Nếu Phạm Tiến Duật viết viết về đồng đội, về công việc của mình – chiến sĩ lái xe thì Lê Minh Khê, một nhà văn từng là thanh niên xung phong lại thành công với tác phẩm Những ngôi sao x[r]
Trang 1-Xem lại kiến thức về phép lập luận : phân tích- tổng hợp để chuẩn bị cho tiết sau : “ Luyện tập về phép phân tích- tổng hợp”
+ Đọc trước các đoạn văn
+ Trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Đọc lại văn bản : Bàn về đọc sách
V Ph ụ l ụ c:
Bài 20 : Tiết 95
Tuần 20
Tập làm văn
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp Biết so sánh sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp, từ đĩ hiểu được tác dụng của hai phép lập luận này trong văn bản nghị luận
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận diện phép lập luận phân tích- tổng hợp và vận dụng hai phép lập luận này trong văn bản nghị luận
3.Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức sử dụng phép phân tích và tổng hợp cho phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
II Nội dung học tập:
- Thực hành phép phân tích và tổng hợp
III.Chuẩn bị:
-HS: đọc văn bản, trả lời các câu hỏi và hình thành khái niệm
-GV: tham khảo tài liệu liên quan
IV.Tổ chức các hoạt động học tập:
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện.
2.Kiểm tra miệng
3.Tiến trình bài học:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài học.
Hoạt động 1 (15’)
Δ Hãy cho biết đặc điểm của phép lập luận
phân tích và tổng hợp ? Cơng dụng của hai phép
lập luận này ra sao? Sự khác nhau giữa hai phép
phân tích và tổng hợp là ở chỗ nào?
0: HS nhắc kiến thức cũ
* GV đọc đoạn văn a,b
Δ Ở hai đoạn văn trên, tác giả đã vận dụng
phép lập luận nào? Hãy làm rõ từng phép lập
luận đĩ?
0: HS trao đổi theo bàn
*GV chốt, chuyển ý
I Đọc và nhận diện đánh giá:
* Trình tự phân tích:
1 Đoạn a:
- Cái hay của cả bài:
+ Cái hay ở các điệu xanh
+ Ở những cử động
+ Ở các vần thơ
+ Ở các chữ không non ép
2.Đoạn b:
-Luận điểm của : Mấu chốt của thành đạt là ở đâu?
Trang 2Hoạt động 2 (20’)
Δ Xác định yêu cầu bài tập 2 ?
0:HS hoạt động độc lập
Δ Học đối phĩ là học như thế nào ?chỉ cụ
thể ?
Δ Bài tập này có liên quan đến văn bản nào?
Nêu tên tác giả?
- Trình tự : + Nguyên nhân khách quan
+ Nguyên nhân chủ quan
II Thực hành phân tích: ( bài 2)
* Bản chất của lối học đối phó.
- Học đối phó là xem học là việc phụ
- Học đối phó là học bị động, để đối phó với thầy cô, thi cử
- Hậu quả: Hiệu quả thấp, không đi sâu vào thực chất kiến thức bài học, đầu óc rỗng tuếch
III.Thực hành tổng hợp: (bài 4).
- Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả,
ta phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu
4 Tổng kết: ( 5p).
5 Hướng dẫn học t ậ p : (2p).
* Đối với tiết này:
- Hoàn chỉnh các bài tập SGK
- Xem lại phần lí thuyết
- Lập dàn ý cho một bài văn nghị luận, sau đĩ lựa chọn một nội dung về phép phân tích ( hay tổng hợp) để triển khai thành một đoạn văn
* Đối với tiết sau:
- Chuẩn bị bài : “ Nghị luận về một sự việc –hiện tượng trong đời sống ”
+ Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi SGK để hình thành khái niệm
+ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc- hiện tượng đời sống là như thế nào?
+ Nó có yêu cầu gì về nội dung – nghệ thuật?
V.Ph ụ lục.
Tuần 29 Tiết 136
Bài 29 Văn bản (đọc thêm)
BẾN QUÊ
( Nguyễn Minh Châu)
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 3- Thấy được những tình huống nghịch lí, những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện
- Cảm nhận được những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời Những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều xung quanh chúng ta
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu một văn bản tự sự cĩ nội dung mang tính triết lí sâu sắc
- Nhận biết và phân tích được các đặc sắc của nghệ thuật tạo tình huống nghịch lí, miêu
tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng…trong truyện
3 Thái dộ:
- Giáo dục HS về tình cảm đối với gia đình và quê hương.
