Trong mô hình CAPM cácnhà đầu tư điều chỉnh thái độ đối với rủi ro của mình thông qua quyết địnhphân phối tài sản trong danh mục, khi họ qyết định đầu tư bao nhiêu vào tàisản phi rủi ro,
Trang 1MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN VÀ ỨNG DỤNG TRONG VIỆC ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU Ở VIỆT NAM
3.1 Mô hình CAPM và ứng dụng trong việc định giá cổ phiếu
3.1.1 Mô hình CAPM – Capital Asset Pricing Model
CAPM được sử dụng trong tài chính để định giá thích hợp cho một tài sảnhay chứng khoán Đây là mô hình được sử dụng rộng rãi trong bối cảnh tàichính hiện đại bởi những tính ưu việt và đơn giản Không những được dùngtrong việc quản lý danh mục đầu tư mô hình CAPM còn cung cấp mộtphương thức hiệu quả trong việc xác định rủi ro Mô hình mô tả mối quan hệgiữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng Thông qua việc sử dụng mô hình này cácnhà đầu tư có thể xác định mức độ rủi ro có thể chấp nhận được từ đó đưa racác quyết định hợp lý Khi tính được E(Ri) bởi CAPM ta sẽ sử dụng phươngpháp chiết khấu dòng tiền để tìm giá trị hiện tại cho việc định giá chính xáctài sản
Mô hình CAPM được đề ra bởi William Sharpe, Lintenr và Jan MossinSharpe và đã được nhận giải Nobel kinh tế(cùng với Hary Markowitz vàMerton Miller do đóng góp của ông trong lĩnh vực kinh tế tài chính) CAPM
là mô hình điểm cân bằng thị trường, nghĩa là CAPM cung cấp một phươngpháp xác định giá chứng khoán khi cung cầu chứng khoán cân bằng Bản thânCAPM quan tâm chủ yếu đến quan hệ hình thành giá cả giữa các chứngkhoán với nhau và quan hệ giữa từng chứng khoán với lợi suất của porfoliothị trường
3.1.1.1 Các giả thiết
* Giả thiết về các nhà đầu tư
Trang 2Các nhà đầu tư là những người e ngại rủi ro Trong mô hình CAPM cácnhà đầu tư điều chỉnh thái độ đối với rủi ro của mình thông qua quyết địnhphân phối tài sản trong danh mục, khi họ qyết định đầu tư bao nhiêu vào tàisản phi rủi ro, bao nhiêu vào danh mục thị trường Những nhà đầu tư ghét rủi
ro có thể chọn đầu tư nhiều thậm chí toàn bộ của cải của mình vào tài sản phirủi ro Những nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận rủi ro sẽ đầu tư phần lớn vàodanh mục thị trường
Các nhà đầu tư đều muốn tối đa hoá lợi ích kỳ vọng Các nhà đầu tưđều là các tác nhân hoàn hảo trên thị trường Giá trên thị trường là ngoại sinhđối với các nhà đầu tư Không có chi phí giao dịch tất cả các tài sản được giaodịch với những khoản đầu tư hoàn toàn có thể chia nhỏ được
Mặt khác mô hình còn giả định rằng mọi người có thông tin như nhau vìthế không ai có thể tìm được các chứng kháon bị đánh giá cao hoặc thấp hơngiá trị của nó Do đó nhà đầu tư dễ dàng đa dạng hoá mà không có chi phíphát sinh thêm
* Các giả thiết về thị trường và các tài sản trên thị trường
Mô hình giả định thị trường là cạnh tranh hoàn hảo bao gồm các yếu tốsau :
- Mọi thông tin xuất hiện trên thị trường được cung cấp miễn phí
- Trên thị trường không có các hạn chế về khối lượng các tài sản giao dịch
vể điều kiện bán khống của tài sản, không có các chi phí liên quan đến giaodịch tài sản cũng như không có thuế
- Trên thi trường có các tài sản rủi ro và phi rủi ro, các tài sản có khối lượng
cố định có thể chia nhỏ khối lượng tuỳ ý và tất cả các tài sản đều có thể giaodịch mua bán trên thị trường
Trang 3- Đối với các tài sản phi rủi ro thì lợi suất của các tài sản phải phân bố chuẩn.
3.1.1.2 Danh mục thị trường (Market Porfolio)
Giả sử trên thị trường gồm có N loại tài sản rủi ro
Lợi suất của mỗi tài sản ri ~
Hiệp phương sai của lợi suất của tài sản i với tài sản j :
Ma trận hiệp phương sai của N lợi suất :
Ma trận V là ma trận đối xứng xác định dương nên tồn tại ma trận nghịch đảo
là ma trận đối xứng và cũng xác định dương
Danh mục thị trường là danh mục bao gồm tất cả các tài sản trên thịtrường, mỗi tài sản trong danh mục này chiếm một tỷ lệ đúng bằng giá trị thịtrường của tài sản đó trong tổng giá trị của toàn bộ thị trường
Gọi V1 là giá trị thị trường của tài sản rủi ro :
Vi = đơn giá * số lượng i=1,N
: Là tổng giá trị thị trường của tất cả các tài sản rủi ro trên thịtrường
V W
V
Trang 4Ta có i=1,N
Danh mục thị trường (M) :
3.1.1.3 Đường thị trường vốn : (Capital Market Line)
Đường thị trường vốn là đường mà ở đó các nhà đầu tư có niểm tinnhư nhau về thông tin trên thị trường
Ta có phương trình đường thị trường vốn :
E(Rj) = Rf +
Rf : lợi suất của tài sản phi rủi ro
là tỷ lệ đánh đổi giữa lợi suất của danh mục và rủi ro củadanh mục.Nghĩa là khi nhà đầu tư chấp nhận rủi ro tăng 1% thì họ cung đòi
3.1.1.4 Đường thị trường chứng khoán - Stock Market Line
(Biểu diễn hình học của mô hình CAPM)
Xét danh mục Q bất kỳ trên thị trường nó được định theo phương trình :
m
i
N
m i i=1
) (
j m
f m
R R
R R E
) (
) (
m
f m
R
R R
E
) (
) (
m
f m R
R R
E
Trang 5- rf = ( )
rf : Lợi suất của tài sản phi rủi ro
: Chênh lệch lợi suất của danh mục Q
: Chênh lệch lợi suất của danh mục thị trường
* Xây dựng mô hình CAPM
Giả sử có n chứng khoán rủi ro và một chứng khoán không rủi ro có lợi suất
rf, lợi suất của danh mục thị trường rM
Bài toán tối ưu có dạng :
Q
) , (
M
M
Q r r Cov
M
M
Q r r Cov
r M r f
i
) , (
M
M
Q r r Cov
i
r i r M r f
Trang 62
2 2
2 1
1 2 1 1
, 2
2 2
1
2 1 2
,
, 1
2 2 2 2 2
1
2 1 2
M f f n n
j j n
ộ i n
n p
f o n
j j n
f f n n p
w w w
w
r w r w r w
r w
r
Min w
w w
w
w w w
w w
( ) (
2
1
2 1
1 , 1
2 2 2
1
2
n i i f
f n
o i i M
j j n
iÞ i n
w w
Trang 7Thay vào biểu thức trên ta có :
Sauk hi biến đổi ta có mô hình CAPM sau đây
0 2
2 2 ,
1
1
.
f i n
j o j j
f i
n n i i
i
r R E w
r R
E w w
j j j
i i
f n
j
n j
j j i i
j j
R E R R E R
w R E R R
E R
w R E R R E R E w
, 1
,
2 2
2
2 2
M m
r R E r
R E
m M
r R
2 ,
i
) , (
M
M
Q r r Cov
r M r f
Trang 8Trong đó : = thước đo vể mức độ rủi ro của thị trường
<1 : Tài sản thụ động (Defensive), khi thị trường thay đổithì độ biến động của cổ phiếu nay ít hơn độ biến động của thị trường
>1 : Tài sản năng động (Ageresive), khi thị trường thay đổitài sản I cũng thay đổi cùng xu hướng với thay đổi của thị trường nhưng độbiến động là mạnh hơn
: Lợi suất kỳ vọng cuả cổ phiếu i
Rf : Lợi suất phi rủi ro trên thị trường
: Lợi suất kỳ vọng của thị trường
: Phần bù rủi ro của thị trường
- rf : Phần bù rủi ro của tài sản i
* Nhận xét : Để áp dụng mô hình CAPM vào thực tế thị trường Việt Nam cầnthực hiện một số công việc sau :
- Công khai hoá và minh bạch hoá thông tin cùng với việc tháo gỡ bớt những rào cản cho nhà đầu tư để dần dần ra tăng mức độ hiệu quả và hoàn hảo cho thị trường
- Thúc đẩy nhanh hơn tiến trình cổ phần hoá và niêm yết công ty cổ phần trên thị trường chứng khoán để hình thành danh mục đầu tư đại diện cho thị
M
M
Q r r Cov
m r
f
r
i r
Trang 9- Cần tổ chức thường xuyên và công bố rộng rãi thông tin về các cuộc đấu thầu tín phiếu kho bạc, qua đó có cơ sở xác định tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro.
Những việc làm trên có tác dụng hai mặt Một mặt làm cho điều kiện thị trường tài chính Việt Nam phát triển dần đến mức hiệu quả hơn, thích hợp hơn cho việc ứng dụng CAPM Mặt khác, tạo ra những tiền đề cho việc xác định các thông số mà mô hình CAPM yêu cầu như : tỉ suất lợi nhuận phi rủi
ro, tỉ suất lợi nhuận thị trường và hệ số Beta
3.2 Mô hình phục hồi trung bình
3.2.1 Quá trình giá cổ phiếu
* Khái niệm quá trình ngẫu nhiên
Đối tượng nghiêm cứu của quá trình ngẫu nhiên là họ vô hạn các biếnngẫu nhiên phụ thuộc tham số t T nào đó
Giả sử T là tập vô hạn nào đó Nếu với mỗi t T, là biến ngãu nhiên thì
ta kí hiệu X= { , t T} và gọi X là hàm ngẫu nhiên với tham số t T
- Nếu T là tập đếm được thì ta gọi X= { , t T} là quá trình ngẫu nhiên vớitham số rời rạc
- Nếu T=N thì ta gọi X= { , t T} là dãy các biến ngẫu nhiên một phía
- Nếu T= Z thì ta gọi X= { , t T} là dãy các biến ngẫu nhiên hao phía
- Nếu T là một khoảng của đường thẳng thực thì ta gọi X là quá trình ngẫunhiên với tham số liên tục, t đóng vai trò thời gian liên tục
Quá trình ngẫu nhiên thường có dạng sau
Trang 10Xét một loại cổ phiếu bất kỳ trên thị trường
St : giá cổ phiếu tại thời điểm t
là quá trình ngẫu nhiên trong (
Ft là bộ lọc bao gồm giá của cổ phiếu tính đến thời điểm t
Thông thường F bao gồm các thông tin mà nhà đầu tư trên thị trường có thểchấp nhận được
Quỹ đạo của là quỹ đạo giá của cổ phiếu Do đó động thái của giá
cổ phiếu là quá trình diễn biến theo thời gian của giá cổ phiếu
3.2.2 Một số đặc điểm động thái giá cổ phiếu
Xét quá trình giá cổ phiếu với t là rời rạc khi đó quá trình giá cổphiếu có một số đặc điểm sau
- Biến động giá tại một thời điểm có liên hệ chặt chẽ với những biến độngnhiều kỳ trước đó
- Do các cú sốc hoặc do ngẫu nhiên sau khoảng thời gian biến động khôngngừng, nhờ sự điều chỉnh quan hệ cung - cầu, các quá trình giá có xu hướngvận động về mức cân bằng dài hạn
- Xét về dài hạn quá trình giá St có xu hướng tăng do có sự tăng trưởng của
cổ tức và thu nhập Nếu xét trong khoảng thời gian dài hơn thì mức độ biếnđộng trong giá sẽ lớn hơn tức là tăng theo .
Trang 11- Với mỗi mức giá được cập nhật ở từng thời điểm (thị giá) quỹ đạo giá làđường gấp khúc liên tục
- Quỹ đạo giá không cắt trục hoành
- Tại một thời điểm bất kỳ trên trục thời gian thì khi đó St trở thành biến ngẫu
nhiên, có xu hướng biến động quanh mức giá cân bằng dài hạn .
Khoảng chêng lệch giữa S0 và càng ngày càng lớn nếu t càng lớn tức làcàng đi xa Khi đó khoảng cách giữa hai quỹ đạo giá sẽ tăng theo t
3.2.3 Quá trình ngẫu nhiên phục hồi trung bình
Cho S(t) là giá của tài sản tại thời điểm t
Dưới tác động của các yếu tố đặc biệt là các yếu tố ngẫu nhiên, S(t) làquá trình ngẫu nhiên Quá trình giá cả với những đặc điểm nêu trên có thể môhình hoá bằng quá trình ngẫu nhiên phục hồi trung bình Động thái của quátrình được mô tả bởi phương trình vi phân ngẫu nhiên có dạng
Với : Tốc độ phục hồi
: giá trị trung bình
: Độ giao động của quá trình
Mức giá S(t) có xu hướng biến động quay về mức giá cân bằng dài hạn
TB t S
Trang 12Sai số ngẫu nhiên là nhiễu trắng với : (8)
Theo (6) dạng rời rạc của quá trình x(t) chính là quá trình AR(1)
Trang 13Thay từ (9) vào (8) ta được :
(10 )
Thay (9), (10) vào (3) ta sẽ tính được .
Trên cơ sở xác định được các hệ số của mô hình ta sẽ xác định đượctrạng thái dao động của cổ phiếu cũng như mức giá cân bằng dài hạn từ đó dựbáo được xu thế biến động của nó trong tương lai
3.3 Áp dụng hai mô hình vào việc định giá một số cổ phiếu trên thị trường
Trong phạm vi chuyên đề của mình, tác giả sẽ sử dụng chuỗi số liệu của 5
cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam làm cơ sở phân tích đó là:BBC, GIL, TMS, VTC, TRI, với số liệu là giá của các chứng khoán từ cuốinăm 2001 đến ngày 1/9/2006 thời điểm giá cổ phiếu biến động tương đối ổnđịnh
3.3.1 Phân tích đặc điểm chuỗi lợi suất của cổ phiếu
Chuỗi lợi suất của các cổ phiếu được tính theo công thức :
) 1 ( t
it S
S
n
Trang 14Lợi suất của mỗi cổ phiếu phản ánh sự biến động cũng như vị thế củachúng trên sàn giao dịch Các nhà đầu tư dựa vào lợi suất của các cổ phiếu đểđưa ra quyết định đầu tư của mình Vì vậy thông qua việc phân tích chuỗi lợisuất ta có thể thấy được động thái của giá chứng khoán Thông qua việc sửdụng các mô hình kinh tế lượng từ đó giúp ta có cái nhìn tổng quát về xuhướng biến động của mỗi cổ phiếu
Sau đây em sử dụng chuỗi số lợi suất của cổ phiếu GIL để phân tích,các cổ phiếu khác làm tương tự
Ta xem mức dao động trong lợi suất trong các phiên có phụ thuộc vào
sự thay đổi của lợi suất trong quá khứ hay không Sau đây ta sẽ sử dụng các
mô hình ARCH, GARCH , TGARCH, GARCH-M, COMPONENT GARCH
để xem xét giả thiết này
* Mô hình ARCH : Kiểm định sự thay đổi trong lợi suất và trong dao độngcủa cổ phiếu GIL :
Dựa vào lược đồ tương quan ta thấy ,chuỗi GIL ban đầu đã dừng,nên ta có quá trình ARIMA(6,0,0)
Ước lượng mô hình ARCH(1) ta được :
Dependent Variable: RGIL
Method: ML - ARCH (Marquardt)
Date: 11/18/06 Time: 15:41
Sample(adjusted): 8 1142
Included observations: 1135 after adjusting endpoints
Convergence not achieved after 500 iterations
Trang 15-.33+.58i -.67
Ta thấy p-value của hệ số c bằng 0.8983> 0.05, nên có thể bỏ hệ sốchặn ra khỏi mô hình Ước lượng lại ta được
Dependent Variable: RGIL
Method: ML - ARCH (Marquardt)
Date: 11/18/06 Time: 15:57
Sample(adjusted): 8 1142
Included observations: 1135 after adjusting endpoints
Convergence not achieved after 500 iterations
Trang 16R-squared 0.008639 Mean dependent var 0.000194
-.33+.58i -.67
Ta thấy lợi suất trung bình của cổ phiếu GIL phụ thuộc vào lợi suấttrung bình của nó tại các phiên khác Rủi ro của cổ phiếu GIL chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố ngẫu nhiên, hệ số của ARCH là dương thực sự Nhưng ta chỉnhận biết được ảnh hưởng dương đến phương sai mặc dù trên thực tế có cảnhững cú sốc âm dương
Ta có mô hình : RGIL = 0.087652 *R GIL-1
Trang 17Dependent Variable: RGIL
Method: ML - ARCH (Marquardt)
Date: 11/20/06 Time: 22:32
Sample(adjusted): 8 1142
Included observations: 1135 after adjusting endpoints
Convergence achieved after 251 iterations
-.32+.56i -.65
Kết quả ước lượng ta thấy tổng hệ số của ARCH(1) và GARCH(1)bằng :0.877924 +0.588939 >1 , do đó lợi suất trung bình của cổ phiếu GIL chỉphụ thuộc vào lợi suất trung bình tại phiên trước mà không chịu ảnh hưởngcủa sự dao động của sự thay đổi này
+> Kiểm định xem có tồn tại mô hình I-GARCH
Kiểm định giả thiết Ho : c(3)+ c(4) = 1
Trang 18+> Mô hình 1 : Lợi suất phụ thuộc vào độ lệch chuẩn
Dependent Variable: RGIL
Method: ML - ARCH (Marquardt)
Date: 11/20/06 Time: 23:06
Sample(adjusted): 8 1142
Included observations: 1135 after adjusting endpoints
Convergence not achieved after 500 iterations
Trang 19R-squared 0.008675 Mean dependent var 0.000194
-.33+.58i -.67
Theo mô hình ta có : RGIL = 0.087661* R GIL-6 + 0.000624* GIL
2 GIL = 0.000421 + 0.240734* 2GIL-1
+> Mô hình 2 : Lợi suất phụ thuộc vào phương sai
Dependent Variable: RGIL
Method: ML - ARCH (Marquardt)
Date: 11/20/06 Time: 23:25
Sample(adjusted): 8 1142
Included observations: 1135 after adjusting endpoints
Convergence not achieved after 500 iterations
Trang 20S.E of regression 0.022689 Akaike info criterion -4.779136
Ta thấy giá trị p-value của SQR(GARCH) và GARCH ở 2 mô hình đều
>0.05, như vậy lợi suất của cổ phiếu GIL không phụ thuộc vào độ rủi ro của
t
u
u d
t
u d
Trang 21Ước lượng mô hình ta được :
Dependent Variable: RGIL
Method: ML - ARCH (Marquardt)
Date: 11/20/06 Time: 23:41
Sample(adjusted): 8 1142
Included observations: 1135 after adjusting endpoints
Convergence not achieved after 500 iterations
-.33+.58i -.67
Trang 22Ta thấy giá trị p-value của biến (RESID<0)*ARCH(1) bằng 0.7176 > 0.05 nên có thểkết luận rằng ảnh hưởng của các cú sốc âm lên giá cổ phiếu là không đáng kểhay không có biểu hiện của hiệu ứng đòn bẩy đối với giá cổ phiếu.
* Mô hình E – GARCH
Mô hình có dạng :
Dependent Variable: RGIL
Method: ML - ARCH (Marquardt)
Date: 11/21/06 Time: 00:14
Sample(adjusted): 8 1142
Included observations: 1135 after adjusting endpoints
Convergence not achieved after 500 iterations
Trang 23Inverted AR Roots .66 .33 -.57i .33+.57i -.33 -.57i
qt : phương trình phương sai trong dài hạn :
Dependent Variable: RGIL
Method: ML - ARCH (Marquardt)
Date: 11/21/06 Time: 00:32
Sample(adjusted): 8 1142
Included observations: 1135 after adjusting endpoints
Convergence achieved after 18 iterations
t t
Trang 24-.29+.49i -.57
Qua mô hình ước lượng ta thấy các hệ số đều có ý nghĩa, giá trị p-valueđều bằng 0 <0.05 Do đó có sự chênh lệch giữa phương sai trong ngắn hạn vàdài hạn
qt = 0.000634 + 0.825756(q t-1 - 0.825756) + 0.395797(u 2
t-1 - 2 t-1 )
2
t – q t = - 0.248618(u 2
t-1 - 0.000634)
3.3.2 Áp dụng mô hình CAPM trong việc định giá cổ phiếu
Dựa vào mô hình CAPM ta tính được phần bù rủi ro (risk premium)của một cổ phiếu bất kỳ và của porfolio thị trường Ta có thể xác định quan
hệ giữa mức bù rủi ro của cổ phiếu của công ty với mức bù rủi ro củaportfolio thị trường thông qua biện pháp sử dụng hồi quy OLS Ta muốn hồiquy mức bù rủi ro của cổ phiếu ri – rf trên mức bù rủi ro của thị trường rM – rftrên cơ sở đó xây dựng được đường đặc tính và tìm beta của mô hình CAPM Phương trình hồi quy có dạng : ri – rf = +
) (
0 r M r f
Trang 25Dựa vào lợi suất của các cổ phiếu và của danh mục thị trường ta sẽ ướclượng được các tham số của mô hình hồi quy đơn Trong công thức này làgiao điểm trục tung với đường hồi quy và là hệ số góc của đường thẳng hồi
quy Nếu mô hình CAPM được tin tưởng thì = 0 với mọi cổ phiếu Nếu
≠ 0 ta có thể kết luận rằng mô hình CAPM không được phù hợp cho giai đoạndang kiểm định, hoặc phương pháp đo và phương pháp chọn mẫu của chúng
ta chưa hoàn toàn phù hợp Áp dụng vào thị trường Việt Nam ta lấy chỉ sốthị trường chứng khoán Việt Nam VNINDEX làm danh mục thị trường với lãisuất phi rủi ro trêm thị trường là Rf = 8.5 %/năm, khi đó lãi suất theo ngàytương đương là Rf = 0.0354 %/ngày với ước tính trung bình một măm có 240phiên giao dịch Sau đây là các tính toán cụ thể với 5 loại cổ phiếu BBC,GIL, TMS, VTC, TRI
* Với cổ phiếu BBC kết quả ước lượng ta được
vnindex-Rf Line Fit Plot
-0,2 -0,1 0 0,1
Trang 26Upper 95%
Lower 95,0%
Upper 95,0%
Với p-value =0.00498<0.05, bác bỏ giả thiết H0
Do đó mô hình CAPM được chấp nhận với hệ số beta=0,303704 Hệ số
beta này cho ta biết có thể kỳ vọng mỗi 1% tăng của mức lợi suất toàn thị
trường sẽ dẫn tới mức tăng lợi suất 0.303704 % đối với cổ phiếu BBC
* Với cổ phiếu GIL ta có được kết quả ước lượng như sau :
Trang 27
vnindex-Rf Line Fit Plot
-1 -0,5 0 0,5
Standard
Upper 95%
Lower 95,0%
Upper 95,0%
0,02607
Trang 28Kiểm định hai cặp giả thiết trên ta thấy chấp nhận giả thiết =0 và bác
bỏ giả thiết =0, nên mô hình CAPM được chấp nhận với hệ số =0.148966 Hệ số beta này cho biết có thể kỳ vọng mỗi 1% tăng mức lợi suấttoàn thị trường sẽ dẫn tới mức tăng lợi suất 0.148966% đối với cổ phiếu GIL
* Với cổ phiếu TMS có được kết quả ước lượng như sau :
vnindex-Rf Line Fit Plot
-0,5 0 0,5
8,87356
0,00041 4
0
Trang 29Coefficient s
Standard
Upper 95%
Lower 95,0%
Upper 95,0%
0,00295
0,24122
Kiểm định hai cặp giả thiết trên ta thấy chấp nhận giả thiết =0 và bác
bỏ giả thiết =0, nên mô hình CAPM được chấp nhận với hệ số =
0.145431
số beta này cho biết có thể kỳ vọng mỗi 1% tăng mức lợi suất toàn thị trường
sẽ dẫn tới mức tăng lợi suất 0.145431% đối với cổ phiếu TMS
* Với cổ phiếu VTC có được kết quả ước lượng như sau :
vnindex-Rf Line Fit Plot
-40 -20 0 20
Trang 304,96081 8
Coefficient s
Standard
Upper 95%
Lower 95,0%
Upper 95,0%
Kiểm định hai cặp giả thiết trên ta thấy chấp nhận giả thiết =0 và bác
bỏ giả thiết =0, nên mô hình CAPM được chấp nhận với hệsố =2,729265, hệ
số beta này cho biết có thể kỳ vọng mỗi 1% tăng mức lợi suất toàn thị trường
sẽ dẫn tới mức tăng lợi suất 2,729265 % đối với cổ phiếu VTC
* Với cổ phiếu TRI có được kết quả ước lượng như sau
vnindex-Rf Line Fit Plot
-0,4 -0,2 0 0,2
0