55
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố của thang đo chất lượng đào tạo 56
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhân tố của thang đo chất lượng đào tạo 56
Bảng 4.8 Thống kê các biến của yếu tố chương trình đào tạo 57
Bảng 4.9 Thống kê các biến của yếu tố đội ngũ giáo viên 57
Bảng 4.10 Thống kê các biến của yếu tố cơ sở vật chất 58
Bảng 4.11 Thống kê các biến của yếu tố người học 58
Bảng 4.12 Thống kê các biến của yếu tố quản lý đào tạo 59
Bảng 4.13 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 59
Bảng 4.14 Các giả thuyết nghiên cứu 61
Bảng 4.15: Kết quả phân tích tương quan 62
Bảng 4.16: Tổng kết các thông số của mô hình 63
Bảng 4.17 Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu 64
Bảng 4.18 Kết quả phân tích các hệ số hồi quy 64
Bảng 4.19 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 66
Trang 17DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng dạy và học 27
Hình 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo (Đặng Quốc Bảo) 29
Hình 2.3 Mô hình đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 31
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 40
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ kết quả Cronbach’s Alpha và EFA 61
Trang 18du lịch biển đảo Trong vòng mười năm trở lại đây ngành Du lịch phát triển rất nhanh, nhu cầu về lao động Du lịch ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng Do
đó chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Du lịch là một vấn đề lớn đang được xã hội quan tâm và ngày càng trở nên bức thiết hơn
Việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực hiện đã có rất nhiều nghiên cứu ở cả trong nước và trên thế giới Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu chỉ đề cập đến việc nâng cao chất lượng đào tạo nói chung tại các trường Đại học hay Cao đẳng mà chưa có nghiên cứu riêng đi sâu vào việc xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho một ngành nghề cụ thể với những đặc thù riêng, đặc biệt là ngành Du lịch Hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành Du lịch tại các trường học và các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Vì vậy tác giả chọn đề tài nghiên cứu này nhằm mục tiêu nghiên cứu và
bổ sung các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Du lịch với đặc thù riêng của các trường học, các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giúp các trường, các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh có chiến lược nâng cao chất lượng đào tạo của mình
Trang 191.2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành
Du lịch tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu
1.2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: được xác định là các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực ngành Du lịch trên địa bàn tỉnh BRVT mà trọng điểm là Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Vũng Tàu
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu của đề tài bao gồm có số liệu sơ cấp
và thứ cấp từ năm 2009 đến năm 2012, tập trung chủ yếu vào các nhân tố liên quan đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực du lịch thông qua sự đánh giá của người học
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách phỏng vấn, thảo luận nhóm, thu thập thông tin về công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch từ các nguồn là phòng đào tạo các trường, thư viện, cuc thống kê, sở VHTT&DL, sở LĐTB&XH tỉnh
Trang 20BRVT, các tạp chí và các bài tham luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch trên địa bàn tỉnh BRVT Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách khảo sát người học chuyên ngành du lịch với bảng câu hỏi kèm thang đó, số liệu thu được sẽ được xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS (phiên bản 20.0)
1.2.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành
1.3.2 Số liệu sơ cấp
Được thu thập thông qua nghiên cứu định tính với bảng câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc và nghiên cứu định lượng bằng việc tiến hành điều tra khảo sát
- Đối với nghiên cứu định tính: Được thực hiện qua các bước:
+ Nghiên cứu tổng hợp lý thuyết từ các nghiên cứu trước đây nhằm xây dựng
mô hình lý thuyết
Trang 21+ Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm với 40 đối tượng là người đang học tại các
cơ sở đào tạo chuyên ngành Du lịch với thời gian 6 tháng trở lên nhằm mục đích điều chỉnh, bổ sung các biến đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
+ Tham vấn lấy ý kiến của một số cán bộ quản lý, giáo viên có nhiều năm trực tiếp giảng dạy các hệ đào tạo khác nhau tại trường về các vấn đề liên quan đến chất lượng đào tạo nhằm mục đích điều chỉnh các biến đo lường chất lượng đào tạo ngành Du lịch
+ Việc phỏng vấn, thảo luận với các thành phần trên được thực hiện bằng cách xây dựng bảng câu hỏi tập trung vào vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Đối với nghiên cứu định lượng: Dựa trên kết quả của nghiên cứu định tính,
