Chúng ta đã biết khoảng 90 kim loại khác nhau như nhôm, sắt, magie…và ta đã tìm hiểu sơ về tính chất hóa học ở chương trình lớp 8 và trong chương 1 .Để hiểu kĩ hơn ta sẽ tìm hiểu bài học[r]
Trang 1Tuần dạy : 11- Tiết : 22
Ngày dạy : 01/11/14 TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA KIM LOẠI 1 MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: - HS biết : + Hoạt động 1: kim loại tác dụng với phi kim + Hoạt động 2: kim loại tác dụng với dd axit + Hoạt động 3: kim loại tác dụng với dd muối - HS hiểu : + Hoạt động 3:Kim loại hoạt động hĩa học mạnh đẩy kim loại hoạt động hĩa học yếu hơn 1.2 Kỹ năng: - HS thực hiện được : Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng - HS thực hiện thành thạo :Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hĩa học của kim loại 1.3 Thái độ: Thĩi quen: cẩn thận Tính cách: làm việc theo nhĩm 2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Tính chất hĩa học của kim loại 3 CHUẨN BỊ: 3.1Giáo viên - Dụng cụ: ống nghiệm, , ống nhỏ giọt, kẹp gỗ - Hố chất: dd CuSO4, dd H2SO4, Zn, đinh Fe 3.2.Học sinh: Tìm hiểu thơng tin SGK, ơn lại tính chất hĩa học của sắt tác dụng với oxi, kim loại tác dụng với axit, với dd muối 4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : 9A1:………
9A2:………
9A3:………
9A4:………
4.2 Kiểm tra miệng:
1/ Nêu tính chất vật lý của kim loại và ứng dụng của mỗi tính chất (8đ)
Trả lời : Tính dẻo : vỏ đồ hộp, giấy gĩi kẹo (2đ)
Tính dẫn điện : dây dẫn điện (2đ)
Tính dẫn nhiệt : dụng cụ nấu ăn (2đ)
Aùnh kim : đồ trang sức (2đ)
2/Hãy kể những tính chất hĩa học của kim loại mà em đã học ? (2đ)
Trả lời Tác dụng với phi kim
Trang 2Tác dụng với dd axit
Tác dụng với dd muối
4.3 Tiến trình bài học:
Chúng ta đã biết khoảng 90 kim loại khác nhau như nhôm, sắt, magie…và ta đã tìm
hiểu sơ về tính chất hóa học ở chương trình lớp 8 và trong chương 1 Để hiểu kĩ hơn ta sẽ
tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1 :Tìm hiểu phản ứng của
kim loại với phi kim ( 10 phút)
Phương pháp : quan sát, vấn đáp, thuyết
trình
Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại thí
nghiệm : đốt dây sắt trong lọ oxi Nhận xét
, viết PTPƯ
HS: sắt cháy tạo những hạt nâu đỏ
Gọi HS viết phương trình
? Hợp chất tạo thành là gì?
HS : oxit
MR : Nhiều kim loại khác Al, Zn, Cu
khi tác dụng với oxi cũng tạo thành
oxit( trừ Ag, Au, Pt )
? Ở nhiệt độ thường kim loại có tác
dụng với oxi không ?
HS : có , sắt để lâu trong không khí bị
gỉ
GV: giới thiệu thí nghiệm natri tác dụng
với clo và gọi học sinh viết phương trình
phản ứng
? Hợp chất tạo thành là gì?
HS : muối
MR: Ở nhiệt độ cao, nhiều kim loại
khác : Cu, Mg, Fe phản ứng với nhiều phi
kim khác tạo muối
Gọi học sinh nêu kết luận
? Các phản ứng trên thuộc loại phản
ứng gì?
HS: Hóa hợp
Hoạt động 2 :Tìm hiểu phản ứng của
kim loại với dung dịch axit ( 5 phút)
Phương pháp : thí nghiệm, quan sát, vấn
đáp
GV yêu cầu học sinh thực hiện thí
I/ Phản ứng của kim loại với phi kim:
1 Tác dụng với oxi.
PTHH:
3Fe+2O2 to Fe3O4
Hầu hết kim loại ( trừ Ag, Au, Pt) tác dụng với oxi oxit
2.Tác dụng với phi kim khác : PTHH: 2Na+Cl2⃗t02NaCl -Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi khác tạo thành muối
II/ Phản ứng của kim loại với dung dịch axit.
Zn+H2SO4–>ZnSO4+H2
Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit tạo thành muối và giải phóng khí hiđro
Trang 3
nghiệm cho Zn vào ống nghiệm đựng dd
axit sufuric và mảnh đồng vào dd H2SO4
Nhận xét , viết PTPƯ
Gọi đại diện nhóm trình bày
? Sản phẩm tạo thành là gì?
HS: Muối và giải phóng hidro
GV: Một số kim loại khác Mg, Fe, Al
khi phản ứng với dd axit cũng tạo thành
muối và giải phóng H2
Lưu ý : Kim loại Cu, Ag, Au không
tác dụng với dd axit
Kim loại không tác dụng với
HNO3, H2SO4 đặc nguội
Hoạt động 3:Tìm hiểu phản ứng của kim
loại với dung dịch muối ( 10 phút)
Phương pháp: thí nghiệm, quan sát, vấn
đáp, diễn giảng
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm: Cho đinh sắt vào ống nghiệm
đựng dung dịch CuSO4 và Cu vào dd
FeSO4 quan sát, nhận xét và viết PTHH
HS: -Có chất rắn màu đỏ bám ngoài
đinh sắt – màu xanh của dung dịch nhạt dần
– sắt tan dần
Gọi HS viết PTPƯ
GV: ta nói sắt hoạt động hóa học mạnh hơn
đồng cịn Cu HĐHH yếu hơn Fe nên khơng
đẩy được Fe ra khỏi dd
? Sản phẩm tạo thành ?
HS : muối mới và kim loại mới
GV:Phản ứng của KL Mg, Al, Zn…với dd
CuSO4 hay AgNO3 tạo thành muối mới và
kim loại mới
GV: Vậy chỉ có kim loại hoạt động hoá học
mạnh hơn mới đẩy được kim loại yếu hơn
ra khỏi dung dịch muối
Gọi học sinh nêu kết luận
? Phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì?
HS : thế
III/ Phản ứng của kim loại với dung dịch muối:
PTHH:
Fe + CuSO4–>FeSO4 + Cu
Kim loại hoạt đông hoá học mạnh hơn ( trừ Na, K, Ca …) có thể đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới
4.4.Tổng kết
1/ Giáo viên dùng kỉ thuật tia chớp để củng cố kiến thức
- KL + O2 ?
- KL + PK khác ?
- KL + dd axit ?
Trang 4- KL + ddM ?
2/Hãy hoàn thành phương trình hoá học theo các sơ đồ phản ứng sau:
a/ ? + Cl2 –> AlCl3
b/ ? + ? –> MgO
c/ ? + ? –> CuCl2
d/ ? + HCl –>FeCl2 + ?
e/ ? + AgNO3 -> Cu(NO3)2 + Ag
HS: 2Al + 3Cl2 2AlCl3
2Mg + O2 2MgO
Cu + Cl2 CuCl2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2 Ag
3/ Nhúng 1 thanh sắt có khối lượng 15,6g vào dd CuSO4 Sau 1 thới gian lấy đinh sắt ra khỏi dd, thấy khối lượng thanh sắt là 16,4g Tính khối lượng đinh sắt tham gia phản ứng Biết rằng tất cả đồng sinh ra đều bám trên bề mắt thanh sắt
GVHD: Khối lượng thanh kim loại tăng : khối lượng kim loại sau – khối lượng kim loại
trước
Khối lượng kim loại giảm : khối lượng kim loại trước – khối lượng kim loại
Gọi x là số mol của Fe
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
x x
Ta có : 64x - 56x = 16,4 – 15,6 x = 0,1 Khối lượng Fe = 0,1 56 =5,6g 4.5.Hướng dẫn học tập : + Đối với bài học ở tiết học này: Học thuộc tính chất hóa học Làm BT 2,3,4,5, 7SGK/ 51 + Đối bài học ở tiết học tiếp theo : Đọc trước bài dãy hoạt động hóa học của kim loại Oân lại các thí nghiệm sắt tác dụng với dd CuSO4, Fe tác dụng với dd axit, Natri tác dụng với nước hiện tượng , PTHH Đọc trước dãy HĐHH của kim loại 5 PHỤ LỤC: