1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

De thi HKI mon Lich su 6

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 11,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3 : (1,5 điểm) Những nét chính trong đời sông tinh thần của cư dân Văn Lang là: - Xã hội thời Văn Lang đã chia thành nhiều tầng lớp khác nhau: những người quyền.. quý, dân tự do, nô [r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

TRƯỜNG THCS TRẦN QUÝ CÁP Môn: Lịch sử 6

Năm học: 2011-2012

MA TRẬN ĐỀ:

Mức độ

NDKT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số

Cách tính

Xã hội NT

Câu1

Các quốc

gia cổ đại

phương

Đông

Câu4

Những

chuyển

biến trong

đời sống

KT

Câu5

Đời sống

VC và TT

cư dân VL

Câu3

Các quốc

gia cổ đại

phương

Tây

Câu9

Sơ lược về

môn LS

Câu1

Đời sống

của người

NT trên

ĐN ta

Câu2

Nước Âu

Lạc

Câu8 (0.25)

Câu7

Nước Văn

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Môn: LỊCH SỬ 6

Thời gianlàm bài: 45 phút

I TRẮC NGHIỆM:(4 điểm)

Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng

1 Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên thế giới?

A Đông châu Phi, Bắc Mĩ, Ôx –trây-li- a

B Đảo Gia Va (In- đô- nê- xi- a)

C Bắc Kinh (Trung Quốc), Đảo Gia- va (In- đô- nê- xi- a), Đông châu Phi

D Cả 3 đáp án trên

2 Trong xã hội nguyên thủy, nhóm người cùng huyết thống sống chung với nhau tôn người

mẹ lớn tuổi nhất làm chủ gọi là:

A Chế độ thị tộc C Chế độ thị tộc phụ hệ

B Chế độ thị tộc mẫu hệ D Bầy người nguyên thủy

3 “Ngày 17 tháng 9 năm kỷ sửu” là thuộc loại lịch nào?

A Công lịch B Dương lịch C Âm lịch

4 Ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì ?

A Thủ công nghiệp C Nông nghiệp

B Công nghiệp D Thương nghiệp

5.Bằng chứng chứng tỏ thuật luyện kim được phát minh ở nước ta là phát hiện nhiều:

A Thạp đồng C Cục đồng, xỉ đồng, dây dồng, dùi đồng

B Trống đồng D Công cụ lao động bằng đồng

6.Kinh đô của nước Văn Lang được xây dựng ở:

A Việt Trì (Phú Thọ) C Đông Sơn (Thanh Hóa)

B Phong Khê (Hà Nội) D Bạch Hạc (Phú Thọ)

7 Thất bại của An Dương Vương để lại cho chúng ta bài học về:

A Xây thành lũy kiên cố

B Xây dựng quân đội vững mạnh

C Luôn giữ đoàn kết nội bộ và không kết giao bất kì nước nào

D Luôn giữ đoàn kết nội bộ, cảnh giác với kẻ thù, không nhẹ dạ cả tin

8 Hai thành tựu văn hóa tiêu biểu của thời Văn Lang - Âu Lạc là:

A Lăng vua Hùng, thành Cổ Loa

B Trống đồng Đông Sơn, thành Cổ Loa

C Thạp đồng Đào Thịnh, đền thờ An Dương Vương

D Mũi tên đồng Cổ Loa, trống đồng Ngọc Lũ

9 Nối tên với các công trình kiến trúc tiêu biểu tương ứng với các quốc gia cổ đại:

1 Thành Ba-bi-lon 1 ->

2 ->

3 ->

4 ->

a Lưỡng Hà

2 Vạn Lý Trường Thành b Ai Cập

3 Đền Pác- tê- nông c Hi Lạp

4 Kim Tự Tháp d Trung Quốc

10 Điền vào chỗ trống những từ thích hợp:

Dựa vào các thành tựu khoa học, dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch lấy năm tương truyền ra đời làm năm đầu tiên của Trước năm đó

II.TỰ LUẬN:(6 điểm)

Câu1: (1.5 điểm) Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

Câu 2: (3 điểm) Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên

thủy (Về con người, công cụ sản xuất, tổ chức xã hội.)

Trang 3

Câu 3: (1.5 điểm) Hãy điểm lại những nét chính trong đời sống tinh thần của cư dân Văn

Lang?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

I/ Trắc nghiệm: (4 điểm)

Trả lời đúng từ câu 1 đến câu 8, mỗi câu 0.25 điểm

Câu 9:(1 điểm) Nối tên đúng, mỗi câu 0.25 điểm

1 -> a

2 -> d

3 -> c

4 -> b

Câu 10: (1 điểm) Điền đúng vào ô trống, mỗi ô 0.25 điểm.

(1) công lịch

(2) chúa Giê- Su

(3) công nguyên

(4) trước công nguyên

II/ Tự luận: (6 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm) Học lịch sử để:

- Biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, dân tộc, để hiểu cuộc sống đấu tranh và

lao động sáng tạo của dân tộc mình và của cả loài người trong quá khứ xây dựng nên

xã hội văn minh như ngày nay (1 điểm)

- Hiểu được những gì chúng ta đang thừa hưởng của ông cha trong quá khứ và biết

mình phải làm gì cho tương lai (0.5 điểm)

Câu 2: (3 điểm) Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời

nguyên thủy:

+ Về hình dáng: (1 điểm)

- "Người tối cổ": trán thấp và bợt ra phía sau, mày nổi cao, xương hàm còn choài về phía

trước, trên người có 1 lớp lông ngắn; dáng đi hơi còng, lao về phía trước; thể tích sọ não từ 850cm khối đến 1100 cm khối

- “Người tinh khôn”: có cấu tạo cơ thể giống người ngày nay, xương cốt nhỏ hơn người

tối cổ, bàn tay khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích não p.triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể linh hoạt…

+ Về công cụ sản xuất: (1 điểm)

- Người tinh khôn: Tinh xảo, phong phú, đa dạng, nhiều chất liệu (đá, tre, gỗ )

- Người tối cổ: ít, chủ yếu bằng đá, mài một mặt.

+ Về tổ chức xã hội: (1 điểm)

- Người tinh khôn: sống theo thị tộc

- Người tối cổ: sống thành từng bầy.

- Xã hội thời Văn Lang đã chia thành nhiều tầng lớp khác nhau: những người quyền

quý, dân tự do, nô tỳ Sự phân biệt các tầng lớp còn chưa sâu sắc (0.5 điểm)

- Thường tổ chức lễ hội vui chơi (0.5 điểm)

- Có một số phong tục, tập quán (0.5 điểm)

Trang 4

-GV: Lê Hoàng Ngọc Anh

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:06

w