Hệ số beta của các chứng khoán được ước lượng thông qua mối quan hệ của lợi suất cổ phiếu đó vàlợi suất của chỉ số thị trường.. of regression 0.021064 Akaike info criterion -4.879177 Do
Trang 1vận dụng mô hình CAPM để PHÂN tích và quản lý danh mục đầu tư
1 Xác định danh mục tối ưu
2 Ước lượng các tham số của mô hình CAPM
2.1 Ước lượng hệ số β :
Để ước lượng hệ số β ta sử dụng mô hình chỉ số đơn Hệ số beta của các
chứng khoán được ước lượng thông qua mối quan hệ của lợi suất cổ phiếu đó vàlợi suất của chỉ số thị trường
Ta có mô hình chỉ số đơn như sau:
Ri = α i + β iI RI + ε i
Rj = α j + β jI.RI + ε j
Với giả thiết : E( ε i) = E( ε j) =0
Cov( Ri,, Rj) = 0 Cov(Ri, ε i) = 0
Ta sử dụng chỉ số Vnindex làm chỉ số thị trường phản ánh hoạt động chungcủa toàn bộ thị trường Khi đó lợi suất của Vnindex sẽ tương ứng với RI trong môhình
Sau đây chúng ta ước lượng mô hình chỉ số đơn cho 4 cổ phiếu Từ đó xácđịnh được hệ số beta của mỗi loại cổ phiếu
2.1.1 Cổ phiếu DHA
Mô hình : RDHAt = α DHA + β DHA *RVNINDEXt + ε DHAt
Dependent Variable: RDHA
Method: Least Squares
Date: 04/28/07 Time: 09:36
Sample(adjusted): 2 595
Included observations: 592
Excluded observations: 2 after adjusting endpoints
Adjusted R-squared -0.001165 S.D dependent var 0.021051
Trang 2S.E of regression 0.021064 Akaike info criterion -4.879177
Do điều kiện để ước lượng là lợi suất của các cổ phiếu và lợi suất củaVNINDEX là phân phối chuẩn nhưng do thị trường chứng khoán của chúng tamới được hình thành, thông tin trên thi trường là không hiệu quả, chưa phản ánhđược đầy đủ về sự biến độnh thị trường Bên cạnh sự thay đổi của giá cổ phiếucòn có những nhân tố khác làm thay đổi giá trị chỉ số thị trường còn một số nhân
tố khác làm thay đổi cơ cấu trên thị trường Do vậy sẽ ảnh hưởng đến các chỉ sốnghiên cứu, dẫn đến kết quả ước lượng không phản ánh đúng thông tin và có thể
mô hình có nhiều khuyết tật Vì vậy sau khi ước lượng được mô hình ta phải kiểmtra xem mô hình có khuyết tật không:
Các khuyết tật có thể có : +> Phương sai của sai số thay đổi
+> Có sự tự tương quan
+> Dạng hàm sai
Sau đây ta sẽ kiểm định và khắc phục các khuyết tật cụ thể:
Phương sai của sai số thay đổi
Ước lượng mô hình :
R2 DHA = β 1 + β 2 *RVNINDEX + β 3*R 2 VNINDEX + uDHA
giả thiết : H0 : β 2= β 3 = 0 ( phương sai sai số đồng đều )
H1: β 22 + β 32 # 0 ( phương sai sai số thay đổi )
White Heteroskedasticity Test:
Included observations: 592 Excluded observations: 2
Trang 3Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Adjusted R-squared -0.001687 S.D dependent var 0.003007 S.E of regression 0.003009 Akaike info criterion -8.769269
Dựa vào mô hình ước lượng ta thấy hai giá trị p-value của kiểm định F vàkiểm định khi bình phương đều > 0.05 , nên không có cơ sở bác bỏ giả thiết H0hay phương sai của sai số không đổi
Kiểm định sự tự tương quan
Từ mô hình ban đầu ta có phần dư E DHA Ước lượng mô hình:
EDHA = β 1+ β 2* RVNINDEX + δ * EDHA-1 + uDHA
Giả thiết : H0 :: δ = 0 ( Không có sự tương quan bậc 1)
Adjusted R-squared -0.001404 S.D dependent var 0.021046 S.E of regression 0.021060 Akaike info criterion -4.877785
Trang 4Dựa vào mô hình ước lượng ta thấy 2 giá trị p-value của kiểm định F vàkiểm định khi bình phương đều > 0.05 , nên không có cơ sở bác bỏ giả thiết H0hay có không tồn tại hiện tượng tự tương quan bậc 1.