nghiên cứu định lượng sẽ được thực hiện bằng cách tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu thông qua điều tra, khảo sát bằng bảng câu hỏi kèm theo thang đo Sau khi bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng (sử dụng thang đo Likert (1932) với 5 mức độ)) nghiên cứu định lượng được tiến hành qua các bước:
- Thực hiện việc điều tra khảo sát (phát phiếu khảo sát)
- Nhận kết quả điều tra khảo sát
- Xử lý số liệu khảo sát trên phần mềm SPSS
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
Nâng cao chất lượng đào tạo là vấn đề luôn luôn tồn tại và được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực du lịch nói riêng Hoạt động kinh doanh du lịch là lĩnh vực phát triển tương đối nhanh chóng trong thời gian gần đây, đòi hỏi tính chuyên môn ngày càng cao hơn ở đội ngũ cán bộ quản lý và lực lượng lao động Do đó việc tìm ra các giải pháp nhằm
Trang 22nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch có ý nghĩa hết sức quan trọng trong nghiên cứu khoa học, góp phần phát triển kinh tế xã hội
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu góp phần giúp ngành du lịch và các trường học, các cơ sở đào tạo có sự nhìn nhận tổng quan về chất lượng đào tạo, qua đó ngành du lịch và nhà trường có sự định hướng về công tác đào tạo nguồn nhân lực và có các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội Các trường, các cơ sở trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch có thể tham khảo kết quả nghiên cứu của đề tài trong quá trình nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo
1.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
Cho đến nay đã có nhiều bài viết và các công trình nghiên cứu cả ở trong nước và trên thế giới liên quan đến chất lượng đào tạo Ở trong nước có thể kể đến: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo Trường Cao đẳng công nghiệp thực phẩm của Nguyễn Thị Thu Hà (2008) trong đó chỉ ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo đối với Nhà trường, người học và người sử dụng lao động; Các nghiên cứu của Thủy và Lý (2011), Đang (2011) cho rằng cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, chất lượng dịch vụ hỗ trợ và năng lực người học là các yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo; Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường cao đẳng nghề số 8 đáp ứng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010-2015 của Nguyễn Thị Thu Hiền (2011) xác định để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cần bắt đầu từ việc tuyển dụng, thu hút, bố trí đội ngũ giáo viên;
có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cũng như năng lực tự nghiên cứu khoa học cho giáo viên; hoàn thiện phương pháp kiểm tra, đánh giá, khen thưởng mức độ hoàn thành nhiệm vụ một cách khách quan và hiệu quả
Ở nước ngoài thì có các nghiên cứu: Các yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục, kết quả nghiên cứu ở các nước đang phát triển- The World Bank(1990) đã xác định có 5 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đó là: Chương trình giảng
Trang 23dạy, tài liệu học tập, thời gian hướng dẫn học tập, quá trình giảng dạy và khả năng học tập của người học Yếu tố quyết định chất lượng giáo dục cũng được Ronald G Ridker(1997) nghiên cứu ở Nam Phi đề cập bao gồm: Đặc điểm trường học, đặc điểm hộ gia đình, đặc điểm cộng đồng và các nhân tố bên ngoài Yếu tố tác động đến chất lượng dạy và học nghề được Lisbeth Lundahl & Theodor Sander(1998) nghiên cứu ở Đức và Thụy Điển chỉ ra là: Cơ sở vật chất, chương trình giáo dục dạy nghề, đội ngũ giáo viên và người học Các nghiên cứu của Cheng và Tam (1997), Cheng (2003), Kwek và các cộng sự (2010) đã xác định các nhân tố tác động tích cực đến chất lượng đào tạo là: quá trình quản lý, quá trình giảng dạy và quá trình học
1.6 Đặc điểm công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại tỉnh BRVT
1.6.1 Sơ lƣợc ngành du lịch tỉnh BRVT
Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu là một trong những khu vực trọng điểm ưu tiên phát triển du lịch, là một địa bàn du lịch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng của Việt Nam Là địa phương có nhiều điều kiện thuận lợi, tiềm năng để phát triển du lịch, là một trung tâm du lịch lớn của cả nước, mang tầm vóc quốc tế Nơi đây được kết hợp hài hoà giữa quần thể thiên nhiên biển, núi, cùng kiến trúc đô thị và các công trình văn hoá như tượng đài, chùa chiền, nhà thờ… tạo cho Vũng Tàu có ưu thế của thành phố du lịch biển tuyệt đẹp đầy sức quyến rũ
Với xu hướng và thị trường du lịch hiện nay, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái; kết hợp giữa du lịch biển đảo gắn với bảo tồn phát huy di sản văn hoá dân tộc và bảo vệ tài nguyên môi trường Ngoài ra, với lợi thế về giao thông, cơ sở vật chất hạ tầng, khí hậu ôn hòa, thắng cảng đẹp, hằng năm, tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu là nơi đăng cai tổ chức nhiều sự kiện lớn thu hút rất nhiều lượt khách tham quan Chính điều này, tạo lợi thế để tỉnh thúc đầy phát triển loại hình du lịch mới – du lịch Mice gắn với thương mại, các buổi hội thảo khoa học
