1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 9 Su phu thuoc cua dien tro vao vat lieu lam day dan

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 179,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay,, người ta đã phát hiện ra một số chất có tính chất đặc biệt, khi giảm nhiệt độ của chất thì điện trở suất của chúng giảm về giá trị bằng không(siêu dẫn).[r]

Trang 1

Tiết: 10

Tuần : 5

Ngày dạy : 24 /09 /2015

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I./ MỤC TIÊU:

1.1./ Kiến thức:

- Bố trí và tiến hành TN kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau

- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất các vật liệu dựa vào bảng giá trị điện trở suất

- Vận dụng công thức R = S

l

để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

1.2./ Kĩ năng:

- Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

- Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất

1.3./ Thái độ:

- Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.- Có ý thức bảo vệ môi truờng

II./NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Công thức tính điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu liệu làm dây

III./CHUẨN BỊ:

3.1/ Giáo viên : 1 cuộn dây bằng inox, trong đó dây dẫn có S = 0,1mm2 và có

chiều dài l = 2m, cuộn dây nikêlin, có S = 0,1mm2 và có chiều dài l = 2m ,1 cuộn

dây bằng nicrôm, trong đó dây dẫn có S = 0,1mm2 và có chiều dài l = 2m ,1 ampe

kế GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A ,1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V , 1 nguồn điện 6V + 1 công tắc + 7 đoạn dây dẫn

Cả lớp : 2 bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 và 2 trang 26/SGK.

3.2/ HS : kiến thức phần hướng dẫn tự học ở nhà tiết 9

IV/ TIẾN TRÌNH :

4.1/ Ổn định tổ chức : kiểm tra sỉ số học sinh

4.2/ Kiểm tra miệng:

Câu 1 : Qua tiết 7, 8 ta đã biết điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào các yếu

tố nào? Phụ thuộc như thế nào?

TL : ( Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện dây dẫn.) R ~ l

; R ~ S

1

Câu 2 : Sửa bài tập 8.2/13SBT TL : (Bài 8.2 : C)

Trang 2

Câu 3 : Sửa BT 8.3/13SBT TL : (8.3 : 2

1

R

R

= 1

2

S

S

=> R2 = R1 2

1

S

S

= 85

)

GV nhận xét, thống nhất kết quả đúng, cho điểm

4.3/Tiến trình bài học :

 HOẠT ĐỘNG 1 :Tình huống học tập(5’)

1/ Mục tiêu :

- Kiến thức :

- Kỹ năng :

2/ Phương pháp, phương tiện dạy học :

3/ Các bước của hoạt động :

-GV : Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của điện

trở vào vật liệu làm dây dẫn ta phải tiến hành

TN như thế nào?

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LẢM DÂY DẪN

 HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây

dẫn (10’)

1/ Mục tiêu :

- Kiến thức : So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn

cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng

- Kỹ năng : Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây

dẫn

2/ Phương pháp, phương tiện dạy học :

- Nêu vấn đề, phân tích và so sánh

3/ Các bước của hoạt động :

-GV: Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn có

cùng l, S nhưng làm từ các vật liệu khác nhau.

-HS: Thực hiện câu C1

-HS: Các nhóm trao đổi và vẽ sơ đồ mạch

điện để xác định điện trở của dây dẫn

-HS: Mỗi nhóm lập bảng ghi kết quả đo được

đối với ba lần TN

-HS: Tiến hành TN

-GV: Theo dõi và giúp đỡ các nhóm

-HS: nêu nhận xét và rút ra kết luận

I/ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

1/ Thí nghiệm:

C1:Phải tiến hành đo điện trở của

dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng làm bằng các vật liệu khác nhau

2/ Kết luận :

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn  HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu về điện trở suất và Xây dựng công thức tính điện

trở (15’)

1/ Mục tiêu :

- Kiến thức : công thức R = S

l

để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

Trang 3

- Kỹ năng : Giải được các bài tập tính l,S, 

2/ Phương pháp, phương tiện dạy học :

- Nêu vấn đề, phân tích và so sánh

3/ Các bước của hoạt động :

-HS: Từng HS đọc thông tin SGK và trả lời các câu ?

+ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

được đặc trưng bằng đại lượng nào?

+ Đại lượng này có trị số được xác định như thế nào?

+ Đơn vị của đại lượng này là gì?

-HS: Từng HS tìm hiểu bảng điện trở suất của một số

chất và trả lời câu hỏi :

+ Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở suất

của kim loại và hợp kim rong bảng 1SGK

+ Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 m có ý nghĩa gì ?

+ Trong số các chất được nêu trong bảng thì chất nào

dẫn điện tốt? Tại sao đồng thường được dùng để làm

lõi nối các mạch điện ?

-HS: Thực hiện câu C2

-GV: Đề nghị HS đọc kĩ lại đoạn viết về ý nghĩa của

điện trở suất trong SGK để từ đó tính R1

-GV: Hướng dẫn HS trả lời C3

Lưu ý :

+ R vào l của dây có cùng S và làm từ cùng vật liệu

+ R vào S của dây có cùng l và làm từ cùng vật liệu

-HS: Tính theo các bước 1,2, 3 như SGK

-HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả Nhóm Nhân Xét

-HS: Từ kết quả, HS rút ra công thức tính điện trở của

dây dẫn và nêu đơn vị của các đại lượng

Tích hợp môi trường: Điện trở dây dẫn là nguyên

nhân làm tỏa nhiệt trên cây Nhiệt lượng tỏa ra trên

dây dẫn là nhiệt vô ích, làm hao phí điện năng Mổi

dây dẫn làm bằng một chất xác định chỉ chịu được một

cường độ dòng điện xác định Nếu sử dụng dây không

đúng CĐDĐ cho phép có thể làm dây dẫn nóng cháy,

gây hỏa họan và ảnh hưởng đến môi trường.

Biện pháp: Để tiết kiệm năng lượng, cần sử dụng dây

dẫn có điện trở suất nhỏ Ngày nay,, người ta đã phát

hiện ra một số chất có tính chất đặc biệt, khi giảm

nhiệt độ của chất thì điện trở suất của chúng giảm về

giá trị bằng không(siêu dẫn) Nhưng hiện nay việc

ứng dụng vật liệu siêu dẫn vào trong thực tiễn còn gặp

II/ Điện trở suất – công thức điện trở

1./ Điện trở suất : sgk/26

-Kí hiệu là:ρ(đọc là “rô”)

- Đơn vị là .m

.C2:

Cho biết

l = 1m

S = 1 mm2 = 1.10- 6 m2

ρ = 0,5.10-6 m -Tính : R =?

Giải :

Điện trở của dây dẫn Contantan

R = S

l

= 0,5.10-6 6

1

10

= 0,5 ()

2./ Công thức điện trở:

C3: R1 = 

R2 = l

R = S

l

3./ Kết luận :

Điện trở R của dây dẫn được tính bằng công thức:

R = .

l ρ S

-  : là điện trở suất (

- l : là chiều dài dây dẫn

(m)

- S : là tiết diện dây dẫn (m2)

Trang 4

nhiều khó khăn, chủ yếu do các vật liệu đó chỉ là siêu

dẫn khi nhiệt độ rất thấp.

 HOẠT ĐỘNG 4 : Vận dụng (10’)

1/ Mục tiêu :

- Kiến thức : Áp dụng R =

S

l

- Kỹ năng : Giải các dạng bài tập

2/ Phương pháp, phương tiện dạy học :

- Hoạt động theo nhóm

3/ Các bước của hoạt động :

-HS: Từng HS làm câu C4 và C5

C 4: R = 0,087

-GV: Gợi ý: S =

π r 2 = π

2 d 4

Đổi đơn vị 1mm2 = 10-6m2

Tính toán với luỹ thừa cùng cơ số 10

III./ Vận dụng

C 5 : + Điện trở của dây nhôm :

R = 2,8.10-8 .2.10-6 = 0,056 

+ Điện trở của dây nikêlin

R = 0,4.10-6 3 2

8 (0,2.10 )

   25,5 

+ Điện trở của dây đồng

R = 1,7.10-8 6

400 2.10 = 3,4 

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :

5.1/ Tổng kết :

Câu 1: Điện trở của dây có liên quan đến vật liệu như thế nào ?

TL : Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

Câu 2 : Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện như thế nào

?

TL : Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt

Câu 3 : BT 9.1, 9.2, 9.3/14SBT TL : ( Câu C, B, D.)

5.2/ Hướng dẫn học tập :

- Đối với bài học tiết này :

+ Về hoàn chỉnh câu C và học thuộc ghi nhớ SGK

+ Làm câu , C6_SGK, Làm các bài tập 9.4  9.13 /23,24SBT

+ Đọc phần “có thể em chưa biết”

- Đối với bài học ở tiết học sau :

+ Chuẩn bị bài “Biến trở - điện trở dùng trong kĩ thuật ”

+ Xem trước các câu C và các điện trở dùng trong kĩ thuật

VI PHỤ LỤC :

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w