Nón đẹp nổi tiếng của làng Chuông, làng Triều Khúc (Hà Nội),… đặc biệt là ở làng Chuông, nón được làm rất khéo và không chỉ vậy, làng Chuông còn nổi tiếng với chiếc nón bài thơ xứ Huế.. [r]
Trang 1Bài 13
Tiết 51
Tuần 14
Tập làm văn: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đề văn thuyết minh
- Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh
- cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng :
- Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh
- Quan sát nắm được đặc điểm , cấu tạo , nguyên lí vận hành , cơng dụng … của đối tượng thuyết minh
- Tìm ý , lập dàn ý , tạo lập một văn bản thuyết minh
3 Thái độ : Cĩ thái độ đúng đắn khi thuyết minh một đối tượng nào đĩ
4 Năng lực HS : cảm nhận, quan sát, tưởng tượng, suy nghĩ, phân tích, vận dụng.
II NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Đặt biệt ở đây phải làm cho HS thấy làm bài văn thuyết minh khơng khĩ, chỉ cần HS biết quan sát ,tích lũy tri thức và trình bày cĩ phương pháp là được
III CHUẨN BỊ
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ
- Học Sinh : Vở bài soạn, vở bài tập
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS(1 phút)
2 Kiểm tra miệng: (4 phút)
Câu 1: Trong văn bản thuyết minh , muốn cĩ tri thức tốt thì người viết phải làm gì ?(2đ)
- Quan sát, học tập , tích lũy tri thức cần thiết để hình thành văn bản thuyết minh Khơng được
hư cấu , tưởng tượng
Câu 2: Muốn làm tốt một bài văn thuyết minh , chúng ta cần kết hợp những phương pháp nào.
(4đ)
- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích Phương pháp liệt kê Phương pháp nêu ví dụ
Phương pháp dùng số liệu ( con số) Phương pháp so sánh Phương pháp phân loại, phân tích
Câu 3 : Văn bản “Ơn dịch ,thuốc lá” nhằm thuyết minh cho vấn đề gì ? văn bản đã sử dụng các
phương pháp thuyết minh nào ?(4đ)
- Văn bản trên nhằm thuyết minh cho vấn đề : tác hại của việc hút thuốc lá.
- Các phương pháp thuyết minh: so sánh đối chiếu ,phân tich, nêu số liệu
3 Tiến trình bài học (33 phút)
HOẠT ĐỘNG GIỮA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: Giới thiệu bài(1 phút)
Tiết trước các em đã nắm được đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh phổ biến Hơm nay, cơ cùng các em sẽ tìm
hiểu về đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết
Trang 2Hoạt động 2: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn
thuyết minh(20 phút)
Học sinh đọc các đề văn thuyết minh /sgk /137.
? Đề nêu lên điều gì
- Đối tượng thuyết minh
? Đối tượng thuyết minh cĩ thể gồm những lọai nào
- Đối tượng thuyết minh : con người, đồ vật, di tích, con
vật, thực vật, mĩn ăn, đồ chơi, lễ tết …
? Em nhận xét gì về phạm vi các đề nâu trên
- Phạm vi gần gũi, phù hợp với HS dễ tiếp cận
? Làm sao em biết đĩ là đề văn thuyết minh
- Bởi vì tất cả các đề đĩ khơng yêu cầu kể, tả, biểu cảm mà
yêu cầu giải thích, thuyết minh, giới thiệu
? Theo em , mỗi đối tượng trên ta cần thuyết minh trong
những phạm vi tri thức nào
Gợi ý
? Với đối tượng là con người, những phạm vi tri thức nào
cần thuyết minh
- Họ tên, mơi trường sống, biểu hiện, năng khiếu, học tập,
rèn luyện, thành tích
? Với đối tượng là vật, những phạm vi tri thức nào cần
thuyết minh
- Nguồn gốc, chất liệu, đặc điểm bên ngồi, cấu tạo bên
trong, cong dụng, vai trị đối với đời sống
? Với đối tượng là mĩn ăn, những phạm vi tri thức nào cần
thuyết minh
- Vật liệu, cách chế biến, thành phần, giá trị đối với đời
sống
? Với đối tượng là thực vật, những phạm vi tri thức nào cần
thuyết minh
- Nguồn gốc, quá trình sinh trưởng, phát triển, cách chăm
sĩc, thu hoạch, giá trị đời sống
? Qua tìm hiểu trên, ta thấy đề văn thuyết minh thường nêu
ra điều gì? Nêu như vậy để làm gì
- Thường nêu ra đối tượng thuyết minh để người làm trình
bày tri thức về chúng
GV nhấn mạnh một vài tri thức cần thiết cho đối tượng
ở đề b,c, d (SGk)
GV cho HS tìm hiểu về cách làm bài văn thuyết minh
Học sinh đọc văn bản thuyết minh : Xe đạp /sgk/138.
