1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bai 18 Tuc ngu ve thien nhien va lao dong san xuat

11 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giá trị của kinh nghiệm : Là lời khuyên cần thiết để người nông dân ỳ thức rõ vai trò của thời vụ, đất đai, giúp việc sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả.. III..[r]

Trang 1

Bài 18

Tiết 73

Tuần 20

Văn bản : TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được khái niệm tục ngữ.

- Nắm được nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống.

3 Thái độ: Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục

ngữ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Khái niệm tục ngữ.

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.

2 Kĩ năng

- Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống.

Tích hợp:Giáo dục kĩ năng sống:

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất.

- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ.

3 Thái độ

- Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học.

- Trân trọng những bài học kinh nghiệm của cha ơng thuở xưa.

4 Năng lực HS : quan sát, nhận biết, suy nghĩ, phán đốn, phân tích , vận dụng.

II.NỘI DUNG HỌC TẬP: nội dung, một số hình thức nghệ thuật

III CHUẨN BỊ

- GV:Sách tham khảo

- HS: Xem các câu hỏi Sgk

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS(1 phút)

2 Kiểm tra miệng :kiểm tra sự chuẩn bị của HS(3 phút)

3 Tiến trình bài học (34 phút)

HOẠT ĐỘNG GIỮA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: Giới thiệu bài(1phút)

Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, tục ngữ

chiếm một vị trí quan trọng và cĩ số lượng khá lớn Nĩ

được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Tục

ngữ Việt Nam cĩ rất nhiều chủ đề Trong đĩ nổi bật là

Trang 2

những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

Bài hôm nay chúng ta sẽ học về chủ đề này.

Hoạt động 2: Đọc – tìm hiểu chung (8phút)

? Dựa vào chú thích SGK/3,4 , hãy cho biết thế nào là

tục ngữ.

- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,

có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân

dân về:

+ Quy luật của thiên nhiên.

+ Kinh nghiệm lao động sản xuất.

+ Kinh nghiệm về con người và xã hội.

G giới thiệu, nhấn mạnh thêm

- Về hình thức: là câu nói diễn đạt 1 ý trọn vẹn; ngắn

gọn, hàm xúc, có kết cấu ổn định, có nhịp điệu, hình

ảnh.

- Về nội dung: thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về

thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội.

- Về sử dụng: vận dụng vào mọi hoạt động của đời sống.

Gv hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích

GV: HD đọc: giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các

vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối

giữa 2 câu.

- G đọc 1 lần Gọi H đọc G nhận xét

Gọi H đọc chú thích (*) sgk/4

? Ta có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành mấy

nhóm ? Mỗi nhóm gồm những câu nào ? Gọi tên từng

nhóm đó.

- Câu 1,2,3,4: Tục ngữ về thiên nhiên.

- Câu 5,6,7,8: Tục ngữ về lao động sản xuất.

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu từng câu(15 phút)

GV gọi HS đọc câu 1

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”

? Câu tục ngữ có mấy vế câu, mỗi vế nói gì, và cả câu

nói gì.

- Tháng 5 (âm lịch) đêm ngắn, ngày dài.

- Tháng 10 (âm lịch) đêm dài, ngày ngắn.

- Nghĩa cả câu: Tháng năm đêm ngắn hơn ngày, tháng

mười ngày ngắn hơn đêm.

? Câu tục ngữ có sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào,

tác dụng của nó.

- Cách nói thậm xưng, sử dụng phép đối-> Nhấn mạnh

ngày , đêm của tháng 5 và tháng 10.

? Ở nước ta, tháng năm thuộc mùa nào, tháng mười

thuộc mùa nào và từ đó suy ra câu tục ngữ này có ý

nghĩa gì

- Mùa hè đêm ngắn, ngày dài; mùa đông đêm dài, ngày

ngắn.

?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được

đêm tháng năm rất ngắn, ngày tháng mười cũng rất

I Đọc – tìm hiểu chung

1 Khái niệm tục ngữ

- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về:

+ Quy luật của thiên nhiên + Kinh nghiệm lao động sản xuất.

+ Kinh nghiệm về con người và

xã hội.

2 Đọc- tìm hiểu chú thích

3 Bố cục: 2 phần

II Phân tích văn bản

1 Câu 1

- Nghĩa : Tháng năm đêm ngắn

hơn ngày, tháng mười ngày ngắn hơn đêm.

Trang 3

ngắn

- Cơ sở thực tiễn: So sánh thời gian giữa ngày và đêm

của mùa hè và mùa đông để rút kinh nghiệm (đêm

tháng năm rất ngắn, ngày tháng mười cũng rất ngắn).

GVLH : Cơ sở khoa học: Do trái quỹ đạo của trái đất

với mặt trời và trái đất xoay xung quanh trục nghiêng.

? Chúng ta áp kinh nghiệm trên như thế nào trong thực

tế

- Lịch làm việc mùa hè khác mùa đông: tính toán công

việc, thời gian làm việc, nghỉ ngơi cho hợp lí

? Kinh nghiệm trên có giá trị như thế nào với con người

trong cuộc sống

- Giúp con người chủ động sắp xếp thời gian cho phù

hợp với từng mùa trong năm

HS đọc câu 2: “Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.”

? Mau sao là thế nào.

- Là có nhiều sao, đối lập với vắng sao.

(?)Em có nhận xét gì về cấu tạo của 2 vế? Có tác dụng

gì?

- Mau sao >< vắng sao đối xứng nhấn mạnh sự

khác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa nắng

? Vậy em hiểu ý nghĩa của cả câu tục ngữ là gì

- Đêm nào bầu trời nhiều sao, ngày hôm sau trời sẽ

nắng; đêm nào bầu trời ít sao, ngày hôm sau có thể sẽ

mưa.

?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.

- Dự báo thời tiết qua cách quan sát sao.

GVLH : Cơ sở khoa học: Đêm ít sao do trời có nhiều

mây mù nên sẽ có mưa vào ngày hôm sau.

? Chúng ta áp dụng kinh nghiệm này như thế nào.

- Dự đoán trời nắng hay trời mưa để sắp xếp công việc

cho hợp lí.

LHTT:Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này được áp

dụng như thế nào?

- Dự đoán thời tiết trong điều kiện thiếu máy móc, thiết

bị để chủ động trong công việc hôm sau.

? Kinh nghiệm trên có giá trị như thế nào với con người

trong cuộc sống

- Cơ sở thực tiễn: So sánh thời

gian giữa ngày và đêm của mùa

hè và mùa đông để rút kinh nghiệm (đêm tháng năm rất ngắn, ngày tháng mười cũng rất ngắn

- Áp dụng kinh nghiệm : tính

toán công việc, thời gian làm việc, nghỉ ngơi cho hợp lí

- Giá trị của kinh nghiệm : Giúp

con người chủ động sắp xếp thời gian cho phù hợp với từng mùa trong năm

2 Câu 2

- Nghĩa: Đêm nào bầu trời nhiều

sao, ngày hôm sau trời sẽ nắng; đêm nào bầu trời ít sao, ngày hôm sau có thể sẽ mưa.

- Cơ sở thực tiễn : Dự báo thời

tiết qua cách quan sát sao.

- Áp dụng kinh nghiệm : Dự

đoán trời nắng hay trời mưa để sắp xếp công việc cho hợp lí.

- Giá trị của kinh nghiệm:

Giúp con người tránh được những rủi ro khi sắp xếp công việc

Trang 4

- Giúp con người tránh được những rủi ro khi sắp xếp

công việc

GV gọi HS đọc câu 3: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.”

?Câu tục ngữ có ý nghĩa gì

- Khi mây ở chân trời có sắc vàng mỡ gà, trời sắp có

bão, phải lo chèn chóng nhà cửa

?Đó cũng chính là cách diễn đạt đầy đủ của câu tục

ngữ Thế nhưng câu tục ngữ đã lược bỏ một số thành

phần để thành câu rút gọn, điều này có tác dụng gì.

- Nhấn được nội dung chính, thông tin nhanh, dễ nhớ,

mang ý nghĩa chung cho mọi người.

?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.

- Dự đoán trời sắp có bão qua cách quan sát mây.

GVLH : Cơ sở khoa học:Sự thay đổi áp suất, luồng

không khí di chuyển tạo màu sắc ánh mặt trời phản

chiếu khác nhau

? Chúng ta áp dụng kinh nghiệm này như thế nào.

- Dự đoán bão để có biện pháp bảo vệ nhà cửa, hoa

màu

? Kinh nghiệm này có giá trị gì.

- Nước ta thường xuyên có bão lụt, dự đoán có bão để

chủ động phòng tránh là việc cần thiết.

LHTT: Hiện nay nơi em sống có còn dự đoán thời tiết ,

mưa bão qua cách trên không.

- Vẫn còn

G chốt: Kinh nghiệm này không chỉ đúng với thời xưa

mà ngày nay ở những vùng sâu vùng xa, phương tiện

thông tin hạn chế (dù khoa học đã cho phép con người

dự báo bão một cách chính xác) thì kinh nghiệm này vẫn

còn tác dụng.

TH tục ngữ :Dân gian không chỉ xem ráng đoán bão

mà còn xem chuồn chuồn để đoán bão em biết câu tục

ngữ nào đúc kết kinh nghiệm này.

- Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão

- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa ,bay cao thì nắng , bay

vừa thì râm

G đọc câu 4: “Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.”

3 Câu 3

- Nghĩa : Khi mây ở chân trời có

sắc vàng mỡ gà, trời sắp có bão, phải lo chèn chóng nhà cửa.

- Cơ sở thực tiễn : Dự đoán trời

sắp có bão qua cách quan sát mây

- Áp dụng kinh nghiệm : Dự

đoán bão để có biện pháp bảo vệ nhà cửa, hoa màu

- Giá trị của kinh nghiệm :Giúp

con người dự đoán có bão để chủ động phòng tránh.

4 Câu 4

Trang 5

? Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ.

- Tháng 7 (âm lịch), nếu thấy kiến bò lên cao nhiều thì

sắp có lụt

?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.

- Dự báo lũ lụt qua cách quan sát sự thay đổi chỗ ở của

kiến.

GV LH: Ở miền Bắc, Trung nước ta vào tháng 7, 8 âm

lịch là mùa mưa bão, nếu thấy có hiện tượng các đàn

kiến di dời chỗ từ dưới đất lên trên cao theo cột nhà

hoặc vách tường thì báo hiệu trời sắp có mưa to, gây

nên lụt lội Vì kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với

những thay đổi của khí hậu, thời tiết, nhờ cơ thể có

những tế bào cảm biến chuyên biệt Khi trời chuẩn bị có

những đợt mưa to kéo dài hay lũ lụt, kiến sẽ từ trong tổ

kéo ra dài hàng đàn, để tránh mưa, lụt và để lợi dụng

đất mềm sau mưa làm những tổ mới

? Chúng ta áp dụng kinh nghiệm này như thế nào.

- Áp dụng vào dự báo thời tiết để tránh lũ lụt.

TH tục ngữ: Ngoài câu tục ngữ trên , chúng ta còn thấy

một số câu khác có ý nghĩa giống như vậy.

- “Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ.

- Đóng thấp thì bão, đóng cao thì lụt.

? Câu tục ngữ này có giá trị như thế nào.

- Nhân dân có ý thức quan sát các hiện tượng tự nhiên

vào việc dự báo thời tiết để phòng tránh lũ lụt, bảo vệ

cuộc sống.

HS đọc câu 5: “Tấc đất, tấc vàng.”

? Câu tục ngữ này có mấy vế?Giải nghĩa từng vế

- 2 vế: tấc đất và tấc vàng

- Giải thích nghĩa:

+“Tấc” là đơn vị đo chiều dài cũ, bằng 1/10 thước; đơn

vị đo diện tích đất.

->“Tấc đất” chỉ là một mảnh đất rất nhỏ

+“Vàng” là kim loại quý thường được cân đo bằng cân

tiểu li, hiếm khi đo bằng tấc thước.

- Nghĩa : Tháng 7 (âm lịch), nếu

thấy kiến bò lên cao nhiều thì sắp

có lụt

- Cơ sở thực tiễn: Dự báo lũ lụt

qua cách quan sát sự thay đổi chỗ ở của kiến.

- Áp dụng kinh nghiệm : Áp

dụng vào dự báo thời tiết để tránh lũ lụt

- Giá trị của kinh nghiệm :có ý

thức quan sát các hiện tượng tự nhiên vào việc dự báo thời tiết để phòng tránh lũ lụt, bảo vệ cuộc sống.

5 Câu 5

Trang 6

-> “Tấc vàng” chỉ lượng vàng lớn, quý giá vô cùng

? Câu tục ngữ có sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào,

tác dụng của nó.

- Biện pháp so sánh->Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ

(tấc đất) so sánh với cái rất lớn (tấc vàng) để khẳng

định giá trị của đất( đất quý như vàng).

?Vậy nghĩa của cả câu tục ngữ là gì

G chốt: Đất quý giá vì đất nuôi sống người, là nơi người

ở, người phải nhờ lao động và đổ bao xương máu mới

có đất và bảo vệ được đất Đất là vàng, một loại vàng

sinh sôi Vàng ăn mãi cũng hết (miệng ăn núi lở), còn

“chất vàng” của đất khai thác mãi cũng không cạn Đối

với người VN xưa càng quý trọng hơn vì 90% dân số là

nông dân, rất cần có đất để cày cấy.

?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.

- Sử dụng đơn vị đo lường là tấc để so sánh Vàng là

kim loại quý, có giá trị lớn, dân gian xem tấc đất bằng

tấc vàng nghĩa là coi giá trị của đất vô cùng lớn lao.

GVLH : Cơ sở khoa học: Đồng bằng Bắc bộ hẹp, dân

đông

?Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ này trong những

trường hợp nào.

- Đề cao giá trị của đất để khuyên nhủ con người phải

biết quý trọng đất, phải làm cho đất sinh ra lương thực;

Tỏ thái độ phê phán hiện tượng lãng phí đất, sử dụng

đất không đúng giá trị của nó, nhất là ở những nơi đất

chật người đông.

? Câu tục ngữ này có giá trị như thế nào.

- Thể hiện ý thức, thái độ đúng đắn của nhân dân ta về

nơi ở, về đất đai mình đang sử dụng, về đất nước đã và

đang được bao thế hệ đổ xương máu để khai phá, bảo

vệ.

HS đọc câu 6: “Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh

điền.”

TH (?)Giải nghĩa từ Hán - Việt có trong câu tục ngữ.

-“Nhất, nhị, tam” là 1, 2, 3; “Canh” là canh tác; “Trì”

là ao; “Viên” là vườn tược; “Điền” là đất)

? Giải nghĩa câu tục ngữ

- Trong công việc làm ăn của nông thôn, lợi nhất là nuôi

cá, thứ nhì đến làm vườn, thứ ba đến làm ruộng.

?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.

- Giá trị thực tế từ các nghề mang lại.

? Chúng ta áp dụng kinh nghiệm này như thế nào.

- Nghĩa: So sánh đất với vàng,

khẳng định đất quý như vàng

- Cơ sở thực tiễn: Sử dụng đơn

vị đo lường là tấc để so sánh

- Áp dụng kinh nghiệm:

+ Khuyên mọi người phải biết khai thác, sử dụng đất đai hợp lí + Phê phán những người lãng phí đất, sử dụng đất không đúng mục đích.

- Giá trị của kinh nghiệm: Thể

hiện ý thức, thái độ đúng đắn của nhân dân ta về nơi ở, về đất đai mình đang sử dụng để khai phá, bảo vệ.

6 Câu 6

- Nghĩa: thứ tự các nghề đem lại

lợi ích kinh tế cho con người: nuôi cá làm vườn làm ruộng.

- Cơ sở thực tiễn: Giá trị thực tế

từ các nghề mang lại.

Trang 7

- Cần chọn công việc đem lại nguồn lợi cần thiết cho gia

đình, cộng đồng; tổ chức sản xuất phù hợp trên các

vùng đất khác nhau

G giảng : Câu tục ngữ này nói về hiệu quả kinh tế của

các công việc mà nhà nông thường làm Dựa trên kinh

nghiệm làm ăn lâu đời cho thấy: nuôi cá là lãi nhất, thứ

hai là làm vườn, thứ ba mới là làm ruộng Có thể hiểu

là: tôm cá có giá trị cao nhất, tiếp theo là rau quả, sau

mới đến lúa gạo Tuy nhiên kinh nghiệm này đúng với

từng nơi và từng thời điểm Ngày nay, chúng ta đã biết

cách phát triển nông nghiệp một cách toàn diện, trong

đó có phương thức VAC và xây dựng điền trang là học

tập kinh nghiệm này của cha ông

?Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ này là gì

- Con người có ý thức khai thác hoàn cảnh thiên nhiên

để sản xuất ra của cải vật chất có hiệu quả.

H đọc câu 7:“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ

giống.”

?Giải nghĩa câu tục ngữ

- Bốn yếu tố quan trọng nhất trong công việc trồng lúa

nước được xác định theo thứ tự: đủ nước, đủ phân,

chuyên cần chăm bón, lựa chọn giống tốt.

?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.

- Kinh nghiệm được đúc kết từ thực tế trồng lúa nước

của ông cha ta qua hàng ngàn năm

G bình: Câu tục ngữ phổ biến kinh nghiệm trong việc

trồng lúa nước, thứ tự những việc cần quan tâm khi

chăm sóc cây lúa đã cấy Trước hết là cần cung cấp

nước đầy đủ và đúng lúc cho cây lúa phát triển; Thứ hai

là phải bón phân đủ liều lượng, đúng chủng loại và

đúng từng thời điểm sinh trưởng của cây lúa; Thứ ba là

phải cần cù, siêng năng; Thứ tư là phải coi trọng khâu

chọn giống Ngày xưa, nông dân ta thường tự chọn lấy

giống để cấy trồng Người ta chọn trong số lúa gặt về

những bông lúa sai hạt, nặng bông để làm giống, họ

- Áp dụng kinh nghiệm: Cần

chọn công việc đem lại nguồn lợi cần thiết cho gia đình, cộng đồng; tổ chức sản xuất phù hợp trên các vùng đất khác nhau

- Giá trị của kinh nghiệm: Con

người có ý thức khai thác hoàn cảnh

7 Câu 7

- Nghĩa: Bốn yếu tố quan trọng

nhất trong công việc trồng lúa nước được xác định theo thứ tự:

đủ nước, đủ phân, chuyên cần chăm bón, lựa chọn giống tốt.

- Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm

được đúc kết từ thực tế trồng lúa nước của ông cha ta qua hàng ngàn năm

Trang 8

phơi phĩng cẩn thận rồi cất riêng một nơi, bảo quản kĩ

lưỡng, hết thĩc ăn cũng khơng được động tới Ngày nay

việc chọn giống đã được các nhà khoa học trợ giúp đắc

lực.

? Chúng ta áp dụng kinh nghiệm này như thế nào.

- Vận dụng trong quá trình trồng lúa : cần đảm bảo 4

yếu tố để lúa cĩ chất lượng tốt, năng suất cao.

LH: Tìm những câu tục ngữ khác cũng nhấn mạnh tầm

quan trọng của những yếu tố này

- Một lượt tát, một bát cơm; Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì

phân; Chuyên cần, cần cù ,chăm chỉ; Giống tốt Tốt lúa,

tốt má, tốt mạ, tốt giống

?Giá trị kinh nghiệm này đến nay cĩ cịn đúng khơng.

- Áp dụng rộng rãi và hồn tồn đúng trong mọi thời

đại Hiện nay nhà nước đã chú trọng cơng tác thuỷ lợi,

sản xuất phân bĩn, nghiên cứu tạo giống mới cĩ năng

xuất cao.

G gọi HS đọc câu 8: “Nhất thì, nhì thục.”

? Giải nghĩa câu tục ngữ

- Làm nơng quan trọng nhất là gieo trồng, chăm bĩn

đúng thời vụ, quan trọng thứ nhì là phải làm đất cho kĩ,

thành thục trong các khâu sản xuất.

?Dựa vào cơ sở thực tiễn nào mà chúng ta biết được.

- Kinh nghiệm được đúc kết từ thực tế so sánh kết quả

trong quá trình sản xuất.

? Chúng ta áp dụng kinh nghiệm này như thế nào.

- Vận dụng để nhắc nhở người nơng dân luơn cĩ ý thức

sản xuất đúng thời vụ, khơng được xao nhãng, tùy tiện

trong việc đống áng.

?Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện là gì.

- Là lời khuyên cần thiết để người nơng dân ỳ thức rõ

vai trị của thời vụ, đất đai, giúp việc sản xuất nơng

nghiệp đạt hiệu quả

? Kinh nghiệm này đi vào thực tế nơng nghiệp ở nước ta

như thế nào

- Lịch gieo cấy đúng thời vụ Cải tạo đất sau mỗi vụ

(cày, bừa, bĩn phân, giữ nước).

Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết(9 phút)

GV hướng dẫn HS tìm hiểu :Đặc điểm- hình thức

- Áp dụng kinh nghiệm: Vận

dụng trong quá trình trồng lúa : cần đảm bảo 4 yếu tố để lúa cĩ chất lượng tốt, năng suất cao.

- Giá trị của kinh nghiệm: Áp

dụng rộng rãi và hồn tồn đúng trong mọi thời đại.

8 Câu 8

- Nghĩa: Làm nơng quan trọng

nhất là gieo trồng, chăm bĩn đúng thời vụ, quan trọng thứ nhì

là phải làm đất cho kĩ, thành thục trong các khâu sản xuất.

- Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm

được đúc kết từ thực tế so sánh kết quả trong quá trình sản xuất.

- Áp dụng kinh nghiệm: Vận

dụng để nhắc nhở người nơng dân luơn cĩ ý thức sản xuất đúng thời vụ, khơng được xao nhãng, tùy tiện trong việc đống áng.

- Giá trị của kinh nghiệm: Là lời

khuyên cần thiết để người nơng dân ỳ thức rõ vai trị của thời vụ, đất đai, giúp việc sản xuất nơng nghiệp đạt hiệu quả

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

Trang 9

nghệ thuật.

? Nhìn chung tục ngữ thường cĩ những đặc điểm hình

thức gì?Hãy minh hoạ các đặc điểm nghệ thuật đĩ và

phân tích giá trị của chúng bằng những câu tục ngữ

trong bài

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cơ đúc.

- Kết cấu ngắn gọn, cĩ tính chất đối xứng, nhân quả,

hiện tượng và ứng xử cần thiết tạo sự chặt chẽ trong

lập luận, cĩ tác dụng khẳng định nội dung.

- Tạo vần nhịp cho câu dễ nhớ, dễ vận dụng bằng cách:

sử dụng hình thức gieo vần, nhất là vần lưng( vần được

gieo ở giữa dịng); sử dụng các biện pháp so sánh, liệt

kê, đối lập, phĩng đại

- phân tích các đặc điểm hình thức ở các câu tục ngữ đã

học:

+ Câu dài nhất 14 tiếng, câu ngắn nhất 4 tiếng

+Thường cĩ vần lưng giữa câu (1: năm-nằm,

mười-cười; 2: nắng-vắng; 3: gà-nhà; 4: bị-lo; 5: tấc-đất; 6:

trì-nhị; 7: phân- cần; 8 :thì-nhì).1,2,3,4,5,8: 2 vế; 6: 3

vế; 7: 4 vế

- Hình ảnh cụ thể: cách nĩi quá (chưa cười đã tối, chưa

nằm đã sáng; tấc đất, tấc vàng ) câu tục ngữ trở nên

tươi mát, hàm súc, kinh nghiệm được diễn đạt cĩ sức

thuyết phục hơn.

Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài học

(?)Những kinh nghiệm đựơc đúc kết từ các hiện tượng

thiên nhiên và trong lao động sản xuất đã cho thấy

người dân lao động nước ta cĩ những khả năng nổi bật

nào?

- Bằng vào thực tế quan sát và làm lụng cĩ thể đưa ra

những nhận xét chính xác để chủ động trong lao động

sản xuất của mình

- Am hiểu sâu sắc nghề nơng, nhất là chăn nuơi và trồng

trọt

- Sẵn sàng truyền bá kinh nghiệm làm ăn cho người

khác

(?)Tục ngữ lao động sản xuất và thiên nhiên cịn cĩ ý

nghĩa gì trong cuộc sống hơm nay.

- Kết hợp với khoa học, dự đốn chính xác hơn các hiện

tượng thời tiết để chủ động nhiều trong cơng việc của

đời sống hiện tại Kết hợp với khoa học kĩ thuật, khơng

ngừng phát triển chăn nuơi, trồng trọt để cĩ năng xuất

cao, xố đĩi giảm nghèo

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK/5

Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập (3 phút)

? Sưu tầm một số câu tục ngữ về lao động sản xuất

- Con trâu là đầu cơ nghiệp.

- Lúa chiêm lấp lĩ đầu bờ.

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên

- Diễn đạt : ngắn gọn, cơ đúc.

- Kết cấu: đối xứng, nhân quả

- Tạo vần nhịp cho dễ nhớ( vần lưng).

- Biện pháp: so sánh, liệt kê, đối lập, phĩng đại

2 Nội dung

- Kinh nghiệm:

+ Cách đo thời gian, dự báo thời tiết, quy luật nắng mưa, giĩ bão về thiên nhiên.

+ Mùa vụ, kĩ thuật cấy trồng, chăn nuơi về lao động sản xuất

- Căn cứ vào yếu tố: Chủ yếu dựa trên những quan sát.

* Ghi nhớ: SGK/5

IV Luyện tập

Trang 10

- “Đom đĩm bay ra, trồng cà tra đỗ

- Tua rua, bằng mặt, cất bát cơm chăm”

- Đất thiếu trồng dừa, đất thừa trồng cau”

- Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”

- trời năng tốt dưa, trờimưa tốt lúa

- Năm trước được cau, năm sau được lúa

- Được mùa cau đau mùa lúa.

- Làm ruộng ăn cơm nằm,

Chăn tằm ăn cơm đứng”

GV yêu cầu HS đọc phần đọc thêm.

4 Tổng kết(Củng cố , rút gọn kiến thức)(3 phút)

- GV gọi học sinh đọc lại 8 câu tục ngữ.

- Em hiểu thế nào là tục ngữ ?

+ Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh +Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt + Là một thể loại văn học dân gian

5 Hướng dẫn học tập( Hướng dẫn HS tự học ở nhà)(4 phút)

* Đối với bài học ở tiết học này:

- Về nhà học bài , học nội dung , ghi nhớ, làm bài tập vào VBT.

- Sưu tầm thêm 1 số câu tục ngữ nội dung như trên.

* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo

-Chuẩn bị bài: “Chương trình địa phương phần Văn(VTTN)” +Đọc, chú thích.

+ Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, dân ca theo nhĩm.

+ Phân loại các câu sưu tầm đựơc theo thể loại, chủ điểm

V PHỤ LỤC : tư liệu ( sưu tầm một số câu tục ngữ)

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w