- Giá trị của kinh nghiệm : Là lời khuyên cần thiết để người nông dân ỳ thức rõ vai trò của thời vụ, đất đai, giúp việc sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả.. III..[r]
Trang 1
Bài 18
Tiết 73
Tuần 20
Văn bản : TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được khái niệm tục ngữ.
- Nắm được nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống.
3 Thái độ: Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục
ngữ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Khái niệm tục ngữ.
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.
2 Kĩ năng
- Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống.
Tích hợp:Giáo dục kĩ năng sống:
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất.
- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ.
3 Thái độ
- Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học.
- Trân trọng những bài học kinh nghiệm của cha ơng thuở xưa.
4 Năng lực HS : quan sát, nhận biết, suy nghĩ, phán đốn, phân tích , vận dụng.
II.NỘI DUNG HỌC TẬP: nội dung, một số hình thức nghệ thuật
III CHUẨN BỊ
- GV:Sách tham khảo
- HS: Xem các câu hỏi Sgk
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS(1 phút)
2 Kiểm tra miệng :kiểm tra sự chuẩn bị của HS(3 phút)
3 Tiến trình bài học (34 phút)
HOẠT ĐỘNG GIỮA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: Giới thiệu bài(1phút)
Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, tục ngữ
chiếm một vị trí quan trọng và cĩ số lượng khá lớn Nĩ
được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Tục
ngữ Việt Nam cĩ rất nhiều chủ đề Trong đĩ nổi bật là
Trang 2những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Bài hôm nay chúng ta sẽ học về chủ đề này.
Hoạt động 2: Đọc – tìm hiểu chung (8phút)
? Dựa vào chú thích SGK/3,4 , hãy cho biết thế nào là
tục ngữ.
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,
có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân
dân về:
+ Quy luật của thiên nhiên.
+ Kinh nghiệm lao động sản xuất.
+ Kinh nghiệm về con người và xã hội.
G giới thiệu, nhấn mạnh thêm
- Về hình thức: là câu nói diễn đạt 1 ý trọn vẹn; ngắn
gọn, hàm xúc, có kết cấu ổn định, có nhịp điệu, hình
ảnh.
- Về nội dung: thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về
thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội.
- Về sử dụng: vận dụng vào mọi hoạt động của đời sống.
Gv hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích
GV: HD đọc: giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các
vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối
giữa 2 câu.
- G đọc 1 lần Gọi H đọc G nhận xét
Gọi H đọc chú thích (*) sgk/4
? Ta có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành mấy
nhóm ? Mỗi nhóm gồm những câu nào ? Gọi tên từng
nhóm đó.
- Câu 1,2,3,4: Tục ngữ về thiên nhiên.
- Câu 5,6,7,8: Tục ngữ về lao động sản xuất.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu từng câu(15 phút)
GV gọi HS đọc câu 1
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”
? Câu tục ngữ có mấy vế câu, mỗi vế nói gì, và cả câu
nói gì.
- Tháng 5 (âm lịch) đêm ngắn, ngày dài.
- Tháng 10 (âm lịch) đêm dài, ngày ngắn.
- Nghĩa cả câu: Tháng năm đêm ngắn hơn ngày, tháng
mười ngày ngắn hơn đêm.
? Câu tục ngữ có sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào,
tác dụng của nó.
- Cách nói thậm xưng, sử dụng phép đối-> Nhấn mạnh
ngày , đêm của tháng 5 và tháng 10.
? Ở nước ta, tháng năm thuộc mùa nào, tháng mười
thuộc mùa nào và từ đó suy ra câu tục ngữ này có ý
nghĩa gì
- Mùa hè đêm ngắn, ngày dài; mùa đông đêm dài, ngày
ngắn.
?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được
đêm tháng năm rất ngắn, ngày tháng mười cũng rất
I Đọc – tìm hiểu chung
1 Khái niệm tục ngữ
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về:
+ Quy luật của thiên nhiên + Kinh nghiệm lao động sản xuất.
+ Kinh nghiệm về con người và
xã hội.
2 Đọc- tìm hiểu chú thích
3 Bố cục: 2 phần
II Phân tích văn bản
1 Câu 1
- Nghĩa : Tháng năm đêm ngắn
hơn ngày, tháng mười ngày ngắn hơn đêm.
Trang 3
ngắn
- Cơ sở thực tiễn: So sánh thời gian giữa ngày và đêm
của mùa hè và mùa đông để rút kinh nghiệm (đêm
tháng năm rất ngắn, ngày tháng mười cũng rất ngắn).
GVLH : Cơ sở khoa học: Do trái quỹ đạo của trái đất
với mặt trời và trái đất xoay xung quanh trục nghiêng.
? Chúng ta áp kinh nghiệm trên như thế nào trong thực
tế
- Lịch làm việc mùa hè khác mùa đông: tính toán công
việc, thời gian làm việc, nghỉ ngơi cho hợp lí
? Kinh nghiệm trên có giá trị như thế nào với con người
trong cuộc sống
- Giúp con người chủ động sắp xếp thời gian cho phù
hợp với từng mùa trong năm
HS đọc câu 2: “Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.”
? Mau sao là thế nào.
- Là có nhiều sao, đối lập với vắng sao.
(?)Em có nhận xét gì về cấu tạo của 2 vế? Có tác dụng
gì?
- Mau sao >< vắng sao đối xứng nhấn mạnh sự
khác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa nắng
? Vậy em hiểu ý nghĩa của cả câu tục ngữ là gì
- Đêm nào bầu trời nhiều sao, ngày hôm sau trời sẽ
nắng; đêm nào bầu trời ít sao, ngày hôm sau có thể sẽ
mưa.
?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.
- Dự báo thời tiết qua cách quan sát sao.
GVLH : Cơ sở khoa học: Đêm ít sao do trời có nhiều
mây mù nên sẽ có mưa vào ngày hôm sau.
? Chúng ta áp dụng kinh nghiệm này như thế nào.
- Dự đoán trời nắng hay trời mưa để sắp xếp công việc
cho hợp lí.
LHTT:Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này được áp
dụng như thế nào?
- Dự đoán thời tiết trong điều kiện thiếu máy móc, thiết
bị để chủ động trong công việc hôm sau.
? Kinh nghiệm trên có giá trị như thế nào với con người
trong cuộc sống
- Cơ sở thực tiễn: So sánh thời
gian giữa ngày và đêm của mùa
hè và mùa đông để rút kinh nghiệm (đêm tháng năm rất ngắn, ngày tháng mười cũng rất ngắn
- Áp dụng kinh nghiệm : tính
toán công việc, thời gian làm việc, nghỉ ngơi cho hợp lí
- Giá trị của kinh nghiệm : Giúp
con người chủ động sắp xếp thời gian cho phù hợp với từng mùa trong năm
2 Câu 2
- Nghĩa: Đêm nào bầu trời nhiều
sao, ngày hôm sau trời sẽ nắng; đêm nào bầu trời ít sao, ngày hôm sau có thể sẽ mưa.
- Cơ sở thực tiễn : Dự báo thời
tiết qua cách quan sát sao.
- Áp dụng kinh nghiệm : Dự
đoán trời nắng hay trời mưa để sắp xếp công việc cho hợp lí.
- Giá trị của kinh nghiệm:
Giúp con người tránh được những rủi ro khi sắp xếp công việc
Trang 4- Giúp con người tránh được những rủi ro khi sắp xếp
công việc
GV gọi HS đọc câu 3: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.”
?Câu tục ngữ có ý nghĩa gì
- Khi mây ở chân trời có sắc vàng mỡ gà, trời sắp có
bão, phải lo chèn chóng nhà cửa
?Đó cũng chính là cách diễn đạt đầy đủ của câu tục
ngữ Thế nhưng câu tục ngữ đã lược bỏ một số thành
phần để thành câu rút gọn, điều này có tác dụng gì.
- Nhấn được nội dung chính, thông tin nhanh, dễ nhớ,
mang ý nghĩa chung cho mọi người.
?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.
- Dự đoán trời sắp có bão qua cách quan sát mây.
GVLH : Cơ sở khoa học:Sự thay đổi áp suất, luồng
không khí di chuyển tạo màu sắc ánh mặt trời phản
chiếu khác nhau
? Chúng ta áp dụng kinh nghiệm này như thế nào.
- Dự đoán bão để có biện pháp bảo vệ nhà cửa, hoa
màu
? Kinh nghiệm này có giá trị gì.
- Nước ta thường xuyên có bão lụt, dự đoán có bão để
chủ động phòng tránh là việc cần thiết.
LHTT: Hiện nay nơi em sống có còn dự đoán thời tiết ,
mưa bão qua cách trên không.
- Vẫn còn
G chốt: Kinh nghiệm này không chỉ đúng với thời xưa
mà ngày nay ở những vùng sâu vùng xa, phương tiện
thông tin hạn chế (dù khoa học đã cho phép con người
dự báo bão một cách chính xác) thì kinh nghiệm này vẫn
còn tác dụng.
TH tục ngữ :Dân gian không chỉ xem ráng đoán bão
mà còn xem chuồn chuồn để đoán bão em biết câu tục
ngữ nào đúc kết kinh nghiệm này.
- Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa ,bay cao thì nắng , bay
vừa thì râm
G đọc câu 4: “Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.”
3 Câu 3
- Nghĩa : Khi mây ở chân trời có
sắc vàng mỡ gà, trời sắp có bão, phải lo chèn chóng nhà cửa.
- Cơ sở thực tiễn : Dự đoán trời
sắp có bão qua cách quan sát mây
- Áp dụng kinh nghiệm : Dự
đoán bão để có biện pháp bảo vệ nhà cửa, hoa màu
- Giá trị của kinh nghiệm :Giúp
con người dự đoán có bão để chủ động phòng tránh.
4 Câu 4
Trang 5? Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ.
- Tháng 7 (âm lịch), nếu thấy kiến bò lên cao nhiều thì
sắp có lụt
?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.
- Dự báo lũ lụt qua cách quan sát sự thay đổi chỗ ở của
kiến.
GV LH: Ở miền Bắc, Trung nước ta vào tháng 7, 8 âm
lịch là mùa mưa bão, nếu thấy có hiện tượng các đàn
kiến di dời chỗ từ dưới đất lên trên cao theo cột nhà
hoặc vách tường thì báo hiệu trời sắp có mưa to, gây
nên lụt lội Vì kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với
những thay đổi của khí hậu, thời tiết, nhờ cơ thể có
những tế bào cảm biến chuyên biệt Khi trời chuẩn bị có
những đợt mưa to kéo dài hay lũ lụt, kiến sẽ từ trong tổ
kéo ra dài hàng đàn, để tránh mưa, lụt và để lợi dụng
đất mềm sau mưa làm những tổ mới
? Chúng ta áp dụng kinh nghiệm này như thế nào.
- Áp dụng vào dự báo thời tiết để tránh lũ lụt.
TH tục ngữ: Ngoài câu tục ngữ trên , chúng ta còn thấy
một số câu khác có ý nghĩa giống như vậy.
- “Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ.
- Đóng thấp thì bão, đóng cao thì lụt.
? Câu tục ngữ này có giá trị như thế nào.
- Nhân dân có ý thức quan sát các hiện tượng tự nhiên
vào việc dự báo thời tiết để phòng tránh lũ lụt, bảo vệ
cuộc sống.
HS đọc câu 5: “Tấc đất, tấc vàng.”
? Câu tục ngữ này có mấy vế?Giải nghĩa từng vế
- 2 vế: tấc đất và tấc vàng
- Giải thích nghĩa:
+“Tấc” là đơn vị đo chiều dài cũ, bằng 1/10 thước; đơn
vị đo diện tích đất.
->“Tấc đất” chỉ là một mảnh đất rất nhỏ
+“Vàng” là kim loại quý thường được cân đo bằng cân
tiểu li, hiếm khi đo bằng tấc thước.
- Nghĩa : Tháng 7 (âm lịch), nếu
thấy kiến bò lên cao nhiều thì sắp
có lụt
- Cơ sở thực tiễn: Dự báo lũ lụt
qua cách quan sát sự thay đổi chỗ ở của kiến.
- Áp dụng kinh nghiệm : Áp
dụng vào dự báo thời tiết để tránh lũ lụt
- Giá trị của kinh nghiệm :có ý
thức quan sát các hiện tượng tự nhiên vào việc dự báo thời tiết để phòng tránh lũ lụt, bảo vệ cuộc sống.
5 Câu 5
Trang 6-> “Tấc vàng” chỉ lượng vàng lớn, quý giá vô cùng
? Câu tục ngữ có sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào,
tác dụng của nó.
- Biện pháp so sánh->Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ
(tấc đất) so sánh với cái rất lớn (tấc vàng) để khẳng
định giá trị của đất( đất quý như vàng).
?Vậy nghĩa của cả câu tục ngữ là gì
G chốt: Đất quý giá vì đất nuôi sống người, là nơi người
ở, người phải nhờ lao động và đổ bao xương máu mới
có đất và bảo vệ được đất Đất là vàng, một loại vàng
sinh sôi Vàng ăn mãi cũng hết (miệng ăn núi lở), còn
“chất vàng” của đất khai thác mãi cũng không cạn Đối
với người VN xưa càng quý trọng hơn vì 90% dân số là
nông dân, rất cần có đất để cày cấy.
?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.
- Sử dụng đơn vị đo lường là tấc để so sánh Vàng là
kim loại quý, có giá trị lớn, dân gian xem tấc đất bằng
tấc vàng nghĩa là coi giá trị của đất vô cùng lớn lao.
GVLH : Cơ sở khoa học: Đồng bằng Bắc bộ hẹp, dân
đông
?Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ này trong những
trường hợp nào.
- Đề cao giá trị của đất để khuyên nhủ con người phải
biết quý trọng đất, phải làm cho đất sinh ra lương thực;
Tỏ thái độ phê phán hiện tượng lãng phí đất, sử dụng
đất không đúng giá trị của nó, nhất là ở những nơi đất
chật người đông.
? Câu tục ngữ này có giá trị như thế nào.
- Thể hiện ý thức, thái độ đúng đắn của nhân dân ta về
nơi ở, về đất đai mình đang sử dụng, về đất nước đã và
đang được bao thế hệ đổ xương máu để khai phá, bảo
vệ.
HS đọc câu 6: “Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh
điền.”
TH (?)Giải nghĩa từ Hán - Việt có trong câu tục ngữ.
-“Nhất, nhị, tam” là 1, 2, 3; “Canh” là canh tác; “Trì”
là ao; “Viên” là vườn tược; “Điền” là đất)
? Giải nghĩa câu tục ngữ
- Trong công việc làm ăn của nông thôn, lợi nhất là nuôi
cá, thứ nhì đến làm vườn, thứ ba đến làm ruộng.
?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.
- Giá trị thực tế từ các nghề mang lại.
? Chúng ta áp dụng kinh nghiệm này như thế nào.
- Nghĩa: So sánh đất với vàng,
khẳng định đất quý như vàng
- Cơ sở thực tiễn: Sử dụng đơn
vị đo lường là tấc để so sánh
- Áp dụng kinh nghiệm:
+ Khuyên mọi người phải biết khai thác, sử dụng đất đai hợp lí + Phê phán những người lãng phí đất, sử dụng đất không đúng mục đích.
- Giá trị của kinh nghiệm: Thể
hiện ý thức, thái độ đúng đắn của nhân dân ta về nơi ở, về đất đai mình đang sử dụng để khai phá, bảo vệ.
6 Câu 6
- Nghĩa: thứ tự các nghề đem lại
lợi ích kinh tế cho con người: nuôi cá làm vườn làm ruộng.
- Cơ sở thực tiễn: Giá trị thực tế
từ các nghề mang lại.
Trang 7- Cần chọn công việc đem lại nguồn lợi cần thiết cho gia
đình, cộng đồng; tổ chức sản xuất phù hợp trên các
vùng đất khác nhau
G giảng : Câu tục ngữ này nói về hiệu quả kinh tế của
các công việc mà nhà nông thường làm Dựa trên kinh
nghiệm làm ăn lâu đời cho thấy: nuôi cá là lãi nhất, thứ
hai là làm vườn, thứ ba mới là làm ruộng Có thể hiểu
là: tôm cá có giá trị cao nhất, tiếp theo là rau quả, sau
mới đến lúa gạo Tuy nhiên kinh nghiệm này đúng với
từng nơi và từng thời điểm Ngày nay, chúng ta đã biết
cách phát triển nông nghiệp một cách toàn diện, trong
đó có phương thức VAC và xây dựng điền trang là học
tập kinh nghiệm này của cha ông
?Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ này là gì
- Con người có ý thức khai thác hoàn cảnh thiên nhiên
để sản xuất ra của cải vật chất có hiệu quả.
H đọc câu 7:“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống.”
?Giải nghĩa câu tục ngữ
- Bốn yếu tố quan trọng nhất trong công việc trồng lúa
nước được xác định theo thứ tự: đủ nước, đủ phân,
chuyên cần chăm bón, lựa chọn giống tốt.
?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.
- Kinh nghiệm được đúc kết từ thực tế trồng lúa nước
của ông cha ta qua hàng ngàn năm
G bình: Câu tục ngữ phổ biến kinh nghiệm trong việc
trồng lúa nước, thứ tự những việc cần quan tâm khi
chăm sóc cây lúa đã cấy Trước hết là cần cung cấp
nước đầy đủ và đúng lúc cho cây lúa phát triển; Thứ hai
là phải bón phân đủ liều lượng, đúng chủng loại và
đúng từng thời điểm sinh trưởng của cây lúa; Thứ ba là
phải cần cù, siêng năng; Thứ tư là phải coi trọng khâu
chọn giống Ngày xưa, nông dân ta thường tự chọn lấy
giống để cấy trồng Người ta chọn trong số lúa gặt về
những bông lúa sai hạt, nặng bông để làm giống, họ
- Áp dụng kinh nghiệm: Cần
chọn công việc đem lại nguồn lợi cần thiết cho gia đình, cộng đồng; tổ chức sản xuất phù hợp trên các vùng đất khác nhau
- Giá trị của kinh nghiệm: Con
người có ý thức khai thác hoàn cảnh
7 Câu 7
- Nghĩa: Bốn yếu tố quan trọng
nhất trong công việc trồng lúa nước được xác định theo thứ tự:
đủ nước, đủ phân, chuyên cần chăm bón, lựa chọn giống tốt.
- Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm
được đúc kết từ thực tế trồng lúa nước của ông cha ta qua hàng ngàn năm
Trang 8phơi phĩng cẩn thận rồi cất riêng một nơi, bảo quản kĩ
lưỡng, hết thĩc ăn cũng khơng được động tới Ngày nay
việc chọn giống đã được các nhà khoa học trợ giúp đắc
lực.
? Chúng ta áp dụng kinh nghiệm này như thế nào.
- Vận dụng trong quá trình trồng lúa : cần đảm bảo 4
yếu tố để lúa cĩ chất lượng tốt, năng suất cao.
LH: Tìm những câu tục ngữ khác cũng nhấn mạnh tầm
quan trọng của những yếu tố này
- Một lượt tát, một bát cơm; Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì
phân; Chuyên cần, cần cù ,chăm chỉ; Giống tốt Tốt lúa,
tốt má, tốt mạ, tốt giống
?Giá trị kinh nghiệm này đến nay cĩ cịn đúng khơng.
- Áp dụng rộng rãi và hồn tồn đúng trong mọi thời
đại Hiện nay nhà nước đã chú trọng cơng tác thuỷ lợi,
sản xuất phân bĩn, nghiên cứu tạo giống mới cĩ năng
xuất cao.
G gọi HS đọc câu 8: “Nhất thì, nhì thục.”
? Giải nghĩa câu tục ngữ
- Làm nơng quan trọng nhất là gieo trồng, chăm bĩn
đúng thời vụ, quan trọng thứ nhì là phải làm đất cho kĩ,
thành thục trong các khâu sản xuất.
?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.
- Kinh nghiệm được đúc kết từ thực tế so sánh kết quả
trong quá trình sản xuất.
? Chúng ta áp dụng kinh nghiệm này như thế nào.
- Vận dụng để nhắc nhở người nơng dân luơn cĩ ý thức
sản xuất đúng thời vụ, khơng được xao nhãng, tùy tiện
trong việc đống áng.
?Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện là gì.
- Là lời khuyên cần thiết để người nơng dân ỳ thức rõ
vai trị của thời vụ, đất đai, giúp việc sản xuất nơng
nghiệp đạt hiệu quả
? Kinh nghiệm này đi vào thực tế nơng nghiệp ở nước ta
như thế nào
- Lịch gieo cấy đúng thời vụ Cải tạo đất sau mỗi vụ
(cày, bừa, bĩn phân, giữ nước).
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết(9 phút)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu :Đặc điểm- hình thức
- Áp dụng kinh nghiệm: Vận
dụng trong quá trình trồng lúa : cần đảm bảo 4 yếu tố để lúa cĩ chất lượng tốt, năng suất cao.
- Giá trị của kinh nghiệm: Áp
dụng rộng rãi và hồn tồn đúng trong mọi thời đại.
8 Câu 8
- Nghĩa: Làm nơng quan trọng
nhất là gieo trồng, chăm bĩn đúng thời vụ, quan trọng thứ nhì
là phải làm đất cho kĩ, thành thục trong các khâu sản xuất.
- Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm
được đúc kết từ thực tế so sánh kết quả trong quá trình sản xuất.
- Áp dụng kinh nghiệm: Vận
dụng để nhắc nhở người nơng dân luơn cĩ ý thức sản xuất đúng thời vụ, khơng được xao nhãng, tùy tiện trong việc đống áng.
- Giá trị của kinh nghiệm: Là lời
khuyên cần thiết để người nơng dân ỳ thức rõ vai trị của thời vụ, đất đai, giúp việc sản xuất nơng nghiệp đạt hiệu quả
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
Trang 9nghệ thuật.
? Nhìn chung tục ngữ thường cĩ những đặc điểm hình
thức gì?Hãy minh hoạ các đặc điểm nghệ thuật đĩ và
phân tích giá trị của chúng bằng những câu tục ngữ
trong bài
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cơ đúc.
- Kết cấu ngắn gọn, cĩ tính chất đối xứng, nhân quả,
hiện tượng và ứng xử cần thiết tạo sự chặt chẽ trong
lập luận, cĩ tác dụng khẳng định nội dung.
- Tạo vần nhịp cho câu dễ nhớ, dễ vận dụng bằng cách:
sử dụng hình thức gieo vần, nhất là vần lưng( vần được
gieo ở giữa dịng); sử dụng các biện pháp so sánh, liệt
kê, đối lập, phĩng đại
- phân tích các đặc điểm hình thức ở các câu tục ngữ đã
học:
+ Câu dài nhất 14 tiếng, câu ngắn nhất 4 tiếng
+Thường cĩ vần lưng giữa câu (1: năm-nằm,
mười-cười; 2: nắng-vắng; 3: gà-nhà; 4: bị-lo; 5: tấc-đất; 6:
trì-nhị; 7: phân- cần; 8 :thì-nhì).1,2,3,4,5,8: 2 vế; 6: 3
vế; 7: 4 vế
- Hình ảnh cụ thể: cách nĩi quá (chưa cười đã tối, chưa
nằm đã sáng; tấc đất, tấc vàng ) câu tục ngữ trở nên
tươi mát, hàm súc, kinh nghiệm được diễn đạt cĩ sức
thuyết phục hơn.
Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài học
(?)Những kinh nghiệm đựơc đúc kết từ các hiện tượng
thiên nhiên và trong lao động sản xuất đã cho thấy
người dân lao động nước ta cĩ những khả năng nổi bật
nào?
- Bằng vào thực tế quan sát và làm lụng cĩ thể đưa ra
những nhận xét chính xác để chủ động trong lao động
sản xuất của mình
- Am hiểu sâu sắc nghề nơng, nhất là chăn nuơi và trồng
trọt
- Sẵn sàng truyền bá kinh nghiệm làm ăn cho người
khác
(?)Tục ngữ lao động sản xuất và thiên nhiên cịn cĩ ý
nghĩa gì trong cuộc sống hơm nay.
- Kết hợp với khoa học, dự đốn chính xác hơn các hiện
tượng thời tiết để chủ động nhiều trong cơng việc của
đời sống hiện tại Kết hợp với khoa học kĩ thuật, khơng
ngừng phát triển chăn nuơi, trồng trọt để cĩ năng xuất
cao, xố đĩi giảm nghèo
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK/5
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập (3 phút)
? Sưu tầm một số câu tục ngữ về lao động sản xuất
- Con trâu là đầu cơ nghiệp.
- Lúa chiêm lấp lĩ đầu bờ.
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
- Diễn đạt : ngắn gọn, cơ đúc.
- Kết cấu: đối xứng, nhân quả
- Tạo vần nhịp cho dễ nhớ( vần lưng).
- Biện pháp: so sánh, liệt kê, đối lập, phĩng đại
2 Nội dung
- Kinh nghiệm:
+ Cách đo thời gian, dự báo thời tiết, quy luật nắng mưa, giĩ bão về thiên nhiên.
+ Mùa vụ, kĩ thuật cấy trồng, chăn nuơi về lao động sản xuất
- Căn cứ vào yếu tố: Chủ yếu dựa trên những quan sát.
* Ghi nhớ: SGK/5
IV Luyện tập
Trang 10- “Đom đĩm bay ra, trồng cà tra đỗ
- Tua rua, bằng mặt, cất bát cơm chăm”
- Đất thiếu trồng dừa, đất thừa trồng cau”
- Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”
- trời năng tốt dưa, trờimưa tốt lúa
- Năm trước được cau, năm sau được lúa
- Được mùa cau đau mùa lúa.
- Làm ruộng ăn cơm nằm,
Chăn tằm ăn cơm đứng”
GV yêu cầu HS đọc phần đọc thêm.
4 Tổng kết(Củng cố , rút gọn kiến thức)(3 phút)
- GV gọi học sinh đọc lại 8 câu tục ngữ.
- Em hiểu thế nào là tục ngữ ?
+ Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh +Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt + Là một thể loại văn học dân gian
5 Hướng dẫn học tập( Hướng dẫn HS tự học ở nhà)(4 phút)
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Về nhà học bài , học nội dung , ghi nhớ, làm bài tập vào VBT.
- Sưu tầm thêm 1 số câu tục ngữ nội dung như trên.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
-Chuẩn bị bài: “Chương trình địa phương phần Văn(VTTN)” +Đọc, chú thích.
+ Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, dân ca theo nhĩm.
+ Phân loại các câu sưu tầm đựơc theo thể loại, chủ điểm
V PHỤ LỤC : tư liệu ( sưu tầm một số câu tục ngữ)