1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tailieuonthitndialy12 ôn thi tnthpt nguyễn mạnh hưng tài liệu địa lí lịch sử

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 79,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, nước, địa hình  phát triển sản xuất lương thực quanh năm, phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp?. + Điều kiện kinh tế - xã hội: chính sách, la[r]

Trang 1

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN BÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ

1 Vị trí địa lý:

- Nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương

- Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Tiếp giáp: Bắc giáp Trung Quốc, Tây giáp Lào, Campuchia, Đông giáp Biển Đông, Nam giáp vịnh Thái Lan

- Hệ toạ độ địa lý:

+ Cực Bắc: 23023’B xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

+ Cực Nam: 8034’B xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

+ Cực Tây: 102009’Đ xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

+ Cực Đông: 109024’Đ xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

- Phần trên biển: tới vĩ độ 6050’B và kinh độ 102009’Đ – 117020’Đ tại Biển Đông

- Thuộc múi giờ số 7

2 Phạm vi lãnh thổ:

a Vùng đất:

- Gồm đất liền, các đảo, quần đảo có diện tích 331.212 km2

- Hơn 4600 km đường biên giới đất liền

- Bờ biển dài 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên

- Có hơn 4000 đảo lớn nhỏ Có 2 quần đảo xa bờ Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng)

b Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

c Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ nước ta.

3 Ý nghĩa của vị trí địa lý:

a Về tự nhiên

- Qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Nằm trong vùng tài nguyên khoáng sản, sinh vật phong phú

- Tạo sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: Bắc – Nam, miền núi- đồng bằng

- Khó khăn: nhiều thiên tai ( bão, lũ lụt, hạn hán…)

b Về KT, VH, XH và quốc phòng

- Về kinh tế:

+ Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng

+ Là cửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc

 Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có  phát triển các ngành kinh tế biển (khai thác, nuôi trồng, đánh

bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)

- Về văn hóa- xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNÁ

- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng ĐNÁ

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN BÀI 6 -7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I Đặc điểm chung của địa hình:

1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

Trang 2

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích.

+ Đồng bằng và đồi núi thấp (dưới1000m) chiếm 85% diện tích, núi cao trên 2000m chiếm

khoảng 1% diện tích cả nước.

2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt

- Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam: vùng Tây Bắc, Trường Sơn Bắc

+ Hướng vòng cung: vùng Đông Bắc, Trường Sơn Nam

3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: lớp vỏ phong hóa dày, hoạt động xâm thực -

bồi tụ diễn ra mạnh mẽ

4 Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày

càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch…

II Các khu vực địa hình:

A Khu vực đồi núi và trung du:

1 Địa hình núi chia làm 4 vùng:

a Vùng núi Đông Bắc

- Nằm ở tả ngạn Sông Hồng

- Núi thấp chiếm diện tích lớn

- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

- Hướng chính: vòng cung với 4 cánh cung lớn mở rộng ra phía bắc và phía đông chụm lại ở Tam Đảo (Atlat)

- Các đỉnh cao trên 2000m nằm ở thượng nguồn sông Chảy, khu vực biên giới (Cao Bằng,

Hà Giang) có các khối đá vôi đồ sộ

- Trung tâm là vùng đồi núi thấp, độ cao trung bình 500-600m, giáp đồng bằng là đồi trung

du dưới 100 m

b Vùng núi Tây Bắc

- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có địa hình cao nhất nước

- Hướng chủ yếu: Tây Bắc – Đông Nam

- Có các cánh đồng giữa núi diện tích khá lớn: Điện Biên, Nghĩa Lộ

- Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn đồ sộ

- Phía tây là các dãy núi trung bình ven biên giới Việt – Lào

- Giữa là các cao nguyên xen núi

c Vùng núi Trường Sơn Bắc:

- Vị trí Nam sông Cả đến Bạch Mã

- Hướng núi tây bắc – đông nam

- Gồm nhiều mạch núi song song và so le

- Sườn tây thoải, sườn đông dốc

- Thấp và hẹp ngang

- Cao ở 2 đầu (tây Nghệ An, tây Thừa Thiên Huế) thấp ở giữa (vùng đá vôi Quảng Bình và vùng núi thấp Quảng Trị)

- Chủ yếu là đồi núi thấp, các đỉnh cao trên 2000m: Pu Xai Leng, Pu Hoạt, Rào Cỏ

- Bạch Mã là ranh giới khí hậu 2 miền Bắc - Nam

d Vùng núi Nam Trường Sơn

- Từ Bạch Mã đến cực Nam Trung Bộ

- Hướng núi: vòng cung

- Độ cao trung bình, có các cao nguyên và bán bình nguyên  tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông -Tây của địa hình Trường Sơn Nam

Trang 3

- Phía tây và tây nam có các cao nguyên badan (500 – 1000m) và bán bình nguyên xen đồi.