II)Nội dung học tập.
- Tìm hiểu về tình huống truyện
III) Chuẩn bị :
- GV : Giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS : Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước.
IV ) Tổ chức các hoạt động học tập :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
2.Kiểm tra mi ệng : Sẽ thực hiện trong quá trình giảng bài mới.
3 Ti ến trình bài học
*GV: Ai cũng cĩ một miền quê nhưng khơng phải ai cũng cĩ cảm nhận được ý nghĩa của quê hương – nơi ta được sinh ra, nơi ta cĩ gia đình người thân Truyện ngắn hơm nay ta tìm hiểu là một trải nghiệm sâu sắc về con người và sự thức tỉnh, sự trân trọng cuộc sống của con người và vể đẹp bình dị của quê hương
Hoạt động thầy- trò Nội dung bài học
Hoạt động 1(10p)
O: HS đọc chú thích (*).
* GV: giới thiệu thêm về tác giả
- Cây bút xuất sắc nhất của văn học hiện đại
* GV: kiểm tra việc tìm hiểu chú thích ở nhà
của HS Chú ý các chú thích: 1, 3, 4, 6
* GV: nêu yêu cầu giọng đọc: đọc với giọng
trầm tư, xúc động thể hiện sự suy ngẫm của một
người nhìn vào hiện tại và quá khứ của mình Chú
ý diễn tả được những sắc thái của vẻ đẹp thi6n
nhiên được miêu tả
* GV: cùng 2 HS đọc văn bản
Δ: Bài văn này được viết theo phương thức
biểu đạt nào?
O: HS phát hiện
Δ: Xác định bố cục của truyện ?
O: Cĩ 3 phần:
- Phần 1: “từ đầu … mịn mõi”
- Phần 2: “tiếp theo … một vùng nước đỏ”
- Phần 3: cịn lại
*GV chốt và chuyển ý
I Đọc – hiểu chú thích.
1.Tác giả- tác phẩm:
( Sgk)
2.Chú thích.
3 Đọc văn bản.
II Đọc –hiểu văn bản
Trang 4Hoạt động 2(20p)
Δ: Thế nào là tình huống truyện ?xác định
và nhận xét về tình huống truyện ?
O: HS trao đổi theo nhĩm
*Trớ trêu, nghịch lí nhưng khơng vơ lí GV
tích hợp truyện ngắn Chiếc lược ngà Đó là hoàn
cảnh xảy ra và làm điều kiện cho câu chuyện
phát triển, là hoàn cảnh sống và hoạt động của
các nhân vật-> Thể hiện tính cách nhân vật và
chủ đề tác phẩm
Δ: Trong Bến quê, nhân vật Nhĩ được đặt ra
trong các tình huống như thế nào ?
O: HS kiếm tìm.
Δ: Tạo ra các tình huống nghịch lí ấy, tác
giả muốn lưu ý người đọc về vấn đề gì ?
O: HS đúc rút kiến thức
- Nhận thức về cuộc đời: Cuộc sống và số
phận của con người chứa đựng những điều bất
thường, những nghích lí ngẫu nhiên vượt ra ngồi
những dự định ước muốn, cả những hiểu biết và
toan tính của con người
- Mang tính triết lí: tổng kết những trải
nghiệm của cả đời người : “con người ta trên…
chùng chình”
*GV liên hệ, chốt ý bài học
1 Tình huống truyện
- Tình huống truyện là cảnh ngộ éo le của Nhĩ trong những ngày cuối đời:
+ Lúc trước đi nhiều- nay lại nằm trên giường bệnh
+ Nhờ con trai thực hiện ước mơ của mình - cậu ta lại sa vào chơi cờ
→ Nhà văn muốn phát hiện những qui luật về cuộc sống và cuộc đời , con người
4 Tổng kết:
- Tình huống truyện có điều nghịch lí như thế nào? Tác dụng ra sao?