Trang 24Về hoạt động du lịch, kết quả kinh doanh du lịch cả năm 2011: với tổng doanh thu của các cơ sở lưu trú 3.787 tỷ đồng, các đơn vị kinh doanh đón và phục vụ khoảng 9.611.000 lượt khách du lịch, trong đó có 365.000 lượt khách quốc tế Hiện nay các cơ sở vật chất phục vụ hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh đã tương đối hiện đại Bên cạnh hệ thống hạ tầng và giao thông đi lại thuận lợi để phát triển các khu vực du lịch trọng điểm, nhiều khu du lịch chất lượng cao đã hình thành và phát huy hiệu quả, làm tăng doanh thu và lượng khách Đáng chú ý là ngày càng có nhiều cơ sở lưu trú (CSLT) du lịch được xếp hạng từ đạt chuẩn tối thiểu đến 4, 5 sao Một số dự án đang xây dựng hoặc sắp xây dựng cũng hướng đến chuẩn 4-5 sao, sẽ là những nơi thu hút khách quốc tế có hiệu quả, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Tốc độ phát triển của các CSLT trên địa bàn tỉnh trong những năm gần đây tăng khá nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng Tính đến năm 2011, tổng số khách sạn và resort trên địa bàn tỉnh đang hoạt động kinh doanh là 638 cơ sở với tổng số phòng nghỉ là 10.986 phòng Trong đó có 77 cơ sở được xếp hạng từ 1 sao đến 5 sao và hạng cao cấp với 4.252 phòng và 40 cơ sở đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú
du lịch với 994 phòng Ngoài ra còn có 681 cơ sở với 3.872 phòng là nhà nghỉ lưu trú du lịch của hộ kinh doanh cá thể
1.6.2 Nguồn nhân lực ngành Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hiện nay, nguồn nhân lực phục vụ cho du lịch của tỉnh BRVT đang gặp nhiều khó khăn khi cầu nhiều hơn cung và chất lượng lao động vẫn chưa đạt chuẩn đối với các khách sạn 4 và 5 sao Với đặc thù của địa phương, hầu hết các dự án du lịch đang được đầu tư đều nằm ở các huyện, đời sống nhân dân còn khó khăn nên lao động đã qua trường lớp rất ít ỏi
Trang 251.6.2.1 Quy mô nhân lực
Nhân lực ngành Du lịch tại tỉnh BR-VT tính đến năm 2011 khoảng 24.552 người (Theo niên giám thống kê tỉnh BRVT – Lao động ngành du lịch và dịch vụ ăn uống), chiếm khoảng 5,61% tổng số lao động của toàn tỉnh
1.6.2.2 Chất lƣợng nhân lực
Về trình độ văn hóa và chuyên môn (trình độ đào tạo), nhân lực lao động trực tiếp bậc thấp (nhân viên phục vụ buồng, tạp vụ, vệ sinh, chăm sóc cây cảnh, bảo vệ ) chiếm tỷ trọng lớn, chưa tốt nghiệp phổ thông trung học khá cao, chiếm 30% tổng nhân lực toàn Ngành Tỷ lệ này còn tiếp tục giữ trong thời gian dài nữa Nhân lực tốt nghiệp trung học phổ thông chủ yếu là nhân lực có chuyên môn, quản trị doanhnghiệp, hoạt động sự nghiệp và quản lý nhà nước về du lịch
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhân lực có trình độ đào tạo sơ cấp, trung cấp và cao đẳng du lịch chiếm 47,3% nhân lực được đào tạo, bằng 19,8% nhân lực toàn ngành Nhân lực được đào tạo đại học và sau đại học về du lịch chiếm 7,4% số nhân lực có chuyên môn du lịch, bằng 3,2% tổng nhân lực Nhân lực trình độ dưới
sơ cấp (đào tạo truyền nghề, dưới 3 tháng) chiếm 45,3% nhân lực có chuyên môn, bằng 19,4% nhân lực toàn ngành
Về trình độ ngoại ngữ và tin học, nhân lực sử dụng được ngoại ngữ khá cao, chiếm 60% tổng nhân lực; tuy nhiên đặc thù của ngành đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa Nhân lực biết ngoại ngữ nhiều nhất là tiếng Anh, chiếm khoảng 42% tổng số nhân lực toàn ngành Nhân lực sử dụng tiếng Trung, tiếng Pháp và các tiếng khác là 5%, 4% và 9% nhân lực toàn Ngành Phân tích theo nghề thì hướng dẫn du lịch, lữ hành, lễ tân, phục vụ nhà hàng có tỷ lệ sử dụng ngoại ngữ tương đối cao, đạt khoảng 88,6% Song, số nhân lực sử dụng thành thạo từ hai ngoại ngữ trở lên còn thấp, chỉ chiếm khoảng 28% Toàn ngành du lịch tỉnh BRVT hiện có khoảng 63% tổng nhân lực biết sử dụng máy tính phục vụ được yêu cầu công việc
Trang 261.6.2.3 Cơ cấu nhân lực ngành Du lịch
Cơ cấu theo lĩnh vực hoạt động: nhân lực quản lý nhà nước và hoạt động sự
nghiệp về du lịch chiếm 21,9%, trong đó 0,7% làm quản lý nhà nướcvà 1,2% làm tại các đơn vị sự nghiệp Nhân lực tại các doanh nghiệp chiếm 98,1% tổng nhân lực của Ngành Lao động trực tiếp phục vụ bàn, bar chiếm 15%, phục vụ buồng 14,8%, chế biến món ăn, đồ uống 10,6%, điều khiển phương tiện vận chuyển khách 10,4%,
lễ tân chiếm 9%, lữ hành, hướng dẫn du lịch 4,9% và lao động khác (nhân viên bán hàng lưu niệm, bảo vệ, nhân viên kỹ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng trong khách sạn, chăm sóc cây cảnh ) chiếm 35,3% Nhân lực phục vụ bàn, bar, buồng có tỷ trọng lớn là đặc thù cần nhiều lao động của hoạt động khách sạn
Cơ cấu theo ngành nghề chuyên môn: nhân lực làm công tác quản trị, giám
sát trong doanh nghiệp du lịch chiếm 25% là quá nhiều (tỷ trọng phù hợp khoảng 15% tổng nhân lực) Trong khi đó, tỷ trọng nhân lực kỹ thuật lành nghề chỉ là 75% (phù hợp phải là 85%) Tỷ lệ “thầy/thợ” hiện tại là 1:3 (hợp lý là vào khoảng 1:6)
