- Đoạn văn nêu lên những suy nghĩ của Nhĩ trước việc đứa con trai sà vào một đám chơi phá cờ thế trên hè phố. Anh nghĩ về con và về chính mình để rút ra kết luận: Phải là những người từn[r]
Trang 1LUYỆN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI ( ĐỀ 1)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4điểm)
Câu 1: Tác phẩm " chuyện người con gái Nam Xương" thuộc thể loại gì?
Câu 2: Nguyễn Du là người Việt Nam đầu tiên được công nhận là " danh nhân văn hoá thế giới" ,
Câu 3: Tố Như là tên chữ của nhà văn Việt Nam nào?
Câu 4: Tác phẩm " Truyện Kiều" của Nguyễn Du có tên gọi nào khác?
Câu 5: Trình tự tóm tắt tác phẩm " Truyện Kiều" dưới đây đúng hay sai? Nếu sai hãy đảo lại cho đúng?
- Phần thứ nhất: Gia biến và lưu lạc
- Phần thứ hai: Gặp gỡ và đính ước
- Phần thứ 3: Đoàn tụ
Câu 6: Đoạn trích " Cảnh ngày xuân" nằm ở phần nào của tác phẩm " Truyện Kiều" ?
A Gặp gỡ và đính ước B Gia biến và lưu lạc C Đoàn tụ
Câu 7: Miêu tả sắc đẹp của chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du sử dụng bút pháp nghệ thuật gì?
II PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Dựa vào đoạn trích "Mã Giám Sinh mua Kiều", em hãy xây dựng một văn bản tự sự
LUYỆN TẬP VĂ N HỌC TRUNG ĐAI (ĐỀ 2)
Đề 2 :
Trang 2Câu 1: (1 điểm) : Các tác phẩm nào là truyện Nôm, truyện truyền kì, tiểu thuyết lịch
sử chương hồi, tuỳ bút? Sắp xếp lại cho đúng thể loại:
- Quang Trung đại phá Quân Thanh
- Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh
- Cảnh ngày xuân
- Lục Vân Tiên gặp nạn
- Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Người con gái Nam Xương
Truyện truyền kìTruyện cổ tíchTuỳ bútTiểu thuyết lịch sử chương hồiTruyện Nôm khuyết danhTruyện Nôm
Câu 2: (1 điểm) : Truyện Lục Vân Tiên được viết bằng chữ gì?
Câu 3: (1 điểm) : Tìm những phẩm chất chung giữa Vũ Nương, Thuý Kiều và Kiều Nguyệt Nga:
A Tài sắc vẹn toàn B Chung thuỷ sắt son
C Kiên trinh tiết liệt D Nhân hậu bao dung
Câu 4: (2 điểm) : Tìm những điểm giống nhau về thể loại, ngôn ngữ và nghệ thuật xây dựng nhân vật của hai tác phẩm " Truyện Kiều" và " Truyện Lục Vân Tiên"
Câu 5: (5 điểm): Dựa vào đoạn trích " Chị em Thuý Kiều" , viết một đoạn văn tả lại chân dung Thuý Kiều và Thuý Vân.
Đáp án và biểu điểm đề 2
Câu 1: (1 điểm)
- Quang Trung đại phá Quân Thanh
- Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh
- Cảnh ngày xuân
- Lục Vân Tiên gặp nạn
- Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Người con gái Nam Xương
Tiểu thuyết lịch sử chương hồiTuỳ bút
Truyện NômTruyện NômTruyện Nôm Truyện truyền kì
Câu 2: (1 điểm)
B Chữ Nôm
Câu 3 : A Tài sắc vẹn toàn; D Nhân hậu bao dung (1 điểm)
Câu 4: (2 điểm)
- Thể loại, ngôn ngữ: Truyện thơ Nôm lục bát ( 0,5 điểm)
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: (1,5 điểm)
+ Với nhân vật chính diện (0,5); nghiêng về ước lệ : hai Kiều, Kim Trọng, Từ Hải, Lục Vân Tiên,Kiều Nguyệt Nga, Vương Tử Trực
+ Với nhân vật phản diện: (0,5điểm): Nghiêng về tả thực: Mã Giám Sinh, Sở Khanh, Tú Bà, TrịnhHâm, Bùi Kiệm…
+ Tính cách nhân vật (0,5) được thể hiện qua ngoại hình chân dung, lời nói, cử chỉ và hành động,đối thoại và một số độc thoại đơn giản, trực tiếp
Câu 5:Viết đoạn văn (5 điểm)
Yêu cầu đoạn văn: - Không quá dài, độ khoảng trên dưới 15
- Theo trình tự: tả chung hai chị em, tả Thuý Vân trước, tả Thuý Kiều sau
- Bám sát lời thơ của Nguyễn Du nhưng phải biến thành lời văn xuôi của bản thân
- Không phân tích, bình luận, nêu cảm xúc hoặc ấn tượng của người viết
LUYỆN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI (ĐỀ 3)
Trang 3I Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Truyện " người con gái Nam Xương" của nhà văn nào?
Câu 2: Nhận xét sau nói về tác giả nào?
"Thư sinh đánh giặc bằng ngòi bút"
Câu 3: Nhận xét sau nói về tác phẩm nào?
Tác phẩm này là một áng "thiên cổ kì bút"
Kiều
Câu 4: Nhân vật " thằng bán tơ" là nhân vật của tác phẩm nào?
Câu 5: Ý nghĩa của các yếu tố truyền kì trong truyện " Người con gái Nam Xương" là gì?
A Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nương
B Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm
C Thể hiện tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Dữ
D Tất cả các ý trên
Câu 6: Hình ảnh người anh hùng dân tộc Quang Trung Nguyễn Huệ hiện lên trong hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất thống chí như thế nào?
A Là người hành động mạnh mẽ, quyết đoán
B Là người có trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy bén
C Là người có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng
D là người có tài dụng binh như thần
E Là hình ảnh người anh hùng lẫm liệt trong chiến trận
G Tất cả các ý trên
Câu 7: Hai câu thơ nói về nhân vật nào trong " Truyện Kiều" :
"Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh"
Câu 8: Những từ sau: nhẵn nhụi, bảnh bao, tót, cò kè, được Nguyễn Du sử dụng miêu tả nhân vật nào trong " Truyện Kiều" :
Câu 9: Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
"Nàng rằng: nghĩa nặng nghìn non
Lâm Tri………chàng còn nhớ không
Sâm Thương chẳng vẹn chữ tòng
Tại ai, há dám phụ lòng……… ?"
(Từ dùng để điền: Người cũ, người xưa, cố nhân, tri ân, tri kỷ)
Câu 10: hai câu nói sau là của nhân vật nào? (dùng mũi tên nối)
II Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1: Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Du trong việc miêu tả ngoại hình haichị em Thuý Kiều, cách miêu tả ấy đã dự báo số phận của hai nhân vật như thế nào?
Câu 2: Phân tích hình ảnh Lục Vân Tiên trong đoạn trích: "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga"
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ 3
I Phần trắc nghiệm (4 điểm)
1 Làm ơn há dễ trông người trả ơn Lục Vân Tiên
2.Dốc lòng nhân nghĩa đâu chờ trả ơn Ngư ông
Trang 4Câu 2: C (0,25) Câu 6: G (0,25) Câu 10: 1 Ứng với ý A (0,25)
Câu 3: B (0,25) Câu 7: C (0,5) 2 Ứng với ý B (0,25)
Câu 4: B (0,25) Câu 8: B (0,5)
II Phần tự luận:
Câu 1: (2 điểm) Học sinh nêu được các ý cơ bản sau:
- Miêu tả ngoại hình hai chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du sử dụng bút pháp ước lệ - truyền thống củavăn học cổ điển
- Cách sử dụng từ ngữ miêu tả 2 nhân vật có gì khác
+ Với Thuý Vân: thua, nhường
Thuý Kiều: ghen, hờn
=> Cách miêu tả ấy dự báo tương lai của Thuý Vân êm đềm, phẳng lặng, còn tương lai của ThuýKiều đầy sóng gió, bất trắc
Câu 2: (4 điểm), mỗi ý 1 điểm
- Hình ảnh Lục Vân Tiên được khắc hoạ qua mô típ ở truyện Nôm truyền thống: Một chàng trai tàigiỏi, cứu một cô gái thoát khỏi hiểm nghèo, từ ân nghĩa đến tình yêu
- LVT là một nhân vật lý tưởng của tác phẩm Đây là một chàng trai vừa rời trường học bước vàođời, lòng đầy hăm hở muốn lập công danh, mong thi thố tài năng cứu người, giúp đời Tình huống đánhcướp là thử thách đầu tiên, là cơ hội hành động cho chàng
- Hành đông đánh cướp, trước hết bộc lộ tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa của VT
Vẻ đẹp của VT là vẻ đẹp riêng của con người dũng tướng Hành động của Vân Tiên chứng tỏ cái đức củacon người "vị nghĩa vong thân", cái tài của bậc anh hùng và sức mạnh bênh vực kẻ yếu chiến thắng nhiềuthế lực bạo tàn"
- Thái độ cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh cướp lại bộc lộ tư cách con người chính trực,hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, cũng rất từ tâm nhân hậu
LUYỆN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI (Đề 4)
Câu 1: Cảm nhận của em về số phận và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam qua hai nhân vật VũThị Thiết và Thuý Kiều
Câu 2: Cảm nhận của em về hai nhân vật anh hùng Nguyễn Huệ và Lục Vân Tiên
Lưu ý: Mỗi câu viết thành một đoạn văn ngắn khoảng trên dưới 10 dòng
Đề 5: Chọn một trong những câu hỏi sau:
1 Phân tích vai trò của chi tiết cái bóng trong "chuyện người con gái Nam Xương"
2 Nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật trong đoạn trích "chị em Thuý Kiều"
3 Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình (tả tâm trạng nhân vật) trong đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích"
Gợi ý đề 4
Câu 1: Họ là những người có phẩm chất vô cùng cao đẹp nhưng số phận lại đau thương bất hạnh.
Đau khổ, bất hạnh, oan khuất; tài hoa bạc mệnh, hồng nhan đa truân
- Không được sum họp vợ chồng hạnh phúc, một mình nuôi gài,
dạy trẻ, bị chồng nghi oan, phải tìm đến cái chết, vĩnh viễn không thể
đoàn tụ với chồng con (nàng Vũ Thị Thiết)
- Số phận nàng Kiều:
Bi kịch tình yêu, mối tình đầu tan vỡ, phải bán mình chuộc cha:
"thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần"; hai lần tự tử, hai lần đi tu, hai lần
phải vào lầu xanh, hai lần làm con ở; quyền sống và quyền hạnh phúc bị
cướp đoạt nhiều lần
- Tài sắc vẹn toàn
- Chung thuỷ son sắt
- Hiếu nghĩa, nhânhậu, bao dung, khátvọng…
Câu 2: Những nhân vật anh hùng:
a Quang Trung Nguyễn Huệ (Hoàng Lê nhất thống chí)
- yêu nước nồng nàn; quyết tâm đánh đuổi giặc ngoại xâm cứu nước, cứu dân
- Tài trí, dũng cảm hơn người; mưu cao mẹo giỏi, hành binh thần tốc, chỉ huy quân sĩ trực tiếp chiếnđấu và chiến thắng, đại phá quân Thanh mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789)
- Nhân cách cao đẹp vừa kiên quyết vừa bao dung, nhìn xa trông rộng
Trang 5=> Đó là người anh hùng dân tộc vĩ đại, nhân vật lịch sử kiệt xuất được khắc hoạ trung thực trongmột tác phẩm văn học trung đại.
b Lục Vân Tiên
- Người anh hùng với lí tưởng đạo đức cao đẹp, thể hiện quan niệm lí tưởng và mơ ước của NguyễnĐình Chiểu
- Quan niệm phò đời giúp nước, giúp dân, kiến nghĩa bất vi, lí tưởng của đạo Nho
- Trừng trị cái ác, kẻ ác, cứu người hoạn nạn, cứu dân lầm than
- Không mong sự đền đáp, khiêm tốn, giản dị
Gợi ý đề 5:
Câu 1: (1 điểm)
Phần 1: Giới thiệu vấn đề: Cái bóng trong truyện truyền kì
Phần 2: phân tích vai trò của cái bóng (7 điểm)
- Sự phát triển của cốt truyện
- Sự thể hiện tính cách các nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh
- ý nghĩa của chi tiết hiện thực đời thường này trong truyện truyền kì trung đại
Phần 3: Diễn đạt, lời văn, lập luận (2 điểm)
c Lời văn diễn đạt (1 điểm)
=======================
KIỂM TRA VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI (ĐỀ 6:)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)
Câu 1: Em hãy sắp xếp lại thứ tự của tác phẩm sau theo đúng trình tự thời gian mà tác phẩm ra đời
1 Truyện Lục Vân Tiên
2 Chuyện người con gái Nam Xương
3 Truyện Kiều
Câu 2: "Truyện Kiều" là tên mà Nguyễn Du đặt cho tác phẩm của mình
Câu 3: Trong đoạn trích "Chị em Thuý Kiều", Nguyễn Du miêu tả vẻ đẹp của ai trước?
Câu 4: Đọc kĩ hai câu thơ sau đây và cho biết trong hai câu thơ đó, cảnh được cảm nhận qua conmắt và tâm trạng của ai?
Nao nao dòng nước uốn quanh
Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang"
Câu 5: Trong đoạn trích "chị em Thuý Kiều", Nguyễn Du miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều trên nhữngphương diện nào?
Câu 6: Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du được thể hiện như thế nào ở đoạn trích "Mã Giám Sinhmua Kiều"?
A Nỗi đau đớn, xót xa trước tình cảnh con người bị hạ thấp, bị chà đạp
Trang 6B Sự khinh bỉ, căm phẫn sâu sắc bọn buôn người bất nhân, tàn bạo.
C Cả hai ý trên
Câu 7: Hai câu thơ: "Thoắt trông nàng đã chào thưa
Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây"
Thể hiện thái độ gì của Thuý Kiều đối với Hoạn Thư?
A Thái độ lễ phép, nhún nhường B Thái độ lịch sự, tôn trọng
C Thái độ giễu cợt, mỉa mai, đay nghiến
Câu 8: Trong cảnh báo ân, báo oán, nguyên nhân nào dẫn tới việc Kiều tha bổng cho Hoạn Thư?
A Do "tự bào chữa" để gỡ tội đầy khôn ngoan của Hoạn Thư đã đẩy Kiều vào thế khó xử
B Do tấm lòng vị tha, độ lượng, nhân hậu của Thuý Kiều
C Cả hai nguyên nhân trên
Câu 9: Nhân cách lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện ở những điểm nào?
A Nghị lực sống và cống hiến cho đời
B Lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm
C Cả hai điểm trên
Câu 10: Nhân vật Lục Vân Tiên trong "Truyện Lục Vân Tiên" là nhân vật thể hiện ước mơ và lítưởng sống của Nguyễn Đình Chiểu Đúng hay sai?
II PHẦN TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)
1 Phân tích ý nghĩa của những yếu tố truyền kì trong "chuyện người con gái Nam Xương" củaNguyễn Dữ
2 Trong đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích", tâm trạng nhớ thương của Kiều được thể hiện như thếnào qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm?
Việc Kiều nhớ thương Kim Trọng trước rồi nhớ thương cha mẹ sau có hợp lí không? Vì sao?
ThuýVân
B
ThuýKiều
Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: (3 điểm) Phân tích ý nghĩa của những yếu tố truyền kì
Yêu cầu học sinh phân tích được những ý cơ bản sau: (mỗi ý 1 điểm)
- Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của con người Vũ Nương Mặc dù nàng đã ở thế giớiThuỷ Cung nhưng những phẩm chất tốt đẹp vẫn còn, vẫn nặng lòng thương nhớ quê hương bản quán,phấn mộ tổ tiên, nhớ thương chồng con, vẫn khao khát được trả lại danh dự
- Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự côngbằng trong cuộc đời, về sự bất tử, về sự chiến thắng của cái thiện, cái đẹp
- Riêng chi tiết kì ảo cuối cùng còn mang ý nghĩa thức tỉnh người đọc tất cả mọi sự tốt đẹp trên kiachỉ là ảo ảnh Người đã chết, hạnh phúc gia đình đã tan vỡ, không có cách gì hàn gắn lại được Vì thế, sắcthái bi đát vẫn hàm ẩn lung linh, huyền ảo của truyền kì Câu chuyện trước sau vẫn là bi kịch về cuộc đờimột người con gái thuỷ chung, đức hạnh
Câu 2: (3 điểm)
Yêu cầu cần đạt:
Trang 7a Tâm trạng nhớ thương của Kiều (2điểm)
- Trước hết, nàng đau đớn nhớ thương chàng Kim qua 4 câu thơ độc thoại nội tâm
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
+ Nhớ người tình là nhớ đến tình yêu, lời thề đôi lứa Nỗi nhớ nhung của Kiều thật da diết, mãnhliệt Trong lời thơ như có nhịp thổn thức của một trái tim yêu thương nhỏ máu
+ Nhớ người tình, Kiều hình dung chàng vẫn mòn mỏi trong nỗi trông chờ tuyệt vọng
+ Sự nuối tiếc mối tình trong sáng, đẹp đẽ và ý thức về tấm lòng thuỷ chung son sắt của mình
- Ở 4 câu tiếp theo, Kiều nhớ thương cha mẹ với một tấm lòng xót xa vô hạn
+ Nàng xót thương về cảnh cha mẹ đã già, đem ngày tựa cửa ngóng trông đứa con lưu lạc
+ Nàng xót xa và day dứt khôn nguôi về nỗi không được sớm hôm phụng dưỡng cha mẹ và hiện giờ
ai là người săn sóc? Một loạt các thành ngữ và điển cố đã thể hiện sâu sắc tâm trạng nhớ thương và tấmlòng hiếu thảo cao đẹp và xúc động của nàng
b Việc Thuý Kiều thương nhớ chàng Kim trước rồi mới thương nhớ cha mẹ sau là hoàn toàn hợp
lí, phù hợp với tính biện chứng của tâm hồn nhân vật Vì: (1 điểm)
- Kiều luôn coi mình là kẻ phụ tình nên trái tim nàng lúc nào cũng như tan nát, cũng như rỉ máu vìđau thương và hối hận Còn đối với cha mẹ, Kiều đã phần nào được an ủi vì đã phần nào báo đáp công ơnsinh thành dưỡng dục của cha mẹ
- Ngòi bút Nguyễn Du cực kì tinh tế khi hiểu được quy luật tâm lí nhân vật
LUYỆN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI (ĐỀ 7)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Em hãy sắp xếp lại cho chính xác
Chiểu
Câu 2: Chi tiết nghệ thuật "cái bóng' là chi tiết trong tác phẩm nào?
Câu 3: Nhận xét nào sau đây đúng với tính cách Vũ Nương (trong tác phẩm "chuyện người con gáiNam Xương"? )
A Xinh đẹp, nết na, hiền thục
B Đảm đang, tháo vát
C Rất mực hiếu thảo với mẹ chồng
D Một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình
E Tất cả các ý trên
Câu 4: Thái độ của các tác giả Ngô Gia Văn Phái đối với nhân vật Quang Trung- Nguyễn Huệ trongtác phẩm "Hoàng lê nhất thống chí" là thái độ gì?
A Căm giận và phê phán, coi Nguyễn Huệ - Quang Trung là kẻ phản nghịch
B Khâm phục, ngợi ca và tự hào, coi Nguyễn Huệ - Quang Trung là người anh hùng dân tộc
C Không có thái độ gì?
Câu 5: Giá trị nhân đạo của "Truyện Kiều" bao gồm những nội dung cơ bản nào?
A Niềm cảm thương sâu sắc trước những đau khổ, bất hạnh của con người
B Lên án những thế lực bạo tàn đã chà đạp lên quyền sống của con người
C Sự trân trọng, đề cao và ngợi ca vẻ đẹp của con người
D Tất cả những nội dung trên
Trang 8Câu 6: Em hãy điền tên tác phẩm vào chỗ trống trong nhận xét sau:
"……….là đỉnh cao chói lọi nhất của nghệ thuật thi ca tiếng Việt"
Câu 7: Từ "khóa xuân" trong câu thơ: "trước lầu Ngưng Bích khoá xuân" được hiểu theo nghĩa nào?
Câu 8: Đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" tiêu biểu cho phương diện nào trong bút pháp nghệthuật của Nguyễn Du?
Câu 9: Có ý kiến cho rằng việc Thuý Kiều tha bổng cho Hoạn Thư là việc làm đúng hợp tình, hợp
lí Theo em, ý kiến đó là đúng hay sai?
Câu 10: Tác phẩm "truyện Lục Vân Tiên" của Nguyễn Đình Chiểu được sáng tác vào thời kì nào?
A Trước khi thực dân Pháp xâm lược nước ta
B Sau khi thực dân Pháp xâm lược nước ta
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1(2,5) điểm: Em hãy phân tích các câu thơ cuối trong đoạn trích "Cảnh ngày xuân" (Trích
"Truyện Kiều" của Nguyễn Du- ngữ văn 9 tập I)
Đáp
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Phân tích sáu câu thơ cuối trong đoạn trích "cảnh ngày xuân" (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Học sinh cần nêu được các ý cơ bản sau:
Sáu câu thơ cuối miêu tả cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về
a.Cảnh vẫn mang cái nét thanh tao, trong trẻo của mùa xuân, rất êm dịu: ánh nắng nhạt, khe nướcnhỏ, nhịp cầu nho nhỏ bắc ngang Mọi cử động đều rất nhẹ nhàng: mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bướcchân người thơ thẩn, dòng nước uốn quanh Một bức tranh thật đẹp, thanh khiết ( 1điểm)
b Cảnh đã có sự thay đổi về thời gian và không gian Không còn cái không khí nhộn nhịp rộn ràngcủa lễ hội, tất cả đang nhạt dần, lặng dần (0,5 điểm)
c Cảnh được cảm nhận qua tâm trạng Những từ láy "tà tà", "thanh thanh", "nao nao" không chỉbiểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người Đặc biệt, hai chữ "nao nao" đã nhuốm màutâm trạng lên cảnh vật Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đang còn mà sự linh cảm
về điều sắp xẩy ra đã xuất hiện (1 điểm)
Câu 2: Nêu được các ý cơ bản sau:
a Đây là hai nhân vật tượng trưng cho hai thế lực thiện và ác
Ông Ngư - là đại diện cho cái thiện
Trịnh Hâm - là đại diện cho cái Ác
Trang 9v Tính chất thiện - ác trong hai nhân vật này đều được thể hiện qua những hành động cụ thể và đềuđược đẩy tới mức tột cùng
- Nếu như Trịnh Hâm quyết tìm cách hãm hại VT : có âm mưu, có kế hoạch sắp đặt khá kĩ lưỡng,chặt chẽ, chọn thời gian gây tội ác "đêm khuya", khi mọi người đã ngủ say, "lặng lẽ như tờ", chọn khônggian giữa khoảng "trời nước mênh mông, mịt mờ sương bay", người bị hại không có ai bảo vệ, giúp đỡ(trước đó hắn đã trói tiểu đồng và gốc cây cho hổ ăn thịt, VT bị mù)
+ Ông Ngư lại tìm mọi cách để cứu VT, ông và gia đình ông nhốn nháo, hối hả lo chạy chữa đểcứu VT "hối con…….mày"
=> Đó là sự đối lập hoàn toàn với những mưu toan thấp hèn, độc ác của Trịnh Hâm
- TRịnh Hâm quyết tình hãm hại VT vì tính đố kị, ganh ghét tài năng của VT Ngay cả khi VT đã
mù, không còn cản trở con đường tiến thân của hắn, hắn vẫn cứ tìm cách hãm hại Sự độc ác đã ngấm vàomáu thịt của hắn, trở thành bản chất của hắn
+ Đối lập với tính ích kỉ, nhỏ nhen đến thành độc ác của Trịnh Hâm là tấm lòng bao dung, nhân ái,hào hiệp của ông Ngư: không những cứu sống VT mà ông còn sẵn lòng cưu mang chàng, dù gia cảnhnghèo đói, ông cũng không hề tính toán đến ơn nghĩa "Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả ơn"
- Trịnh Hâm chỉ lo đến công danh cá nhân còn ông Ngư lại mơ ước một cs tự do ngoài vòng danhlợi
ĐỀ 8: VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
I TRắc nghiệm
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
“Nói xong, nàng gieo mình xuống sông mà chết Chàng tuy giận là nàng thất tiết, nhưng thấy nàng
tự tận, cũng động lòng thương, tìm vớt thây nàng, nhưng chẳng thấy tăm hơi đâu cả Một đêm phòng không vắng vẻ, chàng ngồi buồn dưới ngọn đèn khuya, chợt đứa con nói rằng:
- Cha Đản lại đến kia kìa!
Chàng hỏi đâu Nó chỉ bóng chàng ở trên vách:
- Đây này!
Thì ra ngày thường, ở một mình, nàng hay đùa con, trỏ bóng mình mà bảo cha Đản Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!
( Trích Ngữ văn 9, tập I)
1 Tác giả đoạn trích trên là ai?
2 Tác phẩm thuộc thể loại nào?
3 Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
4 Đoạn trích được kể ở ngôi thứ mấy
A Ngôi thứ nhất số ít B Ngôi thứ nhất số nhiều C Ngôi thứ hai D Ngôi thứ ba
5 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A Cái chết của Vũ Nương
B Cuộc sống của cha con Trương sinh sau cái chết của Vũ Nương
C Tâm trạng của Trương sinh sau cái chết của vợ
D.Cái chết của Vũ Nương và sự tỉnh ngộ của Trương Sinh
6 Vì sao Trương Sinh tỉnh ngộ?
C Vì động lòng khi thấy Vũ Nương tự tận D Vì con trai chàng không còn mẹ nữa
7 Dòng nào dưới đây giải thích đúng nhất cho từ “tỉnh ngộ” được sử dụng trong đoạn trích?
A Nhận thức ra thế nào là đúng, thế nào là sai B Bổng hiểu ra rất nhiều điều
8 Từ nào dưới đây không phải là từ ghép?
9 Từ nào dưới đây là từ Hán Việt?
Trang 1010 Lời thoại : “Đây này!” trong đoạn trích là câu đã bị rút gọn bộ phận nào?
11 Câu văn: “Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!” là kiểu câu gì?
A Câu đặc biệt B Câu đơn C Câu ghép chính phụ D Câu ghép đẳng lập
12 Câu văn: “Thì ra, ngày thường, ở một mình, nàng hay đùa con, trỏ bóng mình mà bảo cha Đản” có chứa các thành phần biệt lập nào dưới đây?
II.Tự luận
Câu 1: Hãy viết một đoạn văn nghị luận có câu mở đoạn: “Đáng thương thay cho nàng Vũ Nương”
( khoảng 5 câu đến 10 câu)
Câu 2: Suy nghĩ của em về tình đồng chí, đồng đội của người lính cách mạng thời kháng chiến
chống Pháp qua bài thơ “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu
ĐỀ 19: KIỂM TRA TỔNG HỢP (THỜI GIAN 90 PHÚT)
Tại ai, há dám phụ lòng cố nhân?
Gấm trăm cuốn, bạc nghìn cân
Tạ lòng, dễ xứng báo ân gọi là
Vợ chàng quỷ quái tinh ma
Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau
Kiến bò miệng chén chưa lâu
Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa”
1 Đoạn trích trên nằm ở phần nào của “Truyện Kiều”
A Gặp gỡ và đính ước B Gia biến và lưu lạc C Đoàn tụ
2 Nhân vật mà Thuý Kiều gọi là “cố nhân” ở đây là ai?
3 Nhân vật mà Thuý Kiều gọi là “vợ chàng” là nhân vật nào trong tác phẩm?
6 Từ “cố nhân” trong đoạn trích đồng nghĩa với từ nào?
7 Trong các cụm từ sau, cụm từ nào là thành ngữ?
8 Phần trích từ “nghĩa nặng nghìn non” đến “mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa” được dẫn theo cách nào?
A Cách dẫn trực tiếp B Cách dẫn gián tiếp
9 Lời thoại của Kiều đã đạt được những phương châm hội thoại nào?
D Phương châm cách thức E Phương châm lịch sự G Tất cả A, B, C, D, E
10.Các từ “kẻ cắp”, “bà già” là những thuật ngữ Đúng hay sai?
II Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1: tính cách Hoạn Thư bộc lộ như thế nào qua đoạn trích “Thuý Kiều báo ân báo oán”?
Trang 11Câu 2: Hãy viết một bài văn thuyết minh ngắn, giới thiệu về nhà thơ Nguyễn Du và giá trị của tác
Câu 1: 2 điểm Hs nêu được các ý cơ bản sau:
- Hoạn Thư hiện lên trước hết là một con người khôn ngoan, giảo hoạt: Trước lời nói và thái độ của Kiều, phút giây đầu Hoạn Thư có “hồn lạc phách xiêu”, nhưng giây lát sau Hoạn Thư đã kịp trấn tĩnh và “liệu điều kêu ca”.
- Lời “kêu ca” của Hoạn Thư (thực chất là cách lí giải để gỡ tội) càng bộc lộ rõ tính cách khôn ngoan giảo hoạt.
+ Trước hết, HT dựa vào tâm lí thường tình của người phụ nữ để gỡ tội: “Rằng tôi chút phận đàn bà- Ghen tuông thì cũng người ta thường tình” Lí lẽ này đã xoá đi sự đối lập giữa Kiều và Hoạn Thư, đưa Hoạn Thư từ vị thế đối lập trở thành người đồng cảnh, cùng chung “chút phận đàn bà” Nếu Hoạn Thư có tội thì cũng là do tâm lí chung của giới nữ “Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai” Từ tội nhân, Hoạn Thư đã biện bạch để mình trở thành nạn nhân của chế độ đa thê.
+ Tiếp đó, Hoạn Thư kể lại “thịnh tình” của mình đã cho Kiều ra viết kinh ở quan âm các và không bắt giữ khi nàng bỏ trốn khỏi nhà họ Hoạn.
+ Cuối cùng Hoạn Thư nhận tất cả tội lỗi về mình, chỉ còn biết trông cậy vào tấm lòng khoan dung độ lượng rộng lớn như trời biển của Kiều: “Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng”
Qua cách lí giải để gỡ tội, có thể thấy Hoạn Thư “sâu sắc nước đời” đến mức “quỷ quái tinh ma”
Câu 2: (3 điểm) Viết bài thuyết minh giới thiệu những nét chính về Nguyễn Du và tác phẩm “Truyện Kiều”
I Mở bài : Giới thiệu khái quát về Nguyễn Du và Truyện Kiều
- Nguyễn Du được coi là một thiên tài văn học, một tác gia văn học tài hoa và lỗi lạc nhất của văn học Việt Nam, là
“thi sĩ của các nhà thi sĩ”.
- Truyện Kiều là một tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Du, đỉnh cao chói lọi của nghệ thuật thi ca tiếng Việt.
II Thân bài.
1 Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du.
* Về thân thế của Nguyễn Du: xuất thân trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học
* Về thời đại: Nguyễn Du gắn bó sâu sắc với một thời đại lịch sử đầy biến động Bối cảnh xã hội với nhiều biến động dữ dội, nhiều sự kiện lịch sử trọng đại, chính là cơ sở sâu xa làm xuất hiện những quan niệm mới về nhân sinh, xã hội, con người trong đó có trào lưu nhân đạo chủ nghĩa
* Về cảnh đời Nguyễn Du:
- Có năng khiếu văn học bẩm sinh
- Bản thân mồ côi sớm, cuộc đời đã có những năm tháng gian truân, trôi dạt.
- Vốn sống vô cùng phong phú, kết hợp với trái tim yêu thương vĩ đại đã tạo nên một thiên tài Nguyễn Du.
- Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du với những sáng tạo lớn, có giá trị cả về chữ Hán và chữ Nôm, xuất sắc nhất là
“Truyện Kiều”.
2 Thuyết minh về giá trị của “Truyện Kiều”.
a.Truyện Kiều là kiệt tác số 1 của Nguyễn Du Tác phẩm có tên là “Đoạn trường tân thanh” (Tiếng kêu mới đứt ruột), nhưng nhân dân ta quen gọi là “Truyện Kiều” ( bởi đây là câu chuyện về nàng Vương Thuý Kiều - nhân vật chính)
b Tóm tắt (khoảng 10 câu)
- Gia đình Vương Viên Ngoại thuộc tầng lớp trung lưu có 3 người con: Thúy Kiều, Thúy Vân và Vương Quan Thúy Kiều nổi tiếng tài sắc Trong tiết thanh minh tảo mộ, nàng gặp Kim Trọng, một người hào hoa phong nhã, sau đó hai người thề nguyền đính ước chung thủy với nhau suốt đời.
- Rồi Kim Trọng về hộ tang chú, gia định Kiều mắc oan, Kiều phải dứt tình với Kim Trọng bán mình cứu cha và
em Nàng rơi vào tay Mã Giám Sinh, Tú Bà, bọn trùm lầu xanh, đau khổ, Kiều tự vẫn nhưng không chết Nàng bị lừa trốn cùng Sở Khanh, bị bắt lại, bị đánh đập, nàng đành chịu tiếp khách Ở lầu xanh, nàng gặp Thúc Sinh, một người buôn bán giầu có, chuộc nàng lấy làm vợ lẽ Nhưng chưa được một năm lại bị mẹ con Hoạn Thư bày mưu
Trang 12bắt về đánh đập, bắt làm con ở, bắt hầu đàn, hầu rượu, bắt ra ở Quan âm các Lo sợ, Kiều lại bỏ trốn khỏi nhà Hoạn Thư - nhưng lại rơi vào lầu xanh khác ở lầu xanh lần này, Kiều gặp Từ Hải, người anh hùng trí dũng Nhờ uy danh
Từ Hải, Kiều đã báo ân trả oán Chẳng được bao lâu, Từ Hải mắc mưu Hồ Tôn Hiến chết đứng Kiều bị làm nhục,
bị ép gả cho Thổ Quan Quá tủi cực, Kiều tự vẫn ở sông Tiền Đường nhưng được Sư Giác Duyên cứu sống.
- Lại nói về Kim Trong, khi biết Thúy Kiều đã bán mình, cho dù gia đình đã gả Thúy Vân cho nhưng chàng vẫn không nguôi nhớ Kiều Sau khi đã đỗ đạt làm quan, KT đã cất công ròng rã đi tìm Kiều Đến sông Tiền Đường, biết nàng tự vẫn, KT đã lập đàn giải oan Tình cờ sư Giác Duyên đi ngang qua, thế là Kiều đoàn tụ với gia đình Gia đình lại ép Kiều nối lại duyên xưa với KT, từ chối không được nàng đành thuận tình nhưng lại xin KT đổi tình
vợ chồng thành tình bè bạn.
c Viết “Truyện Kiều”, Nguyễn Du có dựa vào cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân
(Trung quốc) Tuy nhiên phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn Cụ thể là
- Sáng tạo về nội dung: Kim Vân Kiều truyện chỉ là một câu chuyện tình ở Trung Quốc đời Minh Nguyễn Du đã biến thành một khúc ca đau lòng thương người bạc mệnh, nói lên “những điều trông thấy” trong giai đoạn lịch sử đầy biến động đau thương của xã hội Việt Nam cuối Lê, đầu Nguyễn.
- Sáng tạo về nghệ thuật: Nguyễn Du đã lược bỏ các chi tiết về mưu mẹo và 1 số chi tiết khác của các nhân vật trong “Kim Vân Kiều truyện”, sáng tạo thêm một số chi tiết mới để tô đậm câu chuyện về tình người; biến các sự kiện chính của tác phẩm thành đối tượng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm của nhân vật và người kể; chuyển trọng tâm của truyện từ sự kiện sang nội tâm của nhân vật chính Ngòi bút tả cảnh, tả tình, tả người rất điêu luyện của Nguyễn Du đã làm cho các nhân vật sống hơn, sâu sắc hơn.
c Về thể loại: Kim Vân Kiều truyện của TTTN là tiểu thuyết chương hồi gồm 20 hồi bằng văn xuôi Truyện Kiều của Nguyễn Du là truyện Nôm gồm 3254 câu lục bát, mang tính chất tiểu thuyết bằng thơ.
d Truyện Kiều là tác phẩm có giá trị lớn lao về cả nội dung và nghệ thuật.
* Giá trị nội dung: Truyện Kiều có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc
- Giá trị hiện thực: Truyện Kiều là một bức tranh hiện thực về một xã hội bất công tàn bạo.
+ Truyện Kiều tố cáo các thế lực đen tối trong xã hội phong kiến (từ bọn sai nha, quan xử kiện, co đến “họ hoạn danh gia”, quan “tổng đốc trọng thần”, rồi là bọn ma cô, chủ chứa đều ích kỉ, tham lam, tàn nhẫn, coi rẻ sinh mạng và phẩm giá con người.
+ Truyện Kiều còn cho thấy sức mạnh ma quái của đồng tiền đã làm tha hoá con người Đồng tiền làm đảo điên
“dẫu lòng đổi trắng thay đen khó gì), đồng tiền giẫm đạp lên lương tâm con người và xoá mờ công lí “có ba trăm lạng việc này mới xong”.
- Giá trị nhân đạo:
+ Truyện Kiều là tiếng nói thương cảm, là tiếng khóc đau đớn trước số phận bi kịch của con người Thuý Kiều là nhân vật mà Nguyễn Du yêu quý nhất Khóc Thuý Kiều, Nguyễn Du khóc cho những nỗi đau lớn của con người: tình yêu tan vỡ, tình cốt nhục lìa tan, nhân phẩm bị chà đạp, thân xác bị đày đoạ
+ Truyện Kiều đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ước mơ, những khát vọng chân chính HÌnh tượng nhân vật TK, tài sắc vẹn toàn, hiếu hạnh đủ đường là nhân vật lí tưởng, tập trung những vẻ đẹp của con người trước cuộc đời.
+Truyện Kiều là bài ca về tình yêu tự do, trong sáng thuỷ chung Bước chân “xăm xăm băng lối vườn khuya một mình” của Kiều đến với Kim Trọng đã phá vỡ những quy tắc thánh hiền về sự cách biệt nam nữ.
Truyện Kiều là giấc mơ về tự do và công lí Qua hình tượng Từ Hải, Nguyễn Du gửi gắm ước mơ anh hùng “đội trời đạp đất” làm chủ cuộc đời, trả ân báo oán, thực hiện công lí, khinh bỉ những phường “giá áo túi cơm”
* Giá trị nghệ thuật: Truyện Kiều là một kiệt tác nghệ thuật của Nguyễn Du.
- Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với miêu tả và bộc lộ tâm trạng, cảm xúc
- Miêu tả thiên nhiên giàu chất tạo hình (Cảnh ngày xuân)
- Xây dựng chân dung nhân vật bằng bút pháp ước lệ (Chị em TK), bút pháp hiện thực (Mã Giám Sinh)
- Khắc hoạ tính cách nhân vật qua việc miêu tả ngoại hình, lời nói và hành động (MGS), qua lời đối thoại (Hoạn Thư)
- Miêu tả tâm trạng nhân vật bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm (Kiều ở lầu Ngưng Bích).
III Kết luận:
Với bút pháp của một nghệ sĩ thiên tài, Nguyễn Du đã có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam Truyện Kiều đã kết tinh giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và thành tựu nghệ thuật tiêu biểu của văn học dân tộc.
1.Viết tiếp câu chủ đề sau một đoạn văn khoảng 5 đến 10 câu: “Đáng thương thay cho nàng Vũ Nương” Đáng thương thay cho nàng Vũ Nương! Một người phụ nữ nết na thuỳ mị, hiếu thảo, thuỷ chung mà phải
trải qua một bi kịch vô cùng đau đớn Hạnh phúc mà nàng được hưởng thì quá mong manh ngắn ngủi trong khi đau khổ, thì chồng chất, vô tận Nàng lấy phải một anh chồng ít học, giầu có, hay ghen và độc đoán, một người chồng
mà tính cách ít đảm bảo cho cuộc sống hạnh phúc gia đình Khi chồng đi lính, nàng phải chịu bao vất vả thiệt thòi,
Trang 13nuôi con nhỏ và chăm sóc mẹ chồng Khi chồng trở về, ngỡ tưởng nàng sẽ được sống hạnh phúc nhưng ngờ đâu
“trời xanh chẳng xét lòng lành”, nàng phải chịu nỗi oan tình cay đắng Chỉ vì một chuyện bông đùa với con khi xa chồng và vì người chồng đã quá tin lời con trẻ, nghi ngờ, tàn nhẫn, vũ phu khiến nàng phải quyên sinh xa lìa con nhỏ Nỗi oan tày đình của Vũ Nương đã vượt ra ngoài phạm vi gia đình, là một trong muôn vàn oan khốc trong
xã hội phong kiến, một xã hội đầy rẫy những oan trái, bất công, quyền sống của con người không được bảo đảm đặc biệt là người phụ nữ Viết về nỗi oan trái của Vũ Nương, Nguyễn Dữ đã có một cái nhìn cảm thương sâu sắc với thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa.
2.Viết bài văn thuyết minh ngắn giới thiệu về Nguyễn Dữ và tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”.
I Mở bài: Nêu một nhận xét khái quát: Nguyễn Dữ là một trong những tác giả lớn của văn học Trung đại
Việt Nam Tên tuổi của ông gắn liền với những sáng tác được xưng tụng là “Thiên cổ kì bút”.
II Thân bài:
1 Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Dữ
- Thân thế: ông sống ở thế kỉ 16, người huyện Trường Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Ông
là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Tác phẩm chính của ông: “Truyền kì mạn lục”, là một tập truyền kì, một thể loại văn học cổ có nguồn gốc
từ Trung Quốc “Truyện kì mạn lục” gồm hai mươi thiên truyện, khai thác đề tài từ các truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử Nhân vật chính thường là những người phụ nữ đức hạnh khát khao một cuộc sống yên bình hạnh phúc, nhưng các thế lực tàn bạo và lễ giáo phong kiến khắc nghiệt đã xô đẩy họ vào những cảnh ngộ éo le oan khuất, bất hạnh và người trí thức không chịu sống trong vòng cương toả, trói buộc của danh lợi “Chuyện người con gái Nam Xương” là một trong hai mươi thiên truyện đó.
2 Thuyết minh về tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”.
- Về đề tài: Truyện khai thác đề tài từ một truyện cổ tích có tên là “Vợ chàng Trương” Đây là câu chuyện về
số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến bước đường cùng, phải tự kết liễu đời mình để bày tỏ tấm lòng trong sạch Cũng giống như truyện dân gian, truyện thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân là “ở hiền gặp lành”, người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng.
- Từ cốt truyện cổ tích, Nguyễn Dữ đã có những sáng tạo nghệ thuật độc đáo
+ Truyện có thêm những đoạn đối thoại, độc thoại nội tâm.
+ Truyện có thêm những chi tiết kì ảo Với những sáng tạo ấy, truyện thêm phần đặc sắc về nghệ thuật và sâu sắc về nội dung có thêm giá trị mới so với truyện “Vợ chàng Trương”
Trang 14Khoanh tròn vào đầu chữ cái câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau đây:
1 Nội dung văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” nói về vấn đề gì?
A Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và lối sống giản dị của Bác
B Lối sống giản dị, thanh đạm và phong cách làm việc của Bác.
C Phong cách sống và phong cách làm việc của Bác.
D Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và phong cách làm việc của Bác.
2 Nhận xét nào bao quát nhất cách tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới của Bác?
A Bác không tiếp thu một cách thụ động.
B Bác tiếp thu cái hay đồng thời phê phán hạn chế, tiêu cực.
C Trên nền tảng văn hoá dân tộc, Bác tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
D Bác tiếp xúc với nhiều nền văn hoá khác nhau.
3 Việc tác giả liên tưởng Bác với các vị hiền triết xưa như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm có ý nghĩa gì?
A Khẳng định Bác cũng là một nhà hiền triết.
B Khẳng định Bác giản dị, thanh đạm như các nhà nho xưa
C Khẳng định Bác là sự kết hợp truyền thống và hiện đại
D Khẳng định nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam của Bác.
4 Câu văn “lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện” của mình” dùng biện pháp tu từ nào ?
5 Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” chủ yếu được viết theo phương thức biểu đạt nào?
6 Nội dung nào là mục đích của văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”?
A Mối hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại B Sự tốn kém phi lí của chạy đua vũ trang.
C Chạy đua vũ trang làm mất khả năng sống tốt đẹp của loài người.
D Kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hoà bình
7 Đoạn trích: “Tôi rất khiêm tốn” đến “khỏi vũ trụ này” trong văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” lôi cuốn người đọc bởi những yếu tố nào?
A Kết hợp biểu cảm và nghị luận B Nội dung trình bày sâu sắc.
C Cảm xúc chân thành của người viết D Tất cả các yếu tố trên.
8 Đề nghị của Mác Két: “mở ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân” nên hiểu như thế nào?
A Muốn nhân loại các thời đại sau biết đến cuộc sống của chúng ta.
B Muốn nhân loại các thời đại sau hiểu đã có kẻ đẩy nhân loại vào diệt vong.
C Phải chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ thế giới hoà bình.
D Nhắc lịch sử sẽ lên án những kẻ hiếu chiến gây thảm hoạ hạt nhân.
Phần II Tự luận (6 điểm): Chọn 1 trong 2 câu sau đây:
Câu 1: Hãy viết một đoạn văn trình bầy cảm xúc, suy nghĩ của em về cuộc sống, giản dị thanh cao của Bác Hồ.
Câu 2: Viết một đoạn văn nêu những suy nghĩ của em về nguy cơ và ảnh hưởng của hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân
loại (dựa vào tác phẩm “đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của Mác két)
Trang 16………
………
………
………
………….
………
………….
………
………
………
……….
………
………….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Gợi ý trả lời đề kiểm tra ngữ văn 9 - điểm hs 1.
Phần trắc nghiệm:
Trang 17+ Nơi ở, nơi làm việc của Người chỉ là chiếc nhà sàn nhỏ vẻn vẹn chỉ vài phòng bên cạnh chiếc ao cá gợi nên cảnh bình dị của làng quê Việt Nam.
+ Người quen mặc “bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô
sơ như của các chiến sĩ Trường Sơn”
+ Thức ăn của một vị lãnh tụ tối cao cũng gần gũi với người dân: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa….
- Tuy nhiên, lối sống giản dị, đạm bạc của Người lại vô cùng thanh cao, sang trọng: + Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khó.
+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời + Đây là một cách sống kết tinh tinh hoa của nền văn hóa dân tộc và văn hóa nhân loại nên vừa hiện đại, giản dị lại vừa thanh cao sang trọng Nó trở thành một quan niệm thẩm mỹ cái đẹp l à sự giản dị tự nhiên.
- Nét đẹp trong lối sống Hồ chí Minh gần gũi với lối sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm và các nhà hiền triết phương Đông khác
- Viết về phong cách sống giản dị của Bác, Lê Anh Trà đã dùng nhiều dẫn chứng tiêu biểu, đồng thời cách diễn đạt có hình ảnh, giàu cảm xúc, kết hợp giữa kể v à bình luận tự nhiên khiến ng ười đọc thấm thía hơn ý nghĩa cuộc sống giản dị của Bác.
Câu 2: Viết một đoạn văn nêu những suy nghĩ của em về nguy cơ và ảnh hưởng của
hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại.
Trang 18Bài viết “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của nhà văn G Mác- két đã thu hút người đọc và gây một ấn tượng mạnh mẽ về nguy cơ và ảnh hưởng của hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại
- Trước hết, Mác két đã nêu một cách rõ ràng và đầy sức thuyết phục về nguy cơ của chiến tranh hạt nhân bằng nhiều chứng cứ xác thực, những số liệu cụ thể và những tính toán lí thuyết:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ ở khắp nơi trên thế giới: “mỗi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ” Kho vũ khí ấy nếu nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy mười hai lần, mọi dấu vết của sự sống trên trái đất, tiêu diệt tất cả các hành tinh khác trong hệ mặt trời
- Sau khi vạch rõ nguy cơ của chiến tranh hạt nhân, Mác két tiến tới một lập luận mới: Dù cho kho vũ khí ấy còn nguyên vẹn nhưng cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân thực tế đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con người, làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn
+ Với hàng loạt so sánh trên các lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục, tác giả đã chỉ rõ chỉ cần dành ra một phần tiền trong cuộc chạy đua vũ trang cũng đủ để giúp
đỡ bao nhiêu con người bất hạnh
+ Nghệ thuật lập luận của tác giả ở đoạn này thật đơn giản mà có sức thuyết phục cao, không thể bác bỏ được Tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang được nêu bật qua những con số biết nói khiến người đọc phải ngạc nhiên bất ngờ trước những sự thật hiển nhiên mà rất phi lí Chẳng hạn như: “ Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới”.
- Xuất phát từ quy luật tiến hoá của cuộc sống tự nhiên trên trái đất, tác giả tiếp tục nêu một luận chứng mới: Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại và còn huỷ diệt lại sự sống trên trái đất Vì vậy nó đi ngược lại lí trí của con người, phản lại quy luật của tự nhiên
+ Để thuyết minh luận chứng này, tác giả đã đưa ra số liệu khách quan về sự tiến hoá của sự sống trên trái đất: “ 380 triệu năm con bướm mới bay được, 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở”
+ Từ đây tác giả đặt ra giả thiết nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra thì hậu quả là sự sống lại trở về điểm xuất phát ban đầu
Trang 19 Tóm lại, cách phân tích so sánh rất cụ thể với những hình ảnh và số liệu sát thực, tác giả đã hoàn toàn thuyết phục người đọc về nguy cơ và thảm hoạ hạt nhân mà cuộc chạy đua vũ trang gây ra Bài viết đã tác động tới những miền nhạy cảm nhất của con người, kêu gọi loài người hãy đấu tranh cho một thế giới hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Lớp ……….
Phần I: Trắc nghiệm.(4 điểm)
1 Yêu cầu khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ thuộc về phương châm hội thoại nào?
A Phương châm về lượng B Phương châm về chất
C Phương châm quan hệ D Phương châm cách thức E Phương châm lịch sự.
2 Thành ngữ “dây cà ra dây muống” dùng để chỉ những cách thức nói như thế thế nào?
3 Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm nào?
A Phương châm về lượng B Phương châm về chất
C Phương châm quan hệ D Phương châm cách thức.
4 Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?
Trang 20a Nói có sách, mách có chứng b Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe.
A Phương châm về lượng B Phương châm về chất
C Phương châm quan hệ D Phương châm cách thức.
Phần II Tự luận
Câu 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi (2 điểm)
Người con đang học môn địa lý, hỏi bố:
- Bố ơi! Ngọn núi nào cao nhất thế giới hả bố?
Người bố đang mải đọc báo, trả lời:
- Núi nào mà không nhìn thấy ngọn, tức là núi cao nhất.
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
a Trong các lời thoại trên, lời thoại nào không tuân thủ phương châm hội thoại? Vì sao?
b Lời thoại trên không tuân thủ phương châm hội thoại nào? ………
………….
Câu 2: (2 điểm) : Câu tục ngữ: “Nói gần nói xa chẳng qua nói thật” khuyên chúng ta điều gì? Nó thuộc phương châm hội thoại nào?
Câu 3: (2 điểm) : Câu tục ngữ “Lời nói gói vàng” và câu “Lời nói chẳng mất tiền mua.
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” có phải mâu thuẫn nhau không? Em hãy lí giải điều
đó
Trang 21
Đáp án và biểu điểm.
Trang 22Phần I- Trắc nghiệm.
1- D (cách thức) 2- C (mơ hồ) 3- C (quan hệ) 4- B (phương châm về chất)
Phần II Trả lời câu hỏi.
Câu 1
a.Trong các lời thoại trên, lời của người bố không tuân thủ phương châm hội thoại: Núi nào mà không nhìn thấy ngọn, tức là núi cao nhất Vì ở đây người con hỏi: “ngọn núi nào cao nhất thế giới?” chứ không phải hỏi “như thế nào là ngọn núi cao nhất?”
b Lời thoại trên không tuân thủ phương châm quan hệ.
Câu 2:
Câu tục ngữ: “Nói gần nói xa chẳng qua nói thật” nhằm khuyên chúng ta nói rõ ràng, cụ
thể trong giao tiếp , không nên nói nửa úp nửa mở khi không cần thiết, gây trở ngại cho quá trình giao tiếp Câu tục ngữ này thuộc phương châm cách thức.
Câu 3: Câu tục ngữ “lời nói gói vàng” và “lời nói chẳng mất tiền mua… ” không phải
mâu thuẫn với nhau “Lời nói gói vàng” là muốn so sánh giá trị của lời nói hơn cả gói vàng Đó là khi ta phát huy được hiệu quả của lời nói trong giao tiếp, làm thoả mãn người nghe….
Còn “Lời nói chẳng mất… lòng nhau” Ở đây không có nghĩa là lời nói không có giá trị
mà lời nói là tài sản chung của cộng đồng xã hội Khi giao tiếp, chúng ta phải sử dụng, lựa chọn sao cho phù hợp để lời nói phát huy được hiệu quả trong giao tiếp
Như vậy, hai câu trên đều thống nhất trong việc khuyên răn chúng ta biết phát huy vai trò, giá trị của lời nói trong quá trình giao tiếp.
Trang 23Họ và tên:………lớp….
Kiểm tra ngữ văn 9
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái những câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Bố cục của bài thơ “Ánh trăng’ có đặc điểm gì?
A Bài thơ miêu tả vầng trăng từ lúc mọc cho đến lúc lặn
B Bài thơ như một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian
C Bài thơ như một vở kịch có nhiều mâu thuẫn, xung đột.
2 Từ “tri kỉ” trong câu “vầng trăng thành tri kỉ” có nghĩa là gì?
A Những người bạn rất thân, hiểu rõ lòng mình
B Biết được giá trị của người nào đó C Biết ơn người khác đã giúp đỡ mình.
3 Từ “người dưng” có nghĩa là gì?
A Người có quan hệ họ hàng, thân thích với mình.
B Người không có quan hệ họ hàng, thân thích với mình.
C Người cùng học tập và lao động với mình.
4 Dòng nào sau đây nêu đầy đủ nhất ý nghĩa của vầng trăng trong bài thơ trên:
A Biểu tượng cho thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát B Biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
C Biểu tượng cho vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của cuộc sống D Cả ba ý trên.
5 Tư tưởng mà nhà thơ muốn gửi gắm qua bài thơ này là gì?
A Con người có thể vô tình, lãng quên tất cả, nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt.
B Thiên nhiên, vạn vật thì vô hạn, tuần hoàn còn cuộc đời con người thì hữu hạn.
C Cuộc sống vật chất đầy đủ rồi cũng sẽ tiêu tan, chỉ có đời sống tinh thần là bất diệt.
6 Tại sao “ánh trăng im phăng phắc” lại làm cho ta giật mình?
A Vì ta vốn hay bị giật mình B Vì trăng gợi lại kỉ niệm xưa
C Vì trăng rất cao và rất xa D Vì ta đã không phải mà trăng thì rộng lượng.
7 Người lính trong bài thơ “Đồng chí”, chờ giặc tới trong hoàn cảnh nào?
Trang 24A Rừng hoang, sương muối, trăng sáng B Rừng thưa, sương mù, đêm tối.
C Sao trời chi chít, trăng sáng vằng vặc D.Trời tối như mực, mưa rơi lâm thâm
8 Trong câu thơ: “Chỉ cần trong xe có một trái tim”, tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì?
A So sánh và nhân hoá B Nhân hoá và tượng trưng
C Hoán dụ và tượng trưng D So sánh và ẩn dụ.
Câu 2: Bài thơ “Ánh trăng” được viết bằng giọng điệu thơ như thế nào ? Hiệu quả nghệ thuật của nó?
Đáp án, biểu điểm:
1 Bố cục của bài thơ “Ánh trăng’ có đặc điểm gì?
B Bài thơ như một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian
2 Từ “tri kỉ” trong câu “vầng trăng thành tri kỉ” có nghĩa là gì?
A Những người bạn rất thân, hiểu rõ lòng mình
3 Từ “người dưng” có nghĩa là gì?
B Người không có quan hệ họ hàng, thân thích với mình.
4 Dòng nào sau đây nêu đầy đủ nhất ý nghĩa của vầng trăng trong bài thơ trên:
A Biểu tượng cho thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát B Biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
C Biểu tượng cho vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của cuộc sống D Cả ba ý trên.
5 Tư tưởng mà nhà thơ muốn gửi gắm qua bài thơ này là gì?
A Con người có thể vô tình, lãng quên tất cả, nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt.
6 Tại sao “ánh trăng im phăng phắc” lại làm cho ta giật mình?
D Vì ta đã không phải mà trăng thì rộng lượng.
7 Người lính trong bài thơ “Đồng chí”, chờ giặc tới trong hoàn cảnh nào?
A Rừng hoang, sương muối, trăng sáng.
8 Trong câu thơ: “Chỉ cần trong xe có một trái tim”, tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì?
C Hoán dụ và tượng trưng
Trang 259 Bài thơ có giọng điệu tâm tình bằng thể thơ năm chữ Nhịp thơ khi thì trôi chảy tự nhiên nhịp nhàng theo lời kể, khi thì ngân nga thiết tha cảm xúc, lúc lại trầm lắng biểu hiện suy
tư Tác dụng làm nổi bật chủ đề, tạo nên tính chân thực, chân thành, sức truyền cảm sâu sắc cho tác phẩm, gây ấn tượng mạnh ở người đọc.
Kiểm tra 15 phút - Tiếng Việt
Câu 1: Thế nào là khởi ngữ? Cho VD minh hoạ Thế nào là thành phần biệt lập tình thái?
Cảm thán? Cho VD minh hoạ.
Câu 2: Gạch chân vào thành phần biệt lập tình thái và cảm thán trong đoạn văn sau:
Đọc “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, chắc chắn không ai không thương xót cho số phận của nàng Kiều - một người con gái tài hoa bạc mệnh Có thấu hiểu quãng đời mười lăm năm lưu lạc của nàng thì chúng ta mới thấy hết sự tàn bạo độc ác của tầng lớp thống trị hồi bấy giờ Hỡi ôi, một xã hội chỉ biết chạy theo đồng tiền, sẵn sàng chà đạp lên mọi nhân phẩm, giá trị của con người Đúng là một xã hội bất nhân, thối nát mà Nguyễn Du muốn lột trần bộ mặt thật của nó Nhưng ở đó, “Truyện Kiều” cũng là sự bênh vực, xót thương cho só phận nhỏ nhoi bị vùi dập Chắc hẳn đại thi hào Nguyễn Du phải đau lòng lắm khi viết ra những nỗi đau, sự bất công trong xã hội mà ông đã sống và chứng kiến.
Câu 3: Từ “a” trong trường hợp nào là thành phần biệt lập cảm thán, trong trường hợp
nào là thành phần biệt lập tình thái? Cho Ví dụ minh hoạ.
============================
Kiểm tra 15 phút - Tiếng Việt
Câu 1: Thế nào là khởi ngữ? Cho VD minh hoạ Thế nào là thành phần biệt lập tình thái?
Cảm thán? Cho VD minh hoạ.
Câu 2: Gạch chân vào thành phần biệt lập tình thái và cảm thán trong đoạn văn sau:
Đọc “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, chắc chắn không ai không thương xót cho số phận của nàng Kiều - một người con gái tài hoa bạc mệnh Có thấu hiểu quãng đời mười lăm năm lưu lạc của nàng thì chúng ta mới thấy hết sự tàn bạo độc ác của tầng lớp thống trị
Trang 26hồi bấy giờ Hỡi ôi, một xã hội chỉ biết chạy theo đồng tiền, sẵn sàng chà đạp lên mọi nhân phẩm, giá trị của con người Đúng là một xã hội bất nhân, thối nát mà Nguyễn Du muốn lột trần bộ mặt thật của nó Nhưng ở đó, “Truyện Kiều” cũng là sự bênh vực, xót thương cho só phận nhỏ nhoi bị vùi dập Chắc hẳn đại thi hào Nguyễn Du phải đau lòng lắm khi viết ra những nỗi đau, sự bất công trong xã hội mà ông đã sống và chứng kiến.
Câu 3: Từ “a” trong trường hợp nào là thành phần biệt lập cảm thán, trong trường hợp
nào là thành phần biệt lập tình thái? Cho Ví dụ minh hoạ.
==============================
Đề kiểm tra Tiếng Việt 9 (45 phút) - Tuần 15
I TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Đọc kĩ các câu hỏi sau và khoanh vào câu trả lời đúng nhất.
1: Yêu cầu, khi giao tiếp, đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực” thuộc phương châm hội thoại nào?
A Phương châm về lượng B Phương châm về chất
C Phương châm lịch sự D Phương châm quan hệ E Phương châm cách thức
2 Câu viết sau đây : Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật kết thúc bằng hình ảnh “chỉ cần trong xe có một trái tim” ở khổ thơ cuối cùng đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
C Phương châm quan hệ D Phương châm cách thức E Phương châm lịch sự
3 Trong câu thơ: “Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn Để cả mùa xuân đến lỡ làng”, Từ “xuân” được dùng với phương thức chuyển nghĩa nào?
4 Từ “tuyệt trần” trong câu: “Xưa kia bà đẹp tuyệt trần.Ngày nay Bạch Tuyết muôn phần đẹp hơn” có nghĩa như thế nào?
5 Trong các từ sau đây, từ nào không phải là từ Hán Việt?
6 Trong các từ sau đây, từ nào không phải là từ láy?
7 Từ nào trong câu không phải là từ tượng thanh?
8 Từ nào trong các từ sau không phải là từ tượng hình?
9 Từ đường trong “Đường ra trận mùa này đẹp lắm” và “ngọt như đường” nằm trong trường hợp nào?
10 Từ “buyn - đinh trong câu : “Phòng buyn-đinh tối om” (Trích “Ánh trăng”) là:
11 Câu thơ: “Vợ chàng quỷ quái tinh ma
Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau” có dùng :
A Từ địa phương B Thành ngữ C Từ Hán Việt D Biệt ngữ xã hội
12 Từ “đầu” nào trong các câu thơ sau đây được dùng với nghĩa chuyển trong phương thức ẩn dụ:
Trang 27A Nó bị đau đầu B Nó dẫn đầu lớp về môn toán C Mỗi đầu người được hai sào ruộng.
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) : Giải thích nghĩa của những thành ngữ sau: Nói băm nói bổ, nói úp nói mở, mồm
loa mép giải, đánh trống lảng.Và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến những phương châm hội thoạinào?
Câu 2: (2 điểm) : Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới.
Nguyễn Du mở đầu Truyện Kiều đã viết những điều trông thấy mà đau đớn lòng Chính những điều trông thấy ấy đã làm cho Nguyễn Du viết Truyện Kiều thành một bức tranh hết sức thành thực, phô bày bao cảnh sống ngang tàn đau thương của xã hội thời ông.
a Đoạn trích trên, người viết thiếu sót ở điểm nào?
b Dựa vào những kiến thức Văn học và Tiếng Việt, em hãy chép lại đoạn trên trích trên cho đúngsau khi sửa hết lỗi
Câu 3: ( 3 điểm) Phân tích cái hay của các phép tu từ được dùng trong khổ thơ cuối của bài thơ “
Tiểu đội xe không kính” (hoặc khổ thơ đầu bài “Đoàn thuyền đánh cá”, hoặc khổ cuối bài “Ánh trăng”)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (tuần 15)
1 Đáp án: mỗi câu 0,25 điểm
II TỰ LUẬN:
Câu 1: (2 điểm)
- Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (Phương châm lịch sự)
- Nói úp nói mở: Nói lấp lửng, mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết (phương châm cách thức)
- Mồm loa mép giải: :Lắm lời, đanh đá, nói át người khác (Phương châm lịch sự)
- Đánh trống lảng: Né tránh không muốn tham dự vào một chuyện nào đó, không muốn đề cập đến mộtvấn đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi (phương châm quan hệ)
Câu 2: (2 điểm)
a Trong đoạn trích trên, người viết thiếu sót ở chỗ:
- Các từ ngữ được dẫn trực tiếp không để trong dấu ngoặc kép Ở câu thơ trích đầu, không sử dụng dấuhai chấm
- Có 2 từ dùng sai: thành thực, ngang tàn
b Chép lại sau khi đã sửa: Nguyễn Du mở đầu “Truyện Kiều” đã viết: “những điều trông thấy mà đau
đớn lòng” Chính “những điều trông thấy ấy” đã làm cho Nguyễn Du viết “Truyện Kiều” thành một bức tranh hết sức chân thực, phô bày bao cảnh sống ngang trái đau thương của xã hội thời ông.
Câu 3: (3 điểm) : Phân tích các phép tu từ trong một đoạn thơ
a Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Khổ cuối dựng lên hai hình ảnh đối lập đầy kịch tính, rất bất ngờ
và thú vị làm nổi bật sự khốc liệt trong chiến tranh nhưng cũng làm nổi bật nét lạc quan, dũng cảm củangười chiến sĩ
+ Những cái không của xe: không kính, không đèn, không mui >< với một cái có của người chiến sĩ: tráitim
+Điệp ngữ “không có” nhắc lại 3 lần như nhân lên 3 lần thử thách khốc liệt và đầu dồn dập những mấtmát, khó khăn do quân địch gieo xuống, do đường trường gây ra:
+Hình ảnh trái tim là một hình ảnh hoán dụ tuyệt đẹp gợi ra biết bao ý nghĩa Trái tim là hình ảnh hội tụ
vẻ đẹp tâm hồn và phẩm chất của người chiến sĩ lái xe Trái tim nồng cháy một lẽ sống cao đẹp và thiêngliêng: tất cả vì Miền Nam thân yêu, trái tim chứa đựng bản lĩnh hiên ngang, lòng dũng cảm tuyệt vời Tráitim mang tinh thần lạc quan và một niềm tin mãnh liệt vào ngày thống nhất Bắc Nam Thì ra cội nguồnsức mạnh của cả đoàn xe, gốc rễ, phẩm chất anh hùng của người cầm lái tích tụ, đọng kết lại ở cái “tráitim” gan góc, kiên cường, giầu bản lĩnh và chan chứa tình yêu thương này Nhà văn đã tô đậm những cái
“không” để làm nổi bật cái “có” để làm nổi bật chân lí của thời đại: bom đạn, chiến tranh có thể làm méo
Trang 28mó những chiếc xe, huỷ hoại những giá trị vật chất nhưng không thể bẻ gẫy được những giá trị tinh thầncao đẹp….để rồi một nước nhỏ như Việt Nam đã chiến thắng một cường quốc lớn.
=> Điệp ngữ “không có”, các từ ngữ tương ứng “vẫn … chỉ cần có” đã làm cho giọng thơ, ý thơ trở nênmạnh mẽ, hào hùng Vẫn là cách nói thản nhiên ngang tàng của lính nhưng câu thơ lại lắng sâu một tinhthần trách nhiệm và có ý nghĩa như một lời thề thiêng liêng Quyết tâm chiến đấu và chí khí anh hùng củangười lính không có đạn bom nào của kẻ thù có thể làm lay chuyển được
b Khổ đầu bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” - Với sự liên tưởng so sánh, nhân hoá rất thú vị, Huy Cận đãmiêu tả rất thực sự chuyển đổi thời khắc giữa ngày và đêm khiến cảnh biển vào đêm mang vẻ đẹp vừarộng lớn, kì vĩ, huyền bí, tráng lệ như thần thoại lại vừa gần gũi với con người Mặt trời lặn được ví nhưhòn lửa chìm xuống biển Những con sóng biển đêm hiền hoà gối đầu nhau chạy ngang trên biển được vínhư then cài cửa của biển đêm Phác hoạ được một bức tranh phong cảnh kì diệu như thế hẳn nhà thơphải có cặp mắt thần và trái tim nhậy cảm
- Trong khổ thơ này có sự đối lập hoạt động của thiên nhiên với hoạt động của con người Khi màn đêm
mở ra đã khép lại không gian của một ngày, giữa lúc vũ trụ, đất trời như chuyển sang trạng thái nghỉ ngơi
thì ngược lại, con người bắt đầu hoạt động sôi động nơi biển khơi : “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.
Câu hát căng buồm trong gió khơi”
+ Nhịp thơ nhanh mạnh như một quyết định dứt khoát Đoàn ngư dân ào xuống đẩy thuyền ra khơi và cấtcao tiếng hát khởi hành Từ “lại” biểu thị sự lặp lại tuần tự, thường nhật, liên tục mỗi ngày của công việclao động
+ Hình ảnh “câu hát căng buồm” - cánh buồm căng gió ra khơi- là ẩn dụ cho tiếng hát của con người cósức mạnh làm căng cánh buồm Câu hát là niềm vui, niềm say sưa hứng khởi của những người lao độnglạc quan yêu nghề, yêu biển
=> Hình ảnh đối lập trong khổ thơ trên đã làm nổi bật tư thế lao động của con người trước biển cả
c Đoạn cuối bài thơ “Ánh trăng”
Khổ thơ kết lại bài thơ bằng hai vế đối lập mà song song:
- “Ánh trăng im phăng phắc”=> Vầng trăng cứ lặng lẽ toả sáng, không lời, phép nhân hoá khiếnhình ảnh vầng trăng hiện ra như một con người cụ thể, một người bạn, một nhân chứng, rất nghĩa tìnhnhưng cũng vô cùng nghiêm khắc đang nhắc nhở con người, một lời nhắc nhở thấm thía, độ lượng nhưng
đủ làm để làm con người “giật mình” nhận ra sự vô tình lãng quên quá khứ tốt đẹp, tức là con ngườiđang phản bội lại chính mình Nó còn có ý nhắc nhở con người nên trân trọng, giữ gìn vẻ đẹp và nhữnggiá trị truyền thống
d Khổ thơ trong bài “bếp lửa”:
“Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm……….Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”
- Điệp từ “nhóm” được nhắc lại 4 lần làm toả sáng hơn nét “kì lạ” và thiêng liêng bếp lửa Bếp lửa
của tình bà đã nhóm lên trong lòng cháu bao điều thiêng liêng, kì lạ Từ “nhóm” đứng đầu mỗi dòng thơmang nhiều ý nghĩa: Từ bếp lửa của bà những gì được nhóm lên, khơi lên?
+ Khơi dậy tình cảm nồng ấm
+ Khơi dậy tình yêu thương, tình làng nghĩa xóm, quê hương
+ Khơi dậy những kỉ niệm tuổi thơ, bà là cội nguồn của niềm vui, của ngọt bùi nồng đượm, là khởinguồn của những tâm tình tuổi nhỏ
=> Đó là bếp lửa của lòng nhân ái, chia sẻ niềm vui chung
Trang 29Đề kiểm tra Tiếng Việt 9 (45 phút) - Tuần 15
I TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Đọc kĩ các câu hỏi sau và khoanh vào câu trả lời đúng nhất.
1 Yêu cầu, khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ thuộc phương châm hội thoại nào?
A Phương châm về lượng B Phương châm về chất
C Phương châm lịch sự D Phương châm quan hệ E Phương châm cách thức
2 Lời nói của Mã Giám Sinh trong câu thơ “Hỏi tên rằng: Mã Giám Sinh Hỏi quê rằng huyện Lâm thanh cũng gần” đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
C Phương châm lịch sự D Phương châm quan hệ E Phương châm cách thức
3 Câu thơ: “Gần xa nô nức yến anh” có sử dụng phép tu từ gì?
4 Từ “Tài tử giai nhân” có nghĩa như thế nào?
A Người con trai B Người con gái C Người đi dự hội D.Trai tài gái sắc
5 Trong các từ sau đây, từ nào không phải là từ Hán Việt?
6 Trong câu thơ: “ngửa mặt lên nhìn mặt”, từ “mặt” được hiểu theo nghĩa nào sau đây:
7 Từ nào sau đây là từ láy?
8 Từ “đầu” trong dòng thơ “Đầu súng trăng treo” được dùng theo nghĩa nào?
9 Từ nào trong các từ sau không phải là từ tượng hình?
10 Từ “hoa” trong câu “Mùa xuân muôn hoa đua nở” và từ “hoa” trong câu “Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng” nằm trong trường hợp nào?
11 Câu thơ: “Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi” có dùng :
A Từ địa phương B Thành ngữ C Từ Hán Việt D Biệt ngữ xã hội
12 Câu thơ nào sau đây chứa từ tượng hình?
C Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều
II TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (1 đ) Câu thơ “Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng” (trích trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng
Việt”) sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ hay hoán dụ? Hãy phân tích?
Câu 2: (3 điểm) : Cho đoạn thơ sau:
Trang 30a Chỉ rõ xem trong đoạn thơ trên có bao nhiêu từ láy? Phân tích giá trị biểu cảm của từ láy “rưng
rưng” trong đoạn thơ trên?
b Chỉ ra các phép tu từ nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ trên? Nói rõ tác dụng?
Câu 2: ( 3 điểm) Chọn a hoặc b.
a Viết một đoạn văn (khoảng 10 câu) phân tích cái hay của các phép tu từ được dùng trong khổ thơcuối của bài thơ “ Tiểu đội xe không kính” của nhà thơ Phạm Tiến Duật
b Viết một đoạn văn (khoảng 10 câu) phân tích khổ thơ sau trong bài thơ “Bếp lửa” của nhà thơ
Bằng Việt: “Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới xẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (tuần 15)
1 Đáp án: mỗi câu 0,25 điểm
II TỰ LUẬN:
Câu 1: Câu thơ có sử dụng phép tu từ “ẩn dụ” Từ hình ảnh “bếp lửa” bài thơ đã gợi đến hình ảnh “ngọn
lửa” với ý nghĩa trừu tượng và khái quát:
- Ngọn lửa là những kỉ niệm ấm lòng, niềm tin thiêng liêng, kì diệu nâng bước chân cháu trên suốt chặng đường dài
- Ngọn lửa là sức sống, lòng yêu thương, niềm tin mà bà truyền cho cháu
Câu 2:
a Từ láy: (0,5) rưng rưng, vành vạnh, phăng phắc.
- Trăng và con người đã gặp nhau trong một giây phút tình cờ Vầng trăng xuất hiện vẫn một tình cảmtràn đầy, không mảy may sứt mẻ Từ láy “rưng rưng” diễn tả cảm xúc, tâm hồn đang rung động, xaoxuyến, gợi nhớ gợi thương trong khoảnh khắc gặp gỡ lại bạn người tri kỉ Niềm hạnh phúc của nhà thơnhư đang được sống lại một giấc chiêm bao (0,5)
b Các phép tu từ NT (2 đ)
+ “Trăng tròn” ẩn dụ cho tình cảm trọn vẹn, chung thuỷ như năm xưa
+Tư thế “ngửa mặt lên nhìn mặt” là tư thế đối mặt: “mặt” (đối mặt đàm tâm) “mặt” ở đây chính là vầngtrăng tròn Hình ảnh nhân hoá – trăng như người bạn tri kỉ ngày nào Cách viết thật lạ và sâu sắc!
- Ánh trăng đã thức dậy những kỉ niệm quá khứ tốt đẹp, đánh thức lại tình cảm bạn bè năm xưa, đánhthức lại những gì con người đã lãng quên:“Như là đồng là bể Như là sông là rừng => So sánh => Vầngtrăng làm ùa dậy trong tâm trí những hình ảnh của thiên nhiên, của quê hương, đất nước
Trăng tròn vành vạnh là hiện diện cho quá khứ đẹp đẽ, nghĩa tình vẹn nguyên không thể phai mờ Ánh trăng im phăng phắc: Nhân hoá trăng như người bạn nghĩa tình,bao dung nhưng nghiêm khắc nhắcnhở thơ và cả mỗi chúng ta: con người có thể vô tình, có thể lãng quên nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quákhứ thì luôn tròn đầy, bất diệt
-Câu 3: Viết đoạn văn:
b Đoạn thơ đã làm hiện lên hình ảnh người bà với những tình cảm cao đẹp: (chép đoạn thơ)
Điệp từ “nhóm” được nhắc lại bốn lần làm toả sáng hơn nét kì lạ và thiêng liêng của bếp lửa Từ “nhóm”đứng đầu mỗi dòng thơ mang nhiều ý nghĩa Trước hết, chúng có điểm chung là cùng gắn với hành độngnhóm bếp, nhóm lửa của bà (cho lửa bắt vào, bén vào chất để đốt cháy lên) nhưng lại khác nhau ở ý nghĩa
cụ thể Khi thì bà nhóm bếp lửa “ấp iu nồng đượm” để sưởi ấm cho bà cháu qua cái lạnh buốt của sươngsớm, ngườicháu nhận được tình cảm nồng ấm từ lòng bà Khi thì bà nhóm bếp luộc khoai, luộc sắn chocháu ăn đỡ đói lòng và đem đến cho đứa cháu nhỏ cái ngọt bùi của sắn khoai, của tình yêu thương vô hạncủa bà.Khi thì lòng bà rộng mở hơn cùng với nồi xôi gạo mới mùa gặt là tình cảm xóm làng đoàn kết, gắn
bó, chia ngọt, sẻ bùi Và thật kì lạ, bà đã khơi dậy cả những kỉ niệm buồn vui của tuổi thơ: “khơi dậy cảnhững tâm tình tuổi nhỏ”.Quả thực bà là cội nguồn của niềm vui và ngọt bùi nồng đượm Tình bà thật ấm
áp và thiêng liêng liêng, kì lạ làm sao!
Trang 31TUẦN 15: KIỂM TRA VĂN HỌC HIỆN ĐẠI ( 45 phút) Đề 8
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (1 điểm) Sắp xếp các nội dung ở cột thứ hai và thứ ba cho đúng vào các văn bản ở
cột thứ nhất (Chỉ xếp các chữ cái ở đầu mỗi cột vào tên văn bản theo số 1,2,3 )
Tên văn bản Tên tác giả Nội dung của văn bản
1 Đồng chí a Kim Lân a Hình ảnh những con người lao động bình thường mà cao đẹp, âm thầm cống
hiến cho đất nước
2 Ánh trăng b.Nguyễn Thành
Long
b Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.
3 Làng c.Nguyễn Duy c Lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn
bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.
4 Lặng lẽ Sa Pa d.Chính Hữu d Tình đồng chí của những người lính được thể hiện tự nhiên, bình dị mà sâu sắc.
Câu 2 (2 điểm):Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái đầu mỗi đáp án đúng.
1 Cụm từ “súng bên súng” trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu nói lên điều gì?
A Tả thực những khẩu súng đặt nằm cạnh bên nhau
B Nói lên sự đụng độ giữa quân ta và quân địch.
C Những người lính cùng chung nhiệm vụ chiến đấu.
D Những người lính đang canh gác trên chiến hào.
2 Hai tác phẩm “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” giống nhau ở điểm nào?
A Cùng viết về đề tài người lính B Cùng viết theo thể thơ tự do
C Cùng nói lên sự hi sinh của những người lính D Cả A và B đều đúng.
3.Tác giả sáng tạo ra một hình ảnh độc đáo - những chiếc xe không kính - nhằm mục đích gì?
A.Làm nổi bật những khó khăn gian khổ, thiếu thốn về điều kiện vật chất và vũ khí của những người lính trong cuộc
kháng chiến.
B Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong việc tàn phá đất nước ta.
C Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những anh lính lái xe
D Làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi, trẻ trung.
4 Trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận, câu thơ nào cho thấy việc đánh cá là công việc thường xuyên của những người dân chài?
A Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng B Dàn đan thế trận lưới vây giăng
C Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi D Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
5 ý nào nói đúng nhất về vẻ đẹp của người mẹ Tà -ÔI được thể hiện qua bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ ” của Nguyễn Khoa Điềm?
A Bền bỉ, quyết tâm trong công việc lao động và kháng chiến thường ngày
B Thắm thiết yêu con và nặng tình thương buôn làng, quê hương, bộ đội
C Luôn khát khao đất nước được độc lập, tự do.
D Có tinh thần chiến đấu dũng cảm và hi sinh quên mình.
E Cả A, B, C đều đúng.
6 Nhận định nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy?
A Biểu tượng của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát B Biểu tượng của quá khứ nghĩa tình
C Biểu tượng của vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống
C Biểu tượng của sự hồn nhiên, trong sáng của tuổi thơ.
7 Nhân vật anh thanh niên được tác giả miêu tả bằng cách nào?
C Hiện ra qua sự nhìn nhận và đánh giá của các nhân vật khác
D Được giới thiệu qua lời kể của ông hoạ sĩ già.
8 Chi tiết “hai tay buông xuống như bị gãy” trong câu văn sau miêu tả tâm trạng gì ở ông Sáu?
“Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay
buông xuống như bị gãy”.
A Nhấn mạnh sự tủi hổ của ông Sáu B Nhấn mạnh sự buồn bã, thất vọng, đau đớn của ông Sáu
C Nhấn mạnh nỗi cô đơn của ông Sáu D Nhấn mạnh nỗi tức giận của ông Sáu.
Trang 32II TỰ LUẬN
Câu 1: Chép chính xác đoạn đầu bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của nguyễn Khoa Điềm? Đoạn thơ thể
hiện tình cảm gì của người mẹ? (phân tích ngắn gọn)
Câu 2: Trong tác phẩm “Làng”, nhà văn Kim Lân đã xây dựng được một tình huống truyện làm bộc lộ sâu sắc lòng yêu làng,
yêu nước ở nhân vật ông Hai Đó là tình huống nào? Phân tích tình yêu làng, yêu nước của ông Hai được thể hiện trong tình huống đó? (Phân tích ngắn gọn)
TUẦN 15: KIỂM TRA VĂN HỌC HIỆN ĐẠI ( 45 phút) Đề 9
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái mỗi câu trả lời đúng.
1: Phương thức biểu đạt chính của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” là phương thức nào?
2 Tác giả sử dụng bút pháp nghệ thuật chủ yếu nào để sáng tạo các hình ảnh thơ trong bài thơ này?
3 Nhận xét nào sau đây đúng nhất về chủ đề của bài thơ đó ?
A Bài thơ là bức tranh tuyệt đẹp về cảnh biển đêm.
B Bài thơ là bức tranh tráng lệ và hào hùng về đoàn thuyền đánh cá
C Bài thơ là khúc tráng ca ngợi ca thiên nhiên đất nước.
D Bài thơ là khúc tráng ca, ngợi ca thiên nhiên đất nước, ngợi ca lao động và người lao động.
4 Nội dung phản ánh sau là thuộc về văn bản nào?
Hình ảnh những con người lao động bình thường mà cao đẹp, âm thầm cống hiến cho đất nước
5 Nhận định nào nói đúng nhất vẻ đẹp của hình ảnh những người lính lái xe trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội
xe không kính”?
A Có tư thế hiên ngang và tinh thần dũng cảm B Có ý chí chiến đấu vì miền Nam ruột thịt
C Có những niềm vui sôi nổi của tuổi trẻ trong tình đồng đội D Cả A, B, C đều đúng.
6.Từ “nhóm” trong câu thơ nào không được sử dụng với nghĩa “làm cho lửa bắt vào chất đốt để cháy lên”?
A Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm B Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi
C Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa D Sáng mai này bà nhóm bếp lên chưa?
7 Các câu thơ sau nói lên điều gì ở người mẹ Tà- Ôi?
- Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần
- Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều
- Con mơ cho mẹ được thấy Bác Hồ
A Người mẹ có nhiều giấc mơ đẹp về tương lai B Người mẹ rất yêu nước, yêu đồng bà
C Người mẹ đã gửi trọn niềm mong mỏi vào giấc mơ của đứa con
D Người mẹ ấy rất yêu lao động và công việc kháng chiến.
8 Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành trong giai đoạn nào?
A Thời kì kháng chiến chống Pháp B Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ
C Thời kì cuối của cuộc kháng chiến chống Mĩ D Sau năm 1975
9 Hình ảnh “ Trăng cứ tròn vành vạnh” trong bài thơ “Ánh trăng” tượng trưng cho điều gì?
A Hạnh phúc viên mãn, tròn đầy B Quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, không phai mờ
C Thiên nhiên, vạn vật luôn tuần hoàn D Cả A, B, C.
10 Tác phẩm “lặng lẽ Sa Pa” chủ yếu được kể qua cái nhìn của ai?
11 Nội dung của câu văn sau là gì? : “Cháu ở đây có nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất dự vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu”
A Giới thiệu hoàn cảnh sống của anh thanh niên B Giới thiệu công việc của anh thanh niên
C Giới thiệu cách sống của anh thanh niên D Giới thiệu đặc điểm khí hậu, thời tiết của Sa Pa
12 Văn bản trích từ truyện “Chiếc lược ngà” trong sách giáo khoa chủ yếu viết về điều gì?
A Tình cha con trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh B Tình quân dân trong chiến tranh
C Tình đồng chí của những người cán bộ cách mạng D Cả A và B đều đúng.
II TỰ LUẬN
Câu 1: Chép chính xác bài thơ “Đồng chí” ( đoạn từ “Áo anh rách vai” đến hết bài) Phân tích ngắn gọn khổ
cuối của bài thơ trong một đoạn viết từ 6 đến 8 câu.
Trang 33Cõu 2: Trong truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sỏng, tỡnh huống nào đó bộc lộ sõu sắc và cảm
động tỡnh cha con của ụng Sỏu và bộ Thu? Phõn tớch diễn biến tõm lớ, hành động của bộ Thu trong lần gặp cha cuối cựng, khi ụng Sỏu được về phộp.
Trờng THCS Giảng Võ
Phần I - Trắc nghiệm và trả lời câu hỏi
1 Sắp xếp các dữ liệu dới đây vào đúng các ô trong bảng:
- Bằng Việt, Phạm Tiến Duật, Huy Cận, Nguyễn Du, Nguyễn Khoa Điềm, Chính Hữu, Tố Hữu, Thế Lữ, Vũ Đình Liên, Tế Hanh
- 1958, 1948, 1971, 1963, 1969, 1978, 1934, 1837, 1939
- Thơ tám chữ, hát ru, bốn tiếng, lục bát, song thất lục bát.
(mảnh trăng, ánh trăng), tiếng chim tu hú, kéo lới xoăn tay, sóng cài then, đêm sập cửa, giã, gạo, tỉa bắp, chuyển lán, đạp rừng, cầm súng, cắm chông, đi giành trận cuối.
- Đoàn thuyền đánh cá, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Đồng chí, ánh trăng, Bếp lửa, Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ.
Trang 34A Chờn vờn G Tri kỉ
có những điểm gì chung? Sắp xếp chính xác chữ cái in hoa với chữ cái in thờng
a Đều nói về ngời lính cách mạng
b Hình ảnh trăng (mảnh trăng, ánh trăng)
c Tình cảm gia đình ruột thịt
5 Vì sao hình ảnh bếp lửa laị trở thành kì diệu, thiêng liêng đối với
nhà thơ Bằng Việt?
a Gắn với hình ảnh ngời bà cũng rất kì diệu, thiêng liêng
b Gắn với ký ức tuổi thơ kì diệu, thiêng liêng
c Gắn với những tháng năm gian khổ mà vui thời kháng chiến chống Pháp
d Tổng hợp cả 3 ý trên
6 Vì sao Nguyễn Duy lại giật mình khi nhìn vầng trăng im phăng phắc?
a ân hận tự trách mình đã sớm quên quá khứ – những ngày gian nan mà hào hùng thời đánh Mỹ
b Tự thấy bội bạc với những đồng đội đã hi sinh cho những ngày hòa bình, hạn phúc hôm nay.
c Lơng tri thức tỉnh, giày vò bản thân có đèn quên trăng, có mới nới cũ
Trang 36KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (PHẦN VĂN HỌC HIỆN ĐẠI 9) - TUẦN 16
Thời gian: 45 phút
ĐỀ 1 Phần I: ( 5 điểm)
Trong bài thơ “Bếp lửa” có câu thơ: “Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa”.
a.Hãy chép 7 câu thơ tiếp theo.
b.Hãy viết từ 3 đến 5 câu giới thiệu về bài thơ “Bếp lửa” (tác giả, hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung và nghệ thuật)
c.Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ có những ý nghĩa nào? Hãy phân tích (Viết thành đoạn)
Phần II: (4 điểm)
Trình bày cảm nhận về tình yêu làng quê của nhân vật ông Hai trong văn bản “làng” của Kim Lân Qua tình yêu làng của nhân vật, tác giả muốn nói gì về người nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp? (Trình bày khoảng 1 trang giấy, có bố cục mạch lạc, rõ ràng theo 3 phần)
* Bài trình bày sạch sẽ, không viết tắt, viết bẩn bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc, có phân chia đoạn (1 điểm)
a.Hãy chép chính xác ba khổ thơ cuối bài thơ “Ánh trăng”
b.Hãy viết từ 3 đến 5 câu giới thiệu về bài thơ “Ánh trăng” (tác giả, hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung và nghệ thuật)
c.Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là một hình ảnh mang nhiều tầng ý nghĩa Hãy viết một đoạn văn trình bầy ý nghĩa của hình ảnh đó.
Phần II: (4 điểm)
Trình bày cảm nhận về những nét đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trong văn bản: “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long Qua vẻ đẹp của nhân vật này, tác giả muón nói với người đọc những gì? ( Trình bày khoảng 1 trang giấy, có bố cục mạch lạc, rõ ràng theo 3 phần)
* Bài trình bày sạch sẽ, không viết tắt, viết bẩn bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc, có phân chia đoạn (1 điểm)
Trong bài thơ “Bếp lửa” có câu thơ: “Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa”.
a.Hãy chép 7 câu thơ tiếp theo.
b.Hãy viết từ 3 đến 5 câu giới thiệu về bài thơ “Bếp lửa” (tác giả, hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung và nghệ thuật)
c.Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ có những ý nghĩa nào? Hãy phân tích (Viết thành đoạn)
Phần II: (4 điểm)
Trình bày cảm nhận về tình yêu làng quê của nhân vật ông Hai trong văn bản “làng” của Kim Lân Qua tình yêu làng của nhân vật, tác giả muốn nói gì về người nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp? (Trình bày khoảng 1 trang giấy, có bố cục mạch lạc, rõ ràng theo 3 phần)
* Bài trình bày sạch sẽ, không viết tắt, viết bẩn bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc, có phân chia đoạn (1 điểm)
Trang 37a.Hãy chép chính xác ba khổ thơ cuối bài thơ “Ánh trăng”
b.Hãy viết từ 3 đến 5 câu giới thiệu về bài thơ “Ánh trăng” (tác giả, hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung và nghệ thuật)
c.Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là một hình ảnh mang nhiều tầng ý nghĩa Hãy viết một đoạn văn trình bầy ý nghĩa của hình ảnh đó.
Phần II: (4 điểm)
Trình bày cảm nhận về những nét đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trong văn bản: “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long Qua vẻ đẹp của nhân vật này, tác giả muón nói với người đọc những gì? ( Trình bày khoảng 1 trang giấy, có bố cục mạch lạc, rõ ràng theo 3 phần)
* Bài trình bày sạch sẽ, không viết tắt, viết bẩn bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc, có phân chia đoạn (1 điểm)
Đề luyện tập học kì số 1.
Phần I: (2,5 điểm) : Hãy chép chính xác 10 câu thơ cuối của bài “Đồng chí” và trả lời câu hỏi sau bằng cách ghi vào bài làm
đáp án đúng.
1 Bài thơ của ai? được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A Chính Hữu – 1949, trong cuộc kháng chiến chống Pháp
B Nguyễn Duy – 1948, sau khi chiến dịch Việt Bắc kết thúc.
C Chính Hữu - đầu năm 1948, sau khi chiến dịch Việt Bắc kết thúc.
2 Chữ “đầu” trong câu thơ cuối cùng của bài thơ được dùng theo nghĩa chính hay nghĩa chuyển? Nếu là nghĩa chuyển thì chuyển theo phương thức nào?
A Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
B Nghĩa chính
C Nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
3 Nội dung cơ bản của đoạn thơ vừa chép là gì?
A Những khó khăn, gian khổ đến tột cùng của người lính
B Biểu hiện tình đồng chí cao đẹp của người lính trong gian lao, thiếu thốn và cuộc chiến đấu
C A, B đều đúng.
4 Đặc điểm nghệ thuật nổi bật trong đoạn thơ trên?
A Hình ảnh thơ chân thực, cụ thể mang hơi thở của đời sống.
B Những câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau từng cặp hoặc trong từng câu diễn tả sự gắn bó sẻ chia của người lính trong mọi cảnh ngộ.
C Hình ảnh thơ chân thực, cô đọng, ngôn ngữ thơ giản dị.
1 Bài thơ của ai? được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A Chính Hữu – 1949, trong cuộc kháng chiến chống Pháp
B Nguyễn Duy – 1948, sau khi chiến dịch Việt Bắc kết thúc.
C Chính Hữu - đầu năm 1948, sau khi chiến dịch Việt Bắc kết thúc.
2 Chữ “đầu” trong câu thơ cuối cùng của bài thơ được dùng theo nghĩa chính hay nghĩa chuyển? Nếu là nghĩa chuyển thì chuyển theo phương thức nào?
A Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
B Nghĩa chính
C Nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
3 Nội dung cơ bản của đoạn thơ vừa chép là gì?
Trang 38A Những khó khăn, gian khổ đến tột cùng của người lính
B Biểu hiện tình đồng chí cao đẹp của người lính trong gian lao, thiếu thốn và cuộc chiến đấu
C A, B đều đúng.
4 Đặc điểm nghệ thuật nổi bật trong đoạn thơ trên?
A Hình ảnh thơ chân thực, cụ thể mang hơi thở của đời sống.
B Những câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau từng cặp hoặc trong từng câu diễn tả sự gắn bó sẻ chia của người lính trong mọi cảnh ngộ.
C Hình ảnh thơ chân thực, cô đọng, ngôn ngữ thơ giản dị.
Đáp án đúng: câu 1: C, câu 2: A, câu 3: B, câu 4: D.
Phần II: Đoạn văn có những ý cơ bản sau:
- Ba câu thơ là bức tranh đẹp về tình đồng chí đồng đội của người lính về cuộc đời người lính.
- Ba câu thơ tả một đêm phục kích giặc Nền bức tranh là cảnh rừng đêm giá rét Nổi bật trên nền ấy là ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng Những người lính đứng bên nhau truyền cho nhau hơi ấm Tình đồng chí đã sưởi ấm họ để họ vượt qua giá rét.
- Câu thơ cuối cùng là một hình ảnh đẹp được nhận ra từ những đêm hành quân phục kích giặc của chính người lính Hai sự vật cách xa nhau lại gắn kết với nhau - thật lãng mạn Bốn chữ chia thành hai vế gợi nhịp điệu như nhịp lắc của một cái gì
đó chông chênh, trong bát ngát Hình ảnh thơ không chỉ thể hiện tâm hồn lãng mạn của người lính mà nó còn mang ý nghĩa biểu tượng gợi ra những liên tưởng phong phú: súng – trăng - gần và xa; chất chiến đấu và chất trữ tình….
* Nội dung: 2 điểm (diễn đạt và kĩ năng viết đoạn: 0,5 điểm)
Phần III Học sinh kể được những sự việc cơ bản sau:
- Niềm vui của ông Hai khi ở phòng thông tin ra
- Nỗi đau xót, bàng hoàng khi nghe tin về làng Cảm giác tủi nhục xâm chiếm
- Ông sợ hãi đám đông, không muốn đi đâu.
- Ông bế tắc khi bà chủ nhà không muốn cho ở nữa, chỉ biết tâm sự với con.
- Nỗi vui mừng khi nghe tin cải chính.
* Bố cục rõ ràng, nội tâm nhân vật được diễn tả sinh động.
Trang 39ĐỀ SỐ 7: VĂN HỌC HIỆN ĐẠI.
I TRẮC NGHIỆM
* Đọc kĩ đoạn thơ sau và làm các bài tập bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất.
Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ
Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka-lưi
Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ
Em ngủ cho ngoan đừng làm mẹ mỏi
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
- Ngủ ngoan a - kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi
Mẹ thương a - kay, mẹ thương làng đói
Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều
Mai sau con lớn phát mười ka -lưi
(Trích “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”, Ngữ văn 9 tập I)
1 Tác giả bài thơ trên là ai?
2 Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai?
3 Ý nào dưới đây thể hiện đúng nhất nội dung đoạn thơ?
A Miêu tả công việc tỉa bắp của mẹ B Tình yêu thương và ước vọng của mẹ đối với con
C Sự vất vả của người mẹ ở vùng cao D Mong em bé ngủ ngoan để mẹ tỉa bắp
4 Trong các câu thơ dưới đây, câu nào thể hiện tình cảm sâu nặng của mẹ dành cho con?
C Em ngủ cho ngoan đừng làm mẹ mỏi D Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
5 Trong câu thơ: “mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”, từ “mặt trời” được tác giả sử dụng biện pháp chuyển nghĩa gì?
6 Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu thơ “Em ngủ cho ngoan đừng làm mẹ mỏi” thuộc loại câu gì?
7 Xét về mục đích nói, câu thơ “Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ” thuộc kiểu câu gì?
8 Từ nào dưới đây không phải là tính từ?
9 Cụm từ “trên núi Ka - lưi” thuộc thành phần nào của câu: “mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka lưi”?
10 Dấu chấm lửng ( ) trong câu thơ kết thúc đoạn thơ có tác dụng gì?
A Dãn nhịp điệu câu thơ
B Chuẩn bị cho một từ ngữ biểu thị một nội dung bất ngờ
C Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết
Trang 40D Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng đứt quãng.
11 Trong đoạn thơ, biện pháp chuyển nghĩa nào được sử dụng nhiều nhất?
12 Bốn câu thơ: “Ngủ ngoan a - kay ơi phát mười ka -lưi” có cách ngắt nhịp đều đặn ở mỗi dòng thơ nhằm nhấn mạnh nội dung gì?
C Tình cảm và mong ước của mẹ D Tình cảm của mẹ dành cho dân làng
1.Nhà thơ Bằng Vịêt viết bài thơ “Bếp lửa” trong hoàn cảnh nào?
A Khi giặc đốt làng B Khi nhà thơ đi bộ đội
2 Nhà thơ đã ở cùng bà bao nhiêu năm thời thơ ấu?
3 Bà đã làm những công việc gì khi ở cùng cháu mình”
A Bảo ban, dạy làm, chăm sóc công việc học tập
B Kể chuyện, bảo ban, dạy chữ, chăm cháu ốm, đi chợ mua quà
D Giặt giũ quần áo, đi chợ, đi gặt, dạy chữ
4 Khi giặc đốt làng, hàng xóm đã giúp bà việc gì?
A Dựng lại túp lều tranh B Cho quần áo, gạo thóc
C Nuôi hộ những đứa cháu D Báo tin cho người thân ở chiến khu
5 Bà dặn cháu viết thư cho bố như thế nào?
C Không kể sự thật, chỉ nói nhà vẫn bình yên D Kể rằng hàng xóm rất vui vẻ
6 Thói quen của bà trong mấy chục năm là gì?
7 Bà nhen lửa vào khi nào?
8 Vì sao bếp lửa được coi là kì lạ, thiêng liêng?
A Vì bếp lửa nồng đượm ấm áp bao kỉ niệm bà cháu
B Vì bếp lửa nhóm niềm yêu thương, nhóm tâm tình tuổi nhỏ
C Vì bếp lửa nhóm niềm tin tưởng bền bỉ
D Vì cả ba lí do trên
Phần II (3 điểm): Cho câu thơ: “lận đận đời bà biết mấy nắng mưa”
a.Chép thuộc lòng 7 câu thơ tiếp theo
b Viết đoạn văn theo cách diễn dịch – quy nạp trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ vừa chép
Phần III (5 điểm): Tập làm văn.
Thuyết minh những nét chính về tác giả, giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: “Lặng lẽ Sa Pa”