? Xác định đối tượng cần thuyết minh ? Phương pháp
thuyết minh
- Đối tượng : chiếc xe đạp
- Phương pháp : phân tích, phân loại
TH văn miêu tả : Đề bài này khác đề văn miêu tả ở chỗ
I Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
1 Đề văn thuyết minh
- Đối tượng thuyết minh : con
người, đồ vật, di tích, con vật, thực vật, mĩn ăn, đồ chơi, lễ tết
- Phạm vi gần gũi, phù hợp với HS dễ tiếp cận
2 Cách làm bài văn thuyết minh
* Ví dụ : SGK
Trang 3- Nếu miêu tả thì phải miêu tả một chiếc xe đạp cụ thể
VD :+ Chiếc xe đạp của em, của bố em hay của mẹ em
+ Xe đạp màu gì, xe nam hay xe nữ, xe VN hay xe
nước ngoài
- Còn đề văn thuyết minh : yêu cầu trình bày xe đạp như
một phương tiện giao thông phổ biến Do đó cần trình bày
cấu tạo, tác dụng của loại phương tiện này
? Xác định bố cục của văn bản ? Nội dung của từng phần
- Bố cục : 3 phần
+ Mở bài : từ đầu nhờ sức người-> Giới thiệu khái quát về
phương tiện xe đạp
+ Thân bài :Tiếp đó chỗ tay cầm-> Thuyết minh cấu tạo
của xe đạp, nguyên tắc họat động của nó
+ Kết bài : còn lại->Vị trí của xe đạp trong hiện tại và
tương lai
GV hướng dẫn tìm hiểu phần thân bài
? Để giới thiệu chiếc xe đạp , bài viết đã trình bày cấu tạo
chiếc xe như thế nào ? (xe gồm mấy bộ phận ? Các bộ phận
đó là gì ? Các bộ phận ấy được giới thiệu theo thứ tự nào ?