Kiểm định dạng hàm
Mô hình : EDHA = β 0 + β 1*RVNINDEX + α R2 DHA + uDHA Giả thiết: H0: α = 0 (dạng hàm đúng )
H1 : α # 0 ( dạng hàm sai )
Dùng kiểm định Gamsey ta có kết quả sau :
Ramsey RESET Test:
Included observations: 592 Excluded observations: 2
Adjusted R-squared -0.001798 S.D dependent var 0.021051 S.E of regression 0.021070 Akaike info criterion -4.876863
Ta thấy 2 giá trị p-value của kiểm định F và kiểm định khi bình phươngđều >0.05 , nên không có cơ sở bác bỏ giả thiết H0 hay dạng hàm là đúng
Vậy mô hình ước lượng ban đầu là :
RDHA = 0.000865 - 0.025206 RVNINDEX + ε t
Do đó β DHA = -0.025206 < 1 , nên DHA là cổ phiếu thụ động, giá của cổ phiếu ít biến động hơn mức biến động của chỉ số thi trường
Trang 5Tương tự như cổ phiếu DAH, các cổ phiếu còn lại ta cũng ước lượng môhình và thực hiện các kiểm định nhằm phát hiện và khắc phục các khuyết tật nhưsau
Excluded observations: 2 after adjusting endpoints
Adjusted R-squared -0.000418 S.D dependent var 0.022779
S.E of regression 0.022784 Akaike info criterion -4.723777
Kiểm định và khắc phục các khuyết tật
Kiểm định phương sai của sai số thay đổi
thực hiện kiểm định ta thu được kết quả sau
White Heteroskedasticity Test:
Included observations: 1139 Excluded observations: 2
Adjusted R-squared -0.000699 S.D dependent var 0.006133 S.E of regression 0.006135 Akaike info criterion -7.346860
Trang 6Log likelihood 4187.037 F-statistic 0.602463
Ta thấy cả 2 giá trị p-value của kiểm định F và kiểm định khi bình phương đều
> 0.05 , nên không có cơ sở bác bỏ H0 hay phương sai cảu sai số là không đổi
Kiểm định sự tự tương quan ta thu được kết quả sau
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 04/28/07 Time: 19:52
Presample and interior missing value lagged residuals set to zero.
