1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bao cao viec thuc hien nhiem vu hoc ki 1 nam hoc 20132014

12 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 31,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Toå chöùc phaân coâng giaùo vieân dạy toaùn và giáo viên chuyên ngành tin học thực hiện giảng dạy, ñaûm bảo cho học sinh học moân tin hoïc đầy đủ có chất lượng.. - Toàn taïi :.[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TÂN CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS SUỐI NGƠ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số …… / BC-THCS Suối Ngơ, ngày 19 tháng 12 năm 2013

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2013 – 2014

Kính gởi : Bộ phận chuyên môn THCS – Phòng GD & ĐT Tân Châu

Căn cứ vào công văn Số: 273 / PGD&ĐT-THCS ký ngày 26 tháng 8 năm 2013 về việc

“ Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014 cấp THCS “

Nay , trường THCS Suối Ngô xin báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS học kỳ I năm học 2013 – 2014 cụ thể như sau :

A- THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 – 2014

I- SỐ LIỆU HỌC SINH , GIÁO VIÊN :

1- Số lượng học sinh :

*Tổng số học sinh đầu năm:450/209nữ

*Tổng số học sinh cuối học kỳ I : 449/205nữ/13 lớp

-So với đầu năm số học sinh giảm 1/1 trong đĩ:

+Chuyển đi:8/6 +Chuyển đến:8/3 +Bỏ học: 1/1 + Chết :0 + Học lại :0

-Số học sinh nữ cuối HK I: 205 Tỉ lệ:45,7%

-Học sinh dân tộc: 5/0 nữ Tỉ lệ HS dân tộc: 1,1 %

-Học sinh bỏ học HKI: 1/1 Tỉ lệ : 0.2% (trong đĩ khơng cĩ học sinh dân tộc

bỏ học)

-So với cùng kỳ năm trước , số học sinh bỏ học giảm : 0,7 %

2- Đội ngũ giáo viên :

2.1- Tổng số CB,GV và nhân viên của trường : 32 / 20 nữ ( TL nữ chiếm : 62,5% )

-Chia ra : BGH 2/0 nữ ; Giáo viên 27 / 18 nữ ; Nhân viên 3 / 2 nữ ( trong đó , nhân viên thư viện thiết bị là 0/ 0 nữ ; nhân viên kế toán là 1/1 nữ ; nhân viên bảo vệ là 1/0 nữ ; nhân viên phục vụ là 0/0 nữ , nhân viên y tế 0/0 nữ và nhân viên văn thư là 1/1 nữ )

2.2- Giáo viên trực tiếp đứng lớp : 25 / 13 lớp ( Tỉ lệ bố trí GV / lớp : 1.92 )

-Trình độ chuyên môn :

+ Đạt chuẩn ( CĐSP + ĐHSP ): 24/ 16 nữ Trong đó trên chuẩn(ĐH) : 17/11 nữ ;

2.3- Giáo viên được phân công làm công tác khác : 3/2 nữ ( gồm GV thư viện:1/1nữ ,

GV thiết bị:1/1 nữ và tổng phụ trách đội 1/0 nữ )

Trang 2

II- KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO DẠY VÀ HỌC

1- Thực hiện kế hoạch giáo dục

1.1- Thực hiện chương trình , SGK 6-7-8-9

- Ưu điểm:

-Nhà trường chỉ đạo GV thực hiện đúng phân phối chương trình của PGD

-Nhà trường tổ chức phân công chuyên môn giáo viên giảng dạy bộ môn các khối lớp cho phù hợp với thực tế tại đơn vị

-Chỉ đạo giáo viên giảng dạy bám vào chương trình giảm tải của Bộ GDDT và thực hiện theo hướng dẫn của Phịng GDĐT Tân Châu

-Chỉ đạo giáo viên giảng dạy bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng ,thực hiện giảng dạy 37 tuần chuyên môn , BGH chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện kiểm tra chương trình giảng dạy , tăng cường công tác kiểm tra nội bộ

-GV hướng dẫn học sinh học tập theo SGK, sao cho đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng

- Tồn tại :

-Nội dung chương trình SGK còn có nhiều nội dung chồng chéo chưa logic khoa học, Nội dung chương trình giảm tải nhiều giáo viên dễ nhần lẫn so với PPCT

1.2- Về chỉ đạo , tổ chức dạy học tự chọn :

@ Đối với dạy học tự chọn môn tin học :

- Ưu điểm :

-Chỉ đạo và tổ chức cho học sinh toàn trường học môn tin học đầy đủ ,đúng chương trình giảng dạy theo quy định (Học sinh tham gia học như sau: K6:140/140, K7:111/111, K8:106/106, K9:92/92 )

-Nhà trường cĩ phịng máy vi tính đảm bảo phục vụ cho việc dạy và học

-Tổ chức phân công giáo viên dạy toán và giáo viên chuyên ngành tin học thực hiện giảng dạy, đảm bảo cho học sinh học môn tin học đầy đủ cĩ chất lượng

- Tồn tại :

-Số lượng máy tính cịn chưa đáp ứng được cho 1học sinh/1 máy tính

-Thời gian học sinh thực hành trên máy còn ít nên đa số sọc sinh còn lúng túng trong việc sử lý thông tin trên máy tính

-Ý thức bảo quản máy, thiết bị của học sinh cịn hạn chế

+ Số liệu cụ thể cuối học kỳ 1 học sinh tham gia học tự chọn tin học các khối lớp như sau :

TOÀN TRƯỜNG

SỐ HỌC SINH HỌC TỰ CHỌN MÔN TIN HỌC Ghi chú KHỐI 6 KHỐI 7 KHỐI 8 KHỐI 9

@ Dạy tự chọn theo chủ đề : Nhà trường thực hiện dạy mơn học tự chọn, khơng dạy

theo chủ đề tự chọn

1.3- Triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức , kỹ năng ( KTKN) :

- Ưu điểm:

-Chỉ đạo GV thực hiện nghiêm túc về việc dạy học theo chuẩn kiến thức và kỹ năng

Trang 3

-Chỉ đạo các tổ chuyên môn kiểm tra lại việc soạn và giảng dạy đúng theo chuẩn kiến thức và kỹ năng năng qua tiết dạy và giáo án

- Tồn tại :

-Khĩ kiểm tra việc dạy học theo chuẩn kiến thức và kỹ năng

1.4- Dạy học nội dung giáo dục địa phương :

- Ưu điểm

-Chỉ đạo GV thực hiện đúng theo PPCT , đúng theo chỉ đạo của cấp trên

-BGH kiểm tra việc giảng dạy các tiết địa phương của GV

- Tồn tại :

-Tài liệu để dạy các nội dung giáo dục địa phương cịn hạn chế

-GV chưa đầu tư sâu cho cơng tác dạy các tiết giáo dục địa phương

1.5- Triển khai dạy học tích hợp giáo dục môi trường ; tích hợp tiết kiệm năng lượng và hiệu quả ; tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào các môn học :

- Ưu điểm

-BGH chỉ đạo GV soạn giảng và giảng dạy trên lớp cĩ tích hợp đúng theo PPCT, tránh tình trạng lồng ghép mang tính hình thức, sai quy định của ngành

- Chỉ đạo các tổ chuyên mơn kiểm tra việc soạn giáo án và giảng dạy trên lớp cĩ tích hợp

-Tồn tại:

-GV soạn giảng chưa thể hiện rõ nội dung tích hợp trong giáo án

1.6- Thực hiện dạy học 2 buổi/ ngày:

-Số học sinh tham gia học 2 buổi: 194 / 3lớp (TL: 43.2% ) cụ thể như sau:

Khối Số HS/ lớp Số buổi tăng/lớp/tuần Tăng buổi học trong tuần(sáng hay chiều)

-Tồng số tiết dạy tăng tiết trong tuần như sau:

-Nội dung các mơn học tăng tiết:

+ Ơn lại các kiến thức cũ,bổ xung kiến thức mở rộng, giúp các em nắm lý thuyết và làm bài tập

-Việc thu học phí chi trả tăng tiết : 120.000đ /tháng/ 01 học sinh

-Kế hoạch thu – chi học phí:

+Dự kiến số tiền thu được: 80% tổng số học sinh tham gia

+Dự kiến chi trả trong tổng thu: 10% quản lý,10% sửa chữa CSVC,80% cho GV

Trang 4

@ Kết quả thực hiện dạy 2 buổi/ ngày:

-Ưu điểm:

-Trường học cĩ đủ phịng phục vụ cho cơng tác giảng dạy tăng tiết nâng cao cho học sinh khối 9 và các lớp mũi nhọn, học sinh tham gia học tương đối đầy đủ

-Đa số phụ huynh học sinh quan tâm đến cơng tác học tăng tiết nâng cao, thường xuyên động viên nhắc nhở các em tham gia học tập

-Giáo viên cĩ thời gian củng cố lại kiến thức cơ bản,nâng mà trong quá trình giảng dạy chính khĩa các em học sinh khơng theo kịp

-Học sinh cĩ nhiều thời gian thực hành hơn và tự tin hơn , mở rộng được nhiều kiến thức hơn

-Tồn tại: Khơng cĩ

1.7 - Thực hiện đổi mới PPDH và KTĐG :

@ Về đổi mới PPDH :

- Ưu điểm

- Chỉ đạo GV viên áp dụng sơ đồ tư duy vào trong giảng dạy.

- Chỉ đạo GV viên áp dụng các kỹ thuật dạy học vào giảng dạy

- Tăng cường hướng dẫn thực hành cho HS

-GVBM sử dụng triệt để các trang thiết bị khi lên lớp

-Thực hiện giảng dạy theo phương pháp mới nhằm phát huy tính tích cực của HS Khắc phục việc dạy học theo phương pháp đọc chép và áp đặt học sinh

- Tồn tại :

-GV sử dụng phương pháp mới chưa linh hoạt, chưa phối hợp nhuần nhuyễn các phương pháp trong tiết dạy nên chưa phát huy hết tình sáng tạo chủ động của HS

-Kỹ năng sử dụng đồ dùng dạy học của GV cịn hạn chế

- Đặt và giải quyết vấn đề cho học sinh chưa sinh động,tổ chức cho học sinh hoạt động cịn hạn chế

-GV chưa tích cực làm đồ dùng dạy học phục vụ cho tiết dạy

@ Về đổi mới KTĐG :

- Ưu điểm

-Thực hiện kiểm tra hình thức tự luận 100% , môn tiếng anh theo hình thức 30% trắc nghiệm , 70% tự luận

-Tăng cường kiễm tra dưới nhiều hình thức , tránh học tủ , học vẹt

- Đặt những câu hỏi phù hợp cho từng đối tượng học sinh, luôn có câu hỏi để học sinh tư duy, bàn bạc, thảo luận trong lớp học

-Chỉ đạo giáo viên nắm vững Thơng tư 58 của BGD về đánh giá xếp loại học sinh

- Tồn tại :

-Đề kiểm tra được xây dựng chung cho cả lớp nên tính hiệu quả và chất lượng các bải kiểm tra chưa cao

@ Các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục :

-Tăng cường dự giờ trao đổi kinh nghiệm ,tăng cường hướng dẫn cho học sinh phương pháp học tập

-Học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

-Tổ chức các phong trào thi trong nhà trường

-Thực hiện phụ đạo HS yếu kém trong chính khĩa và theo kế hoạch

Trang 5

-Tổ chuyên mơn họp bàn biện pháp nâng cao chất bộ mơn

-Thực hiện giảng dạy áp dụng các chuyên đề

-Tiếp tục duy trì cơng tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém

-Chú trọng đến cơng tác xây dựng đề cương các đề kiểm tra cho các mơn chủ lực như mơn Văn, Tốn, Lý, Hĩa, Anh cho khối 6,7,8

-Tiếp tục phát động phong trào và khuyến khích học sinh tham gia thi Tiếng anh và Tốn học qua mạng internet

1.8- Về thực hiện chương trình giảm tải :

- Ưu điểm

-Đa số giáo viên nắm được chương trình giảm tải của bộ mơn nên soạn giảng đúng theo sự chỉ đạo của ngành

*Tồn tại: Khơng thấy

1.9- Việc dạy học các mơn Âm nhạc , Mỹ thuật , Tiếng anh :

- Ưu điểm

-Giảng dạy theo đúng PPCT

-Cĩ phịng lab cho học sinh học tiếng anh

- Tồn tại :

-Dụng cụ phục vụ cho giảng dạy mơn tiếng anh cịn thiếu như máy nghe nhạc, tranh ảnh

… dẫn đến chất lượng giảng dạy chưa cao

1.10- Về cơng tác y tế học đường , vệ sinh ATTP :

- Ưu điểm

-Nhà trường tổ chức tuyên truyền một cách sâu rộng đến tận HS và phụ huynh về cách phịng chống một số bệnh thường gặp như bệnh tay, chân miệng,sốt xuất huyết

- Chủ động phối hợp Trạm y tế xã Suối Ngơ khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh -Chỉ đạo xây dựng vườn thuốc nam với nhiều loại cây chữa bệnh

- Tồn tại :

- Tủ thuốc sơ cứu của nhà trường cịn ít, khơng đầy đủ

- Học sinh chưa hiểu hết cơng dụng cây thuốc nam và cách sử dụng

-Cán bộ y tế xã chưa tổ chức khám chữa bệnh cho HS trong học kỳ I

2- Thực hiện qui chế chuyên môn :

2.1- Thực hiện “ 3 công khai “ :

- Ưu điểm

Nhà trường thực hiện nghiêm túc đầy đủ, đúng quy định ba công khai về :

+ Công khai về đội ngũ CBGV-CNV

+Công khai chất lượng giáo dục

+Công khai tài chánh

- Tồn tại : Không thấy

2.2- Công tác quản lý chuyên môn :

@ Về công tác thực hiện QCCM , nền nếp , kỹ cương :

- Ưu điểm

- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên mơn, đánh giá xếp loại học sinh theo đúng quy định của Bộ GD và ĐT

-BGH cĩ kế hoạch thanh kiểm tra định kỳ và đột xuất cụ thể để điều chỉnh kịp thời các sai sĩt trong việc thực hiện quy chế của GV

Trang 6

-Đa số cán bộ giáo viên thực hiện tương đối đầy đủ quy chế chuyên mơn,soạn giảng đúng mẫu,cho điểm và xếp loại đúng quy chế

-Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định

-Chấp hành tốt nội quy cơ quan, hồn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Tồn tại :

-Nội dung sinh hoạt ở tổ chuyên mơn chưa sâu sắc, chưa thể hiện hết vai trị và chức năng của tổ chuyên mơn Chưa chú trọng việc bàn biện pháp nâng cao chất lượng bộ mơn

- Việc thực hiện các chuyên đề, các biện pháp nâng cao chất lượng bộ mơn hiệu quả chưa cao

@ Về đổi mới PPGD và đổi mới kiểm tra đánh giá :

- Ưu điểm

-GV sử dụng ĐDDH khi lên lớp

-Áp dụng các kỹ thuật dạy học và giảng dạy

- Phối hợp các phương pháp trong giảng dạy

- Kiểm tra 100% dưới hình thức tự luận (đối với mơn tiếng anh : 30% trắc nghiệm , 70%

là tự luận )

-Giáo viên nắm vững Thơng tư 58 của BGD về xếp loại đánh giá học sinh

- Tồn tại :

GV phối hợp các phương pháp dạy học cịn lúng túng Đặc biệt là việc áp dụng các kĩ thuật dạy học

@ Các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục :

- Ưu điểm

-Tổ chức phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi

- Tăng cường bàn các biện pháp nâng cao chất lượng bộ mơn

-Đã tổ chức duyệt đề cương ơn tập thi HK

-Tăng cừơng dự giờ GV để định hướng phương pháp giảng dạy cho GV

-Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc sử dụng đồ dùng dạy học của GV

-Thực hiện chuyên đề ở các tổ nhằm nâng cao chất lượng HS và tay nghề GV

- Chỉ đạo GV viên áp dụng các kỹ thuật dạy học vào giảng dạy

- Tồn tại :

- Chất lượng học sinh vẫn cịn rất thấp so với những gì đã thực hiện các giải pháp

@ Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên :

- Ưu điểm

-Khuyến khích CBGV tham gia học tập nâng cao chuyên mơn nghiệp vụ

-Đa số giáo viên cĩ trình đạt chuẩn và trên chuẩn

- Tồn tại :

- Chất lượng tay nghề của một số giáo viên cịn chưa cao ý thức tự học tự nghiên cứu chuyên mơn của giáo viên cịn hạn chế

2.3- Tổ chức kiểm tra học kỳ I , thi học sinh giỏi ( trường – huyện ), phụ đạo HS yếu kém và các hoạt động chuyên môn khác :

@ Về việc chỉ đạo tổ chức các kỳ thi và đánh giá học sinh :

- Ưu điểm

- Tổ chức cho HS thi đúng kế hoạch

-Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng ra đề thi, duyệt đề thi

Trang 7

- Phân công giám thị coi thi không trùng với môn chuyên ngành đào tạo

- Lập danh sách phòng thi : K6-06 phòng, K7.-05 phòng , K8- 05 phòng , K9 -04 phòng

- Phân công gác thi một phòng 2 giám thị , đánh số báo danh đúng quy định

- Bài thi được cắt phách và niêm phong sau khi kết thúc môn thi

- Phân công giám khảo chấm thi tập trung ( 2giám khảo chấm cùng một môn trừ những môn chỉ có 01 giáo viên chuyên ngành )

- Tồn tại :

Khơng thấy

@ Về việc tuyển chọn , bồi dưỡng học sinh giỏi :

- Ưu điểm

-GV cĩ kế hoạch tuyển chọn HS giỏi bộ mơn ngay từ đầu năm qua quá trình thi KSCL đầu năm

-Tổ chức cho HS học bồi dưỡng trái buổi đúng kế hoạch (đ/v K9)

-Chỉ đạo GV bồi dưỡng tạo nguồn HS giỏi bộ mơn trong quá trình giảng dạy nâng cao tăng tiết trong các lớp mũi nhọn (K6.7.8)

- Tồn tại :

- Học sinh chưa cĩ thật sự đầu tư cao cho cơng tác tự bồi dưỡng

- Tài liệu giảng dạy cho học sinh giỏi cịn thiếu nhiều

*Kết quả thi học sinh giỏi vịng huyện: 04/15 học sinh tham gia, tỉ lệ : 26.6%

(Sinh:02 giải ba, Tiếng Anh:1 giải nhì , Hĩa: 1 khuyến khích)

@ Công tác phụ đạo học sinh yếu kém , học sinh dân tộc :

- Ưu điểm

-Tổ chức thi khảo sát đầu năm để phân loại học sinh từ đĩ xây dựng kế hoạch dạy phụ đạo

- Tồn tại :

- Đội ngũ GV dạy phụ đạo cho các mơn chủ lực cịn hạn chế

-Số tiết cho học sinh học phụ đạo chưa nhiều

@ Công tác thi giáo viên giỏi cấp trường :

- Ưu điểm

-GV tích cực tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường, cĩ sự đầu tư cho cơng tác giảng dạy

-Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường đúng kế hoạch của PGD chỉ đạo

-Kết quả đạt thi giáo viên giỏi cấp trường: 17/20 GV tham gia ( TL:85%)

-Tuyển chọn GV đạt thi giáo viên giỏi cấp trường và cĩ đăng ký CSTĐCS để tham gia HGVH -Thực hiện dự giờ giúp đỡ giáo viên tham gia HGVH

- Tồn tại : Kh ơng cĩ

@ Công tác chuẩn bị tham dự hội giảng cấp huyện – tỉnh :

-Nhà trường tiến hành dự giờ giúp đỡ giáo viên tham gia hội giảng huyện: 1 tiết/ giáo viên -Hướng dẫn giáo viên soạn và dạy giáo án điện tử trên lớp

- Kiểm tra HSSS của giáo viên

- Hướng dẫn GV viết đề tài khoa học

@ Về việc chỉ đạo triển khai văn bản đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và xếp loại 2 mặt giáo dục của học sinh :

- Cơng tác triển khai văn bản đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn:

+ Ưu điểm

Trang 8

-Nhà trường triển khai Thơng tư 29,30/BGD về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn HT, PHT

-Triển khai biểu mẫu và hướng dẫn CBGV thu thập nguồn minh chứng

+ Tồn tại :

-Triển khai thu thập nguồn minh chứng chưa chính xác

- Về đánh giá xếp loại học sinh ở học kỳ I Năm học 2013 -2014 :

+ Ưu điểm

-Thực hiện đúng theo Thơng tư 58/ BGD-ĐT

-Thực hiện đúng theo CV 7033/SGD-ĐT về thực hiện NGLL

+ Tồn tại : Khơng thấy

@ Kết quả xếp loại 2 mặt GD :

Tổng số học sinh toàn trường : 449 hs Kết quả xếp loại 2 mặt giáo dục chia ra như sau :

+ Kết quả về hạnh kiểm :

TSHS

Toàn trường

Trong đó , hạnh kiểm học sinh dân tộc :

+ Kết quả về học lực :

TSHS

Toàn

trường

TB

Trong đó , học lực học sinh dân tộc :

@ Đánh giá chung :

Về chất lượng hai mặt giáo dục toàn trường từ trung bình trở lên đạt :

+ Hạnh kiểm : 449/449 , tỉ lệ 100 % ; tăng 0.2% so với cùng kỳ năm học trước

+ Học lực : 393/449 , tỉ lệ 87.5 % ; tăng 13.5 % so với cùng kỳ năm học trước

3- Thực hiện các hoạt động giáo dục :

Trang 9

3.1- Hoạt động giáo dục nghề phổ thông :

-Năm học 2013 – 2014 , đơn vị đã tiếp tục phối hợp với trung tâm giáo dục thường xuyên huyện dạy nghề cho học sinh ở 02 khối 8 –9 với môn học : Điện dân dụng , tổng số học sinh học là 128 HS ( trong đĩ , khối 8 đang học là 106 HS , khối 9 là 22 HS ) Số học sinh

đã cĩ chứng chỉ nghề năm trước : Lớp 8 : 0 HS , Lớp 9: 70 HS , số liệu cụ thể cuối HK I như sau :

TSHS

K8 +K9

Có chứng nhận nghề

Đang học

2013-2014 Có chứng nhận

nghề

Đang học 2013-2014

Như vậy , dự kiến cuối năm học 2013-2014 : số học sinh lớp 9 ( cuối cấp ) có giấy chứng nhận nghề là 92/92 hs -tỉ lệ 100 % ; không tăng không giảm so với cùng kỳ năm học trước )

3.2- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp :

- Ưu điểm :

-Thực hiện giảng dạy lồng ghép hướng nghiệp vào các mơn như Lý, Cơng nghệ, …

-Trong giờ dạy hướng nghiệp giáo viên chủ nhiệm định hướng cho học sinh vào các trường phù hợp với trình độ và hồn cảnh của học sinh

- Tồn tại : Học sinh chưa thật sự quan tâm đến cơng tác hướng nghiệp

3.3- Việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa , giáo dục ngoài giờ lên lớp :

- Ưu điểm :

-Thiết kế cáchoạt động NGLL theo các chủ tháng , tuần ,theo dõi ghi điểm HVĐĐ, để đánh giá hạnh kiểm của học sinh

-Tổ chức được nhiều phong trào thi đua sơi nổi trong tồn liên đội, tạo được sân chơi giải trí lành mạnh, bổ ích cho học sinh (thi bĩng chuyền,cầu lơng, )

- Tồn tại :

- Thiết kế cáchoạt động NGLL theo các chủ tháng , tuần chưa đem lai hiệu quả giáo dục cao

III- PHỔ CẬP GIÁO DỤC , XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA :

1- Phổ cập giáo dục THCS và thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học :

a) Chỉ đạo thực hiện PCGD.THCS :

- Ưu điểm :

-Xây dựng kế hoạch phổ cập năm học 2013 – 2014 phù hợp với địa phương , duy trì tỉ lệ đạt chuẩn bền vững

-Thực hiện các loại hồ sơ đúng quy định

-Duy trì chế độ họp giao ban, định kỳ hàng tháng và phân cơng trách nhiệm rõ ràng từng thành viên trong Ban chỉ đạo phổ cập

- Tồn tại : khơng cĩ

b) Thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học :

- Ưu điểm :

-Xây dựng kế hoạch phổ cập năm học 2013 – 2014 phù hợp địa phương , duy trì tỉ lệ đạt chuẩn bền vững

Trang 10

- Tồn tại : khơng thấy

2- Xây dựng trường chuẩn quốc gia :

+Đánh giá cơng tác chỉ đạo xây dựng trường đạt chuẩn QG:

-Tạo điều kiện thuận lợi giáo viên tham gia các lớp học đại học, các văn bằng chứng chỉ để nâng cao trình độ chuyên mơn nghiệp vụ

-Tổ chức chỉ đạo thực hiện hồn thành các chỉ tiêu về chất lượng

-Phấn đấu xây dựng các phịng chức năng, các trang thiết bị ,CSVC để phục vụ dạy và học -Tham mưu cấp ủy Đảng, UBND và các ban ngành đồn thể tham gia xây dựng trường chuẩn quốc gia

+ Xây dựng trường chuẩn quốc gia:

@Ưu điểm:

-Nhà trường đã cố gắng tạo cảnh quang sân trường cĩ cây xanh và sân chơi rộng và an tồn, lát xi măng sân trường

-Tham mưu với cấp trên trang bị cho trường các thiết bị dạy học như máy chiếu, phịng máy tính,phịng lab

-Tham mưu UBND đổ đất các vùng trũng, ngập trong mùa mưa

@Tồn tại: Chưa thấy

@ Về phong trào xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực :

- Ưu điểm :

-Giáo dục cho học sinh về bảo quản cơ sở vật chất, cây xanh trong trường

-Chỉ đạo giáo viên tích hợp các nội dung trường học thân thiện, học sinh thân thiện tạo khơng khí vui vẻ trong giờ học

-Tổ chức các phong trào TDTT, văn nghệ, các trị chơi dân gian để học sinh hứng thú trong học tập

-Tổ chức cho học sinh tham quan giải trí thư giãn

- Tồn tại :

-Học sinh chưa cĩ ý thức tốt về bảo vệ mơi trường cảnh quang trường học và gìn giữ tài sản của cơng

IV- XÂY DỰNG CSVC , TỰ LÀM VÀ MUA SẮM THIẾT BỊ DẠY HỌC :

1) Về kết quả đầu tư xây dựng CSVC , trang thiết bị dạy học :

a) Ưu điểm :

- Chỉ đạo giáo viên tiến hành kiểm kê tài sản, các thiết bị dạy học cuối năm đề có kế hoạch mau bổ sung

- Tăng cường cơng tác tự làm đồ dùng để phục vụ cho cơng tác giảng dạy cho từng bộ mơn

b) Tồn tại :

- Chưa mua sắm được một số ĐDDH bổ xung

- Chất lượng các ĐDDH chưa cao chưa hiệu quả,ĐDDH xuống cấp

2) Giải pháp :

- Có kế hoạch kiểm kê và mua ĐDDH cịn thiếu

- Lên kế hoạch làm và sử dụng đồ dùng dạy học theo từng giai đoạn

-Tổ chức làm và mua đồ dùng dạy học bổ sung vào TV-TB

V- CÔNG TÁC KHÁC :

@ Về công tác xã hội hóa giáo dục :

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w