Có hợp lí không ? Vì sao ? )
* Cấu tạo xe đạp : 3 bộ phận
- Hệ thống truyền động :Khung xe, bàn đạp, trục giữa, ổ bi
giữa, dây xích, đĩa, ổ lớp, hai trục ổ bi và 2 bánh
- Hệ thống điều khiển: Ghi đông, bộ phanh
- Hệ thống chuyên chở: : Yên xe, giá đeo hàng, giỏ đựng
đồ
- Các bộ phận phụ: Chắn xích, đèn , chông
? Bài văn đã sử dụng những phương pháp nào để thuyết
minh
- Phân tích, phân loại
? Qua tìm hiểu bài văn, ta thấy để làm bài văn thuyết minh
ta cần phải làm gì? Phương pháp thuyết minh phải như thế
nào
- Để làm bài văn TM ta cần tìm hiểu kĩ đối tượng TM, xác
định phạm vi tri thức về đối tượng, sử dụng phương pháp
TM phù hợp, ngôn ngữ chính xác , dễ hiểu
? Bố cục của bài văn thuyết minh gồm mấy phần? Nội dung
từng phần
- Bài văn TM gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giời thiệu được đối tượng thuyết minh
+ Thân bài : Trình bày chính xác, dễ hiểu những tri thức
khách quan về đối tượng như cấu tạo, đặc điểm, lợi ích…
bằng các phương pháp TM phù hợp
+ Kết bài : Bày tỏ thái độ đối với đối tượng
- Để làm bài văn TM ta cần:
+ Tìm hiểu kĩ đối tượng TM + Xác định phạm vi tri thức về đối tượng
+ Sử dụng phương pháp TM phù hợp
+ Ngôn ngữ chính xác , dễ hiểu
- Bố cục: 3 phần( MB, TB, KB)
Trang 4GV nhấn mạnh: TM là trình bày tri thức, hiểu biết về con
người và sự vật
GV gọi HS đọc Ghi nhớ SGK/ 140
Hoạt động 3: Luyện tập(12 phút)
GV gọi HS đọc dàn ý SGK
? Nêu định nghĩa chiếc nĩn lá VN (MB)
- Chiếc nĩn lá là vật khơng thể thiếu trong cuộc sống của
người phụ nữ VN xưa, là một đặc trưng cho cơ gái VN mà
khơng cĩ một dân tộc nào cĩ được
? Nêu được hình dáng và nguyên liệu làm nĩn (TB)
- Hình dáng: Hình nĩn
- Vật liệu : mo nang, dây mĩc, lá lụi, khuơn nĩn, vịng nĩn,
sợi guộc
? Nắm được quy trình làm nĩn, những thao tác khi hình
thành chiếc nĩn
- Quy trình: phơi lá, trải lá duỗi lá cho thẳng, tạo vịng nĩn,
thắt và khâu nĩn, phơi nĩn trên lưới diêm cho trắng và
tránh mĩc
? Sưu tầm thêm các vùng làm nĩn trên đất nước ta
- Huế, Quảng Bình, Làng Chuơng
? Nêu được giá trị và khẳng định lại cơng dụng của chiếc
nĩn lá VN
- Cơng dụng của nĩn : Che mưa, che nắng, tạo duyên dáng
cho người phụ nữ, trở thành biểu tượng
* Kết bài : Cảm nghĩ về chiếc nĩn lá VN
GV đọc bài văn mẫu : Chiếc nĩn lá Việt Nam
"Trở lại Huế thương, bài thơ khắc trong chiếc nĩn, em
cầm trên tay ra đứng bờ sơng" Cùng với tà áo dài thướt tha
trong những chiều thu, chiếc nĩn lá cũng gĩp phần khơng
nhỏ tạo nên nét độc đáo, sự duyên dáng tinh tế thật đẹp, thật
đặc biệt cho phụ nữ đất Việt
Nước Việt Nam ta nằm ở khu vực nhiệt đới giĩ mùa,
nên quanh năm nắng lắm nhiều mưa Chiếc nĩn lá khâu tỉ
mỉ nhiều lớp thật tiện lợi, vừa che nắng, vừa che mưa đã
sớm trở thành người bạn khơng thể thiếu của những người
phụ nữ Với các cơ gái, nĩn lá khơng đơn thuần chỉ là một
vật làm tơn lên vẻ duyên dáng, dịu dàng vốn cĩ của người
con gái xứ Việt Mĩn đồ trang sức này khơng cầu kì đắt tiền
mà ngược lại, nĩ rất giản dị, mộc mạc như chính con người
Việt Loại nĩn đặc trưng của dân Bắc Kì xưa là nĩn thúng,
nĩn rộng, vành trịn phẳng như cái mâm, ngồi thành cĩ
đường viên nhơ cao Nĩn được làm bằng lá gồi nhỏ, sắc
vàng hương, cịn gọi là lá hồ hay lá già, cĩ nơi cịn làm nĩn
bằng lá nĩn hay lá cọ Những người thợ thủ cơng khéo léo
phơi khơ lá đặt lên khung tre khâu từng lớp, từng lớp một
Lá hồ khơng phải dễ tìm, khơng phải ở đâu cũng cĩ, lá hồ
* Ghi nhớ: SGK/140
II Luyện tập Đề: T/minh về chiếc nón lá Việt Nam
1 Mở bài : giới thiệu vị trí địa
lý và nghề truyền thống
2.Thân bài
- Sơ lược về lịch sử và sự phát triển của làng nghề truyền thống
- Giới thiệu quy trình làm nĩn
- Giới thiệu chủng loại, phương thức tiêu thụ và giá cả của sản phẩm
- Cách bảo quản và sử dụng nĩ
3 Kết bài : Cảm nghĩ về chiếc
nĩn lá Việt Nam
Trang 5chỉ thấy ở vùng núi cao, vùng trung du Những người đi lấy
lá đóng bè chở về Vậy là chỉ riêng việc lấy nguyên liệu làm nón thôi mà đã rất khó khăn rồi, thế mới biết sự nhọc nhằn của người làm nón Nón Thúng có ba loại: Nón Nhỡ hay nón Ngang; Nón Đấu dùng để che nắng mưa; Nón Mười còn gọi là nón Ba Tầm Nón Ba Tầm đẹp, ken lá chọn lựa nõn nà, khâu tỉ mỉ từng đường đều đặn, các lớp lá đặt dày Nón có đính khuy bằng giang vừa để nón cân bằng, vừa hơi chòng chành theo bước đi cho mềm mại, nhẹ nhàng Những
cô gái trẻ thích gắn vào giữa khuy một cái gương nhỏ để tiện chăm sóc dung nhan của mình Nón cân bằng hai bên
và giữ cho chắc chủ yếu là nhờ quai thao Đây là sợi dệt bằng tơ ở hai đầu có tua thao mềm mại, tôn lên tính cách dịu dàng, hiền hòa của người Việt Thời đại đổi thay, nón lá cũng phải thay đổi để hợp với thời đại, nón chóp nhọn ra đời Ở làng Chuông nón chóp nhọn có khung bằng 16 vành tre chuốt nhỏ, mỏng, dễ uốn Đây là kết quả của bao sự nghiên cứu, bàn luận, chọn lựa để rồi trở thành một quy tắc bất di bất dịch Khuôn nón được làm như vậy sẽ tạo dáng nón thanh thoát, hài hòa, tôn lên vẻ đẹp của người đội nón Dân gian có câu “Đẹp nón nhờ người thắt, đẹp mặt nhờ người khuôn” thật là quá đúng Nhiều cô gái không thích đội nón mà cầm trên tay làm duyên, chiếc nón giúp họ cảm thấy tự tin hơn Người thợ dùng sợi móc, sợi dừa để khâu từng lớp lá vào 16 vành Nón của các cô gái trẻ khâu bằng
lá nõn, trắng ngà, mượt mà, mỏng và nhẹ, lá phơi khô, phẳng Phía bên trong chóp có đính gương như nón Ba Tầm Lòng nón được trang trí hoa văn, hoặc dùng chỉ màu lồng rồi buộc quai Nón được làm cầu kì, đáp ứng nhu cầu làm đẹp của mọi người, vì vậy nón chóp nhọn rất được ưa chuộng Nón đẹp nổi tiếng của làng Chuông, làng Triều Khúc (Hà Nội),… đặc biệt là ở làng Chuông, nón được làm rất khéo và không chỉ vậy, làng Chuông còn nổi tiếng với chiếc nón bài thơ xứ Huế Nón đẹp tựa như một tác phẩm nghệ thuật từ bàn tay diệu kì của những người thợ làm nón Nón mỏng manh như bài thơ trữ tình được người thợ khéo léo trau chuốt, ít ai sánh được Vành tre cật chuốt nhỏ, tăm mượt như tre ngà, nhẹ như khung bấc Lá cọ là phẳng, phơi khô, trắng muốt sắp đều tăm tắp và được sâu bằng những sợi cước mảnh, chắc, trong suốt một cách kín đáo, tỉ mỉ Khâu nón bao giờ cũng khâu từ đỉnh trước rồi dần dần xuống các vành nón, vết khâu phải thật đều, thẳng hàng với nhau Giữa hai lớp lá mỏng, thêu hình trạm trổ dân gian, hình hoa lá có cây kèm theo mấy câu thơ hay, đặc sắc Khi người ta đem nón soi lên ánh sáng thì hiện lên một bức tranh trữ tình tuyệt đẹp Quai nón được làm công phu bằng
Trang 6những dải lụa nõn nà đủ màu sắc: Trắng tinh bạch, đen gấm
sang trọng, đặc biệt là màu tím thủy chung làm tôn lên làn
da và khuôn mặt xinh xắn, dịu hiền của các cô gái Nhìn
những cô gái Huế thướt tha trong tà áo dài tím mộng mơ,
đội nón bài thơ đi dưới những tia nắng ấm áp của mặt trời
còn lời nào tả xiết cho vẻ đẹp duyên dáng ấy Những chiếc
nón lá được các cô gái, bà mẹ nâng niu trân trọng như một
vật quý Nón lá cũng là biểu tượng của Việt Nam cùng tà áo
dài Việt Nam Nhìn những chiếc nón lá uyển chuyển mềm
mại trong tay các cô gái trở thành những điệu múa thật đẹp
Nón lá chỉ người Việt Nam mới làm được, nón lá hữu dụng
trong cuộc sống thường ngày, các bà, các mẹ, các chị có thể
dùng che nắng, che mưa Nón lá làm họ thêm đẹp, đẹp lạ
lùng
Ngày nay, với cuộc sống hiện đại, khoa học, kĩ thuật
tiên tiến, những chiếc ô cùng bao loại mũ với kiểu dáng
đẹp, hợp thời trang, tiện lợi đã có cùng công dụng như nón
lá Điều đó đã khiến cho chiếc nón lá dần mất đi vị trí của
mình Mặc dù vậy, nón lá luôn luôn là di sản văn hóa bền
vững, mang nét đặc trưng của thị hiếu thẩm mĩ hết sức tinh
tế của người Việt Nó là niềm tự hào của dân tộc ta
4 Tổng kết(Củng cố , rút gọn kiến thức) (4 phút)
? Đề văn thuyết minh thường nêu ra điều gì? Nêu như vậy để làm gì
- Thường nêu ra đối tượng thuyết minh để người làm trình bày tri thức về chúng
? Để làm bài văn thuyết minh ta cần phải làm gì? Phương pháp thuyết minh phải như thế nào
- Để làm bài văn TM ta cần tìm hiểu kĩ đối tượng TM
- Xác định phạm vi tri thức về đối tượng
- Sử dụng phương pháp TM phù hợp, ngôn ngữ chính xác , dễ hiểu
? Bố cục của bài văn thuyết minh gồm mấy phần? Nội dung từng phần
- Bài văn TM gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giời thiệu được đối tượng thuyết minh
+ Thân bài : Trình bày chính xác, dễ hiểu những tri thức khách quan về đối tượng như cấu tạo, đặc điểm, lợi ích…bằng các phương pháp TM phù hợp
+ Kết bài : Bày tỏ thái độ đối với đối tượng
5 Hướng dẫn học tập( Hướng dẫn HS tự học ở nhà) (3 phút)
* Đối với bài học ở tiết học này
- Về nhà học bài, học ghi nhớ
- Diễn đạt đề văn “ Thuyết minh về chiếc nón lá VN” thành một bài văn hoàn chỉnh
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị bài “ Chương trình địa phương”
+ Tìm các nhà thơ, nhà văn ở địa phương
+ Tìm các bài thơ hay về địa phương
V PHỤ LỤC : tư liệu