2 Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

* Bán bình nguyên:

- Đặc điểm: Bề mặt lượn sóng, độ cao tuyệt đối 100 – 200m, độ dốc < 80

- Phân bố: Đông Nam Bộ, trung du Phú Thọ, Vĩnh Phúc…

* Đồi trung du:

- Nguồn gốc: Chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi

- Đặc điểm: Độ cao tuyệt đối 500m, độ dốc 8 - 150

- Phân bố: rộng nhất là Đông Bắc, từ Ngân Sơn đến duyên hải

B Khu vực đồng bằng

1 ĐB châu thổ sông: gồm (ĐBSH, ĐBSCL), được thành tạo và phát triển do phù sa sông

bồi tụ dần trên một vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

a Đồng bằng sông Hồng:

- Do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp

- Diện tích: 15.000 km2

- Địa hình: Cao ở rìa Tây, Tây Bắc và thấp dần ra biển, bị chia cắt nhiều ô và có đê

+ Trong đê không được bồi đắp phù sa hàng năm, tạo thành các ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước

+ Vùng ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm

- Đất phù sa ngọt là chủ yếu

- Khó có khả năng mở rộng

b Đồng bằng sông Cửu Long:

+ Do sông Tiền và sông Hậu bồi đắp

+ Tiềm năng lớn nhưng chưa được khai thác hết

2 Đồng bằng ven biển miền Trung:

+ Diện tích: 15.000 km2

+ Đồng bằng do phù sa sông và biển bồi đắp

+ Địa hình: nhỏ, hẹp ngang, chia cắt thành nhiều ô nhỏ (Các đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ

An, Quảng Nam, Phú Yên tương đối rộng)

+ Phần giáp biển có cồn cát và đầm phá, tiếp theo là đất thấp trũng, trong cùng đã bồi tụ thành đồng bằng

Trang 4

 Ngoài ra có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới.

 Đất vùng bán bình nguyên, đồi trung du  trồng các cây công nghiệp, ăn quả và cây lương thực

+ Tốc độ dòng chảy lớn nên nguồn thủy năng phong phú

+ Khí hậu mát mẽ, cảnh quan đẹp nên có tiềm năng du lịch sinh thái, tham quan, nghỉ

dưỡng…)

- Hạn chế:

+ Sườn dốc, bị chia cắt mạnh trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế

+ Dễ xảy ra lũ quét, xói mòn, đất trượt, đá lở, động đất, sương muối

+ Lốc, mưa đá, rét hại… gây tác hại cho sản xuất và đời sống dân cư

b Khu vực đồng bằng

- Thế mạnh:

+ Đất màu mỡ, địa hình bằng phẳng, nhiều sông rạch  phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới+ Cung cấp nguồn lợi thủy sản, khoáng sản, lâm sản

+ Là nơi tập trung các thành phố, KCN, TT thương mại

+ Phát triển giao thông đường bộ, đường sông

- Hạn chế: Bão, lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Khái quát về Biển Đông:

- Diện tích 3,477 triệu km2, lớn thứ 2 trong Thái Bình Dương

- Biển tương đối kín, xung quanh có các đảo và quần đảo bao bọc

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.

Nước ta giáp Biển Đông với đường bờ biển dài 3260km, có 28/63 tỉnh giáp biển, do đó thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi biển Đông và mang tính chất bán đảo rõ rệt

a Khí hậu:

- Tăng ẩm cho các khối khí qua biển mang lại cho nước ta độ ẩm cao và lượng mưa lớn

 làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa: mát mẻ vào mùa hạ, bớt lạnh khô vào mùa đông,

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.

- Địa hình đa dạng với nhiều dạng: vịnh cửa sông, bãi biển, cồn cát, đầm phá, bãi triều, vũng,vịnh nước sâu, đảo ven bờ với nhiều hang động, đảo san hô

c Các hệ sinh thái vùng ven biển: đa dạng

- Hệ sinh thái rừng ngập mặn 450.000 ha (thứ 2 thế giới)

- Hệ sinh thái trên đất phèn

- Hệ sinh thái rừng trên các đảo

d Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

- Khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt, ti tan, cát trắng, muối…

- Hải sản: giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao (trên 2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực…)

e Thiên tai:

- Bão trung bình có 9 – 10 cơn bão trên Biển Đông/ năm (có 3 – 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta) Bão thường kèm theo mưa lớn, sóng cao, nước dâng gây nhiều thiệt hại cho sảnxuất và đời sống dân cư

Trang 5

- Sạt lở bờ biển: đe dọa nhiều đoạn bở biển nhất là bờ biển Trung Bộ

- Nạn cát bay, cát chảy và hoang mạc hóa

BÀI 9: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:

+ Cân bằng bức xạ luôn luôn dương

- Nguyên nhân: Do nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến: góc nhập xạ lớn, tất

cả các địa điểm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

- Nguồn gốc: áp cao Xibia

- Phạm vi hoạt động: chủ yếu ở miền Bắc (160B trở ra)

- Thời gian hoạt động: Từ tháng XI đến tháng IV năm sau

- Tính chất:

+ Lạnh khô: nửa đầu mùa đông

+ Lạnh ẩm: nửa sau mùa đông

- Ảnh hưởng đến khí hậu:

+ Phân hóa theo lãnh thổ: tạo mùa đông lạnh ở Miền Bắc, mùa khô sâu sắc cho Miền Nam + Phân hóa theo thời gian

*Gió mùa mùa hạ: (gió mùa tây nam)

- Hướng gió chủ yếu: Tây Nam

- Nguồn gốc: Nửa đầu mùa: từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương Giữa và cuối mùa: áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam vượt xích đạo

+ Giữa và cuối mùa: gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây

Nguyên, cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa trên cả nước

BÀI 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA ( tiếp theo )

Trang 6

2 Các thành phần tự nhiên khác

a Địa hình:

- Xâm thực mạnh ở miền núi

- Bồi tụ nhanh ở khu vực thấp trũng

b Sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc (2360 con sông dài trên 10km)

- Sông nhiều nước, nhiều phù sa

- Chế độ nước theo mùa: mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô

c Đất:

- Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu

- Tầng đất dày, đất chua, có màu đỏ vàng

d Sinh vật:

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh phát triển tốt, thành phần loài phong phú, nhiều tầng nhiều lớp

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit

- Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn đới núi cao

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

* Khó khăn: Khí hậu thất thường: nhiều thiên tai ( bão, lũ lụt, hạn hán), dịch bệnh.

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:

* Thuận lợi:

- Để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…

- Các hoạt động khai thác, xây dựng được đẩy mạnh nhất là mùa khô

* Khó khăn:

+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác…chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản

+ Nhiều thiên tai như: mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như: dông, lốc, mưa

đá, sương muối, rét hại, khô nóng… ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống

+ Môi trường suy thoái

BÀI 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

1 Thiên nhiên phân hoá theo Bắc-Nam.

- Do hình dáng kéo dài theo vĩ độ, sự phân hóa của khí hậu

a Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ Bạch Mã trở ra)

* Khí hậu:

- Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình: 200C - 250C, biên độ nhiệt năm lớn (100C - 120C) Có 3 tháng lạnh <

180C

- Có 2 mùa hạ và đông

- Sinh vật: ngoài các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, còn có một số loài cận nhiệt và ôn đới

Trang 7

b Phần lãnh thổ phía Nam: (từ Bạch Mã trở vào)

* Khí hậu:

- Cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm

- Nhiệt độ trung bình: >250C, biên độ nhiệt năm thấp (3- 40C) Không có tháng nào < 200C

- Có 2 mùa mưa và khô

- Sinh vật: Đới rừng cận xích đạo gió mùa, thành phần TV, ĐV thuộc vùng xích đạo và nhiệt

đới

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây.

a.Vùng biển và thềm lục địa:

- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền

- Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam: đáy nông, mở rộng có nhiều đảo ven bờ

- Thềm lục địa duyên hải Nam Trung Bộ: Đáy sâu, bãi biển hẹp, có nhiều vũng vịnh nước sâu

- Thiên nhiên vùng biển đa dạng và giàu có

b.Vùng đồng bằng ven biển:

- Thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:

+ Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ: mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông

+ Đồng bằng ven biển Trung Bộ: hẹp ngang, bị chia cắt mạnh bởi vũng, vịnh, đầm phá…

- Tây Trường Sơn (Tây Nguyên): Mưa vào mùa hạ Có một mùa khô sâu sắc

BÀI 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG ( tiếp theo)

3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao địa hình:

a Đai nhiệt đới gió mùa.

- Miền Bắc: 600 -700m

- Miền Nam: 900 - 1000m

- Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ ẩm từ khô hạn đến ẩm ướt

- Các loại đất chính: Hai hệ chính: phù sa (24%), Feralit (> 60%)

- Các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa

b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Miền bắc: 600 - 2600m

- Miền nam: 900 - 2600m

- Khí hậu mát mẻ, không tháng nào nhiệt độ > 250C, mưa nhiều, độ ẩm tăng

- Các loại đất chính: đất feralit có mùn, chua, tầng đất mỏng

- Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim

c Đai ôn đới gió mùa trên núi

- Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

- Đặc điểm khí hậu: quanh năm nhiệt độ < 150C, mùa đông < 50C

- Đất: mùn thô

Trang 8

- Thực vật ôn đới: Lãnh sam, Đỗ quyên

4 Các miền địa lý tự nhiên:

a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

- Phạm vi: tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng

- Khí hậu: gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, có mùa đông lạnh

- Địa hình: Hướng vòng cung (4 cánh cung) Hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam.+ Núi thấp chiếm ưu thế (trung bình 600m)

+ Núi già trẻ lại, nhiều địa hình đá vôi, cacxtơ

+ Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo

- Sông ngòi: dày đặc, dòng chảy thất thường

- Sinh vật: nhiệt đới và á nhiệt đới, cảnh quan thay đổi theo mùa

- Khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, chì-bạc-kẽm, bể dầu khí sông Hồng…

b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Phạm vi: Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

- Địa hình: núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc lớn

+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam, có cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng giữa núi

+ Đồng bằng nhỏ, càng xuống phía nam càng hẹp, bị chia cắt mạnh

+ Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá

- Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Có hiện tượng phơn Nhiều bão, mưa vàothu đông có lũ tiểu mãn

- Sông ngòi: hướng TB-ĐN, ở BTB có hướng T- Đ Sông có độ dốc lớn

- Sinh vật: Có đủ hệ thống đai cao

- Khoáng sản: đất hiếm, thiếc, sắt, apatit, crôm, titan…

c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

- Phạm vi: từ dãy Bạch Mã xuống phía Nam

- Địa hình: Khối núi cổ Kon Tum: núi, sơn nguyên, cao nguyên

+ Hướng vòng cung Sườn Đông dốc mạnh, sườn Tây thoải

+ Đồng bằng phía Đông nhỏ hẹp, bị chia cắt Đồng bằng Nam Bộ phẳng, mở rộng

+ Có nhiều vũng vịnh

- Khí hậu: cận xích đạo có 2 mùa mưa, khô rõ rệt

- Sông ngòi: 3 hệ thống: ven biển hướng Tây - Đông ngắn, dốc.Hệ thống sông Mê công, sôngĐồng Nai

- Thổ nhưỡng, sinh vật: thực vật nhiệt đới ẩm, xích đạo chiếm ưu thế Có rừng ngập mặn

- Khoáng sản: dầu khí, bôxít

VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN BÀI 14: SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

a Tài nguyên rừng:

* Hiện trạng:

- Diện tích rừng suy giảm nhanh, đặc biệt từ 1943 đến 1983

- Độ che phủ rừng và chất lượng rừng cũng giảm

- Mặc dù diện tích rừng tăng lên nhưng chất lượng rừng suy thoái (70% rừng nghèo và rừng mới phục hồi)

- Bình quân diện tích rừng thấp 0,14ha/người

* Nguyên nhân:

Trang 9

- Khai thác quá mức (du canh du cư, khai thác bừa bãi )

- Do chiến tranh, cháy rừng, thiên tai

- Ban hành luật bảo vệ tài nguyên rừng

- Giáo dục ý thức cho mọi tầng lớp nhân dân

b Đa dạng sinh học

* Thực trạng

- Thành phần loài đa dạng nhưng đang bị suy thoái

- Thực vật dưới nước giảm, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng, giảm mức độ tập trung

* Nguyên nhân

- Khai thác quá mức

- Kỹ thuật lạc hậu

- Ý thức con người chưa cao

- Ô nhiễm môi trường nước

* Hậu quả: Mất dần nguồn gen quý

* Biện pháp:

- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

- Ban hành “ Sách đỏ” Việt Nam

- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản

- Dùng pháp luật để hạn chế vi phạm

- Phòng chống ô nhiễm môi trường

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất.

3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

a.Tài nguyên nước:

* Tình hình sử dụng:

- Chưa hợp lí, chưa khai thác hết tiềm năng, hiệu quả thấp

- Khai thác nước ngầm quá mức, hạ thấp mực nước, lún đất

Trang 10

- Ô nhiễm và thiếu nước ngọt

* Biện pháp bảo vệ:

- Xây các công trình chứa nước

- Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc

- Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả

- Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm

- Giáo dục ý thức người dân bảo vệ môi trường

b.Tài nguyên khoáng sản:

- Chưa được khai thác hợp lí và sử dụng hiệu quả

- Biện pháp : Xây dựng các ngành kinh tế để sử dụng hiệu quả

e Biển

- Khoáng sản, hải sản đang khai thác bừa bãi, ô nhiễm môi trường

- Biện pháp : khai thác tổng hợp

BÀI 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1 Bảo vệ môi trường.

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:

+ Biểu hiện: Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất

+ Nguyên nhân: Khai thác quá mức, không hợp lí tài nguyên

+ Hậu quả: gia tăng bão, lũ, hạn hán

- Tình trạng ô nhiễm môi trường:

+ Biểu hiện: Ô nhiễm nước, không khí, đất là vấn đề trầm trọng

+ Nguyên nhân: Các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và trong tự nhiên ngày càng nhiều

- Biện pháp: Phải sử dụng hợp lí và đảm bảo sự phát triển bền vững

2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:

a Bão:

- Tháng 6 tháng 12, đặc biệt là tháng 9,10

- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão

- Trung bình có 3- 4 cơn bão/năm đổ bộ vào nước ta, nhiều có 8-10 cơn bão

* Hậu quả của bão

- Mưa lớn, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…

- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

Trang 11

* Biện pháp phòng chống bão

- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão

- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền

- Củng cố hệ thống đê kè ven biển

- Sơ tán dân khi có bão mạnh

- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi

- Xảy ra đột ngột ở miền núi

Nhiều nơi

Thời gian

hoạt động

- Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) Duyên hải miền Trung tháng 9

- tháng 12

- Tháng 6-10 ở miền Bắc

Tháng 10-12 ở miền Trung

Mùa khô (tháng 4)

11-Hậu quả - Phá hủy mùa màng,

ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường…

- Thiệt hại về tính mạng

và tài sản của dân cư…

Mất mùa, cháy rừng, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.Nguyên

nhân

- Địa hình thấp, mưa nhiều, ảnh hưởng của thuỷ triều

- Địa hình dốc, mưa nhiều, rừng bị chặt phá

- Trồng rừng, quản lý, sử dụng đất đai hợp lý

- Canh tác hiệu quả trên đất dốc

- Quy hoạch các điểm dâncư

- Trồng rừng

- Xây dựng hệ thống thuỷ lợi

- Trồng cây chịu hạn

c Các thiên tai khác

- Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất

- Lốc, mưa đá, sương muối … Gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống nhân dân

3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người

- Đảm bảo sự giàu có về vốn gen, các loài nuôi trồng, hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên

- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường

HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN TỰ NHIÊN

Câu 1: Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?

Câu 2: Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên, dân cư và kinh tế ?

Trang 12

Câu 3: Trình bày những bộ phận hợp thành vùng biển của nước ta?

Câu 4: Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta.

Câu 5: Trình bày đặc điểm các khu vực địa hình nước ta.

Câu 6: Phân biệt địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

Câu 7: Phân biệt địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

Câu 8: So sánh điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất của đồng bằng sông Hồng và ĐBSCL.

Câu 9: Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung.

Câu 10: Trình bày những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế.

Câu 11: Khái quát các đặc điểm biển Đông.

Câu 12: Nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta?

Câu 13: Trình bày nguyên nhân và biện pháp biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên khác (địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật).

Câu 14: Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống.

Câu 15: Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta (thiên nhiên phân hóa Bắc Nam).

Câu 16: Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới, gió mùa, ẩm? Tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào?

Câu 17: Trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực.

Câu 18: Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo Đông Tây Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên vùng lục địa, đồng bằng ven biểu và đồi núi liền kề Câu 19: Trình bày sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta.

Câu 20: Hãy khái quát các miền địa lý tự nhiên.

Câu 21: Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh học Các biện pháp bảo vệ.

Câu 22: Trình bày suy thoái tài nguyên đất và các loại tài nguyên khác (nước, khoáng sản,

du lịch, tài nguyên biển), biện pháp bảo vệ.

Câu 23: Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì? Vì sao?

Câu 24: Hãy cho biết thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam cùng biện pháp phòng chống

Câu 25: Trình bày tình trạng, hậu quả, biện pháp phòng chống một số thiên tai: bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán.

Câu 26: Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường?

ĐỊA LÍ DÂN CƯ BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

1 Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

a Dân số đông:

- Năm 2009 dân số 85.789.573 người, đứng thứ 14 thế giới, 8 châu Á và 3 ĐNÁ

→ LLLĐ dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, cơ sở để hoạch định chiến lược phát triển kt – xh

→ Khó khăn: trong giải quyết việc làm, phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống

b Nhiều dân tộc:

- Có 54 thành phần dân tộc

Trang 13

+ Người kinh chiếm 86,2%

+ Dân tộc ít người chiếm 13,8 % (Người Thái đông dân nhất)

+ Khoảng 3,2 triệu người Việt kiều

→ Đa dạng về văn hóa, kinh nghiệm sản xuất, thị trường tiêu thụ, ngành nghề

→ Khó khăn: ngôn ngữ, chênh lệch về trình độ, điều kiện sống…

2 Dân số tăng nhanh, dân số trẻ.

* Dân số nước ta tăng nhanh:

- Đặc biệt vào cuối thế kỉ 20  bùng nổ dân số, nhưng khác nhau giữa các thời kỳ

+ Thời kì 1965 – 1975: 3%

+ Năm 1999 – 2001: 1,35%

+ Năm 2002: 1,32%

+ Mức gia tăng giảm nhưng còn chậm, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người

 Thuận lợi: Lực lượng lao động bổ sung lớn > 1 triệu người/năm

 Khó khăn: Gây sức ép mọi mặt với việc phát triển kt –xh với môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống

* Dân số trẻ: Cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già đi, nhưng tỉ lệ dưới độ tuổi lao

động còn cao ( độ tuổi lao động 64%, dưới tuổi lao động 27%, ngoài tuổi lao động 9,0% ) , 2005

 Thuận lợi: LLLĐ dồi dào, có sức khỏe, trẻ, sáng tạo và giá rẻ

 Khó khăn: Tỉ lệ phụ thuộc cao nên chất lượng cuộc sống thấp, tỉ lệ thất nghiệp nhiều

3 Sự phân bố dân cư không đều

Mật độ dân số trung bình: 259 người/km2 (2009)  phân bố không đều

* Biểu hiện:

- Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi: (2006)

+ Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số ( ĐBSH: 1.225 người/km2, gấp 5 lần cả nước,

13 lần Tây Nguyên ĐBSCL 429 người/km2, năm 2006

+ Miền núi, trung du: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số (Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc

69 người/km2 )

- Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:

+ Nông thôn: 72,1%, có xu hướng giảm

+ Thành thị: 27,9%, có xu hướng tăng

* Nguyên nhân:

- Đồng bằng bằng phẳng, đất đai màu mỡ, kinh tế phát triển, nhiều trung tâm công nghiệp

- ĐBSH có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất

- Trung du, miền núi địa hình cao, hiểm trở, là nơi sinh sống của các dân tộc ít người

- Là quốc gia nông nghiệp, trình độ cơ giới hóa thấp nên cần nhiều lao động

- Do ảnh hưởng bởi quá trình CNH- HĐH

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta:

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số

- Đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và KHHDS có hiệuquả

Trang 14

- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng.

- Quy hoạch và có chính sách thích hợp đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn

và thành thị

- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao,

có tác phong công nghiệp

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa ở trung du miền núi, nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động

BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Nguồn lao động

- Về số lượng năm 2005:

+ Đông: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số

+ Tăng nhanh: mỗi năm tăng 1 triệu người

+ Nguyên nhân: do dân số trẻ, gia tăng dân số còn cao

+ Ý nghĩa: LLLĐ đông, thị trường tiêu thụ lớn, nhưng vấn đề việc làm gay gắt

- Về chất lượng:

+ Cần cù, chịu khó, ham học hỏi, sáng tạo, kinh nghiệm sản xuất phong phú

+ Có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật

+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao Số lao động đã qua đào tạo chiếm khoảng 25% (2005)

+ Hạn chế: Thiếu tác phong CN, lao động có trình độ chuyên môn còn mỏng và phân bố bất hợp lí

2 Cơ cấu lao động

a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế

- Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuất vật chất: 73,5%; nhất là khu vực I

- Có sự thay đổi cơ cấu: giảm lao động khu vực I (57,3%), tăng trong khu vực II (18,2%) và III (24,5%) do kết quả của quá trình CNH- HĐH

- Sự phân công lao động còn chậm chuyển biến

b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế (2005)

- Lao động trong khu vực Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm 9,5%

- Lao động trong khu vực ngoài Nhà nước tăng nhanh chiếm 88,9%,

- Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng (1,6%) do sự phát triển của nền kinh tế thị trường

c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn (2005)

- Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn: 75 %

- Lao động ở khu vực thành thị ngày càng tăng chiếm 25%

 Ảnh hưởng: năng suất lao động thấp, quỹ thời gian chưa hợp lí

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết

- Việc làm là vấn đề cấp thiết ở nước ta vì:

+ Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm 8,1%

+ Thành thị: tỉ lệ thất nghiệp 5,3%, tỉ lệ thiếu việc làm 4,5%

+ Nông thôn: tỉ lệ thất nghiệp 1,1%, tỉ lệ thiếu việc làm 9,3%

Do lực lượng lao động đông, kinh tế chậm phát triển, cơ cấu ngành nghề, đào tạo chưa hợp lí

* Hướng giải quyết

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

Trang 15

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.

- Đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề ở nông thôn

- Hợp tác, thu hút vốn đầu tư, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA

1 Đặc điểm

a Quá trình Đô thị hoá nước ta có nhiều chuyển biến :

- Thành Cổ Loa là đô thị đầu tiên của nước ta

- Thế kỷ XXI, xuất hiện thành Thăng Long

- Thời Pháp thuộc, xuất hiện: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…

- Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ ĐTH nước ta còn thấp

b.Tỷ lệ dân thành thị ngày càng tăng:

- Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục, do:

+ Quá trình CNH – HĐH

+ Di cư vào các thành phố

+ Mở rộng địa giới các thành phố, thị xã, chuyển một số xã thành phường

- Tỉ lệ dân thành thị thấp so với thế giới

c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:

- Vùng có đô thị lớn nhất (TDMNBB) gấp 3 lần vùng ĐNBộ

- Số dân thành thị/ đô thị cao nhất là ĐNBộ, thấp nhất là TDMNBB

- Số lượng thành phố còn quá ít so với số lượng đô thị, đa số đô thị nhỏ

2 Mạng lưới đô thị

- Dựa vào số dân, chức năng, mật độ dân số, tỷ lệ phi nông nghiệp…Đến 8/2004 nước ta chialàm 6 loại: loại đặc biệt, loại 1,2,3,4,5

- Loại đặc biệt: Hà Nội và TP HCM

- Loại 1: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế, Nha Trang, Đà Lạt

- Theo cấp quản lí có: đô thị trực thuộc trung ương, đô thị trực thuộc tỉnh

- 5 đô thị trực thuộc Trung ương: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ

3 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội

* Tích cực:

- Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Ảnh hưởng lớn đến sự phát triển KT-XH của các vùng, các địa phương

- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo động lực phát triển kinh tế

- Có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước

- Thu hút lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật

- Giải quyết việc làm cho người lao động

- Nâng cao chất lượng cuộc sống

* Tiêu cực:

- Môi trường bị ô nhiễm

- Việc quản lí, trật tự xã hội, an ninh phức tạp

- Sự phân hóa xã hội sâu sắc…

HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN DÂN CƯ

Trang 16

Câu 1: Phân tích tác động của đặc điểm dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội-môi trường.

Câu 2: Tại sao ở nước ta hiện nay, tỷ lệ gia tăng dân số giảm, nhưng qui mô dân số vẫn tiếp tục tăng Nêu ví dụ minh họa.

Câu 3: Chứng minh sự phân bố dân số nước ta chưa hợp lý Nêu các chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta.

Câu 4: Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?

Câu 5: Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay?

Câu 6: Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm, nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta nói chung và địa phương em nói riêng?

Câu 7: Trình bày đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta?

Câu 8: Phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?.

ĐỊA LÍ KINH TẾ BÀI 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

- Đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh theo ngành nhưng còn chậm: Giảm khu vực I, tăng khu vực II, khu vực III chưa ổn định

 Chuyển dịch như vậy là phù hợp với cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH

- Trong từng ngành cũng có sự chuyển theo hướng:

+ Khu vực I: giảm tỉ trọng của nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản Trong nông nghiệp: giảm

tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp

+ Khu vực II: giảm tỉ trọng CN khai thác, tăng tỉ trọng CNCB Trong đó, chú trọng phát triểncác mặt hàng cao cấp

+ Khu vực III: Tăng vọt những lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị, dịch vụ viễn thông…

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo

- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng

- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO

- Nguyên nhân: Nhà nước thực hiện mở cửa, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp

- Công nghiệp: hình thành các KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao

- Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: phía Bắc, miền Trung, phía Nam

ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ

Một số vấn đề và phát triển nông nghiệp

BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

Trang 17

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:

a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới

* Thuận lợi:

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

+ Sản phẩm nông nghiệp đa dạng

+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ

- Sự phân hóa địa hình và đất trồng cho phép có nhiều loại cây trồng và áp dụng nhiều hệ thống canh tác khác nhau

+ Ở trung du và miền núi: thế mạnh là các cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.+ Ở đồng bằng: thế mạnh là cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản

* Khó khăn:

- Tính mùa vụ khắt khe

- Tính chất bấp bênh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên tai, sâu, dịch bệnh…

b Nước ta ngày càng khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới:

- Các tập đoàn cây trồng, vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ và giống có sự thay đổi thích hợp

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn (nhờ hoạt động của GTVT, CN chế biến và bảo quản nông sản)

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới (gạo, cà phê, cao su, hoa qủa )

2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :

+ Tồn tại song song nền nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại

+ Chuyển từ nông nghiệp tự cấp tự túc sang nông nghiệp hàng hóa

a Nền nông nghiệp cổ truyền:

- Sản xuất tự cấp, tự túc, người sản xuất quan tâm nhiều đến số lượng

- Qui mô nhỏ

- Công cụ thủ công

- Sản xuất nhỏ, manh mún, đa canh

- Năng suất lao động thấp

- Phân bố: ở những vùng có điều kiện sản xuất khó khăn

b Nền nông nghiệp hàng hóa:

- Người sản xuất quan tâm đến thị trường, năng suất và lợi nhuận

- Qui mô lớn

- Sử dụng nhiều máy móc hiện đại

- Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa, liên kết công nông nghiệp

- Phân bố: ở những vùng có điều kiện thuận lợi

BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1 Ngành trồng trọt: Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp

a Sản xuất lương thực: chiếm 59,2% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005).

- Vai trò:

+ Đảm bảo lương thực cho hơn 85 triệu dân

Trang 18

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

+ Nguồn hàng xuất khẩu và giúp đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp

- Điều kiện thuận lợi:

+ Điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, nước, địa hình phát triển sản xuất lương thực quanh năm,

phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp

+ Điều kiện kinh tế - xã hội: chính sách, lao động, hệ thống thuỷ lợi, thị trường tiêu thụ, vốn

đầu tư, trình độ kinh tế xã hội  tạo thuận lợi cho việc đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, tăng sản lượng lương thực

- Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh ….

* Tình hình sản xuất lương thực:

- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005)

- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi

- Năng suất tăng mạnh đạt 49 tạ/ha/năm

- Sản lượng lúa tăng mạnh (đạt 38,7 triệu tấn, năm 2008)

- Bình quân lương thực đạt trên 500 kg/người/năm (2008)

- Xuất khẩu gạo 3- 4 triệu tấn/năm

- Phân bố:

+ Vựa lúa số 1 ĐBSCL (chiếm trên 50% diện tích, 50% sản lượng)

+ Vựa lúa số 2 ĐBSH (có năng suất lúa cao nhất)

- Một số cánh đồng lúa nổi tiếng: Mường Thanh, Tuy Hòa…

b Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:

- Cây công nghiệp: chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005), có xu hướng tăng.

* Vai trò:

+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu

+ Cung cấp nguyên liệu cho CNCB

+ Giải quyết việc làm, tăng thu nhập và xuất khẩu

* Điều kiện phát triển:

- Thuận lợi: + Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

+ Có nhiều loại đất thích hợp, phân bố tập trung

+ Lao động dồi dào

+ Có mạng lưới cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ rộng

+ Sản xuất lương thực đã đảm bảo nhu cầu, tạo điều kiện ổn định diện tích cây công nghiệp

+ Được đầu tư

- Khó khăn: + Thị trường bấp bênh, nhiều biến động, chưa đá ứng thị trường khó tính

+ Công nghiệp chế biến phát triển chưa tương xứng

* Tình hình sản xuất:

- Diện tích gieo trồng 2005 khoảng 2,5 triệu ha, trong đó cây lâu năm hơn 1,6 triệu ha (65%)

- Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích, sản lượng

- Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp

- Đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với quy mô lớn

* Phân bố

- Cây công nghiệp lâu năm

+ Café: Tây Nguyên, ĐNB, BTB

+ Cao su: ĐNB, Tây Nguyên, BTB

+ Chè:Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên

+ Hồ tiêu: Tây Nguyên, ĐNB, DHMT

+ Điều: ĐNB

Trang 19

- Cây ăn quả:

+ Phát triển khá mạnh, đã hình thành nhiều vùng chuyên canh

+ Diện tích trên 600 nghìn ha Có diện tích lớn là: chuối, cam, xoài, nhãn, vải…

+ Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là: ĐBSCL, ĐNB

2 Ngành chăn nuôi:

- Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng (1990: 17,9% đến 2005: 24,7% )

- Cơ cấu con nuôi, hình thức chăn nuôi đa dạng

* Điều kiện phát triển:

- Thuận lợi:

+ Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt

+ Dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp

+ Nhu cầu trong nước tăng

- Khó khăn:

+ Giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh…

+ Hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định

* Xu hướng phát triển:

- Tỉ trọng còn nhỏ, nhưng có xu hướng tăng

- Đưa ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá

- Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

- Các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

a Chăn nuôi lợn và gia cầm

- Là nguồn cung cấp thịt chủ yếu

- Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại

- Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh, đạt 226 triệu con (2007)

- Phân bố: nhiều nhất ở ĐBSH và ĐBSCL

b Chăn nuôi gia súc ăn cỏ (2005)

- Đàn trâu: 2,9 triệu con  nuôi nhiều ở TD-MN phía Bắc, BTB

- Đàn bò tăng mạnh, đạt trên 6,7 triệu con (2007)  BTB, NTB, Tây Nguyên Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở tp.HCM, HN…

BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

1.Ngành thủy sản

a Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.

* Điều kiện tự nhiên:

+ Thuận lợi:

- Bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh rộng khoảng 1 triệu km2

- Nguồn hải sản phong phú

- Nhiều ngư trường (4 ngư trường)

Trang 20

- Có bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn  Nuơi trồng thủy sản nước lợ

- Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao, hồ  Nuơi tơm, cá nước ngọt

+ Khĩ khăn:

- Biển nhiều thiên tai: bão, hoạt động của gió mùa

- Ô nhiễm biển và sự suy giảm tài nguyên sinh vật

* Điều kiện KT-XH

+Thuận lợi

- Dân cư có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

- Phương tiện đánh bắt ngày càng hiện đại

- Nhu cầu thị trường lớn

- Dịch vụ và chế biến thủy sản được mở rộng

- Nhu cầu ngày càng nhiều

- Chính sách của Nhà nước về phát triển thủy sản

+ Khĩ khăn:

- Phương tiện cũ, chậm đổi mới

- Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu

- Chất lượng sản phẩm chưa cao

- Vốn đầu tư ít

- Kỹ thuật nuôi trồng còn hạn chế

b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.

Giá trị sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản tăng nhanh đạt 3,4 triệu tấn, bình quân 42 kg/người (2005)

* Ngành khai thác:

- Giá trị sản lượng tăng 2,7 lần chủ yếu là thủy sản biển

- Giá trị sản xuất tăng 4,7 lần  hiệu quả ngày càng cao

* Ngành nuôi trồng:

- Phát triển mạnh hơn khai thác: sản lượng tăng 9,1 lần, chủ yếu là nuôi tôm, cá

* Xu hướng: giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

* Phân bố:

- Ngành khai thác:

+ Các tỉnh duyên hải có sản lượng đánh bắt lớn, đặc biệt ĐBSCL ( 38,7%)

+ 4 tỉnh có sản lượng dẫn đầu là: ( Kiên Giang, BR-VT, Cà Mau, Bình Thuận)

- Ngành nuôi trồng:

+ Nhiều nhất là ĐBSCL dẫn đầu là các tỉnh An Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, Bạc Liêu

2 Ngành lâm nghiệp

a Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.

