1. Trang chủ
  2. » Vật lý

de thi GKI L3 Nam1213

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 11,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao- khoảng cách- kiểu chữ hoặc trình bày bẩn… bị trừ 1 điểm toàn bài.[r]

Trang 1

Trường TH Trần Quốc Toản KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I

Họ và tên:……… Năm học: 2012-2013

Lớp:……… Môn: TOÁN (Khối 3) – Thời gian: 40 phút

Điểm Bài 1: 2đ

Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất

a) Số bé nhất trong các số: 534, 543, 553, 530 là:

A 534 B 543 C 553 D 530 b) Kết quả của phép trừ 406 - 27 là:

A 136 B 379 C 397 D 433

c) Số dư trong phép chia 78 : 7 là

A 1 B 3 C 5 D 6

d) 7 x 7 + 21=?

A 41 B.60 C.70 D 196

Bài 2: Đặt tính rồi tính (3đ)

a 194 + 237 b 54 x 6 c 84 : 4

……… ……… ………

……… ……… ………

……… ……… ………

……… ……… ………

Bài 3: Tìm X (2đ) a 321- X = 97 c X : 6 = 56 ……… ………

……… ………

……… ………

Bài 4: (2đ) Dũng có 15 viên bi Dũng chia chi Hải 13 số bi Dũng có Hỏi Hải nhận được mấy viên bi ? Bài giải ………

………

………

………

Bài 5: (1đ) Tìm hai số biết thương của chúng bằng 0 và nếu lấy số lớn hơn trừ đi số bé thì được kết quả bằng 5 ………

………

………

.………

………

………

Điểm

Trang 2

Trường TH Trần Quốc Toản KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I

Họ và tên:……… Năm học: 2012-20123 Lớp:

……… Môn: TIẾNG VIỆT (Khối 3) – Thời gian: 40 phút

I/ KIỂM TRA ĐỌC (4điểm)

* Đọc thầm:

Cho học sinh đọc thầm bài “Trận bóng dưới lòng đường” (TV3- tập 1- trang

54-55) Dựa vào nội dung bài học, hãy khoanh vào câu trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1: Các bạn nhỏ chơi bóng đá ở đâu ?

a/ Trên vỉa hè

b/.Dưới lòng đường

c/ Trong sân bóng

Câu 2: Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?

a/ Các bạn đều đã mệt

b/ Bạn Long mải đá bóng suýt tông phải xe gắn máy

c/ Bạn Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường Câu 3: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

a/ Không được chơi bóng dưới lòng đường

b/ Phải tôn trọng luật giao thông

c/ Cả ý a và ý b đều đúng

Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:”Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu.”

Điểm

Trang 3

II/ KIỂM TRA VIẾT(10 điểm):

1/ Chính tả: (5 điểm).

2/ Tập làm văn: (5 điểm). Dựa vào gợi ý em viết một đoạn văn ngắn (Từ 5 đến 7câu) kể về gia đình của em cho người bạn mới quen

Trang 4

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT-LỚP 3

I/ ĐỌC THẦM (4 điểm):

Học sinh khoanh tròn đúng mỗi câu được 1 điểm

Câu 1: b

Câu 2: c

Câu 3: c

Câu 4: Cậu bé làm gì?:

II/ KIỂM TRA VIẾT (10điểm):

1/ Chính tả( 5điểm):Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn “Buổi mai hôm ấy đi học” của

bài: “Nhớ lại buổi đầu đi học”(TV3- tập1- trang 51-52)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn 5điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết

hoa đúng qui định) trừ 0,5 điểm

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao- khoảng cách- kiểu chữ hoặc trình

bày bẩn… bị trừ 1 điểm toàn bài

2/ Tập làm văn (5điểm):

- Học sinh viết được một văn ngắn từ 5 đến 7câu theo gợi ý ở đề bài.Câu văn

dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ 5 điểm

- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, giáo viên có thể cho các

mức điểm sau: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5

3/ Đọc thành tiếng: 6đ

Giáo viên cho hs bốc thăm và đọc các bài, trả lời câu hỏi có liên quan đến nội dung bài sau:

1/ Cậu bé thông minh

2/ Ai có lỗi

3/ Chiếc áo len

4/ Người mẹ

5/ Ngươi lính dũng cảm

6/ Bài tập làm văn

7/ Trận bóng dưới lòng đường

8/ Các em nhỏ và cụ già

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM MễN TOÁN – LỚP 3 Bài 1: Khoanh đỳng mỗi ý 0,5 đ ( a.D; b B ; c A ; d C )

Bài 2: Đặt và tớnh đỳng mỗi bài 1đ

Bài 3: Tỡm đỳng mỗi bài 1đ

Câu 4: 2 điểm

-Tính đúng và ghi câu trả lời tìm đợc số bi Hải nhận: cho 1,5 điểm

-Đáp số: 0.5 điểm

(Nếu phép tính đúng, lời giải sai thì không cho điểm Nếu sai, thiếu tên đơn vị, mỗi chỗ sai, thiếu trừ 0.25 điểm)

Câu 5: 1 điểm

Gợi ý cỏch giải : Hai số cú thương bằng 0 thỡ số bị chia phải bằng 0 và số chia phải khỏc 0 ( 0,25)

Số lớn trừ số bộ bằng 5 mà số bộ bằng 0 nờn số lớn bằng 5 (0,5)

Hai số cần tỡm là 0 và 5

ĐS: 0 và 5 ( 0,25)

Học sinh có thể giải cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:59

w