1. Trang chủ
  2. » Doanh nhân

DE VA DAP AN HOC SINH GIOI TINH NGHE AN Bang B

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 14,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Sự trao đổi chéo giữa 2 crômatit trong cặp NST tương đồng xảy ra ở kì đầu, sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa các NST kép trong các cặp tương đồng xảy ra ở kì sau của giảm phân 1 [r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS

NĂM HỌC 2011 – 2012

Môn thi: SINH HỌC - BẢNG B

Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1 (2,5 điểm).

a) Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội phải có kiểu gen đồng hợp? Nếu có hiện tượng phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp?

b) Vì sao thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt còn các tính trạng lặn là các tính trạng xấu?

Câu 2 (5,5 điểm) Nêu những điểm khác nhau cơ bản về hoạt động của nhiễm sắc thể

trong các kì của nguyên phân và giảm phân Ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân trong di truyền và tiến hoá

Câu 3 (4,5 điểm)

a) Nêu mối quan hệ khác loài giữa sinh vật với sinh vật trong tự nhiên.

b) Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật, làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng?

Câu 4 (4,0 điểm) Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được kí

hiệu: AaBbCcXY (mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc thể đơn)

a) Nếu tế bào đó nguyên phân liên tiếp, trong quá trình đó đã hình thành 127 thoi

tơ vô sắc thì có bao nhiêu lần nguyên phân? Trong quá trình nguyên phân đó, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?

b) Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào con tạo ra, trong những trường hợp có thể xảy ra

Câu 5 (3,5 điểm) Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp

(Aa), mỗi gen đều dài 4080 Ăngstron Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có

3240 liên kết hiđrô

a) Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nói trên bằng bao nhiêu?

b) Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử được hình thành bằng bao nhiêu?

Hết

-Đề chính thức

Trang 2

Hä vµ tªn thÝ sinh: Sè b¸o

danh:

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS

NĂM HỌC 2011 – 2012

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC

(Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)

Môn: SINH – BẢNG B

a

- Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng

lặn Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho một loại giao tử mang gen lặn (a) Loại giao tử

này không quyết định được kiểu hình ở đời con lai Quyết định kiểu hình ở đời con lai

là giao tử của cơ thể mang tính trạng trội

- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một kiểu hình thì cơ thể mang tính trạng trội

chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải có kiểu gen đồng hợp

AA x aa → Aa

- Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai kiểu hình với tỉ lệ

1:1 thì cơ thể mang tính trạng trội đã cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1:1, nó là dị hợp

tử:

Aa x aa → Aa : aa

0.5

0.5

0.5

b.

Các tính trạng trội bao giờ cũng được biểu hiện, vì vậy nếu là các tính trạng xấu sẽ bị

đào thải ngay Các tính trạng lặn chỉ thể hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp, ở

trạng thái dị hợp nó không được thể hiện vì gen lặn bị gen trội lấn át, vì vậy tính trạng

lặn khó bị đào thải Đó là lí do khiến các tính trạng trội thường là các tính trạng tốt

1.0

* Những điểm khác nhau:

NGUYÊN PHÂN 1.Kì đầu: Các NST kép đóng xoắn

nhưng không có sự tiếp hợp và trao

đổi chéo

GIẢM PHÂN

* Giảm phân 1:

- Có sự tiếp hợp và có thể có trao đổi chéo giữa các crômatit trong cặp NST kép tương đồng

2 Kì giữa : Độ xoắn là cực đại, các

NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt

phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Các cặp NST kép xếp thành hàng đôi trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

0.5

0.5

0.5

Trang 3

3 Kì sau: Mỗi NST kép được chẻ

dọc qua tâm động để tạo thành 2

NST đơn Có sự phân li đồng đều về

2 cực của tế bào

- Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li

về 1 cực của tế bào Có sự phân li độc lập và

tổ hợp tự do giữa các NST kép trong cặp tương đồng

4 Kì cuối: NST tháo xoắn cực đại,

trở lại dạng sợi mảnh ban đầu - NST kép vẫn giữ nguyên hình dạng và kíchthước như ở kì sau

5.Kết quả: Hình thành 2 TB con,

mỗi TB con có bộ NST 2n giống hệt

bộ NST 2n của TB mẹ ban đầu

- Hình thành 2 TB con, mỗi TB con có bộ NST đơn bội n nhưng mỗi NST ở trạng thái kép

*Không có nguyên phân lần 2 * Giảm phân 2: Xảy ra ngay sau đó

- Ở lần phân bào này, NST không nhân đôi nữa Có sự chẻ dọc của mỗi NST kép qua tâm động để tạo thành 2 NST đơn có sự phân

li đồng đều của các NST đơn về 2 cực TB

- Kết quả: Tạo ra 4 TB con có bộ NST đơn bội (n) Sự trao đổi chéo, sự phân li độc lập

và tổ hợp tự do của các NST đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau làm cơ sở cho sự xuất hiện các biến dị tổ hợp

0.5

0.5 0,25

0.25

c.

- Ý nghĩa của nguyên phân:

+ Nguyên phân là hình thức sinh sản của hợp tử, của TB sinh dưỡng và TB mầm Cơ thể đa bào lớn lên nhờ nguyên phân

+ Nhờ sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kì sau của nguyên phân, bộ NST 2n của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ TB của

1 cơ thể và qua các thế hệ sinh vật của các loài sinh sản

0,5 0,5

- Ý nghĩa của giảm phân:

+ Nhờ sự phân li của NST trong cặp tương đồng xảy ra trong giảm phân, số lượng NST trong giao tử giảm xuống (còn n NST) nên khi thụ tinh, bộ NST 2n của loài lại được phục hồi

+ Sự trao đổi chéo giữa 2 crômatit trong cặp NST tương đồng xảy ra ở kì đầu, sự phân

li độc lập và tổ hợp tự do giữa các NST kép trong các cặp tương đồng xảy ra ở kì sau của giảm phân 1 đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau, là cơ sở cho sự xuất hiện biến

dị tổ hợp

0,75 0,75

a - Quan hệ hỗ trợ gồm các dạng:

+ Cộng sinh: Cần thiết và có lợi cho cả 2 bên

+ Hợp tác: Có lợi cho cả 2 bên nhưng không nhất thiết cần cho sự tồn tại cuả chúng

+ Hội sinh: Chỉ có lợi cho 1 bên

- Quan hệ đối địch gồm các dạng:

+ Cạnh tranh: các loài cạnh tranh nhau về thức ăn, nơi ở , kìm hãm sự phát triển của nhau

0.25 0.5 0.5 0.5 0.25 0.5

Trang 4

+ Kí sinh, nửa kí sinh: hình thức sống bám của 1 SV này trên cơ thể SV khác, lấy các chất dinh dưỡng từ SV đó

+ SV ăn SV khác: ĐV ăn TV, ĐV ăn ĐV

+ Ức chế, cảm nhiễm: loài này ức chế sự phát triển hoặc sinh sản của loài khác bằng cách tiết vào môi trường những chất độc

0.5

0.5 0.5

b. Trong thực tiễn sản xuất cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lí, áp dụng các kĩ thuật tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết, cung cấp thức ăn đầy đủ và vệ sinh môi trường sạch sẽ

0.5

a. - Số lần nguyên phân: 2k - 1 =127 (k0)  k = 7 lần nguyên phân

b. Gồm các trường hợp:

- AaBbCcXXYY, AaBbCc

- AaBbCcXX, AaBbCcYY

- AaBbCcXXY, AaBbCcY

- AaBbCcXYY, AaBbCcX

0.5 0.5 0.5 0.5

a.

Gen =

4080

3, 4 x 2 = 2400 nuclêôtit Giao tử chứa gen A: 2A + 3G = 3120

2A + 2G = 2400 Giải ra ta có: A=T = 480; G=X= 720

Giao tử chứa gen a: 2A + 3G = 3240

2A + 2G = 2400 Giải ra ta có: A=T = 360; G=X= 840

0.5 0.5 0.5

b.

Có 2 loại giao tử: Aa và 0

G = X = 720 + 840 = 1560 nuclêôtit

Giao tử 0 có: A = T = G = X = 0 nuclêôtit

0.5 0.5 0.5 0.5

HÕt

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w