Cơ cấu nhân lực phục vụ trực tiếp trong nghề lễ tân, phục vụ buồng, phục vụ bàn - bar, nấu ăn, lữ hành và hướng dẫn du lịch, điều khiển phương tiện vận chuyển du lịch và nghề khác hiện tại tương ứng là 9%, 14,8%, 15%, 10,6%, 4,9%, 10,4% và 35,3% Như vậy, nhân lực phục vụ bàn - bar chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là nhân viên phục vụ buồng, điều này thể hiện tính đặc thù cần nhiều lao động của hoạt động kinh doanh khách sạn Nhân lực các nghề khác chiếm tỷ lệ cao, khoảng 35,3%, gồm nhân viên bán hàng, bảo vệ, nhân viên kỹ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng trongkhách sạn, chăm sóc cây cảnh
Cơ cấu theo giới tính và độ tuổi: Là một ngành đặc thù, sản phẩm chủ yếu là
dịch vụ, trong đó nhiều nghề đòi hỏi sự khéo léo và vẻ đẹp của con người, đặc biệt
là sự khéo léo và vẻ đẹp của người phụ nữ Theo số liệu điều tra nhân lực của ngành
Du lịch tỉnh BRVT năm 2011 cho thấy, tỷ trọng nữ cao hơn so với nam (nữ chiếm 66,53%,nam chỉ 33,47%) Lao động nữ trong ngành Du lịch dần có xu hướng tăng lên, trong khi lao động nam có xu hướng giảm Cơ cấu nhân lực giữa các độ tuổi có
Trang 27xu hướng ổn định Ngành Du lịch có lực lượng nhân lực trẻ, dưới 30 tuổi chiếm tới 40%, từ 31-40 tuổi chiếm 36%, từ 41-50 tuổi chiếm 21% và trên 50 tuổi chiếm 3% Lực lượng nhân lực kế cận và lực lượng nhân lực đang làm việc của ngành Du lịch
ở độ “vàng”, đủ để đảm bảo gánh vác nhiệm vụ phát triển Ngành; cơ cấu nhân lực theo độ tuổi hợp lý, đủ có khả năng chuyển giao thế hệ
1.6.3 Đặc điểm công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại tỉnh BR-VT
Trong vòng mười năm trở lại đây, công tác đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch tại tỉnh BR-VT đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Cùng với sự phát triển nhanh và bền vững của ngành du lịch BR-VT hiện nay thì sự đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành là một yêu cầu ngày càng trở nên bức thiết
Tuy nhiên, thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch BR-VT hiện nay vẫn chưa đáp ứng đủ về nhu cầu nguồn lao động ngành du lịch tại tỉnh nhà, chất lượng đội ngũ lao động chưa có tính chuyên nghiệp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển du lịch trong xu thế hội nhập và phát triển Hiện nay, các ngành đào tạo về du lịch tại các trường Đại Học, Cao Đẳng, Trung Cấp đang gặp nhiều khó khăn trong tuyển sinh bởi một số nguyên nhân sau đây:
- Ngành du lịch là ngành kinh tế có tính đặc thu đòi hỏi người lao động phải
có ngoại hình tương đối khá cao so với một số ngành khác
- Người lao động khi có trình độ thì thích chọn các ngành dễ thi, dễ học và khi
ra trường đi làm lại có thu nhập cao như các ngành Tài chính, Quản trị, Công nghệ cao…còn đối với những người có học lực kém thì khó tiếp thu về các môn văn hoá
xã hội, ngoại ngữ theo yêu cầu cuả ngành
- Đối với số con em lao động nghèo thì họ cần có nghề nhanh chóng, dể kiếm tiền để giúp gia đình như vào làm công nhân tại các nhà máy May công nghiệp, nhà máy Giày da…và trên địa bàn tỉnh, đối với các ngành này, tuyển lao động đầy đủ số lượng theo yêu cầu cuả doanh nghiệp đã khó…
Trang 28- Bên cạnh những khó khăn trên, ngành du lịch đòi hỏi người lao động tối thiểu phải qua đào tạo cơ bản về nghề phục vụ như Buồng, Bàn; cơ sở đào tạo chưa đáp ứng với nhu cầu thực tế cuả doanh nghiệp (ví dụ như học ngành Hướng dẫn viên Du lịch hệ Trung cấp, khi tốt nghiệp theo quy định thì không được cấp chứng chỉ hành nghề hướng dẫn viên du lịch)…
1.6.3.1 Các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch tại tỉnh BR-VT
Trên địa bàn tỉnh BRVT hiện nay (tính đến tháng 10 năm 2012) có 4 trường Đại học, 6 trường Cao đẳng, 6 trường Trung cấp và nhiều cơ sở dạy nghề, tuy nhiên đào tạo chuyên ngành du lịch thì chỉ có Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu là chủ yếu, ngoài ra còn có Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu cũng có đào tạo chuyên ngành Quản trị Du lịch hệ Đại học và Cao đẳng nhưng số lượng không nhiều
Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu là trường công lập, trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được thành lập ngày 16/09/2008 trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học nghiệp vụ Du lịch Vũng Tàu Trường được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề trong lĩnh vực du lịch, khách sạn và liên quan; Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và người lao động
Ngoài Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu, còn có Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu cũng có đào tạo chuyên ngành Du lịch Trường được thành lập năm
2006, là cơ sở đào tạo về các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, du lịch, chú trọng đến kinh
tế kỹ thuật biển; tổ chức nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; thực hiện hợp tác quốc tế Về ngành Du lịch nhà trường có đào tạo chuyên ngành Quản trị Du lịch (đến năm 2011 đổi tên ngành là Quản trị nhà hàng khách sạn) với bậc đào tạo là Đại học và Cao đẳng
Trang 291.6.3.2 Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực du lịch
Đào tạo chính qui: Được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung
cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề Du lịch; các chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học chuyên ngành Du lịch
Đào tạo thường xuyên: Được thực hiện với các chương trình đào tạo thường
xuyên như bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp; chương trình dạy nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề,… Đây là hình thức được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động
1.6.3.3 Cơ sở vật chất
Theo Báo cáo về cơ sở vật chất trang thiết bị đào tạo đến tháng 6 năm 2012
của Trường Cao đẳng nghề Du lịch - Vũng Tàu: Tổng diện tích đất của nhà trường
là 4.500m2, tổng diện tích mặt sàn xây dựng 4.500m2, trong đó chia thành: Khu phòng học lý thuyết: 30 phòng với 3.499m2; Khu phòng học thực hành: 8 phòng với 667m2; Tổng diện tích thư viện: 100m2; Ký túc xá sinh vên: 732m2, nhà tập thể dục thể thao 280m2, hội trường 613m2
và một số công trình khác
Với diện tích mặt sàn được xây dựng như trên nhìn chung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề so với yêu cầu đào tạo trước mắt và hướng phát triển lâu dài còn nhiều bất cập, cụ thể: Về phòng học: Số lượng phòng học còn thiếu so với nhu cầu,
các phòng học thực hành vi tính còn thiếu máy cho học sinh học thực hành Đối với
phòng thực hành, thí nghiệm, xưởng thực tập: Một số phòng thực hành diện tích
nhỏ chưa đảm bảo yêu cầu học tập Trang thiết bị cơ bản đã đáp ứng được về chủng loại so với yêu cầu của từng modun Tuy nhiên, còn thiếu về số lượng, chưa đồng
bộ Mặt khác, hệ số thời gian sử dụng của một số trang thiết bị còn thấp do quá trình
thực hành thực tập của sinh viên chưa đúng quy trình Về hệ thống thư viện: Nhà
trường chỉ có 1 phòng thư viện với diện tích 100m2
, số lượng, chủng loại giáo trình, sách tài liệu chuyên môn; báo, tạp chí chuyên ngành còn thiếu nhiều, tỷ lệ chỉ đạt
Trang 300.5 đầu sách/sinh viên Diện tích thư viện nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu tối thiểu cho 25% số lượng sinh viên Chưa có mạng lưới cộng tác viên thư viện, định kỳ chưa tổ chức giới thiệu các loại sách báo mới cho toàn thể sinh viên Phương pháp phục vụ của nhân viên thư viện chưa thực sự đổi mới, còn mang nặng phong cách quản lý thuần túy, chưa đạt chuẩn theo phong cách phục vụ cung cấp dịch vụ
Còn theo báo cáo của Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu, hiện nhà trường có các cơ sở đào tạo tại thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa, có sức chứa trên 10.000 SVHS Các cơ sở được trang bị hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm vật lý, hóa học, thực phẩm; các phòng thực tập điện, điện tử, xây dựng; phòng máy tính; xưởng thực hành cơ khí, điện; phòng học trực tuyến và thư viện điện tử đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập cho SVHS toàn trường Nhà trường đã trang bị 10 phòng máy tính với trên 400 máy; Thư viện hiện có trên 6.000 đầu sách và nhiều tài liệu điện tử phục vụ học sinh – sinh viên Trường đang tiến hành giải phóng mặt bằng để đầu năm 20112 xây dựng cơ sở chính của Trường trên đường 3/2, phường 11, thành phố Vũng Tàu với diện tích 70.000m2 đất và gần 30.000 m2 xây dựng Đây sẽ là cơ sở đào tạo đại học hiện đại, bảm bảo cho qui mô trên 20.000 sinh viên, đáp ứng cho sự phát triển bền vững, lâu dài của Trường
1.6.3.4 Chương trình đào tạo
Theo báo cáo của Phòng Đào tạo Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu, nhìn chung chương trình đào tạo được xây dựng riêng cho mỗi ngành nghề khác nhau theo đặc thù của từng chuyên ngành, nghề Tuy nhiên, trên thực tế với hệ thống chương trình đào tạo đang thực hiện, hiệu quả đầu ra đạt được vẫn thấp, nhiều môn học qua hoạt động đào tạo được đánh giá là không cần thiết vẫn được giữ lại, mang nặng tính lý thuyết đơn thuần Để góp phần khắc phục tình trạng trên, hiện nay công tác chỉnh sửa chương trình đào tạo đang được tiến hành ở các khoa cho tất
cả các ngành nghề đào tạo
Trang 311.6.3.5 Đội ngũ giáo viên, giảng viên
Về đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu: Theo
báo cáo của phòng đào tạo nhà trường, hiện nay nhà trường có tổng số giáo viên cơ hữu là 68 người và 20 giáo viên thỉnh giảng Trong tổng giáo viên cơ hữu có 01 tiến
sĩ, 8 thạc sĩ, 58 kỹ sư – cử nhân đại học, 4 người có trình độ cao đẳng Nhìn chung,
tỷ lệ giáo viên trẻ ngày càng chiếm ưu thế, phần lớn trong số này đã hoàn thành chứng chỉ sư phạm nghề, có kiến thức, trình độ chuyên môn, một số người còn ít kinh nghiệm thực tế
Tại trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường năng động, kinh nghiệm, chủ yếu là lực lượng trẻ Trong đó có 184 giảng viên cơ hữu, có 6 giáo sư và phó giáo sư, 14 tiến sĩ, 81 thạc sĩ Trường mời trên 200 giảng viên thỉnh giảng giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao tham gia giảng dạy, trong đó có nhiều giảng viên của các trường đại học nước ngoài
1.6.3.6 Hợp tác quốc tế trong đào tạo du lịch
