1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thi Vat li 8 HK II 20132014

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 13,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức : Kiểm tra kiến thức định luật về công; công suất; định luật bảo toàn cơ năng; nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật; dẫn nhiệt; nhiệt lượng; nguy[r]

Trang 1

Ngày soạn : 13/04/2014

Ngày kiểm tra :

Tuần : 36 Tiết PPCT : 36

KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn : Lí - Khối 8

Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề)

I MỤC TIÊU :

1 Về kiến thức : Kiểm tra kiến thức định luật về công; công suất; định luật bảo toàn cơ

năng; nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật; dẫn nhiệt; nhiệt lượng;

nguyên lí truyền nhiệt

2 Về kĩ năng: Kiểm tra kĩ năng về tính công suất; thực hiện công và truyền nhiệt; tính nhiệt

lượng; so sánh tính dẫn nhiệt của chất; giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản.

3 Về thái độ : Yêu thích môn học, có hứng trong học tập, mạnh dạn làm bài kiểm tra.

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của học sinh : Ôn lại các kiến thức.

2 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng trọng số, ma trận, đề, đáp án – điểm.

a) Bảng trọng số

NỘI DUNG TỔNGSỐ

TIẾT

LÝ THUYẾT

TỈ LỆ THỰC DẠY TRỌNG SỐ CỦA BÀIKT SỐ LƯỢNGCÂU ĐIỂMSỐ TỔNGSỐ

CÂU

LT VD LT (%) VD(%) LT VD

Chương I Cơ học.

Chương II Nhiệt học.

(bài 19, 20, 21, 22, 23,

b) Ma trận đề

CHỦ ĐỀ

Tổng

Chương I.

Cơ học.

(bài

14,15,16,18)

Nêu được định luật

về công (câu 1a) ; Biết thế năng hấp dẫn là gì (câu 1b)

Vận dụng công thức tính công suất giải bài tập (câu 2)

Chương II.

Nhiệt học.

(bài 19, 20,

21, 22, 23,

24, 25, 29)

Nêu được cách làm thay đổi nhiệt năng (câu 3a)

Hiểu ý nghĩa của nhiệt dung riêng (câu 3b) Hiểu được nguyên lí truyền nhiệt(câu 4) ;

Hiểu tính dẫn nhiệt của các chất

để giải thích hiện tượng thực tế (câu 5)

Giải được bài toán về nhiệt lượng (câu 6)

Trang 2

TS câu 1,5 1,5 3 6

c) Đề bài.

Câu 1 (2 điểm)

a) Nêu định luật về công.

b) Thế năng hấp dẫn là gì ? Độ lớn của thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố

nào ?

Câu 2 (1 điểm) Một con ngựa kéo một cái xe trong 30 phút công thực hiện được là

360 000J Tính công suất trung bình của con ngựa.

Câu 3 (2 điểm)

a) Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng cách nào ?

b) Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K có nghĩa là gì ?

Câu 4 (1 điểm) Theo em trong đời sống, kĩ thuật và tự nhiên hai vật có nhiệt độ khác nhau

trao đổi nhiệt cho nhau thì nguyên lý truyền nhiệt của hai vật sẽ thế nào ?

Câu 5 (1 điểm) Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường làm bằng

sứ.

Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ? (Cho biết nhiệt dung riêng

của nước là 4 200 J/kg.K và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K)

d) Đáp án và biểu điểm.

1

a) Định luật về công : Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công

Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt hại bấy nhiêu lần về đường đi và

ngược lại.

b) Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so

với vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.

Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng

lớn.

1 0,5 0,5

2

Tóm tắt

t = 30 phút = 1800s

A = 360 000J ;

P = ?

Giải

Công suất trung bình của ngựa là :

P =

360000

200 1800

A

W

0,5

0,5

3

a) Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách :

Thực hiện công

hoặc truyền nhiệt.

nhiệt lượng là 380J

0,5 0,5 1

4

Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau.

Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào

0,5 0,5

Trang 3

5 Vì kim loại dẫn nhiệt tốt

còn sứ dẫn nhiệt kém.

0,5 0,5

6

Tóm tắt

m nhôm = 0,4kg, c nhôm = 880J/kg.K

m nước = 2kg, c nước = 4 200J/kg.K

t 1 = 20 0 C, t 2 = 100 0 C

Q = ?

Giải

Nhiệt lượng cần truyền cho ấm :

Q ấm = m nhôm c nhôm ∆t

= 0,4 880 (100 – 20) = 28 160J.

Nhiệt lượng cần truyền cho nước :

Q nước = m nước c nước ∆t

= 1 4 200 (100 – 20) = 336 000J.

Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước :

Q = Q ấm + Q nước = 28 160 + 336 000 = 364 160J.

0,5

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA :

1 Ổn định lớp:

2 Tổ chức kiểm tra

Phát đề, HS làm bài, GV giám sát làm bài.

Thu bài kiểm tra

4 Rút kinh nghiệm và bổ sung ý kiến đồng nghiệp:

GV

Võ Minh Mẫn

Trang 4

Phòng GD&ĐT Hòn Đất KIỂM TRA HỌC KÌ II – Năm học: 2013 – 2014

Họ và tên:

Điểm Lời nhận xét Đề bài Câu 1: (2 điểm) a) Nêu định luật về công b) Thế năng hấp dẫn là gì ? Độ lớn của thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Câu 2: (1 điểm) Một con ngựa kéo một cái xe trong 30 phút công thực hiện được là 360 000J Tính công suất trung bình của con ngựa. Câu 3: (2 điểm) a) Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng cách nào ? b) Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K có nghĩa là gì ? Câu 4: (1 điểm) Theo em trong đời sống, kĩ thuật và tự nhiên hai vật có nhiệt độ khác nhau trao đổi nhiệt cho nhau thì nguyên lý truyền nhiệt của hai vật sẽ thế nào ? Câu 5: (1 điểm) Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa thường làm bằng sứ. Câu 5: (3 điểm) Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 400gam chứa 2 lít nước ở 20 0 C Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ? (Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K) Bài làm

Trang 5

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:50

w