S.E of regression 0.022773 Akaike info criterion -4.723842
Ta thấy cả 2 giá trị p-value của kiểm định F và khi bình phương đều > 0.05 , nên không có cơ sở bác bỏ H0 hay không có sự tự tương quan bậc 1
Kiểm định dạng hàm ta thu được kết quả sau
Ramsey RESET Test:
Test Equation:
Dependent Variable: RBBT Method: Least Squares Date: 04/28/07 Time: 19:53 Sample: 2 1142
Included observations: 1139 Excluded observations: 2
Trang 7C 0.000255 0.000740 0.345158 0.7300
Adjusted R-squared -0.001299 S.D dependent var 0.022779 S.E of regression 0.022794 Akaike info criterion -4.722021
Ta thấy cả 2 giá trị p-value của kiểm định F và khi bình phương đều > 0.05 nên không có cơ sở bác bỏ H0 hay dạng hàm đúng
Vậy mô hình không có khuyết tật và hệ số beta của BBT là : β BBT = -0.031039
<1 ,cổ phiếu BBT là cổ phiếu thụ động ,giá của cổ phiếu ít biến động hơn mức biến độcủa chỉ số thi trường
2.1.3 Cổ phiếu HAP
Mô hình : RHAPt = α HAP + β HAP* RVNINDEXt + ε HAPt
Dependent Variable: RHAP Method: Least Squares Date: 04/28/07 Time: 11:38 Sample(adjusted): 2 1349 Included observations: 1346 Excluded observations: 2 after adjusting endpoints
Adjusted R-squared -0.000196 S.D dependent var 0.029203 S.E of regression 0.029206 Akaike info criterion -4.227408
Kiểm định và khắc phục các khuyết tậtkiểm định phương sai của sai số thay đổi ta được kết quả sau:
White Heteroskedasticity Test:
Included observations: 1346
Trang 8S.E of regression 0.010712 Akaike info criterion -6.232681
Qua kiểm định ta thấy mô hình có phương sai của sai số không đổi
* Kiểm định sự tự tương quan ta được kết quả
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
S.E of regression 0.028912 Akaike info criterion -4.246926
Ta thấy 2 giá trị p-value đều bằng 0 do đó mô hình có sự tự tương quan bậc 1 Tiếp sau ta sẽ nghiên cứu cách sửa khuyết tật này
* Kiểm định dạng hàm ta được kết quả sau
Ramsey RESET Test:
Included observations: 1346 Excluded observations: 2
Trang 9RVNINDEX -0.026012 0.062393 -0.416914 0.6768
Adjusted R-squared -0.000814 S.D dependent var 0.029203 S.E of regression 0.029215 Akaike info criterion -4.226049
Qua mô hình ước lượng ta thấy dạng hàm là đúng
* Sửa mô hình, ta cải tiến mô hình về dạng sau:
R HAP
R HAP−1
R VNINDEÏ−1 + ε t
Ước lượng mô hình ta được :
Dependent Variable: RHAP/RVNINDEX Method: Least Squares
Date: 04/28/07 Time: 20:38 Sample(adjusted): 3 1349 Included observations: 1327 Excluded observations: 20 after adjusting endpoints
RHAP(-1)/
RVNINDEX(-1)
S.E of regression 24.99847 Akaike info criterion 9.277012
Mô hình ước lượng được là :
R HAP
R VNINDEX = 1.463676 - 0.030356
R HAP−1
R VNINDEÏ−1 + ε t
Kiểm định lại các khuyết tật ta được
* Kiểm định phương sai của sai số thay đổi ta được kết quả
White Heteroskedasticity Test:
Do đó phương sai của sai số không đổi
* kiểm định sự tự tương quan ta được:
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Trang 10F-statistic 0.042358 Probability 0.836971
Không tồn tại hiện tượng tự tương quan
*Kiểm định dạng hàm ta thu được kết quả
Ramsey RESET Test:
Ta thấy dạng hàm là đúng
Vậy khuyết tật đã được sửa ,mô hình là tốt , do đó ta thu được hệ số beta của
mô hình là : β HAP = - 0.030356 < 1 , nên HAP cũng là cổ phiếu thụ động
3.1.4 Cổ phiếu BPC
Mô hình : RBPCt = α BPC + β BPC* RVNINDEXt + ε BPCt
Dependent Variable: RBPC Method: Least Squares Date: 04/29/07 Time: 09:19 Sample(adjusted): 2 1093 Included observations: 1090 Excluded observations: 2 after adjusting endpoints