* Kinh tế:

+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người

+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành CN

+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du

* Sinh thái:

Trang 21

+ Chống xói mòn đất

+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm

+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn

+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước

b Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

- Các hoạt động lâm nghiệp: Lâm sinh; khai thác, chế biến gỗ và lâm sản

+ Lâm sinh:

- Trồng rừng 2,5 triệu ha, trung bình 200.000 ha/ năm, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa, rừng phòng hộ

+ Khai thác và chế biến lâm sản:

- Khai thác 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre, 100 triệu cây nứa

- Sản phẩm: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ…

- Có hơn 400 nhà máy cưa xẻ gỗ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ CN làm giấy phát triển mạnh

+ Phân bố: Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Trung du miền núi Bắc Bộ.

BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NƠNG NGHIỆP

1 Các vùng nơng nghiệp ở nước ta: cĩ 7 vùng nơng nghiệp

a Vùng trung du miền núi Bắc Bộ

- Là vùng núi, cao nguyên, đồi thấp, đất đỏ vàng, đất xám phù sa, khí hậu cĩ mùa đơng lạnh

- Dân cư cĩ truyền thống kinh nghiệm trong sản xuất

- Trình độ thâm canh cịn thấp

- Sản phẩm chính: chè, cây ăn quả cận nhiệt, cây dược liệu, lạc, đậu tương, thuốc lá, trâu,

bị, ngựa, lợn

b Đồng bằng sơng Hồng

- Đất phù sa, nhiều sơng, tiếp giáp biển, khí hậu cĩ một mùa đơng lạnh

- Dân số đơng, truyền thống kinh nghiệm lâu đời, cơ sở hạ tầng tốt, nhiều cơ sở chế biến

- Trình độ thâm canh cao

- Sản phẩm chính: lúa, rau quả cận nhiệt, đay, cĩi, lợn, gia cầm, thủy sản

c Bắc Trung Bộ

- Đồng bằng ven biển, đồi núi thấp, đất phù sa, feralit, nhiều thiên tai

- Dân số đơng, cần cù, cơ sở hạ tầng cịn yếu

- Trình độ thâm canh cịn hạn chế

- Sản phẩm chính: lúa, lạc, mía, cao su, cà phê, trâu, bị, lợn, thủy sản

d Duyên hải Nam Trung Bộ

- Hẹp, đất cát pha, tài nguyên biển phong phú

- Cĩ dân số đơng, cơ sở hạ tầng khá

- Sản phẩm chính: lúa, mía, thuốc lá, dừa, bị, thủy sản

đ Tây Nguyên

- Các cao nguyên bazan, khí hậu cĩ 2 mùa mưa, khơ đối lập, phân hĩa theo độ cao, mùa khơ thiếu nước

- Dân cư thưa thớt, tập quán canh tác lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu

- Trình độ thâm canh khơng đều

- Sản phẩm chính: cà phê, cao su, chè, dâu tằm, điều, tiêu, bị

e Đơng Nam Bộ

Trang 22

- Đồng bằng và sườn đồi bazan lượn sóng, đất bazan và đất xám, khí hậu có 2 mùa mưa, khô đối lập

- Dân cư đông, giàu truyền thống, chất lượng lao động cao, cơ sở hạ tầng tốt, nhiều cơ sở chếbiến

- Trình độ thâm canh rất cao

- Sản phẩm chính: cao su, cà phê, điều, mía, thuốc lá, đậu tương, cây ăn quả, bò sữa, thủy sản

g Đồng bằng sông Cửu Long

- Rộng, đất phù sa màu mỡ, rừng ngập mặn

- Dân số đông, giàu kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng tương đối

- Trình độ thâm canh cao

- Sản phẩm chính: lúa, thủy sản, cây ăn quả, lợn, vịt, cói, mía

2 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

a Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính:

- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn

ĐBSCL, ĐNB, Tây Nguyên,…

- Đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn  Khai thác hợp lý nguồn tài

nguyên

- Sử dụng kết hợp nguồn lao động, tạo việc làm

- Giảm thiểu rủi ro trong thị trường nông sản

b Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hoá.

- Số lượng trang trại tăng lên 52713, tăng nhanh nhất là trang trại ngành nuôi trồng thủy sản, tiếp theo là chăn nuôi và cây hàng năm

- Về cơ cấu: Giảm tỉ trọng trang trại trồng trọt, tăng tỉ trọng trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

- Về phân bố:

+ Trước đây: số lượng trang trại phát triển nhanh ở Tây Nguyên, ĐNBộ, ĐBSCL

+ Hiện nay: tập trung số lượng trang trại trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, cây lâu năm và kinh doanh tổng hợp ( ĐBSCL)

BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành:

- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đa dạng: gồm 29 ngành thuộc 3 nhóm

+ Công nghiệp khai thác (4 ngành)

+ Công nghiệp chế biến (23 ngành)

+ Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành)

 Đó là kết quả của quá trình CNH đã và đang diễn ra ở nước ta

- Nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm: CN năng lượng, CNCB LTTP’, CN dệt may, VLXD

- Giá trị sản xuất của ngành CN tăng lên theo thời gian

- Cơ cấu ngành CN gồm 3 nhóm ngành chính trong đó CNCB’ chiếm tỉ trọng lớn: 83,2%

- Có sự chuyển dịch cơ cấu ngành CN nhưng còn chậm

+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến

+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w