5 Hướng dẫn học t ập
* Đối với tiết này:
- Học bài, tìm thêm dẫn chứng minh họa cho bài
- Tĩm tắt truyện , nắm được tình huống và ý nghĩa của truyện
* Chuẩn bị: “ Bến quê ”(tt)
+ Cảm xúc của nhân vật Nhĩ qua : Vẻ đẹp thiên nhiên và suy ngẫm về qui luật cuộc đời + Những nét nghệ thuật đặc sắc của văn bản
V.Ph ụ lục
Tuần 29 Tiết 137
Bài 29 Văn bản (đọc thêm)
BẾN QUÊ
( Nguyễn Minh Châu)
I Mục tiêu : như tiết 136.
II Nội dung học tập:
- Những qui luật trong cuộc sống thơng qua cảm xúc của nhân vật Nhĩ
III Chuẩn bị:
-HS: đọc và trả lời các câu hỏi còn lại , vở bài soạn
-GV: tham khảo tài liệu
Trang 5IV Tổ chức các hoạt động học tập :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
2.Kiểm tra mi ệng : Sẽ thực hiện trong quá trình giảng bài mới.
3 Tiến trình bài học
Hoạt động thầy trò Nội dung bài học.
Hoạt động 1(10p)
O: HS đọc đoạn đầu văn bản và nêu ý
chính của đoạn
Δ: Qua cái nhìn và cảm nhận của Nhĩ
sống những ngày cuối cùng của cuộc đời
mình, em thấy cảnh thiên nhiên được tả
theo trình tự nào? Có tác dụng gì ?
O: HS phát hiện: Tạo thành không gian
có chiều sâu và rộng
Δ: Cảnh được miêu tả như thế nào ?
nhận xét về màu sắc của cảnh vật ?
O: HS đúc rút kiến thức.
*GV: Thiên nhiên mang ý nghĩa biểu
tượng, so sánh đẹp, miêu tả cụ thể bằng
những cảm xúc tinh tế.GV tích hợp viết văn
miêu tả
*GV chốt, chuyển ý
Hoạt động 2(25p)
Δ: Trước cảnh vật như vậy Nhĩ cĩ cảm
xúc ra sao ?Anh nhận ra điều gì về bản thân
và vợ mình ?chỉ cụ thể ?
O: HS nhận biết.
Δ: Theo em điều đĩ cĩ phù hợp với thực
tế tâm lí khơng ? vì sao ?
O:HS trao đổi theo nhĩm
*GV: về tình yêu thương và hi sinh vô
bờ của Liên, anh tìm thấy chỗ dựa và cái
sức mạnh tinh thần chính là từ tổ ấm gia
đình
*GV: liên hệ giáo dục, chốt ý
Δ: Trong hồn cảnh ấy Nhĩ khao khát
điều gì ? điều ấy cĩ thực hiện được khơng ?Ý
nghĩa của những chi tiết truyện thể hiện
những khao khát ấy ?
O: HS thảo luận nhĩm → trình bày kết
quả → tranh luận → thống nhất kết quả
- Khơng kịp đến những giá trị đời
thường(kịp đị)
I Đọc – hiểu chú thích.
II Đọc- hiểu văn bản :
1.Tình huống truyện.
2 Cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ.
a Vẻ đẹp thiên nhiên:
- Cảnh vật được tả từ gần đến xa.: hoa bằng lăng, dòng sông, vòm trời…
- Thiên nhiên đẹp, gần gũi bên mình
→ Cảm nhận tinh tế như lần đầu thấy nó
b Suy ngẫm về qui luật cuộc đời :
- Anh đang đối mặt với hoàn cảnh bi
đát của mình
- Nhĩ nhận ra sự yêu thương, sự tảo tần,
đức hy sinh của vợ → Nơi nương tựa vững chắc
→ Sự thức tỉnh xen lẫn niềm ân hận xĩt xa
Trang 6- Vì ham vui, con khơng kịp đị → ham
muốn xảy ra ngồi dự định, bỏ qua cơ hội
Δ: Nhĩ cĩ hành động như thế nào? Chi
tiết ấy cĩ ý nghĩa gì ? tại sao ?
* Đây là niềm ân hận xót xa và hơn
thế nữa như là có cái gì không phải với
quê hương, gia đình và tuổi trẻ của mình
Δ: Em hiểu được gì về phong cách viết
truyện, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
của nhà văn qua đoạn kể về khao khát của
Nhĩ ?
O: Nội dung mang đậm tính triết lí, am
hiểu về tâm lí nhân vật
*Đây là nhân vật tư tưởng, nhân vật nổi
lên trong sáng tác của nhà văn sau năm
1975.Nhà văn đã gửi gắm qua nhân vật hiều
điều quan sát, suy ngẫm, triết lí về cuộc đời
và con người Nhưng nhân vật khơng biến
thành cái loa phát ngơn của tác giả Những
chiêm nghiệm ấy đã được chuyển hĩa vào
đời sống nội tâm của nhân vật,
Δ: Như vậy tác giả muốn nĩi lên qui
luật nào trong đời sống con người ?
O: Người ta khó tránh được những điều
vòng vèo chùng chình trong cuộc sống
*GV tích hợp với triết lí sống trong
truyện Cố hương- Lỗ Tấn
Δ: Em hiểu điều gì nữa qua đoạn truyện
kể về khao khát của Nhĩ nhờ con nhưng bị bỏ
dở ?
O: Hai thế hệ, tuy là ruột thị nhưng
chưa hiểu nhau → GV liên hệ giáo dục, chốt
và chuyển ý
Δ: Khái quát về giá trị nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm ?
O: HS đúc rút kiến thức.
Δ: Qua bài học này, em thấy văn bản
cĩ ý nghĩa thế nào đối với chúng ta?
*GV liên hệ, chốt ý bài học
Δ: Xác định yêu cầu bài tập 1?
→ Thức tỉnh mọi người khơng sa vào cái vịng vèo của cuộc đời để hướng tới những giá trị đích thực bên vững
→ Những qui luật, triết lí cuộc đời bình thường giản dị nhưng khơng phải bất cứ lúc nào cũng sớm nhận ra mà cĩ khi phải trải nghiệm cả đời người
3 Nghệ thuật.
- Cuộc sống luơn chứa đầy rẫy những bất thường nghịch
lí vượt ra ngồi toan tính, dự định của con người
- Thức tỉnh giá trị cuộc sống của gia đình và vẻ đẹp bình
dị của quê hương
*Nghệ thuật :
- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế
- Hình ảnh giàu tính biểu tượng…
4 Ghi nhớ: sgk /108.
III Luyện tập:
Bài tập 1
* Khung cảnh thiên nhiên được nhìn qua tâm trạng của Nhĩ
- Thiên nhiên vừa mang ý nghĩa biểu tượng, vừa tả thực
- Màu sắc biến đổi tinh tế
Trang 74 Tổng kết
5 Hướng dẫn học t ập
* Đối với tiết này:
- Học bài ,tìm thêm dẫn chứng trong sgk và ngoài cuộc sống
-Làm bài 2 phần luyện tập
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả thiện nhiên , miêu tả tâm lí nhân vật
* Chuẩn bị : “ Những ngôi sao xa xôi”
+ Tìm hiểu tác giả,tác phẩm,từ khó
+ Đọc văn bản và tìm bố cục
+ Kể tóm tắt văn bản, xác định vai kể và nêu tác dụng của nó
V.Ph ụ lục
Tuần 29 Tiết 138
Bài 29 Tiếng việt
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần tiếng việt.)
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Mở rộng được vốn từ ngữ địa phương
- Hiểu được tác dụng của từ ngữ địa phương
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được một số từ ngữ địa phương, biết chuyển sang từ ngữ tồn dân tương ứng
và ngược lại
3 Thái dộ:
- Giáo dục HS sử dụng từ ngữ ngữ địa phương trong sáng, đạt hiệu quả giao tiếp II)Nội dung học tập.
- Tìm từ ngữ địa phương và chuyển sang từ tồn dân tương ứng
III) Chuẩn bị :
- GV : Giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS : Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước.
IV ) Tổ chức các hoạt động học tập :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
2.Kiểm tra mi ệng : Sẽ thực hiện trong quá trình giảng bài mới.
3 Ti ến trình bài học
Trang 8
4.Tổng kết.
Hoạt động của thầy trò Nội dung bài học.
Hoạt động 1(5p)
*GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà
của HS
Δ: Nhắc lại khái niệm về từ ngữ địa
phương, việc dùng từ gữ địa phương cĩ tác
dụng gì ?
O: HS nhắc kiến thức cũ.
I Ôn tập lí thuyết.
- Khái niệm từ địa phương
- Tác dụng của từ địa phương
Trang 95.Hướng dẫn học t ập
* Đối với tiết này :
- Xem lại kiến thức bài học, cho thêm ví dụ minh họa trong cuộc sống và trong các tác phẩm văn học đã học
- Hồn chỉnh các bài tập trong Sgk
* Chuẩn bị bài “Ơn tập tiếng việt ”
- Xem lại các kiến thức tiếng việt ở học kì 2
- Xem lại các bài tập phần luyện tập
V Ph ụ lục.
Tuần 29 Tiết 139
Bài 29 Tiếng việt
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hĩa kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn, nghĩa tường minh và hàm ý
- Hiểu được tác dụng của từ ngữ địa phương
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hĩa một số kiến thức về phần tiếng việt
3 Thái dộ:
- Giáo dục HS sử dụng các kiến thức về tiếng việt trong sáng, đạt hiệu quả giao tiếp II)Nội dung học tập.
- Thực hành bài tập
III) Chuẩn bị :
- GV : Giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS : Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước.
IV ) Tổ chức các hoạt động học tập :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
2.Kiểm tra mi ệng : Sẽ thực hiện trong quá trình giảng bài mới.
3 Tiến trình bài học
Hoạt động thầy - trò Nội dung bài học.
Hoạt động 1(5p)
*GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà
của HS
Δ: Nhắc lại khái niệm về khởi ngữ,
các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên
kết đoạn ?
O: HS nhắc kiến thức cũ.
*GV chốt, chuyển ý
Hoạt động 2(25p)
Δ: Xác định yêu cầu bài tập 1?
I Ôn tập lí thuyết.
II Th ực hành
Bài t ập 1
a Xây cái lăng ấy: khởi ngữ.
b Dường như: tình thái.
c Những… vậy: phụ chú.
Trang 10O:HS hoạt động độc lập
Δ: Xác định yêu cầu bài tập 2?
*GV cho HS viết đoạn
Δ: Xác định yêu cầu bài tập 3?
O:HS trao đổi theo nhĩm
*GV sử dụng bảng phụ
Δ: Xác định ví dụ sau thuộc phép
liên kết nào?
a.Tập thể dục rất có lợi cho sức khỏe
Ai cũng biết điều đó
b.Cơm xong, Minh trở về buồng mình
để đọc báo Anh chưa đọc hết nửa trang
báo thì đã nghe tiếng gọi ở ngoài cửa
d Thưa ông: gọi đáp, Vất vả quá !(cảm thán))
Bài t ập 2
- Bến quê, một tác phẩm xuất sắc
của Nguyễn Minh Châu viết về cuộc sống sinh hoạt đời thường Giá trị của tác phẩm là ở chỗ, mọi người đã rút ra qui luật : mọi người khó tránh khỏi các điều vòng vèo chùng chình trong cuộc
sống,và chắc chắn một điều là: nét đẹp
giản dị nhất là nét đẹp quê hương
Bài t ập 3
a nhưng:phép nối
b cô bé: phép lặp cô bé- nó: phép thế
c thế( phép thế) thay thế cho câu trước: Bây giờ… nữa
Bài t ập 4
a Phép thế: điều đó thế cho câu 1
b Phép lặp : báo thế : Anh-> Minh
4.Tổng kết:
5.Hướng dẫn học t ập :
* Đối với tiết này:
- Xem lại các kiến thức đã học, có cho ví dụ minh họa từng phần
- Hoàn chỉnh phần luyện tập vào vở
* Chuẩn bị cho tiết : Ôn tập (tt)
+ Xem lại khái niệm : nghĩa tường minh –hàm ý
+ Điều kiện sử dụng hàm ý là gì?
+ Xem trước các câu hỏi ở bài tập sgk và trả lời để chuẩn bị cho tiết học
V.Phụ lục.
Tuần 29 Tiết 140
Bài 29 Tiếng việt
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I) Mục tiêu: Như tiết 139
II)Nội dung học tập.
- Thực hành bài tập
III) Chuẩn bị :
- GV : Giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS : Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước.
IV ) Tổ chức các hoạt động học tập :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
2.Kiểm tra mi ệng : Sẽ thực hiện trong quá trình giảng bài mới.