1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các mô hình phân tích biến động và dự báo chuỗi lợi suất của các cổ phiếu dha

28 538 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các mô hình phân tích biến động và dự báo chuỗi lợi suất của các cổ phiếu Dha, Bbt, Hap, Bpc
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 181,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Augmented Dickey-Fuller Test Equation Dependent Variable: DRDHA Method: Least Squares Date: 04/22/07 Time: 23:59 Sampleadjusted: 3 595 Included observations: 593 after adjusting endpoint

Trang 1

Các mô hình phân tích biến động và dự báo chuỗi lợi suất của các cổ phiếu dha, bbt, hap, bpc

Sự cần thiết sử dụng các mô hình phân tích sự biến động của chuỗi lợi suất

và dự báo lợi suất.

Nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán với mục đích là để sinh lời vốn của mình bỏ ra đầu tư Nếu lợi suất của Chứng khoán càng cao thì khả năng sinh lời càng lớn và ngược lại Bởi vậy nếu chúng ta phân tích đúng sự biến động của lợi suất và dự báo đúng lợi suất của Chứng khoán trong tương lai thì chúng ta sẽ có thể đầu tư hợp lý để đạt được lợi nhuận cao nhất.

1 Chuỗi lợi suất của các cổ phiếu

Lợi suất của các cổ phiếu được xác định theo công thức

Si(t-1): Giá của cổ phiếu tại thời điểm t-1.

Bảng thống kê mô tả đặc trưng của lợi suất các cổ phiếu

RDHA RBBT RHAP RBPC RVNINDEXMean 0.000920 0.000223 0.000559 1.45E-05 0.001108

Trang 2

Lợi suất của chứng khoán là biến ngẫu nhiên, tăng hoặc giảm theo thời gian tại mỗi thời điểm tương ứng nhận một giá trị cụ thể do đó nó cũng là một chuỗi ngẫu nhiên Khi phân tích một yếu tố ngẫu nhiên theo giả thiết của mô hình hồi quy cổ điển (OLS) các yếu tố ngẫu nhiên phải có kỳ vọng bằng không, phương sai không đổi, và chúng không tương quan với nhau.

Nếu ta ước lượng mô hình với chuỗi thời gian trong đó biến độc lập không dừng thì các giả thiết của OLS bị vi phạm Mặt khác khi hồi quy hai biến độc lập không dừng, ước lượng mô hình sẽ thu được hệ số có ý nghĩa thống kê cao

và R2 cao, do đó hiện tượng hồi quy giả mạo có thể xảy ra

Vì vậy trước khi phân tích và quản lý danh mục các cổ phiếu ta kiểm định tính dừng của các cổ phiếu.

2 Kiểm định tính dừng của chuỗi lợi suất các cổ phiếu

2.1 Cổ phiếu DHA

Biểu đồ chuỗi lợi suất của cổ phiếu DHA

-.28 -.24 -.20 -.16 -.12 -.08 -.04 00 04 08

2.1.1 Kiểm định nghiệm đơn vị đối với chuỗi RDHA

Trang 3

ADF Test Statistic -23.18112 1% Critical Value* -2.5691

5% Critical Value -1.9400 10% Critical Value -1.6159

*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root

Augmented Dickey-Fuller Test Equation

Dependent Variable: D(RDHA)

Method: Least Squares

Date: 04/22/07 Time: 23:59

Sample(adjusted): 3 595

Included observations: 593 after adjusting endpoints

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

RDHA(-1) -0.952556 0.041092 -23.18112 0.0000R-squared 0.475810 Mean dependent var 4.73E-05

Adjusted R-squared 0.475810 S.D dependent var 0.029158

S.E of regression 0.021111 Akaike info criterion -4.876402

Sum squared resid 0.263828 Schwarz criterion -4.869007

Log likelihood 1446.853 Durbin-Watson stat 1.996385

Ta thấy theo kiểm định ADF chuỗi RDHA là chuỗi dừng.

2.1.2 Mô hình ARIMA đối với chuỗi RDHA

Dựa vào lược đồ tương quan ACF và PACF theo độ dài của trễ và với khoảng tin cậy 95% cho hệ số tương quan riêng Từ lược đồ ta thấy có sự thay đổi trong lợi suất trung bình giữa các phiên giao dịch của cổ phiếu với sự thay đổi của các phiên trước đó Ta thấy δ 12, δ 33, δ 36, là khác không do đó ta

có thể có các quá trình AR(12), AR(33) và AR(36):

Ước lượng mô hình có hệ số chặn ta thấy hệ số chặn có thể bỏ đi do Pvalue của kiểm định T đối với hệ số chặn bằng 0.2005 > 0.05 Ta ước lượng mô hình không có hệ số chặn.

Dependent Variable: RDHA

Method: Least Squares

Date: 04/22/07 Time: 22:23

Sample(adjusted): 38 595

Included observations: 558 after adjusting endpoints

Convergence achieved after 2 iterations

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

AR(12) 0.149543 0.041633 3.591955 0.0004AR(33) 0.121223 0.042863 2.828132 0.0049AR(36) -0.158727 0.042726 -3.714968 0.0002R-squared 0.058703 Mean dependent var 0.001256

Adjusted R-squared 0.055311 S.D dependent var 0.021372

S.E of regression 0.020772 Akaike info criterion -4.905034

Sum squared resid 0.239475 Schwarz criterion -4.881785

Log likelihood 1371.505 Durbin-Watson stat 1.928695

Trang 4

Ta kiểm định tính dừng của phần dư E1 của mô hình này ta có kết quả sau:

ADF Test Statistic -22.83152 1% Critical Value* -2.5694

5% Critical Value -1.9400 10% Critical Value -1.6159

*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root

Augmented Dickey-Fuller Test Equation

Dependent Variable: D(E1)

Method: Least Squares

Date: 04/22/07 Time: 22:27

Sample(adjusted): 39 595

Included observations: 557 after adjusting endpoints

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

E1(-1) -0.968035 0.042399 -22.83152 0.0000R-squared 0.483883 Mean dependent var 5.20E-05

Adjusted R-squared 0.483883 S.D dependent var 0.028822

S.E of regression 0.020706 Akaike info criterion -4.915003

Sum squared resid 0.238376 Schwarz criterion -4.907243

Log likelihood 1369.828 Durbin-Watson stat 1.993933

Phần dư là nhiễu trắng vậy chuỗi RDHA là quá trình ARIMA(p,0,0) với p=12; 33; 36.

Có thể sử dụng các tiêu chuẩn Akaike, Schwarz, R2, để lựa chọn mô hình tốt nhất.

Vậy mô hình ARIMA của chuỗi RDHA là:

RDHA= 0.149543*RDHA-12 + 0.121223 *RDHA-33 -0.158727*RDHA-36 +àt

Trên cơ sở kiểm định tính dừng của lợi suất cổ phiếu DHA, các cổ phiếu còn lại và chỉ số VNINDEX được kiểm định tương tự trong các phần tiếp theo.

Bây giờ ta sẽ xem xét mức dao động của lợi suất trong các phiên có phụ thuộc vào lợi suất của nó trong quá khứ hay không, bằng cách thực hiện các mô hình kinh tế lượng ARCH, GARCH, TGARCH , M-GARCH , COMPNETNT

Trang 5

Dependent Variable: RDHA

Method: ML - ARCH (Marquardt)

Date: 04/22/07 Time: 16:48

Sample(adjusted): 38 595

Included observations: 558 after adjusting endpoints

Convergence achieved after 40 iterations

Variance backcast: ON

Coefficient Std Error z-Statistic Prob

AR(12) 0.129660 0.023075 5.619096 0.0000AR(33) 0.125507 0.016145 7.773793 0.0000AR(36) 0.031057 0.023117 1.343470 0.1791

Variance Equation

C 6.75E-05 6.14E-06 10.99810 0.0000ARCH(1) 0.138745 0.095326 11.94580 0.0000GARCH(1) 0.198906 0.034532 5.760065 0.0000R-squared 0.024146 Mean dependent var 0.001256

Adjusted R-squared 0.015307 S.D dependent var 0.021372

S.E of regression 0.021208 Akaike info criterion -5.312544

Sum squared resid 0.248267 Schwarz criterion -5.266046

Log likelihood 1488.200 Durbin-Watson stat 1.914374

Trang 6

3.1.2 Kiểm định xem có tồn tại mô hình I-GARCH ?

Kiểm định cặp giả thiết: Ho : c(5) + c(6) =1

H1 : c(5) + c(6) # 1

Ta thu được kết quả:

Null Hypothesis: C(5)+C(6)=1F-statistic 17.46746 Probability 0.000034Chi-square 17.46746 Probability 0.000029

Do giá trị p-value của cả 2 kiểm đinh F và khi bình phương đều < 0.05 nên bác bỏ giả thiết Ho, hay không tồn tại mô hình I- GARCH.

3.1.3 Mô hình GARCH – M

Mô hình nghiên cứu sự phụ thuộc của lợi suất các cổ phiếu vào độ rủi ro của

nó * Mô hình 1: Lợi suất phụ thuộc vào độ lệch chuẩn.

Dependent Variable: RDHA

Method: ML - ARCH (Marquardt)

Date: 04/22/07 Time: 21:01

Sample(adjusted): 38 595

Included observations: 558 after adjusting endpoints

Convergence achieved after 56 iterations

Variance backcast: ON

Coefficient Std Error z-Statistic Prob

SQR(GARCH) 0.133331 0.019895 6.701855 0.0000AR(12) 0.098047 0.022285 4.399799 0.0000AR(33) 0.102364 0.017582 5.822027 0.0000AR(36) 0.023045 0.024236 0.950847 0.3417

Variance Equation

C 0.000131 8.34E-06 15.75182 0.0000ARCH(1) 0.278199 0.108076 11.82687 0.0000R-squared 0.024802 Mean dependent var 0.001256

Adjusted R-squared 0.015969 S.D dependent var 0.021372

S.E of regression 0.021200 Akaike info criterion -5.252335

Sum squared resid 0.248100 Schwarz criterion -5.205837

Log likelihood 1471.401 Durbin-Watson stat 1.837437

* Mô hình 2 : Lợi suất phụ thuộc vào phương sai

Dependent Variable: RDHA

Method: ML - ARCH (Marquardt)

Date: 04/22/07 Time: 21:08

Trang 7

Sample(adjusted): 38 595

Included observations: 558 after adjusting endpoints

Convergence achieved after 64 iterations

Variance backcast: ON

Coefficient Std Error z-Statistic Prob

GARCH 0.928947 0.311480 6.192850 0.0000AR(12) 0.112276 0.022257 5.044456 0.0000AR(33) 0.100814 0.016836 5.987969 0.0000AR(36) 0.018500 0.022897 0.807945 0.4191

Variance Equation

C 0.000131 8.48E-06 15.43381 0.0000ARCH(1) 0.306641 0.107755 12.12600 0.0000R-squared -0.058478 Mean dependent var 0.001256

Adjusted R-squared -0.068066 S.D dependent var 0.021372

S.E of regression 0.022087 Akaike info criterion -5.241765

Sum squared resid 0.269287 Schwarz criterion -5.195266

Log likelihood 1468.452 Durbin-Watson stat 1.522674

t

u

u d

0 : 0 1: 0

t t

t

u d

Trang 8

Dependent Variable: RDHA

Method: ML - ARCH (Marquardt)

Date: 04/23/07 Time: 22:55

Sample(adjusted): 38 595

Included observations: 558 after adjusting endpoints

Convergence achieved after 96 iterations

Variance backcast: ON

Coefficient Std Error z-Statistic Prob

AR(12) 0.124735 0.029458 4.234354 0.0000AR(33) 0.128487 0.020653 6.221363 0.0000AR(36) 0.033316 0.024759 1.345580 0.1784

Variance Equation

C 3.94E-05 3.41E-06 11.56948 0.0000ARCH(1) 0.469150 0.084383 5.559765 0.0000(RESID<0)*ARCH(1) 0.070504 0.117036 5.729040 0.0000GARCH(1) 0.428829 0.026609 16.11568 0.0000R-squared 0.022970 Mean dependent var 0.001256

Adjusted R-squared 0.012331 S.D dependent var 0.021372

S.E of regression 0.021240 Akaike info criterion -5.329958

Sum squared resid 0.248566 Schwarz criterion -5.275710

Log likelihood 1494.058 Durbin-Watson stat 1.913474

Dựa vào các mô hình ARCH ,GARCH ta có thể xác định được xu thế biến động từ đó có thể dự báo được sự thay đổi của mỗi cổ phiếu trong tương lai Các cổ phiếu còn lại BBT, HAP, BPC , cũng được tiến hành phân tích tương tự.

3.2 Cổ phiếu BBT:

Biểu đồ chuỗi lợi suất của cổ phiếu BBT:

Trang 9

Cũng giống như chuỗi RDHA , ta thấy chuỗi RBBT ở các thời kỳ khác nhau cũng dao động đều xung quanh mức 0, và chuỗi không có xu thế.

3.2.1 Kiểm định nghiệm đơn vị đối với chuỗi RBBT

ADF Test Statistic -32.33537 1% Critical Value* -2.5675

5% Critical Value -1.9396 10% Critical Value -1.6158

*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root

Augmented Dickey-Fuller Test Equation

Dependent Variable: D(RBBT)

Method: Least Squares

Date: 04/23/07 Time: 01:04

Sample(adjusted): 3 1142

Included observations: 1140 after adjusting endpoints

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

RBBT(-1) -0.956953 0.029595 -32.33537 0.0000R-squared 0.478617 Mean dependent var -1.60E-05

Adjusted R-squared 0.478617 S.D dependent var 0.031497

S.E of regression 0.022743 Akaike info criterion -4.728243

Sum squared resid 0.589140 Schwarz criterion -4.723823

Log likelihood 2696.099 Durbin-Watson stat 1.998116

Theo kiểm định ADF chuỗi là dừng.

3.2.2 Mô hình ARIMA đối với chuỗi RBBT

Dựa vào lược đồ tương quan ta thấy δ 6 khác 0, do đó ta có quá trình AR(6) Ước lượng mô hình này không có hệ số chặn ( do giả thiết có hệ số chặn

Trang 10

Dependent Variable: RBBT

Method: Least Squares

Date: 04/23/07 Time: 01:29

Sample(adjusted): 8 1142

Included observations: 1135 after adjusting endpoints

Convergence achieved after 2 iterations

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob AR(6) 0.093803 0.029651 3.163605 0.0016R-squared 0.008676 Mean dependent var 0.000194Adjusted R-squared 0.008676 S.D dependent var 0.022766S.E of regression 0.022667 Akaike info criterion -4.734930Sum squared resid 0.582643 Schwarz criterion -4.730494Log likelihood 2688.073 Durbin-Watson stat 1.936211 Kiểm định tính dừng của phần dư E2 của mô hình này ta có :

ADF Test Statistic -32.59095 1% Critical Value* -3.4389

5% Critical Value -2.8645 10% Critical Value -2.5684

*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root

Augmented Dickey-Fuller Test Equation

Dependent Variable: D(E2)

Method: Least Squares

Date: 04/24/07 Time: 08:57

Sample(adjusted): 9 1142

Included observations: 1134 after adjusting endpoints

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob E2(-1) -0.968172 0.029707 -32.59095 0.0000

C 0.000179 0.000673 0.265889 0.7904R-squared 0.484087 Mean dependent var 2.08E-06Adjusted R-squared 0.483632 S.D dependent var 0.031555S.E of regression 0.022675 Akaike info criterion -4.733368Sum squared resid 0.582011 Schwarz criterion -4.724491Log likelihood 2685.820 F-statistic 1062.170Durbin-Watson stat 1.998429 Prob(F-statistic) 0.000000

Ta thấy phần dư là nhiễu trắng do đó chuỗi RBBT là quá trình ARIMA(6,0,0)

Mô hình ARIMA đối với chuỗi là:

Included observations: 1135 after adjusting endpoints

Convergence not achieved after 500 iterations

Variance backcast: ON

Coefficient Std Error z-Statistic Prob

C -0.000128 0.001000 -0.127783 0.8983AR(6) 0.087669 0.036603 2.395129 0.0166

Variance Equation

Trang 11

C 0.000421 2.50E-06 168.2742 0.0000ARCH(1) 0.242018 0.060124 4.025279 0.0001R-squared 0.008530 Mean dependent var 0.000194

Adjusted R-squared 0.005900 S.D dependent var 0.022766

S.E of regression 0.022699 Akaike info criterion -4.779343

Sum squared resid 0.582729 Schwarz criterion -4.761601

Log likelihood 2716.277 F-statistic 3.243382

Durbin-Watson stat 1.934899 Prob(F-statistic) 0.021366

Inverted AR Roots .67 .33 -.58i .33+.58i -.33 -.58i

-.33+.58i -.67

Ta thấy p-value của hệ số chặn bằng 0.8983 > 0.05 nên có thể bỏ hệ số chặn

ra khỏi mô hình Ước lượng lại ta được.

Dependent Variable: RBBT

Method: ML - ARCH (Marquardt)

Date: 04/24/07 Time: 15:57

Sample(adjusted): 8 1142

Included observations: 1135 after adjusting endpoints

Convergence not achieved after 500 iterations

ARCH(1) 0.241600 0.059840 4.037429 0.0001R-squared 0.008639 Mean dependent var 0.000194

Adjusted R-squared 0.006887 S.D dependent var 0.022766

S.E of regression 0.022687 Akaike info criterion -4.781074

Sum squared resid 0.582665 Schwarz criterion -4.767767

Log likelihood 2716.260 Durbin-Watson stat 1.935108

Inverted AR Roots .67 .33 -.58i .33+.58i -.33 -.58i

-.33+.58i -.67

Ta thấy lợi suất trung bình của cổ phiếu BBT phụ thuộc vào lợi suất trung bình của nó tại các phiên khác Rủi ro của cổ phiếu BBT chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên, hệ số của ARCH là dương thực sự Nhưng ta chỉ nhận biết được ảnh hưởng dương đến phương sai mặc dù trên thực tế có cả những cú sốc âm dương

Trang 12

Date: 04/24/07 Time: 22:32

Sample(adjusted): 8 1142

Included observations: 1135 after adjusting endpoints

Convergence achieved after 251 iterations

Adjusted R-squared 0.005612 S.D dependent var 0.022766

S.E of regression 0.022702 Akaike info criterion -4.896861

Sum squared resid 0.582898 Schwarz criterion -4.879119

Log likelihood 2782.969 Durbin-Watson stat 1.932468

Inverted AR Roots .65 .32+.56i .32 -.56i -.32 -.56i

-.32+.56i -.65Kết quả ước lượng ta thấy tổng hệ số của ARCH(1) và GARCH(1) bằng : 0.877924 +0.588939 > 1 Do đó lợi suất trung bình của cổ phiếu BBT chỉ phụ thuộc vào lợi suất trung bình tại phiên trước mà không chịu ảnh hưởng của sự dao động của sự thay đổi này.

3.2.5 Kiểm định xem có tồn tại mô hình I-GARCH?

Kiểm định giả thiết: Ho : c(3)+c(4) = 1

H1 : c(3) + c(4) #1

Ta thu được kết quả :

Wald Test:

Equation: MOHINHKTLNull Hypothesis: C(3)+C(4)=1F-statistic 71.59468 Probability 0.000000Chi-square 71.59468 Probability 0.000000

Do giá trị p-value của cả 2 kiểm đinh F và khi bình phương đều < 0.05 , nên bác bỏ giả thiết Ho, hay không tồn tại mô hình I-GARCH.

3.2.6 Mô hình GARCH – M

Mô hình nghiên cứu sự phụ thuộc lợi suất của cổ phiếu vào độ rủi ro của nó

*Mô hình 1: Lợi suất phụ thuộc vào độ lệch chuẩn.

Dependent Variable: RBBT

Method: ML - ARCH (Marquardt)

Date: 04/24/06 Time: 23:06

Sample(adjusted): 8 1142

Included observations: 1135 after adjusting endpoints

Convergence not achieved after 500 iterations

Trang 13

Variance backcast: ON

Coefficient Std Error z-Statistic Prob

SQR(GARCH) 0.000624 0.043914 0.014207 0.9887AR(6) 0.087661 0.036551 2.398341 0.0165

Variance Equation

C 0.000421 2.33E-06 180.6715 0.0000ARCH(1) 0.240734 0.059678 4.033899 0.0001R-squared 0.008675 Mean dependent var 0.000194

Adjusted R-squared 0.006046 S.D dependent var 0.022766

S.E of regression 0.022697 Akaike info criterion -4.779132

Sum squared resid 0.582643 Schwarz criterion -4.761390

Log likelihood 2716.157 Durbin-Watson stat 1.934952

Inverted AR Roots .67 .33 -.58i .33+.58i -.33 -.58i

-.33+.58i -.67Theo mô hình ta có : RBBT = 0.087661* RBBT-6 + 0.000624* σ BBT

Included observations: 1135 after adjusting endpoints

Convergence not achieved after 500 iterations

Variance backcast: ON

Coefficient Std Error z-Statistic Prob

GARCH 0.088672 1.753981 0.050555 0.9597AR(6) 0.087715 0.036463 2.405559 0.0161

Variance Equation

C 0.000421 2.13E-06 197.1477 0.0000ARCH(1) 0.240766 0.059743 4.030016 0.0001R-squared 0.009375 Mean dependent var 0.000194

Adjusted R-squared 0.006747 S.D dependent var 0.022766

S.E of regression 0.022689 Akaike info criterion -4.779136

Sum squared resid 0.582232 Schwarz criterion -4.761394

Log likelihood 2716.160 Durbin-Watson stat 1.928801

Inverted AR Roots .67 .33 -.58i .33+.58i -.33 -.58i

Trang 14

Ta thấy giá trị p-value của SQR(GARCH) và GARCH ở 2 mô hình đều > 0.05, như vậy lợi suất của cổ phiếu BBT không phụ thuộc vào độ rủi ro của cổ phiếu này.

Included observations: 1135 after adjusting endpoints

Convergence not achieved after 500 iterations

Adjusted R-squared 0.006017 S.D dependent var 0.022766

S.E of regression 0.022697 Akaike info criterion -4.779523

Sum squared resid 0.582660 Schwarz criterion -4.761781

Log likelihood 2716.380 Durbin-Watson stat 1.935235

Inverted AR Roots .67 .33+.58i .33 -.58i -.33 -.58i

-.33+.58i -.67

Ngày đăng: 07/11/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dựa vào lược đồ tương quan ta thấy δ - Các mô hình phân tích biến động và dự báo chuỗi lợi suất của các cổ phiếu  dha
a vào lược đồ tương quan ta thấy δ (Trang 10)
Ta cú bảng sau: - Các mô hình phân tích biến động và dự báo chuỗi lợi suất của các cổ phiếu  dha
a cú bảng sau: (Trang 10)
3.3.5 Mô hình GARCH M - Các mô hình phân tích biến động và dự báo chuỗi lợi suất của các cổ phiếu  dha
3.3.5 Mô hình GARCH M (Trang 19)
Ta thấy lợi suất trung bỡnh của cổ phiếu HAP phụ thuộc vào lợi suất trung bỡnh của nú tại cỏc phiờn khỏc - Các mô hình phân tích biến động và dự báo chuỗi lợi suất của các cổ phiếu  dha
a thấy lợi suất trung bỡnh của cổ phiếu HAP phụ thuộc vào lợi suất trung bỡnh của nú tại cỏc phiờn khỏc (Trang 19)
*Mô hình 1: lợi suất phụ thuộc vào độ lệch chuẩn. - Các mô hình phân tích biến động và dự báo chuỗi lợi suất của các cổ phiếu  dha
h ình 1: lợi suất phụ thuộc vào độ lệch chuẩn (Trang 20)
Mô hình nghiên cứu sự phụ thuộc của lợi suất của cổ phiếu vào độ rủi ro của nó.  - Các mô hình phân tích biến động và dự báo chuỗi lợi suất của các cổ phiếu  dha
h ình nghiên cứu sự phụ thuộc của lợi suất của cổ phiếu vào độ rủi ro của nó. (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w