Trong những năm qua Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu đã hợp tác có hiệu quả với các trường và các tổ chức quốc tế trên lĩnh vực đào tạo như, hợp tác với Trường Du lịch – Khách sạn Bavaria của Cộng hòa Liên bang Đức đào tạo giáo viên về Quản lý khách sạn; Dự án VIE do Chính phủ Đại công quốc Luxembourg tài trợ về “Tăng cường nguồn nhân lực du lịch- khách sạn” giai đoạn 1995 – 2000;
Dự án EU - Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam; Dự án VIE do Chính phủ Đại công quốc Luxembourg tài trợ về “Tăng cường nguồn nhân lực du lịch- khách sạn” giai đoạn từ 2010 tiếp tục hợp tác và phát triển Bên cạnh đó nhà trường cũng đang thực hiện triển khai dự án “Nâng cao năng lực đào tạo nghề năm 2010” đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phê duyệt
1.6.3.7 Dịch vụ hỗ trợ
Hiện nay các dịch vụ hỗ trợ sinh viên tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu còn hạn chế, nhà trường chưa có nhà ăn, căn tin phục vụ sinh viên, học sinh, có
Trang 321 khu ký túc xá sinh viên với 18 phòng ở cho 150 sinh viên, mới chỉ đáp ứng được 40% nhu cầu của sinh viên Nhà trường có 1 nhà văn hóa thể thao phục vụ việc giảng dạy học tập môn giáo dục thể chất và cũng là nơi luyện tập, thi đấu thể dục thể thao, tuy nhiên diện tích khu nhà này còn nhỏ hẹp (khoảng 300m2) nên chưa đáp ứng được nhu cầu vui chơi, luyện tập thể thao của học sinh, sinh viên
1.6.3.8 Qui mô đào tạo
Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu hiện có đào tạo đào tạo các hệ Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), Cao đẳ nghề (CĐN), Trung cấp nghề (TCN) và
hệ dạy nghề ngắn hạn Quy mô đào tạo hàng năm của nhà trường khoảng 2000 học sinh-sinh viên Thống kê số lượng học sinh, sinh viên như sau các năm như sau:
Bảng 1.1 Thống kê số lượng học sinh – sinh viên theo từng năm
(Số liệu năm 2012 được tính tại thời điểm tháng 10/2012 – Nguồn: Phòng Đào tạo,
Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu)
Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu có tổng số sinh viên hơn 7.500 người, hàng năm nhà trường tuyển mới với số lượng sinh viên khoảng 2000 người Tuy nhiên số sinh viên chuyên ngành Quản trị Du lịch (Quản trị nhà hàng – khách sạn)
Trang 33rất ít, chỉ có 362 sinh viên, trong đó hệ Đại học là 130, hệ cao đẳng là 232 sinh viên, trong năm 2012 chưa tuyển được sinh viên mới cho ngành này
Số học sinh tốt nghiệp
Phân loại tốt nghiệp
(Nguồn: Phòng đào tạo, Trường CĐN Du lịch Vũng Tàu)
Qua bảng thống kê ở trên cho ta thấy chất lượng đào tạo chưa được tốt, theo đó trong năm 2010: tỷ lệ học sinh giỏi là 0%, loại khá 5%, trung bình 86,88%, không đạt 8,16% Trong năm 2011: tỷ lệ học sinh giỏi là 0,27%, loại khá 9,86%, trung bình khá: 46,85%, trung bình 24,93%, không đạt 18,08% Kết quả này là khá thấp
Trang 341.7 Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực ở một số nước và bài học kinh nghiệm
Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực du lịch nói riêng đã được nhiều nước trên thế giới chú trọng từ rất lâu, nhiều nước trên thế giới
có lịch sử phát triển về hoạt động này hàng trăm năm, họ đã tích luỹ được rất nhiều kinh nghiệm cho công dân của nước mình Với một chiến lược dài hạn, kinh phí cho
giáo dục đại học của Mỹ đến từ các nguồn khác nhau, như các công ty, tổ chức nhà
nước, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức tôn giáo, nhà từ thiện Nguồn kinh phí dồi dào mang lại cho các trường khả năng xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, thuê giảng viên giỏi cũng như xây dựng quỹ hỗ trợ sinh viên Trong giáo dục đại học ở
Mỹ, tính cạnh tranh giữa các trường rất khốc liệt Nếu sinh viên vào được các trường đại học tốt, nổi tiếng và học giỏi, cơ hội có việc làm sẽ tăng lên rất nhiều Để phát triển nguồn nhân lực, Mỹ rất coi trọng môi trường sáng tạo và khuyến khích phát triển nhân tài, bồi dưỡng và thu hút nhân tài trong nhiều lĩnh vực Chiến tranh thế giới thứ hai đã mang lại cho Mỹ - nước duy nhất trên thế giới, cơ hội thu hút nguồn chất xám rất lớn, đó là rất nhiều các nhà khoa học, bác học giỏi từ châu Âu
và nhiều nước khác đã nhập cảnh vào Mỹ Thực tế này trả lời cho câu hỏi, tại sao hiện nay Mỹ là một trong những nước có nhiều nhà khoa học hàng đầu thế giới trong nhiều lĩnh vực
Ở châu Á, Nhật Bản là một trong những nước đi đầu trong phát triển nguồn
nhân lực Xuất phát từ việc xác định rằng, nước Nhật nghèo tài nguyên thiên nhiên,
để phát triển, chỉ có thể trông chờ vào chính mỗi người dân Nhật Bản, Chính phủ nước này đã đặc biệt chú trọng tới giáo dục - đào tạo, thực sự coi đây là quốc sách hàng đầu Theo đó, chương trình giáo dục đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở là bắt buộc; tất cả học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 15 tuổi được học miễn phí Kết quả
là, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng ở nước này ngày càng nhiều Nhật Bản trở thành một trong những cường quốc giáo dục của thế giới
Trang 35Tại Hàn Quốc, chính sách giáo dục được xây dựng phù hợp với đòi hỏi của
nền kinh tế Đây là nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của quốc gia này Năm 1950, Chính phủ Hàn Quốc chủ trương xóa mù chữ cho toàn dân Những năm sau đó, hệ thống giáo dục dần được đẩy mạnh như: phát triển giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học (năm 1960); các trường dạy nghề kỹ thuật (năm 1970); đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và giáo dục trên lĩnh vực khoa học cơ bản và công nghệ, nâng cao chất lượng giáo dục và học suốt đời Năm 1992, Hàn Quốc thực hiện cải cách giáo dục với mục tiêu tái cấu trúc hệ thống giáo dục hiện có thành một hệ thống giáo dục mới, bảo đảm cho người dân được học suốt đời Tháng 12-2001, Chính phủ Hàn Quốc công bố Chiến lược quốc gia lần thứ nhất
về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2001-2005
Tiếp đó, Chiến lược quốc gia lần thứ hai về phát triển nguồn nhân lực thời kỳ 2006-2010 được xây dựng và thực hiện hiệu quả Nội dung chính của các chiến lược này đề cập tới sự tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp, trường đại học và các cơ sở nghiên cứu; nâng cao trình độ sử dụng và quản lý nguồn nhân lực, nâng cao tính chuyên nghiệp của nguồn nhân lực trong khu vực công; xây dựng hệ thống đánh giá và quản lý kiến thức, kỹ năng và công việc; xây dựng kết cấu hạ tầng thông tin cho phát triển nguồn nhân lực; xây dựng và phát triển thị trường tri thức
Trong khu vực Đông Nam Á, Singapore được coi là hình mẫu về phát triển nguồn nhân lực Thực tế đã minh chứng, quốc gia nhỏ bé này đã rất thành công
trong việc xây dựng một đất nước có trình độ dân trí cao và hệ thống giáo dục phát triển hàng đầu châu Á Hệ thống giáo dục của nước này rất linh hoạt và luôn hướng đến khả năng, sở thích cũng như năng khiếu của từng học sinh nhằm giúp các em phát huy cao nhất tiềm năng của mình Bên cạnh việc ứng dụng các tiến bộ của khoa học - công nghệ mới vào giảng dạy, chương trình đào tạo của Singapore luôn chú trọng vào giáo dục nhân cách, truyền thống văn hóa dân tộc Chủ trương thu hút sinh viên quốc tế đến học tập, Chính phủ Singapore miễn xét thị thực cho du học sinh quốc tế, không đòi hỏi phải chứng minh tài chính, chi phí học tập vừa phải, môi trường học tập hiện đại, các ngành nghề đào tạo đa dạng Nhà nước Singapore
Trang 36chỉ đầu tư vào rất ít trường công lập để có chất lượng mẫu mực, có chính sách tín dụng thích hợp để thu hút đào tạo nhân tài Đối với khối ngoài công lập, Chính phủ tạo điều kiện để phát triển, khuyến khích việc liên thông, liên kết với nước ngoài, mời gọi các đại học quốc tế đặt chi nhánh
Bài học kinh nghiệm: Đổi mới công tác đào tạo nguồn nhân lực ở nước ta
Trong nhiều năm qua, mặc dù công tác đào tạo nguồn nhân lực ở nước ta đã đạt được những thành tựu nhất định, song nhìn chung, vẫn còn tồn tại nhiều nghịch
lý, chưa theo kịp trình độ phát triển của thế giới, thậm chí còn nhiều tiêu cực nảy sinh Việc đào tạo học để có nghề và ra làm được việc có rất nhiều bất cập Điều này tồn tại đã lâu và được nói đến nhiều nhưng vẫn chưa thể khắc phục Chính vì thế mà hằng năm Việt Nam có khoảng 223.000 sinh viên tốt nghiệp đại học hệ công lập và 22.700 sinh viên tốt nghiệp đại học hệ dân lập (theo số liệu của Tổng cục Thống kê), nhưng tỷ lệ sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường bị thất nghiệp là 63% (theo số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Có một thực trạng vẫn tồn tại là, có rất nhiều cử nhân ra trường nhưng vẫn mơ
hồ về định hướng nghề nghiệp, mục tiêu mong muốn đạt tới, hình mẫu lý tưởng trong nghề nghiệp của mình, thiếu kiến thức thực tế và kỹ năng hành nghề nghiệp, cũng như kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm làm cho nhiều nhà tuyển dụng thấy việc tuyển các cử nhân vào các vị trí làm việc rất khó khăn Một vấn đề nữa là, việc đào tạo chưa thực sự gắn chặt với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, việc lựa chọn nghề nghiệp theo học mang nhiều cảm nhận chủ quan Dự báo quốc gia về nhu cầu lao động trong tương lai chưa có, vì thế dẫn tới tình trạng mất cân đối trong đào tạo nguồn nhân lực, và tiếp theo sẽ là thừa cung lao động trong một
số nghề và thiếu lao động trong nhiều nghề khác - những nghề mà hiện nay rất ít học sinh nộp hồ sơ dự học, nhưng lại rất cần thiết đối với sự phát triển của đất nước
Từ thực tiễn trong nước và kinh nghiệm của thế giới có thể thấy rằng, công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch phù hợp với điều kiện thực tế của nước ta có ý nghĩa hết sức quan trọng Cần xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực gắn với chiến
Trang 37lược phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế Đây không chỉ là trách nhiệm của các nhà hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách, mà còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của mỗi cá nhân “Bản thân người học phải tự thay đổi chính mình Cần xác định mục tiêu và định hướng nghề nghiệp cụ thể, lâu dài ”, từ đó tập trung tích lũy và xây dựng kho kiến thức, kỹ năng cần thiết cho bản thân Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy rõ, coi trọng và quyết tâm thực thi chính sách giáo dục - đào tạo phù hợp là nhân tố quyết định tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự phát triển nhanh và bền vững
Tóm tắt chương 1
Chương 1 trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm, lý do chọn đề tài, đối tượng và phương pháp nghiên cứu, tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới Trong chương này cũng trình bày những đặc điểm cơ bản về công tác đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 38CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Nhân lực là khái niệm chung dùng để chỉ con người khi tham gia vào các hình thức sản xuất nào đó trong xã hội Người lao động có thể qua đào tạo và không qua đào tạo hoặc chưa qua đào tạo; có thể là những lao động giản đơn hoặc lao động phức tạp Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc Nguồn nhân lực là toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động trừ đi những người trong độ tuổi này hoàn toàn mất khả năng lao động Theo quy định của Tổng cục thống kê khi tính toán cân đối nguồn lao động xã hội, nguồn nhân lực gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người ngoài tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
Số lượng nhân lực: Là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động Ở nước ta theo quy định của Bộ Luật lao động người trong độ tuổi lao động là: Nam từ 15 - 60 tuổi; Nữ từ 15 - 55 tuổi
Chất lượng nhân lực: Thể hiện qua trình độ lành nghề, hiểu biết, vận dụng khoa học - kỹ thuật, sức khoẻ
2.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực Du lịch
Nhân lực du lịch là toàn bộ những người tham gia vào hoạt động du lịch để tạo
ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, gồm nhân lực trực tiếp và nhân lực gián tiếp Nhân lực trực tiếp là những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà
Trang 39nước, các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Du lịch Nhân lực gián tiếp là những người làm việc trong các ngành các quá trình có liên quan đến du lịch
2.1.3 Khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học Khi nói đến đào tạo nguồn nhân lực là nói đến việc trang bị cho người lao động kiến thức phổ thông, kiến thức chuyên nghiệp, kiến thức quản lý
Đào tạo nguồn nhân lực là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển chức năng của con người Việc đào tạo nguồn nhân lực không chỉ được thực hiện bên trong một tổ chức, mà còn bao gồm một loạt những hoạt động khác được thực hiện từ bên ngoài, như: học việc, học nghề và hành nghề Kết quả của quá trình đào tạo nguồn nhân lực sẽ nâng cao chất lượng, phát triển nguồn nhân lực đó
2.2 Chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực
2.2.1 Các quan điểm về chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực
Chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường
và cách hiểu của người này cũng khác so với người kia Do đó, khái niệm chất lượng trong giáo dục, đào tạo đã được đưa ra dưới nhiều góc độ khác nhau
Theo ISO 9000 (2000): Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc trưng vốn có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và những người khác có quan tâm
Theo từ điển tiếng Việt (1999): Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì; tính ổn định tương đối của
sự vật phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật
Trang 40và không tách rời khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất
đi chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật Về căn bản, chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là thống nhất giữa
số lượng và chất lượng
Hệ thống kiểm định quốc gia Việt Nam quan niệm: “Chất lượng sẽ được đánh giá bằng cách khách hàng xếp hạng tầm quan trọng của các đặc trưng phẩm chất đối nghịch với tính nhất quán và giá trị bằng tiền” Đào tạo nguồn nhân lực sẽ đảm bảo nâng cao chất lượng nếu thực hiện tốt các yếu tố như: Đáp ứng yêu cầu của khách hàng, tập trung vào con người và mọi đóng góp xây dựng tổ chức của mình, có tầm nhìn dài hạn, quản lý sự thay đổi một cách có hiệu quả, có đổi mới, hữu hiệu, tổ chức tiếp thị tốt với thị trường
Phạm Xuân Thanh (2004): Chất lượng đào tạo là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của trường học Mục tiêu trong định nghĩa này được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm
sứ mạng, các mục đích, đặc điểm của chương trình đào tạo Mục tiêu phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ và các nguồn lực của nhà trường nhưng đồng thời mục tiêu đào tạo phải đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế-xã hội đất nước
Luật dạy nghề (2006): Theo định nghĩa về mục tiêu dạy nghề, chất lượng đào tạo ở cấp độ nghề là sự đáp ứng các mục tiêu đề ra của Nhà trường Đó là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước
2.2.2 Những nhân tố tác động đến chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực
Khi nói đến chất lượng đào tạo, trước tiên phải kể đến chất lượng giáo viên Bên cạnh đó, chất lượng đào tạo còn phụ thuộc rất nhiều vào cơ sở vật chất, chương