Adjusted R-squared -0.000159 S.D dependent var 0.018053 S.E of regression 0.018054 Akaike info criterion -5.189052
Kiểm định và khắc phục các khuyết tật :
* Kiểm định phương sai của sai số thay đổi ta thu được kết quả sau
White Heteroskedasticity Test:
Ta thấy 2 giá trị p-value đều < 0.05 , nên bác bỏ H0 hay phương sai của sai số thay đổi
* Kiểm định sự tự tương quan ta có kết quả
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Trang 11Obs*R-squared 21.89103 Probability 0.000003
Ta thấy 2 giá trị p-value đều < 0.05 , nên bác bỏ H0 hay tồn tại hiện tượng tự tương quan bậc 1
* Kiểm định dạng hàm ta có kết quả sau :
Ramsey RESET Test:
Log likelihood ratio 0.148382 Probability 0.700086
Qua kiểm định ta thấy 2 giá trị p-value đều >0.05 , nên dạng hàm là đúng
* Mô hình khắc phục các khuyết tật, khắc phục phương sai của sai số thay đổi và
hiện tượng tự tương quan Ta dùng mô hình
Date: 04/29/07 Time: 09:40 Sample(adjusted): 3 1093 Included observations: 646 Excluded observations: 445 after adjusting endpoints
RVNINDEX/
RVNINDEX(-1)
S.E of regression 1.663864 Akaike info criterion 3.859254
Kiểm định lại các khuyết tật như sau:
* Kiểm định phương sai của sai số thay đổi ta thu được kết quả sau
White Heteroskedasticity Test:
Dựa vào p-value >0.05 Ta thấy rằng phương sai của sai số là không đổi
Trang 12* Kiểm định hiện tượng tự tương qua ta thu được kết quả sau
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
P –value đều > 0.05, nên có thể kết luận không tồn tại hiện tượng tự tương quan
*Kiểm định dạng hàm ta thu được kết quả sau
Ramsey RESET Test:
Log likelihood ratio 3.154978 Probability 0.075696
Các giá trị p-value đều > 0.05 , nên có thể kết luận dạng hàm là đúng
Vậy các khuyết tật của mô hình đã được khắc phục, mô hình là mô hình tốt
Do đó hệ số beta của mô hình chính là bằng β BPC = 0.010070 <1 nên BPC cũng
Trang 13Sử dụng phương pháp OLS ta sẽ ước lượng được γ đó chính là Rf Sau đây ta sẽ ước lượng mô hình đối với từng loại cổ phiếu như sau:
2.2.1 Cổ phiếu DHA
RDHA = γ + δ DHA. σ + ε i
Mô hình ước lượng được là :
Dependent Variable: RDHA Method: Least Squares Date: 04/29/07 Time: 10:09 Sample(adjusted): 2 41 Included observations: 40 after adjusting endpoints
Adjusted R-squared -0.024858 S.D dependent var 0.015287 S.E of regression 0.015476 Akaike info criterion -5.450372
Adjusted R-squared -0.025251 S.D dependent var 0.014300 S.E of regression 0.014479 Akaike info criterion -5.583520
Do đó ta có : RBBT = 0.001617 + 0.075193 σ + ε i
Trang 14Vậy mô hình CAPM đối với cổ phiếu BBT là :
RBBT = 0.001617 - 0.031039.(Rm - 0.001617 ) + ε I
2.2.3 Cổ phiếu HAP
Mô hình ước lượng : RHAP = γ + δ HAP. σ + ε i
Dependent Variable: RHAP Method: Least Squares Date: 04/29/07 Time: 11:12 Sample(adjusted): 2 41 Included observations: 40 after adjusting endpoints
Adjusted R-squared -0.013942 S.D dependent var 0.007862 S.E of regression 0.007917 Akaike info criterion -6.790896
S.E of regression 0.010878 Akaike info criterion -6.155498
Ta có mô hình ước lượng : RBPC = -0.015759 + 0.591497 σ + ε i
Vậy mô hình CAPM đối với cổ phiếu BPC là :
Trang 15Một cổ phiếu chịu ảnh hưởng nhiều của các cổ phiếu khác thì xu thế biến độngcủa nó cũng có thể được dự báo thông qua xu thế biến động của các cổ phiếu khác.Do đó trong phần này chúng ta sẽ nghiên cứu mối quan hệ giữa lợi suất của các
cổ phiếu thông qua việc ước lượng hệ phương trình đệ quy Bản chất của mộtphương trình đệ quy chính là mô hình CAPM Bằng việc ước lượng hệ phươngtrình ta thấy rõ mối quan hệ giữa lợi suất của mỗi cổ phiếu với lợi suất của các cổphiếu còn lại và với lợi suất của thị trường
Ta có hệ phương trình đệ quy như sau :
Trang 16Trong đó : Rit : là lợi suất của cổ phiếu i , ( i=1,2,3, 7 )
Rmt : lợi suất của chỉ số thị trường
Uit : Nhiễu , (i=1, 7)
3.2 Hồi quy lợi suất của từng cổ phiếu theo lợi suất của các cổ phiếu còn lại 3.2.1 Cổ phiếu DHA
RDHA = β 1+ β 2*RBBT + β 3*RHAP + β 4*RBPC + u t
Dependent Variable: RDHA Method: Least Squares Date: 04/29/07 Time: 14:50 Sample(adjusted): 2 595 Included observations: 592 Excluded observations: 2 after adjusting endpoints
S.E of regression 0.019039 Akaike info criterion -5.077931
Phương trình ước lượng được là :
S.E of regression 0.024853 Akaike info criterion -4.544984
Trang 17Sum squared resid 0.364420 Schwarz criterion -4.515442
Phương trình ước lượng được là :
Adjusted R-squared -0.000151 S.D dependent var 0.031794 S.E of regression 0.031796 Akaike info criterion -4.052232
Phương trình ước lượng được là :
Trang 18C -0.000668 0.000706 -0.946050 0.0445
S.E of regression 0.017180 Akaike info criterion -5.283456
Phương trình ước lượng được là :
Qua bảng ta thấy RHAP có R2 thấp nhất so với các cổ phiếu còn lại , tức là RHAP
ít chịu ảnh hưởng của các cổ phiếu cộng lại nhất
4 Phương pháp hệ phương trình đệ quy
Xét mối quan hệ giữa lợi suất của các cổ phiếu với lợi suất của các cổ phiếu khác và với lợi suất thị trường VNINDEX
Ước lượng hệ phương trình sau :
RHAPt = β 10 + + α 11*RVNINDEXt + u t
Trang 19Dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất hai giai đoạn -2SLS (Two –stage least squaes) ta thu được kết quả sau:
System: HIEN03 Estimation Method: Least Squares Date: 04/29/07 Time: 16:45 Sample: 2 1349
Included observations: 1346 Total system (unbalanced) observations 3669
Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Adjusted R-squared -0.000196 S.D dependent var 0.029203
Equation: RBBT = C(3)+ C(4)*RHAP + C(5)*RVNINDEX Observations: 1139
Adjusted R-squared -0.001293 S.D dependent var 0.022779
Trang 20Durbin-Watson stat 1.915557 Equation: RDHA= C(6) +C(7)*RHAP + C(8)*RBBT +C(9)*RVNINDEX Observations: 592
Adjusted R-squared -0.002480 S.D dependent var 0.021051
Equation: RBPC= C(10) + C(11)*RHAP+C(12)*RBBT + C(13)*RDHA + C(14)*RVNINDEX
Observations: 592
5 Phân tích rủi ro của tài sản và danh mục
Mô hình CAPM không những cho ta biết tổng rủi ro của 1 tài sản ( danh mục )
mà còn xác định được các loại rủi ro bộ phận đó là rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệthống
Tổng rủi ro = Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống Các nhà đầu tư đều muốn tối thiểu hoá rủi ro nên các tài sản thường được điềuchỉnh sao cho doanh lợi kỳ vọng của nó nằm trên đường thị trường chứngkhoán Với các rủi ro riêng các nhà đầu tư có thể giảm thiểu rủi ro riêng bằng cách
đa dạng hoá, nhưng để giảm thiểu rủi ro hiệp phương sai của 1 tài sản với danhmục thị trường là điều rất khó khăn
Theo mô hình CAPM ta có :
i i M i
Trong đó : i2 : Tổng rủi ro của tài sản i
i2 M2 : Rủi ro hệ thống của tài sản i
2i : Rủi ro phi hệ thống của tài sản i
Dựa vào ma trận hiệp phương sai ta biết được tổng rủi ro của 4 loai cổ phiếu: