- Biết phê phán, tố cáo những người làm trái pháp luật xâm phạm quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của người khác.. Nội dung học tập :.[r]
Trang 1Tiết 31-Tuần : 33
ND:
Bài 18
QUYỀN ĐƯỢC ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ BÍ MẬT
THƯ TÍN, ĐIỆN THOẠI, ĐIỆN TÍN.
1 Mục tiêu bài học:
1.1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu và nắm vững những nội dung cơ bản của quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Hiểu được đây là quyền cơ bản của CD được quy định trong Hiến pháp nhà nước ta
1.2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt đâu là những hành vi vi phạm pháp luật và đâu là hành vi thể hiện thực hiện tốt quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Xử lí các tình huống phù hợp với quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín điện thoại, điện tín
- Biết bảo vệ quyền của mình và không xâm phạm vào quyền của người khác
- GDKN: ra quyết định và giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, đánh giá những hành vi xâm phạm vào bí mật thư tín, điện thoại và điện tín
1.3.Thái độ:
- Có ý thức và trách nhiệm đối với việc thực hiện quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Biết phê phán, tố cáo những người làm trái pháp luật xâm phạm quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của người khác
2 Nội dung học tập :
Nội dung cơ bản của quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
3 Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên:
- Câu chuyện xâm phạm thư tín của người khác, đồ dùng sắm vai.
3.2 Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ
- Chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai về quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
4 Tổ chức các hoạt động học tập :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện học sinh
6A1………
6A2………
6A3………
4.2 Kiểm tra miệng:
Trang 2Câu 1: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là gì? Nêu một ví dụ vào chỗ ở của người khác (khi không có chủ nhà) mà không vi phạm pháp luật? (8đ) HS:- Được tôn trọng chỗ ở, không ai tự ý vào chỗ ở của người khác…(6đ)
- Vào nhà để cứu người trong trường hợp khẩn cấp…(2đ)
Câu 2: Công dân có quyền gì về thư tín, điện thoại, điện tín? (2đ)
HS: Có quyền bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín (2đ)
GV: Nhận xét, cho điểm HS.
4.3 Tiến trình bài học:
- Hoạt động 1: Vào bài.
GV: Giới thiệu một số câu chuyện xâm phạm, tôn
trọng quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện
thoại, điện tín của người khác trong báo tiền phong
HS: Nghe đọc bài, phát biểu suy nghĩ cá nhân
- Hoạt động 2: Tìm hiểu tình huống.
Cách tiến hành: sdpp đóng vai, gqth
GV: Cho một nhóm lên sắm vai theo tình huống
HS: Sắm vai
GV: Nêu câu hỏi thảo luận
HS: Thảo luận nhóm đôi, phát biểu ý kiến cá nhân
GV: Theo em, Phượng có thể đọc thư của Hiền mà
không cần sự đồng ý của Hiền không? Vì sao?
HS: Phượng không được đọc vì đó không phải là thư
giửi cho Phượng…
Học sinh khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Em có đồng ý với giải pháp của Phượng là đọc
xong thư, dán lại rồi mới đưa cho bạn không? Tại sao?
HS: Không đồng ý , vì việc làm đó là lừa dối bạn, vi
phạm pháp luật…
Học sinh khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Nếu là Loan em sẽ làm như thế nào?
HS: Giải thích để Phượng hiểu việc làm đó là sai …
Học sinh khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung, giới thiệu điều 73- Hiến
pháp1992
GV: Giải thích điện thoại, điện tín, thư tín
HS: Lắng nghe, nêu thắc mắc
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
- Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
Cách tiến hành: sdpp sdđd, thảo luận nhóm
* Mở rộng:
? Qua đó em hiểu thư tín, điện thoại, điện tín là gì,
mục đích của thư tín điện thoại, điện tín?
HS: Thư tín, điện thoại, điện tín là những phương
tiện liên lạc của cá nhân nhằm trao đổi với nhau về một
số vấn đề nào đó
I Tình huống:
II.Nội dung bài học
Trang 3GV: Những vấn đề đó chỉ có những người nhận mới
có quyền được, những người khác không có quyền
được biết thư tín bao gồm cả thư điện tử truyền qua
mạng thông tin máy tính
GV: Gọi HS đọc điều 125- Bộ luật hình sự
1999(SGK/58)
GV: Chia lớp làm 6 nhóm, thảo luận nhóm(3 phút)
HS:Thảo luận, trình bày kết qủa
Nhóm 1,2: Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư
tín, điện thoại, điện tín của công dân là gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra nội dung bài học
Nhóm 3: Những hành vi như thế nào là vi phạm
pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư
tín, điện thoại, điện tín của công dân?
HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh ý chính
Nhóm 4: Người vi phạm về quyền được bảo đảm an
toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân sẽ
bị xử lí như thế nào?
HS: Trả lời theo điều 125
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra nội dung bài học
Nhóm 5,6: Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền bảo
đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân? (KN ra quyết định)
HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra nội dung:
Trách nhiệm của công dân:
- Phải biết tôn trọng quyền được bảo đảm an toàn, bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Phải biết tự bảo vệ quyền được bảo đảm an toàn, bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín của mình
- Phê phán, tố cáo những người xâm phạm đến
quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại,
điện tín của người khác trái với quy định của pháp luật
- Hoạt động 3: Liên hệ thực tế, rèn kỹ năng
Cách tiến hành: sdpp nêu vấn đề
GV: Nếu thấy bạn nghe trộm điện thoại của người
khác em sẽ làm gì? ( GDKN ra quyết định và đánh giá
hành vi)
HS: Nhắc nhở, phân tích để bạn hiểu, có thể nhờ cha
mẹ, thầy cô giúp đỡ khi cần thiết…
Các bạn khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập c (SGK/58
GV: Kết luận bài học
1/ Quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân:
- Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân là quyền
cơ bản của công dân
- Công dân có quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín :
+ Không ai được tự ý mở thư tín, điện tín của người khác, không nghe trộm điện thoại, trừ trường hợp pháp luật cho phép
III Bài tập:
* Bài tập c (SGK/58)
- Giữ nguyên đem trả cho người khác
- Nói cho cha mẹ hiểu và tôn trọng em…
Trang 44.4/ Tổng kết:
? Công dân có quyển như thế nào vể thư tín điện thoại và điện tín?
HS: Công dân có quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín : + Không ai được tự ý mở thư tín, điện tín của người khác, không nghe trộm điện thoại, trừ trường hợp pháp luật cho phép
GV: Tổ chức thảo luận nhóm, sắm vai thể hiện cách ứng xử đúng ở bài tập d (SGK/58)
HS các nhóm lên sắm vai Các nhóm khác nhận xét
Học sinh khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận toàn bài
4.5/ Hướng dẫn học tập :
* Đối với bài học ở tiết học này :
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 57,58
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 58
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
- Chuẩn bị bài: “Thực hành ngoại khóa về môi trường”
- Chuẩn bị tình huống đóng vai chủ đề về môi trường
- Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- Tìm hiểu nghiên cứu về tình hình môi trường hiện nay và những việc làm cần thiết của bản thân để bảo vệ môi trường
5/ Phụ lục :