1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN Ở PJICO

63 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở PJICO
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 95,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khai thác bảo hiểm hàng hoá, sự cạnh tranh giữa các nhà bảo hiểm tuy diễn ra gắt nhng các doanh nghiệp bảo hiểm đã nâng cao chất lợng dịch vụ về nhiều mặt nhằm đáp ứng tốt nhất yêu

Trang 1

thực trạng triển khai nghiệp vụ Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở PJICO

i khái quát về Pjico và thị trờng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở Việt nam

1 Khái quát về PJICO.

tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh bảo hiểm số 06-TC/GCN ngày 27/05/1995 của

Bộ Tài chính; Giấy phép thành lập số 1873/GP-UB ngày 08/06/1995 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 060256 ngày 15/06/1995 của uỷ ban kế hoạch (nay là Sở kế hoạch và Đầu t) Thành phố Hà Nội

PJICO là công ty cổ phần bảo hiểm đầu tiên đợc thành lập tại Việt Nam, với tổng số vốn góp ban đầu là 55 tỷ VND do 7 cổ đông sáng lập và một cổ đông tham gia góp vốn (Liên hiệp đờng sắt Việt Nam), ngoài ra một phần do phát hành cổ phiếu trên thị trờng:

Bảng 1: Vốn góp của các cổ đông vào công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex

năm 1995

(%)

Vốn góp (triệuVND) Số cổ phiếu

1 Tổng công ty xăng dầu Việt Nam 51 28.050 14.025

2 Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam 10 5.500 2.750

3 Công ty Tái BH quốc gia Việt Nam 8 4.400 2.200

Trang 2

PJICO đợc thành lập ngày 27/05/1995 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15/06/1995 với thời gian hoạt động là 22 năm kể từ ngày cấp giấy phép, hết thời hạn sẽ đợc phép xin gia hạn Nh vậy, công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex ra đời đã

đánh dấu một bớc ngoặt rất quan trọng, to lớn trong chủ trơng đa dạng hoá các thành phần kinh tế nói chung của Đảng và Nhà nớc ta, đồng thời minh chứng cho sự chuyển đổi một cách cơ bản thị trờng bảo hiểm Việt Nam từ độc quyền sang tự do cạnh tranh có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc và cũng chính từ đây thị trờng bảo hiểm Việt Nam chuyển sang một giai đoạn mới

1.2 Cơ cấu tổ chức.

Ngay sau khi đợc cấp giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh, công ty đã nhanh chóng triển khai phát triển bộ máy tổ chức, mạng lới kinh doanh bảo hiểm tại khu vực Hà Nội và trên phạm vi cả nớc Ban đầu, từ 8 cán bộ công nhân viên tại trụ sở Hà Nội đến cuối năm 1995 công ty đã thành lập 6 phòng ban tại văn phòng công ty và 3 chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh Đến nay công ty

đã xây dựng đợc môt đội ngũ gồm hơn 200 CBCNV làm việc tại 10 phòng ban, 6 văn phòng đại diện khu vực trên địa bàn thành phố Hà Nội, 9 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố nh: TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An, Khánh Hoà, Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình cùng 8 văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố: Hà Tĩnh, Quảng Nam, Kiên Giang, An Giang, Cà Mau, Thanh Hoá,

Hà Tây, Đắc Lắc Ngoài ra còn hàng trăm các tổng đại lý, đại lý và cộng tác viên bảo hiểm trên toàn quốc.Với mạng lới tổ chức kinh doanh nh vậy, PJICO trong những năm qua không ngừng phát triển: Doanh thu tăng, thị phần mở rộng, uy tín ngày càng đợc nâng cao, đời sống CBCNV ngày cành đợc cải thiện Từ đó góp phần vào quá trình phát triển và hội nhập thị trờng bảo hiểm Việt Nam với thị trờng bảo hiểm thế giới

Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động công ty

bảo hiểm PJICO(Bộ máy quản lý của PJICO đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức

năng):

Trang 3

Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Phó tgđ Phó tgđ

Trang 4

CN Sài gòn CN Cần thơ

P.BH Kiên giang

Hàng hải

P.

Tái BH P.TC Cán bộ

Ban Ttra -P chế

Các tổng đại lý, đại lý và cộng tác viên bảo hiểm

Trang 5

Trong quá trình hoạt động kinh doanh bảo hiểm, với một cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ, gọn nhẹ, linh hoạt làm việc đạt hiệu quả cao, ngoài việc khai thác phát triển khách hàng, liên kết hợp tác với các công ty bảo hiểm trong nớc PJICO còn không ngừng củng cố và mở rộng mối quan hệ hơp tác với các tổ chức, các công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm trên toàn thế giới Điều đó đợc thể hiện thông qua việc PJICO là thành viên chính thức của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, có quan

hệ với các tập đoàn bảo hiểm, tái bảo hiểm lớn nh: Munich Re, Swiss Re, Hartfort

Re, Cologue Re, West of England công ty giám định Willis Coroon - London và nhiều nớc trên thế giới

1.3 Một số kết quả mà PJICO đạt đợc từ khi thành lập.

Ngay sau khi ra đời, PJICO đã nhanh chóng triển khai kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm gốc cả về chiều rộng và chiều sâu Số lợng nghiệp vụ ngày càng tăng thêm và đa dạng hoá Tới nay, công ty đã thực hiện trên 40 nghiệp vụ

đáp ứng nhu cầu đa dạng về bảo hiểm của khách hàng Về kinh doanh bảo hiểm gốc trong những năm đầu, công ty hầu nh chỉ tiến hành bảo hiểm cho các khách hàng trong cổ đông, đến nay trên 70% doanh thu phí của công ty là từ các khách hàng ngoài cổ đông Công ty đã bảo hiểm và đồng bảo hiểm nhiều công trình lớn

có giá trị hàng trăm triệu đôla Mỹ nh khách sạn DAEWOO, toà nhà HITC, các

Trang 6

công trình cầu đờng (cầu Đuống, cầu Đà Rằng, cầu Hàm Rồng, đờng quốc lộ 1,

đờng quốc lộ 5, đờng Hồ Chí Minh, đờng cao tốc xuyên á ), công trình thuỷ

điện Sông Hinh Sau hơn 5 năm hoạt động PJICO đạt đợc một số thành tựu đợc thể hiện ở bảng số liệu dới đây:

- Về doanh thu: Đợc sự ủng hộ nhiệt tình của các khách hàng trong cổ đông cùng với sự chú trọng đặc biệt trong khâu khai thác khách hàng mới ngoài cổ đông nên doanh thu qua các năm tăng nhanh và ổn định với tốc độ tăng trởng bình quân năm khoảng 39% Đối tợng phục vụ của PJICO là các cá nhân, tập thể, các tổ chức cơ quan doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Hiện nay đối tợng phục vụ là các khách hàng ngoài cổ đông chiếm tỷ trọng lớn (trên 70% doanh thu phí bảo hiểm gốc) Điều đó chứng tỏ rằng PJICO đã tạo đợc niềm tin và có uy tín với khách hàng Từ đó không ngừng củng cố và mở rộng mối quan hệ hợp tác lâu dài, bền vững trong kinh doanh

- Lợi nhuận và chi trả cổ tức: Kể từ khi thành lập tính đến ngày 31/12/2000 công

ty đã tạo ra đợc gần 60 tỷ đồng tiền lợi nhuận trớc thuế và trên 30 tỷ đồng tiền lợi nhuận sau thuế Có thể nói rằng, đây là dự án có tính khả thi cao, đáp ứng đợc sự mong mỏi của các cổ đông tham gia góp vốn Hàng năm, sau khi đã nộp thuế đầy

đủ cho nhà nớc, công ty đã chia cổ tức cho các cổ đông ở mức ổn định bình quân ở mức 1,2%/ tháng cao gấp 1,2 - 2 lần lãi suất tiền gửi ngân hàng Tổng số tiền cổ tức

đã chia trong những năm qua khoảng 26 tỷ đồng tơng đơng với trên 70% vốn cổ phần mà các cổ đông đóng góp Dự kiến năm 2001 sẽ thu hồi lại đợc toàn bộ số vốn góp ban đầu

- Bảo toàn và phát triển vốn: Sự tăng trởng của PJICO không chỉ thể hiện thông qua lợi nhuận mà còn thể hiện thông qua sự tích luỹ vốn trong hơn 5 năm hoạt động vừa qua nguồn vốn chủ sở hữu đợc bảo toàn và phát triển Vốn kinh doanh không ngừng đợc bổ xung thêm bằng các quỹ dự phòng nghiệp vụ Đến ngày 31/12/2000

số d luỹ kế các quỹ dự phòng là trên 70 tỷ đồng và nâng vốn kinh doanh của công

ty lên gần 130 tỷ đồng, gấp hơn 2 lần vốn góp ban đầu của các cổ đông

- Thuế nộp ngân sách : Công ty bảo hiểm PJICO luôn thực hiện đầy đủ và làm tốt nghĩa vụ nộp ngân sách đối với nhà nớc Mặc dù mới ra đời và cũng không đợc h-ởng sự u đãi nào của nhà nớc nhng sau 6 năm hoạt động công ty đã đóng góp cho ngân sách nhà nớc gần 40 tỷ đồng

- Là một doanh nghiệp trẻ, lại hoạt động dới mô hình hoàn toàn mới mẻ- công ty

cổ phần, tham gia vào lĩnh vực kinh doanh đầy khó khăn- kinh doanh bảo hiểm, thị trờng còn nhỏ, mang nặng tính chất độc quyền nhà nớc và sự bao cấp Nhng với ý trí tự lực tự cờng, quyết tâm phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên cùng với

Trang 7

sự giúp đỡ của các ban ngành, PJICO không ngừng vơn lên nhằm chiếm giữ thị phần, nâng cao uy tín của mình Sự ra đời và hoạt động của công ty đã tạo ra công

ăn việc làm cho hàng trăm lao động tại khu vực Hà nội và tại địa bàn công ty có chi nhánh Đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng đợc chăm lo và cải thiện Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty năm sau cao hơn năm trớc và tới nay đã đạt khoảng trên 1,7 triệu đồng/ ngời/tháng

Với tất cả những kết quả đạt đợc nh trên ta có thể khẳng định rằng: Việc thành lập công ty cổ phần bảo hiểm Ptrolimex- một dự ấn đầu t dài hạn của các

cổ đông - cho tới nay đã vừa đạt hiệu quả tài chính vừa đạt hiệu quả kinh tế xã hội

2 Vài nét về thị trờng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng ờng biển ở Việt Nam hiện nay.

Nền kinh tế Việt Nam cũng nh trong khu vực, trong năm vừa qua đã có dấu

hiệu phục hồi và phát triển tác động tích cực đối với toàn ngành bảo hiểm Việt Nam Các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam đã tăng cờng bám sát khách hàng hơn, tích cực khai thác những khách hàng quen thuộc và những khoảng trống của thị tr-ờng Trong thời gian qua trình độ của các nhân viên bảo hiểm Việt Nam đã đợc nâng lên rõ rệt qua nhiều khoá đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ ở trong nớc cũng nh ở n-

ớc ngoài, bắt kịp với trình độ chung của khu vực và trên thế giới, do vậy việc t vấn giúp đỡ khách hàng lựa chọn tham gia bảo hiểm cũng nh khai thác dịch vụ đã thuận lợi hơn Sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực, vai trò của hiệp hội bảo hiểm Việt Nam đã đ ợc khẳng

định Việc tuyên truyền quảng cáo đã đợc các doanh nghiệp chú trọng hơn trớc rất nhiều trong đó hình thức hội nghị khách hàng vẫn đợc đánh giá là hình thức tuyên truyền quảng cáo mang lại hiệu quả nhất Thị trờng đã có 10 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, một số doanh nghiệp đã tiến hành khai thác thêm các nghiệp vụ

và tích cực triển khai các sản phẩm bảo hiểm mới (nghiệp vụ Bảo hiểm thiết bị điện

tử, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ doanh nghiệp ) Vì vậy, nên thị trờng bảo hiểm Việt Nam trong thời gian vừa qua hoạt động tơng đối đa dạng và sôi động Tất cả các yếu tố trên đã tác động tích cực tới thị trờng bảo hiểm Việt Nam: Tổng doanh thu phí bảo hiểm trên toàn thị trờng đạt khoảng 2.934 tỷ VND, ớc tính cả năm 2000 chiếm 0,66% GDP tăng 41,89% so với cùng kỳ năm trớc Đây là mức cao nhất trong những năm qua, trong đó tổng phí bảo hiểm phi nhân thọ đạt 1.827 tỷ VND tăng 14,69% so với năm 1999, các nghiệp vụ có tốc độ tăng trởng mạnh nh bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu, cháy và rủi ro đặc biệt, thăm dò và khai thác dầu khí, xây dựng - lắp đặt, với mức tăng khoảng 15%-20% so với năm 1999 Tổng phí

Trang 8

bảo hiểm nhân thọ đạt 1.117 tỷ VND tăng 230,78% so với năm 1999, hiện có năm công ty với trên 10.000 nhân viên và đại lý cùng với 40 loại hình nghiệp vụ khác nhau Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đều có doanh thu phí cao hơn năm trớc, một số doanh nghiệp có mức tăng trởng tơng đối cao nh Bảo Minh tăng 21,5%, PJICO tăng 21%, PTI tăng 57,8%

Cùng với sự tăng trởng của nền kinh tế, thị trờng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển trong năm 2000 đạt tốc độ tăng trởng tơng

đối tốt so với năm 1998, 1999 Kim ngạch tham gia bảo hiểm của toàn thị trờng tăng khoảng 85% trong khi phí bảo hiểm tăng gần 30% so với năm 1999 trong đó bảo hiểm hàng hoá nhập khẩu tăng 29,20%, bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu tăng 35,92% Sự ra tăng kim ngạch bảo hiểm và phí bảo hiểm trong thời gian qua là

do nhiều yếu tố nh: Kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nớc tăng, chủ yếu ở các mặt hàng nhập khẩu nh xăng dầu, sắt thép, máy móc thiết bị và xuất khẩu dầu thô, hàng dệt may, giầy dép, hải sản, chè Trong khai thác bảo hiểm hàng hoá,

sự cạnh tranh giữa các nhà bảo hiểm tuy diễn ra gắt nhng các doanh nghiệp bảo hiểm đã nâng cao chất lợng dịch vụ về nhiều mặt nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong cả nớc và phần nào đã tạo lòng tin trên thị trờng nên kết quả thị phần kim ngạch xuất nhập khẩu tham gia bảo hiểm tăng đáng kể, cụ thể trong năm 2000 kim ngạch hàng hoá xuất nhập khẩu tham gia bảo hiểm đạt tỷ lệ gần 20% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của cả nớc (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2000 đạt 29,5 tỷ USD) cao hơn so với giai đoạn từ 1995-1998 bình quân chỉ chiếm gấn 14% tổng kim ngạch hàng hoá xuất nhập khẩu hàng hoá

Bảng 3: Bảo hiểm hàng hoá nhập khẩu toàn thị trờng từ 1995-2000

1 KN NK (Tr.USD)-Tốc độ tăng (%) 8.155

-11.14436,35

11.4783,00

11.390-0,77

11.5000,97

15.20032,172

KN NK đợc BH

(Tr.USD)

-Tốc độ tăng(%)

1.916-

2.37023,71

2.132-10,04

2.1882,66

2.2005,10

4.36298,27

7.108,89-19,90

7.874,0310,76

8.5007,95

10.89229,20

Trang 9

Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết BHHH toàn thị trờng - VINARE

Bảng 4: Bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu toàn thị trờng từ 1995-2000

220.6823,71

271.8223,17

357.5031,52

528.7547,91

909.4572

7.035,3296,96

8.873,1897,03

9.003,596,18

10.721,2595,3

13.390,593,64

Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết BHHH toàn thị trờng - VINARE

Từ bảng số liệu ta thấy, tỷ lệ kim ngạch hàng hoá tham gia bảo hiểm tăng cao hơn so với tốc độ tăng trởng về phí bảo hiểm do nhiều yếu tố ảnh hởng nh: cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu, sự lựa chọn điều kiện bảo hiểm của khách hàng để bảo hiểm hàng hoá của mình, sự cạnh tranh của các công ty bảo hiểm ví dụ: Trong 6 tháng đầu năm 2000 kim ngạch nhập khẩu xăng dầu là rất lớn chiếm tỷ trọng 13,25% tổng kim ngạch nhập khẩu (do giá xăng dầu thế giới tăng cao), với mặt hàng này thờng chỉ bảo hiểm theo điều kiện (điều khoản) chở dầu dời, một vài doanh nghiệp còn bảo hiểm rủi ro thiếu hụt nhng tỷ lệ phí bảo hiểm áp dụng rất thấp trung bình chỉ khoảng 0,09% hay gạo xuất đi Phillipin tỷ lệ phí bảo hiểm chỉ bằng 50% phí đi Iraq

Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu là một trong những nghiệp vụ truyền thống của hầu hết các công ty kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trờng bảo hiểm Việt Nam Hiện nay với sự tham gia kinh doanh nghiệp vụ này của mời công ty làm

Trang 10

cho quá trình cạnh tranh diễn ra hết sức sôi động và gay gắt Hiện tợng cạnh tranh không lành mạnh trên thị trờng không những giảm mạnh mà các công ty còn không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ cho khách hàng, với vai trò là ngời t vấn và là nhà bảo hiểm cho khách hàng tham gia bảo hiểm Hầu hết các công ty bảo hiểm hiện nay đều rất coi trọng việc giữ lại số lợng khách hàng tham gia bảo hiểm cũ thông qua tái tục hợp đồng hàng năm đồng thời tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác khách hàng mới trong mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế Trình độ, năng lực nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên bảo hiểm ngày một nâng cao giúp cho quá trình t vấn, phân tích đánh giá rủi ro, đa ra các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất có hiệu quả Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu thờng bảo hiểm lô hàng hoá có giá trị rất lớn vì vậy việc tái bảo hiểm là vô cùng quan trọng Gần đây các công ty kinh doanh nghiệp vụ này đã phân tích đúc rút kinh nghiệm trong công tác tính toán mức giữ lại và nhợng tái hợp lý Họ đã chọn ra đợc thị trờng tái bảo hiểm và các nhà nhận tái bảo hiểm có uy tín trên thế giới nh: Munich Re, Swiss Re hay một số thị tr-ờng tái bảo hiểm của Nhật Bản và London Do vậy uy tín các công ty bảo hiểm gốc của Việt Nam ngày càng tăng và tạo đợc sự tín nhiệm, tin cậy của khách hàng tham gia bảo hiểm

Tuy nhiên, tình hình cạnh tranh vẫn diễn ra rất quyết liệt, nguồn dịch vụ

từ các khách hàng là đối tác xuất nhập khẩu của các tổng công ty và các công ty lớn vẫn là những "điểm nóng" cho dù trong qúa trình khai thác hay tái tục hợp

đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn đang phải chịu những sức ép về nhiều khía cạnh từ phía khách hàng nh: yêu cầu giảm tỷ lệ phí, hạ mức khấu trừ, mở rộng phạm vi bảo hiểm ngoài thông lệ, áp dụng các mẫu đơn khác với tập quán thị tr-ờng hoặc đa thêm nhiều điều khoản bổ sung, thậm chí có những điều khoản rủi

ro bảo hiểm có thể thuộc vào một đơn bảo hiểm hoàn toàn riêng biệt cho loại hình bảo hiểm khác Có những trờng hợp dịch vụ đợc tái tục nhng có nhiều doanh nghiệp bảo hiểm cùng mời chào với các bảng chào phí khác nhau gây ra khó khăn chung cho toàn bộ thị trờng và sự lựa chọn của khách hàng Một số dịch vụ khi tái tục đã thay đổi ngời bảo hiểm còn một số dịch vụ lại đợc khách hàng lựa chọn theo phơng thức đồng bảo hiểm nhằm tận dụng u thế của tính cạnh tranh và phần lớn là mua bảo hiểm của các công ty bảo hiểm nớc ngoài Từ bảng

số liệu ta thấy, hàng hoá nhập khẩu do các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam khai thác đợc chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, bình quân từ 1995-2000 khoảng 21,7% tổng kim ngạch hàng năm, lợng hàng hoá chủ yếu tham gia bảo hiểm tại nớc ngoài Nếu chỉ tính phí bảo hiểm bình quân theo kim ngạch bảo hiểm tại Việt Nam các năm qua và nếu 100% tổng kim ngạch nhập khẩu đợc bảo hiểm thì trong 6 năm

từ năm 1995-2000 phí bảo hiểm hàng nhập rơi vào tay các nhà bảo hiểm nớc ngoài khoảng 200 triệu USD, bình quân 33,3 triệu USD/năm Tơng tự nh trên ta thấy giá trị kim ngạch hàng hoá xuất khẩu đựơc bảo hiểm tại Việt Nam còn quá

Trang 11

nhỏ bé, bình quân giai đoạn 1995-2000 khoảng 4,03% tổng kim ngạch hàng năm- số còn lại 95,97% hay bình quân 9,08% tỷ USD kim ngạch xuất khẩu hàng năm đợc bảo hiểm ở nớc ngoài với số phí bảo hiểm khoảng 35-40 triệu USD/ năm Những hạn chế trên đã ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của ngành và sự đóng góp của ngành đối với Ngân sách Nhà nớc bởi vì phí bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu thất thu bình quân là khoảng 70 triệu USD năm dẫn đến làm thất thu thuế đối với nhà nớc gần 2,8 triệu USD/ năm đồng thời mất nguồn chi quản lý, dự trữ bồi thờng khoảng 14 triệu USD và mất đi nguồn vốn đầu t lớn

từ các doanh nghiệp bảo hiểm cho nền kinh tế xã hội

Bảng 5: Tình hình bồi thờng nghiệp vụ BHHHXNK của các DNBHVN

Tỷ lệ phí bình quân(%)

Bồi thờng Tỷ lệ

bồi th- ờng

3.806,

4.599,7

57,83

1996 2.590.68

0

10.198,49

0,39

1.654,3

9.826,3

96,35

1997 2.403.82

0 8.636,5

0,359

4.985,

5.530,8

64,06

1998 2.545.50

0

10.542,09

0,414

5.298,4

2.526,3

7.824,7

74,35

1999 2.728.75

0

11.534,65

0,42

4.281,1

11.410,1

89,92

2.476,2

8.071,2

10.538,4

69,76Cộn

31.858,1

17.871,9

49.730

77,74

Nguồn : Báo cáo tổng kết BHHH toàn thị trờng của VINARE

Tỷ lệ bồi

Tổng số tiền bồi ờng

th-Tổng phí bảo hiểm

Trang 12

Tình hình tổn thất hàng hoá đợc bảo hiểm vẫn tiếp tục gia tăng mặc dù các nhà bảo hiểm gốc luôn luôn áp dụng nhiều biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất Tỷ lệ bồi thờng trung bình giai đoạn 1995-2000 theo năm nghiệp vụ lên tới 77,79% riêng năm 1999 xấp xỉ 90% và ngay trong 6 tháng đầu năm 2000 đã liên tiếp xảy ra những vụ tổn thất rất lớn cho hàng hoá nh: tổn thất chung của tàu

“APEX” trên hành trình từ BOTANG về TP HCM tháng 04/2000 bị hỏng máy trị giá khoảng 700.000 USD, hàng hoá trên tàu “EVELYN” bị đắm tàu tại lu vực Aden ngày 19/05/2000 trên hành trình từ cảng Novorossiysk (Biển đen) về cảng

TP HCM trị giá khoảng 1 triệu USD, tổn thất trên tàu “HAIRONG” bị đắm tại Trung quốc ngày 12/06/2000 do đâm va với tàu “JOINT MIRIAN” trên hành trình từ Trung Quốc về TP HCM trị giá khoảng 1.018.375 triệu USD Với ba vụ tổn thất trên ớc tính tổng số tình đó có thể phải bồi thờng đã chiếm 40%-45% phí bảo hiểm khai thác đợc trong 6 tháng đầu năm 2000 Mặt khác, những tổn thất thờng xuyên xảy ra đối với hàng hoá đợc bảo hiểm thông thờng chiếm khoảng 30%-35% phí bảo hiểm, nh vậy kết quả kinh doanh về nghiệp vụ thời gian qua của toàn bộ thị trờng không mấy khả quan Tỷ lệ bồi thờng về tổn thất hàng hoá luôn luôn ở mức cao chủ yếu do ảnh hởng của các vụ tổn thất lớn nh tàu chở hàng bị cháy, mắc cạn, đâm va, mất tích Nếu nh các nhà bảo hiểm gốc vẫn tiếp tục không có những biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất chặt chẽ hơn nữa trong khâu khai thác (đánh giá và phân tích rủi ro) trong thời gian tới thì kết quả kinh doanh nghiệp vụ rất khó có thể đợc nâng lên Bớc sang năm 2001 để kết quả kinh doanh nghiệp vụ đạt hiệu quả tốt các doanh nghiệp cần dùng mọi biện pháp ngăn ngừa tổn thất hàng hoá và tăng cờng khai thác thêm dịch vụ Dự kiến phí bảo hiểm hàng hoá của thị trờng năm 2001 tăng khoảng 15%-20% so với năm

2000

ii thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở công ty cổ phần bảo hiểm ptrolimex (pjico)

1 Công tác khai thác bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng ờng biển ở PJICO.

đ-Hoạt động khai thác là một khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm nói chung và lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển nói riêng Tuy còn nhiều hạn chế so với các công ty bảo hiểm nớc ngoài và một số doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam rất lớn mạnh nh Bảo Việt, Bảo Minh nhng công ty bảo hiểm PJICO trong thời gian qua đã nỗ lực

cố gắng vợt qua những khó khăn trong điều kiện hầu hết các mối quan hệ với

Trang 13

khách hàng mới đợc thiết lập và còn ít ngoài sự ủng hộ nhiệt tình của các khách hàng trong cổ đông Các khách hàng lớn và lâu năm còn cha có hoặc nếu có thì chỉ nhận đợc bảo hiểm phần nào trong tổng giá trị hàng hoá trong ngoại thơng Việc xây dựng và phát triển một thị trờng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu ổn

định, lâu dài chính là mục tiêu đợc đặt ra trong hoạt động khai thác của PJICO Hoạt động khai thác phải có kế hoạch, chiến lợc hết sức cụ thể và chặt chẽ Nó phải đợc dựa trên cơ sở các số liệu, chỉ tiêu về kim ngạch xuất nhập khẩu của các mặt hàng cũng nh kế hoạch xuất nhập khẩu của từng đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá Đối với khách hàng cũ, công ty luôn luôn phải đảm bảo giữ

uy tín, thuyết phục tái tục hợp đồng hớng dẫn mua bảo hiểm đúng thời hạn và bảo hiểm hàng nhập theo gía FOB, CF hay kim ngạch hàng xuất theo giá CIF Các khách hàng cũ mà có ít rủi ro xảy ra tổn thất, tăng cờng các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất thì PJICO có thể điều chỉnh lại tỷ lệ phí cho phù hợp nhằm thiết lập mối quan hệ lâu dài với họ Đối với khách hàng tiềm năng PJICO

sẽ có các phơng pháp chào phí riêng dới nhiều hình thức nhằm khuyến khích, thu hút họ tham gia bảo hiểm tại công ty Ngoài ra chất lợng phục vụ khách hàng và chất lợng quản lý cũng đợc PJICO không ngừng nâng cao làm tăng thêm uy tín của mình với thị trờng bảo hiểm trong nớc Công tác nghiên cứu thị trờng, mở rộng và phát triển đại lý, cộng tác viên cũng đợc chú trọng nhằm nắm bắt đựơc các thông tin từ khách hàng, từ thị trờng, từ đó có kế hoạch khai thác một cách hiệu quả và triệt để

Quy trình khai thác bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu của PJICO - ban hành kèm theo quyết định của Tổng giám đốc PJICO số 113/BH-HH/95 ngày 15/07/1995 bao gồm 2 khâu cơ bản

- Một là : Quá trình khai thác bảo hiểm

- Hai là : Quá trình cấp đơn bảo hiểm

1.1 Quá trình khai thác bảo hiểm: Quá trình khai thác đợc chia ra làm 2 bớc:

• Bớc 1: Xây dựng kế hoạch thu phí và ký kết hợp đồng với khách hàng: Trớc hết

là phải nắm vững kim ngạch các mặt hàng và số lợng hàng hoá nhập khẩu hàng năm

từ các nguồn vốn xuất nhập khẩu của các đơn vị xuất nhập khẩu (nguồn vốn trung

-ơng, địa ph-ơng, viện trợ, tự có, vay nợ ) để xây dựng kế hoạch thu phí trong năm,

cụ thể là đầu năm thông qua các đơn vị xuất nhập khẩu để nắm số liệu kế hoạch xuất nhập khẩu của từng đơn vị Trên cơ sở đó xác định số kim ngạch sẽ qua bảo hiểm để xây dựng kế hoach thu phí bảo hiểm trong năm đó của từng kkhách hàng theo mặt hàng Trong số kim ngạch xuất khẩu của khách hàng cần tách riêng kim ngạch của từng khu vực theo giá CIF, CF và FOB để lập kế hoạch thu phí sát với thực tế Sau đó chuẩn bị hợp đồng bảo hiểm để ký kết với khách hàng hàng năm

Trang 14

• Bớc 2: Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch: Từng quý có số liệu hàng nhập về của từng khách hàng qua đó đối chiếu kim ngạch qua bảo hiểm để nắm đợc khối l-ợng hàng về thực tế nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch thu phí đầu năm đã xây dựng Đôn đốc khách hàng mua bảo hiểm theo đúng thời hạn đã quy định và mua bảo hiểm hết phần kim ngạch hàng nhập về theo giá FOB và CF hay kim ngạch hàng xuất đi theo giá CIF Thờng xuyên quan hệ với khách hàng để khai thác những nguồn hàng nhập hoặc kế hoạch nhập bổ xung hoặc ngoài kế hoạch nhằm tranh thủ bảo hiểm và chuẩn bị tài liệu để chào phí Phải đi sâu tìm hiểu rõ tính chất và quy cách đóng gói thích hợp của các lô hàng xuất nhập khẩu để áp dụng các điều kiện bảo hiểm thích hợp theo tập quán và quy định, Nắm vững các mặt hàng có tỷ trọng lớn trong kim ngạch nhập qua đó phân tích ảnh hởng của các nhân tố đối với số phí thu Thu thập đầy đủ và nghiên cứu các thông tin về bảo hiểm nh các quy tắc, tỷ lệ phí, điều khoản bảo hiểm của thị trờng nớc ngoài để khi cần có thể đề nghị các văn bản của ta hoặc giải thích và sử dụng chính những điều khoản đó khi có yêu cầu của khách hàng Kết hợp với bộ phận bồi thờng để tính đợc kết quả bảo hiểm đối với từng khách hàng theo năm nghiệp vụ để kịp thời đề xuất ý kiến điều chỉnh tỷ lệ phí cho thích hợp nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác kinh doanh và phù hợp với từng đối tợng bảo hiểm Cuối năm chuẩn bị đầy đủ số liệu để họp khách hàng thông báo tình hình tham gia bảo hiểm, nêu những u nhợc điểm trong năm qua và những vấn đề cần khắc phục cho năm tới của từng khách hàng nhằm hạn chế đợc nhầm lẫn, sai sót và tổn thất cho hàng hoá, qua đó giúp PJICO làm tốt công tác giám định,

đề phòng và hạn chế tổn thất, bồi thờng đối với hàng hoá đợc bảo hiểm và đòi ngời thứ ba Phối hợp chặt chẽ với các phòng liên quan nh Tài vụ, Tái bảo hiểm, phối hợp

để giải quyết kịp thời các vớng mắc trong khâu thu phí bảo hiểm, phân tán rủi ro liên quan đến nghiệp vụ gốc và điều chỉnh kế hoạch thu phí bảo hiểm trong năm đó Xây dựng văn bản, thể lệ giám định bảo hiểm, khuyến mại và bồi thờng tổn thất

1.2 Quá trình cấp đơn bảo hiểm: quá trình cấp đơn bảo hiểm ở PJICO có sự khác

nhau đối với hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu

1.2.1. Đối với hàng hoá nhập khẩu, bao gồm 4 bớc sau:

B

ớc 1 : Kiểm tra chứng từ liên quan.

Khi nhận đợc giấy yêu cầu bảo hiểm của khách hàng (giấy này làm theo hình thức một đơn bảo hiểm) phải đợc kiểm tra xem chứng từ có hợp lệ không? Một giấy yêu cầu bảo hiểm đợc coi là hợp lệ phải có đủ những yêu cầu sau:

− Trên giấy yêu cầu phải kê khai rõ ràng tất cả các đề mục đã in sẵn trên

đơn Trong trờng hợp khai thiếu những đề mục nh: số B/L, ký mã hiệu, trọng ợng, số kiện (do cha đợc thông báo đầy đủ) thì vẫn chấp nhận cấp đơn nhng yêu cầu khách hàng phải bổ sung ngay khi nhận đợc thông báo

Trang 15

l-− Nếu thiếu một trong những đề mục cơ bản nh: số tiền bảo hiểm (trị giá hàng FOB hoặc C&F), tên tàu vận chuyển, ngày khởi hành, cảng đi và điều kiện bảo hiểm thì giấy yêu cầu đó coi nh cha hợp lệ cần trả lại cho khách hàng

đồng thời giải thích rõ yêu cầu của bảo hiểm để họ kê khai đầy đủ mới cấp đơn bảo hiểm

Phải xem xét kỹ tính chất và phơng thức xếp dỡ của từng mặt hàng có phù hợp với điều kiện bảo hiểm mà khách hàng lựa chọn không để giải thích và yêu cầu khách hàng điều chỉnh lại cho thích hợp với mặt hàng đó Trên giấy yêu cầu bảo hiểm phải đòi hỏi khách hàng trả lời đợc các nội dung yêu cầu của phòng Kế toán- tài vụ quy định nhằm giúp phòng làm đủ các thủ tục thu phí một cách nhanh chóng

Lu ý: Giấy yêu cầu bảo hiểm phải có đẩy đủ tên, dấu và chữ ký của khách hàng Giấy chứng nhận bảo hiểm phải đánh máy đủ 08 bản cần xem kỹ tên tàu vận chuyển (nếu là tàu vận chuyển), phải yêu cầu khách hàng kê khai quốc tịch tàu, tuổi tàu Nếu là tàu già phải thu thêm phí nh đã quy định trong biểu phí bảo hiểm Trờng hợp trị giá hàng bảo hiểm cao trên mức quy định phân cấp của công

ty, trớc khi cấp đơn cần thông báo và trao đổi ý kiến với phòng tái bảo hiểm để có

kế hoạch phân tán rủi ro

B

ớc 2 : Vào sổ cấp đơn, lấy số đơn và xếp chuyến tàu:

Sau khi kiểm tra xong các chứng từ liên quan nếu hợp lệ thì vào sổ cấp đơn theo từng danh mục ghi trong sổ Sổ đơn bảo hiểm lấy theo sổ thứ tự trong sổ cấp

đơn Xếp chuyến tàu theo số thứ tự trong sổ đăng ký số tàu

Lu ý: − Thông thờng luồng Châu á đi trong khoảng 20-30 ngày làm một chuyến

− Luồng Châu âu tàu đi trong khoảng 2-4 tháng làm 1 chuyến

− Số đơn bảo hiểm và số chuyến tàu ghi rõ trong đơn, số chuyến ghi trớc và

số đơn bảo hiểm ghi sau

Ví dụ: Số đơn bảo hiểm là 100, số tàu là 8 thì ghi: 8/100

B

ớc ba: Tính phí bảo hiểm sửa đổi và huỷ đơn bảo hiểm.

Trớc khi tính phí bảo hiểm phải xác định số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm đợc tính theo công thức:

CI

C+F1-RTrong đó: C- là giá trị hàng hoá theo giá FOB

F- là cớc phí vận chuyển

R- là tỷ lệ phí bảo hiểm

Trang 16

Trong trờng hợp khách hàng nhập theo giá FOB, nếu họ không xác định rõ

đợc phí vận tải thì bảo hiểm ớc tính nh sau: đối với luồng Châu á cớc phí vận tải F=5% giá FOB và luồng Châu âu là F=10% giá FOB R áp dụng cho từng mặt hàng tuỳ theo từng điều kiện bảo hiểm R=R1+R2 trong đó R1 bao gồm tỷ lệ phí chính + tỷ lệ phí theo luồng R2 là tỷ lệ phí phụ - tỷ lệ phí phụ đợc cộng thêm khi khách hàng mua thêm các điều kiện bảo hiểm phụ nh bảo hiểm chiến tranh, bảo hiểm đình công, thiếu nguyên kiện, thiếu hụt trọng lợng

Lu ý: Mỗi một mặt hàng có tỷ lệ phí bảo hiểm khác nhau tuỳ theo từng điều kiện bảo hiểm Do đó, khi tính phí phải xem xét kỹ tính chất của từng mặt hàng,

điều kiện bảo hiểm mà khách hàng lựa chọn có phù hợp với quy định của bảo hiểm đối với mặt hàng đó không, trên cơ sở đó để xác định tỷ lệ phí cho chính xác Phí bảo hiểm đợc tính trên cơ sở số tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí bảo hiểm: I = CIF * R

Trong trờng tàu già khi tính phí bảo hiểm sẽ tính nh sau:

CI

C+F1-R

I = CIF * R/

R=R1+R2

R/=R1+R2+R3

Trong đó R3 là tỷ lệ phí tàu già

Trờng hợp khách hàng xin điều chỉnh trị giá bảo hiểm nh điều chỉnh giá FOB, CF, cớc phí vận tải và điều kiện bảo hiểm thì phải tính lại giá CIF và phí bảo hiểm bằng hình thức cấp cho khách hàng 4 giấy sửa đổi bổ sung và thu lệ phí sửa đổi đơn Phần chênh lệch tăng đề nghị khách hàng thanh toán thêm phí, phần chênh lệch giảm bảo hiểm sẽ hoàn lại phí cho khách hàng Trừ trờng hợp điều chỉnh số B/L, trọng lợng

Lu ý: Trớc khi làm sửa đổi bổ sung phải yêu cầu khách hàng gửi lại toàn bộ đơn bảo hiểm đã cấp để điều chỉnh Sau khi làm xong giấy sửa đổi bổ sung phải ghi

rõ trên đơn các giấy tờ sửa đổi để bộ phận bồi thờng dễ xem xét Sau đó gửi trả lại đơn của khách hàng kèm theo giấy sửa đổi

Nếu khách hàng yêu cầu huỷ đơn phải xem xét rõ lý do, sau đó cấp cho khách hàng giấy sửađổi: Huỷ đơn, hoàn trả lại cho khách hàng toàn bộ số phí đã thu và trừ lệ phí huỷ đơn đồng thời thu hồi lại toàn bộ đơn gốc đã cấp để huỷ bỏ đi Đơn thu lại phải huỷ ngay để tránh nhầm lẫn Giấy sửa đổi bổ sung in ra thành 06 bản

Trang 17

(1 bản lu kèm theo công văn yêu cầu sửa đổi của khách hàng, 1 bản gửi cho Tái bảo hiểm, 1 bản trả khách hàng) Trờng hợp:

- Yêu cầu khách hàng thanh toán thêm phí: đa Tài vụ 3 bản

- Hoàn phí và huỷ đơn: đa Tài vụ 2 bản

- Điều chỉnh tên tàu: đa Tài vụ một bản

Sau khi lập đơn, kiểm tra lại và đóng dấu “thu phí bảo hiểm bằng ngoại tệ” hoặc “thu phí bảo hiểm bằng đồng Việt Nam” lên đơn theo yêu cầu thanh toán phí của khách hàng

Bớc 4: Giao chứng từ cho các bộ phận liên quan:

Sau khi thực hiện 3 bớc trên, đánh máy, trình ký và đóng dấu xong chứng từ

đợc phân ra nh sau: bản gốc viết tay (bản đầu tiên) lu phòng Nghiệp vụ, 3 bản lu phòng Tài vụ, 1 bản gửi Tái bảo hiểm, nếu chi nhánh cấp đơn thì gửi 1 bản cho công ty còn lại trả cho khách hàng

Đối với hàng hoá xuất khẩu: bao gồm 4 bớc sau:

Bớc 1: Kiểm tra chứng từ- tơng tự nh bớc 1 đối với hàng hoá nhập khẩu

Lu ý: - Đối với hàng hoá xuất khẩu chỉ bảo hiểm bằng ngoại tệ không bảo hiểm bằng đồng Việt Nam

- Đơn bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu và giấy sửa đổi bổ sung phải đánh máy bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp

- Phải chú ý đến “điều kiện bảo hiểm” do khách hàng đề nghị Nếu theo tín dụng th (L/C- Letter of credits) thì phải làm đúng tín dụng th đã mở, nhng nếu

điều kiện đề nghị có những điểm bất hợp lý hoặc vợt quá phạm vi trách nhiệm thông thờng của công ty thì phải sửa lại (nếu việc sửa lại đó không mâu thuẫn với

th tín dụng về cơ bản) hoặc hỏi lại ngời mua hàng ở nớc ngoài

- Đối với hàng xuất t nhân của các đại sứ quán phải yêu cầu khách hàng cung cấp “bản kê chi tiết hàng hoá” và trị giá tiền của mỗi loại Chỉ bảo hiểm theo điều kiện “mọi rủi ro” cho các loại hàng hoá mới, đối với hàng cũ bảo hiểm theo điều kiện C Trớc khi chấp nhận bảo hiểm phải yêu cầu khách hàng cho xem

cụ thể hàng hoá và bao bì để xác định trị giá hàng hoá và điều kiện bảo hiểm Giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ cần in 06 bản là đủ

B

ớc 2: Vào sổ cấp đơn

Sau khi kiểm tra các chứng từ có liên quan, nếu hợp lệ thì vào sổ cấp đơn theo từng danh mục ghi trong sổ Số đơn bảo hiểm đã đợc in sẵn trên đơn nếu chỉ cần đánh máy thêm ký hiệu của địa phơng đó để nghiệp vụ tiện theo dõi

Trang 18

Ví dụ: Đơn do chi nhánh TP HCM cấp, số đơn bảo hiểm là 1580 thì ghi nh sau:1580-HX/HCM/95

B

ớc 3: Tính phí bảo hiểm và huỷ bỏ đơn bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu chính là giá CIF mà khách hàng kê khai trên giấy yêu cầu bảo hiểm cộng thêm 10% lãi dự tính hay 10%CIF Vì vậy phí bảo hiểm đợc tính theo công thức (CIF + 10%CIF)* R trong đó R là tỷ lệ phí bảo hiểm đợc tính theo từng luồng, theo từng điều kiện bảo hiểm và chủng loại hàng hoá

Lu ý:- Đối với hàng xuất của đại sứ quán các nớc đóng tại Việt Nam, số tiền bảo hiểm chính là giá trị hàng hoá mà khách hàng kê khai cộng thêm 10%

- Trờng hợp khách hàng xin điều chỉnh giá trị bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm thì phải tính lại giá CIF và phí bảo hiểm bằng hình thức cấp cho khách hàng 1 giấy sửa đổi bổ sung

- Điều chỉnh số B/L, trọng lợng và huỷ đơn cách thức tơng tự nh hàng nhập ở bớc 3

B

ớc 4: Giao chứng từ cho các bộ phận liên quan

Sau khi thực hiện 3 bớc trên, nộp đơn trình ký và không cần đóng dấu tròn, chứng từ đợc phân ra nh sau: 3 bản đầu giao cho khách hàng, 1 bản lu Nghiệp vụ,

3 bản giao cho Tài vụ, 1 bản giao cho Tái bảo hiểm

Lu ý: - Đối với hàng xuất của đại sứ quán các nớc đặt tại Việt Nam thì chứng từ

đa sang Tài vụ chỉ cần 1 bản để theo dõi tiền về

- Khi giao chứng từ cho các bộ phận liên quan phải ghi vào sổ giao chứng từ và

đó của khách hàng để phân tích, đánh giá đợc tình hình kinh doanh

Là công ty cổ phần đầu tiên trong ngành bảo hiểm, PJICO có thế mạnh là các cổ đông có lợng hàng hoá xuất nhập khẩu hàng năm khá lớn (Tổng công ty

Trang 19

xăng dầu Việt Nam - Petrolimex, Tổng công ty thép Việt Nam - VSC) Vì vậy ngay từ năm đầu tiên hoạt động (tháng 06/1995) nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển đã chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu hoạt động kinh doanh của PJICO và từ đó tới nay nghiệp vụ này đã không ngừng tăng trởng và phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Nhờ có sự ủng hộ, trợ giúp của các Bộ, Ngành liên quan, các tổ chức kinh tế, sự chỉ đạo

đúng đắn kịp thời của các cấp lãnh đạo PJICO và đặc biệt là sự cố gắng phấn đấu

nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên công ty, sau hơn 6 năm hoạt động trong thị trờng cạnh tranh, nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng

đờng biển của PJICO đã đạt đợc lợng doanh thu phí khá lớn Tỷ trọng trung bình chiếm từ 15%-20% trong tổng doanh thu phí bảo hiểm của toàn công ty và chiếm khoảng hơn 2% tổng doanh thu phí bảo hiểm của toàn thị trờng Cụ thể ta có:

Trang 20

Để phân tích một cách cụ thể và chi tiết, ta tính một số chỉ tiêu sau:

Bảng 7: Bảng chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động khai thác bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở PJICO từ 1995-2000.

Trang 21

hàng hoá tham gia bảo hiểm đều có xu hớng giảm dần và tốc độ tăng doanh thu phí bảo hiểm bình quân 1995/2000(1) lại nhỏ hơn tốc độ tăng kim ngạch hàng hoá tham gia bảo hiểm bình quân trong cùng thời kỳ(2)nhng sự chênh lệch này là tơng

đối nhỏ Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do PJICO đã điều chỉnh tỷ lệ phí bảo hiểm phù hợp với sự biến động của thị trờng Quá trình điều chỉnh tỷ lệ phí làm cho tỷ lệ phí có xu hớng chung là giảm xuống từ 1995/2000 (từ 0,3795% xuống còn 0,3187%) Nhìn vào bảng chỉ tiêu đánh giá ta có thể thấy rằng chiến l-

ợc khai thác của PJICO là hết sức linh hoạt và có hiệu quả đặc biệt là việc điều chỉnh tỷ lệ phí bảo hiểm qua các năm cho phù hợp với tình hình chung của toàn thị trờng bảo hiểm Điều chỉnh tỷ lệ phí lần 1 năm 1997 giảm 8,9% so với năm

1996 do nhiều nguyên nhân, cơ bản là do hai nguyên nhân sau: chủ quan là do chiến lợc phát triển của công ty và khách quan là do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Châu á ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế trong nớc, khu vực và trên thế giới Mặc dù tỷ lệ phí giảm song doanh thu phí bảo hiểm không những không giảm xuống mà còn tăng 55,7% so với năm 1996 Có sự tăng lên của tổng doanh thu phí trong khi tỷ lệ phí giảm xuống là do tổng kim ngạch hàng hoá tham gia bảo hiểm tăng lên (70,8%) và do tốc độ tăng này lớn hơn nên có thể bù

đắp đợc phần doanh thu giảm đi do giảm tỷ lệ phí bảo hiểm Điều chỉnh giảm tỷ

lệ phí lần hai năm 2000 so với năm 1999 xuống còn 0,3187 năm 2000 do có sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty bảo hiểm trên thị trờng và do tỷ lệ tổn thất năm 1998, 1999 đã giảm xuống dẫn đến tỷ lệ bồi thờng giảm theo Và cũng tơng

tự lần 1 mặc dầu tỷ lệ phí bảo hiểm bình quân giảm mạnh song tổng doanh thu phí bảo hiểm tăng lên 15,3% tức là tăng thêm 2.750 triệu đồng Có sự tăng lên của doanh thu phí bảo hiểm này là do sự điều chỉnh tỷ lệ phí bảo hiểm đã thu hút thêm đợc đông đảo khách hàng tham gia bảo hiểm tại công ty làm cho kim ngạch hàng hoá tham gia bảo hiểm tăng 54,6% bù đắp đợc phần doanh thu phí giảm do

tỷ lệ phí bảo hiểm giảm do tỷ lệ phí giảm Lại lấy ví dụ quá trình điều chỉnh tỷ lệ phí bảo hiểm năm 1998 tăng 10,7% so với năm 1998, tỷ lệ thu phí tăng lên do rất nhiều nguyên nhân nhng trong đó chủ yếu do tình hình tổn thất năm 1996, 1997

là rất lớn dẫn đến tỷ lệ bồi thờng rất cao Mặc dù tỷ lệ phí bảo hiểm tăng nhng kim ngạch tham gia bảo hiểm không những không giảm mà còn tăng 49,8%, kéo theo tổng doanh thu phí bảo hiểm tăng tới 66% bù đắp đợc các khoản chi phí kinh doanh trong đó có khoản chi chính là bồi thờng tổn thất, ngoài ra còn có các khoản chi khác nh chi quỹ dự phòng, đề phòng và hạn chế tổn thất, chi quản lý

(1) (1) trong đó :73,46%

(2) (2 ) là 75,58%

Trang 22

điều đáng nói ở đây là tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 1998 tăng lên không hoàn toàn là vì tỷ lệ phí bảo hiểm tăng mà chủ yếu là do kim ngạch hàng hoá trong bảo hiểm tăng rất nhanh 49,48% cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của tỷ

lệ phí 10,7%

Từ sự phân tích ở trên ta có thể nhận định rằng biểu phí mà PJICO tính toán đa ra là rất linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của khách hàng cũng nh sự biến

động đa dạng của thị trờng bảo hiểm và của toàn bộ nền kinh tế Do đó đã góp phần làm tăng doanh thu từ phí bảo hiểm hay nói cách khác số lợng hàng hoá xuất nhập khẩu đợc bảo hiểm tại PJICO ngày càng nhiều, uy tín của công ty đối với khách hàng ngày càng cao

Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt đợc, PJICO còn rất nhiều tồn tại và khó khăn trong quá trình thực hiện chiến lợc khai thác của mình Trớc hết

ta thấy rằng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nớc đang tăng dần qua các năm, hoạt động ngoại thơng đang có xu hớng phát triển mạnh, đẩy nhanh tiến trình hội nhập nền kinh tế vào nền kinh tế khu vực và kinh tế thế giới trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá đang diễn ra hết sức mạnh mẽ và sôi động nh hiện nay Mặc dù nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu của PJICO có tăng trởng và phát triển song tỷ lệ kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tham giam bảo hiểm ở PJICO so với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá lại rất thấp chỉ khoảng 2% Điều này không chỉ đặt ra đối với riêng PJICO mà đang là vấn đề chung của toàn thị trờng bảo hiểm Việt Nam hiện nay, ngoài số lợng khách hàng trong cổ

đông là những khách hàng truyền thống chủ yếu quen thuộc đối với PJICO là các tổng công ty, một số đơn vị nhà nớc kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, trong

đó cơ cấu mặt hàng đợc bảo hiểm cha đa dạng chủ yếu là hàng lơng thực thực phẩm, hàng tiêu dùng vì vậy giá trị bảo hiểm không cao và rủi ro tổn thất rất lớn PJICO cha thực sự hấp dẫn đối với các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu có vốn đầu t nớc ngoài vì vậy họ chủ yếu tham gia bảo hiểm ở các công ty nớc ngoài có khả năng tài chính lớn uy tín và chất lợng cao Mặt khác PJICO cha thực sự tuyên truyền bám sát khách hàng cha thâm nhập đợc vào quá trình đàm phán các hợp đồng vay nợ, liên doanh đầu t với nớc ngoài để đấu tranh giành lại quyền lợi cho phía mình Sự phối hợp giữa PJICO với các doanh nghiệp bảo hiểm khác để khai thác mở rộng thị trờng, thu hút khách hàng còn hạn chế cha thống nhất đánh giá đợc các tồn tại cần khắc phục và cần phải cải thiện hơn nữa của ngành bảo hiểm Cha nghiên cú để tham mu cho các cơ quan quản lý có những chủ trơng, giải pháp giúp đỡ hoặc tổ chức hội nghị phối kết hợp với các

Trang 23

chủ hàng, chủ doanh nghiệp đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu (có những trận địa còn bỏ trống nh mặt hàng dầu thô kim ngạch xuất khẩu hơn 1 tỷ USD hàng năm vẫn bảo hiểm 100% ở nớc ngoài).

Những khó khăn tồn tại trên ở PJICO một phần cũng là khó khăn của toàn bộ thị trờng bảo hiểm và toàn bộ nền kinh tế do vị thế nền kinh tế nớc ta trên thơng trờng quốc tế cha cao nên trong quan hệ ngoại thơng ta thờng phải chịu sức

ép nhập khẩu theo giá CIF và xuất khẩu theo giá FOB hay CF, hàng hoá của Việt Nam đang trong quá trình xâm nhập thị trờng, sức cạnh tranh hạn chế nên thế của

ta cha đủ để ép đối tác nớc ngoài dành quyền mua bảo hiểm cho phía Việt Nam Ngoài ra do lợng hàng hoá nhập theo chơng trình ODA (đã giải ngân) chiểm khoảng 3-5% tổng kim ngạch nhập khẩu không khai thác đợc do bên viện trợ đầu

t thu xếp bảo hiểm và hàng hoá nhập khẩu từ nguồn vốn đầu t nớc ngoài chiếm 23%, mặt khác trình độ nghiệp vụ của các khai thác viên bảo hiểm đòi hỏi thực tế

về bảo hiểm của khách hàng trong nền kinh tế đang phát triển nh hiện nay của

n-ớc ta Công tác thống kê nghiệp vụ, quản lý và đánh giá rủi ro, xác định tỷ lệ phí,

điều kiện, điều khoản áp dụng còn có những hạn chế, do vậy mà nó chính là một trong những nguyên nhân làm cho công tác khai thác của PJICO hiện nay cha đạt

đợc kết quả cao Chính vì vậy trong những năm tới PJICO cần phải đa ra các biện pháp chiến lợc khai thác bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu phù hợp mới mẻ và thực hiện một cách tích cực triệt để nhằm đạt đợc kết quả cao hơn và góp phần vào sự phát triển của công ty nói riêng và thị trờng bảo hiểm nói chung dự kiến phí bảo hiểm xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển của PJICO năm 2001 tăng khoảng 15%-20% so với năm 2000

2 Quy trình giám định hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển

Quá trình giám định tổn thất đợc tất cả các công ty bảo hiểm Việt Nam quy

định rất chặt chẽ theo một quy trình giám định nhằm tiến hành đánh giá, giám

định tổn thất xảy ra cho hàng hoá một cách chính xác ít tốn kém nhất, đồng thời

đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên: khách hàng và công ty bảo hiểm Khi có tổn thất xảy ra, các công ty bảo hiểm phải xem xét tổn thất đó có thuộc phạm vi,

Trang 24

trách nhiệm bảo hiểm của mình hay không và nếu có thì mức độ tổn thất là bao nhiêu? thông thờng các nguyên tắc chung của các công ty bảo hiểm khi tiến hành giám định là:

- Bảo đảm giám định kịp thời, đầy đủ, trung thực, khách quan đảm bảo tốt cho việc xét bồi thờng sau này

- Công ty bảo hiểm có thể trực tiếp giám định hoặc có thể chỉ định đại lý giám định của mình ở trong nớc hay quốc tế hoặc thuê các công ty giám định trong và nớc ngoài nh: Vinacontrol, Davidcontrol, FCC, Craw Ford (công ty tính toán tổn thất lớn nhất Châu á của Mỹ) Đây là xu hớng phổ biến của các công ty bảo hiểm hiện nay

- Trừ trờng hợp đặc biệt nhiệm vụ chính của giám định hàng hoá là giám

định và thực hiện công tác đề phòng và hạn chế tổn thất hàng hoá đợc bảo hiểm

ở PJICO, quy trình giám định hàng hoá xuất nhập khẩu bị tổn thất đã đợc ban hành kèm theo quyết định số 113/BH-HH ngày 15/07/1995 của Tổng giám

đốc PJICO Nhìn chung, khi tiến hành một vụ giám định hàng hoá vận chuyển bị tổn thất giám định viên cần thực hiện công việc theo trình tự sau:

- Chấp nhận yêu cầu giám định

- Tiến hành giám định

- Lập biên bản giám định

- Cung cấp biên bản giám định và thu phí giám định

2.1 Chấp nhận yêu cầu giám định

Khi xảy ra tổn thất ngời đợc bảo hiểm phải gửi ngay yêu cầu giám định đến công ty bảo hiểm bằng bất kỳ hình thức nào nhng sau đó buộc phải bằng văn bản

để lu trữ hồ sơ giám định Giấy yêu cầu giám định này là thủ tục cơ bản và cần thiết cho việc thực hiện một vụ giám định và là căn cứ để đề nghị ngời yêu cầu giám định thanh toán phí giám định Thông thờng giấy yêu cầu giám định bao gồm các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ ngời hoặc tổ chức yêu cầu giám định

- Tên hàng

- Số lợng, khối lợng hàng hoá cần giám định

- Nội dung yêu cầu giám định

- Thời gian, địa điểm yêu cầu giám định

Giám định bảo hiểm chỉ đợc chấp nhận yêu cầu giám định trong những ờng hợp xảy ra tai nạn, có tổn thất, thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm Vì vậy,

tr-đối với những trờng hợp phát hiện không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm cần có ý kiến ngay để ngời nhận hàng có thể nhanh chóng yêu cầu cơ quan giám

Trang 25

định ngoại thơng giám định, bảo đảm việc đòi bồi thờng ngời bán hàng hoặc ngời thứ ba có trách nhiệm trực tiếp Với những trờng hợp thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm có thể yêu cầu giám định khi xét thấy có đủ điều kiện sau đây:

 Các chứng từ ngời yêu cầu giám định phải xuất trình:

- Vận tải đơn đờng biển (B/L)

- Giấy chứng nhận bảo hiểm (đặc biệt đối với trờng hợp hàng do ngời nớc ngoài bảo hiểm )

- Hoá đơn thơng mai

- Giấy kê chi tiết hàng hoá (Packing list, Specification)

- Các chứng từ giao nhận hàng hoá giữa tàu và cảng, COR, hoặc biên bản giao nhận ngời chuyên chở

Tuỳ từng trờng hợp, cần yêu cầu cung cấp hoặc tìm kiếm các giấy tờ liên quan nh sau:

- Giấy chứng nhận hàng hoá h hỏng

- Th dự kháng (th từ khiếu nại ngời thứ ba)

- Báo cáo hải sự hoặc trích sao nhật ký hàng hải (Sea-protest)

Khi sử dụng các giấy tờ cần cân nhắc đối chiếu các giấy tờ với thực hàng,

đối chiếu giữa các loài giấy tờ để tránh nhầm lẫn trong mọi vụ giám định và cũng

là để có thêm điều kiện xác định nguyên nhân đợc chính xác hơn (về số lợng, loại hàng, trách nhiệm ngời bán, trách nhiệm ngời vận tải, tìm kiếm những ghi chú trên vận tải đơn)

 Công tác chuẩn bị hiện trờng cần xét tới:

- Thời gian và địa điểm yêu cầu giám định

- Yêu cầu sẵn sàng giám định (hàng xấu hỏng để riêng hay còn lẫn với hàng tốt)

- Sự có mặt của các bên liên quan

Tuỳ tình hình đặc điểm của mỗi cảng trong nớc, tuỳ từng công ty bảo hiểm sẽ

có những quy định cụ thể để làm việc đợc thuận lợi đối với đại diện ngời đợc bảo hiểm, nhng nhất thiết không đợc trái với những nguyên tắc sau đây:

- Chỉ giám định những trờng hợp tổn thất xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm và trong khi hợp đồng bảo hiểm đang còn hiệu lực

- Hàng bị h hỏng, mất mát cần đợc giám định ngay mà không dựa vào thời hiệu bảo hiểm để chậm trễ yêu cầu giám định

- Hàng có tổn thất sau khi dỡ khỏi tàu phải đợc giám định ngay tại cảng dỡ hàng, hoặc tại kho cuối cùng nếu trớc khi di chuyển từ tàu về kho cuối cùng đã

Trang 26

có biên bản ký kết với tàu, với cảng, ghi rõ số lợng và trạng thái hàng hoá bị tổn thất.

- Định nghĩa về kho cuối cùng không đợc trái với quy tắc chung về bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng biển của công ty bảo hiểm hoặc điêù kiện trong đơn bảo hiểm của nớc ngoài trong trờng hợp làm việc với danh nghĩa đại lý giám định cho công ty bảo hiểm nớc ngoài

- Đối tợng giám định là hàng hoá đợc bảo hiểm có tổn thất rõ rệt hoặc có hiện tợng nghi vấn tổn thất chứ không phải là hàng hoá nguyên đai, nguyên kiện,

có nghi vấn về số lợng hoặc phẩm chất không do ảnh hởng của những rủi ro từ bên ngoài tác động vào

- Giám định bảo hiểm là giám định đối địch giữa ngời bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm hoặc tuỳ trờng hợp có thể có mặt của ngời thứ ba có trách nhiệm đối với tổn thất (đại diện cho ngời chuyên chở) Ngời mua hàng của ngoại thơng (chủ hàng nội địa) không có quyền cản trở hoặc tranh chấp những vấn đề có liên quan tới công việc giám định bảo hiểm

2.2 Tiến hành giám định:

Sau khi nhận yêu cầu giám định và nghiên cứu kỹ các giấy tờ có liên quan,

đúng ngày đã hẹn giám định viên cần có mặt tại địa điểm nh đã nêu trên để thực hiện công việc giám định Giám định viên cần mang theo các dụng cụ cần thiết phục vụ cho việc giám định (cân, thớc do, máy ảnh, máy tính, nhiệt kế) Công việc giám định cần đợc tiến hành khẩn trơng, ý kiến của giám định viên đa ra phải đảm bảo tính chất chính xác, hợp lý và nhất quán Với những trờng hợp phải giám định kéo dài ngày, giám định viên phải bám sát hiện trờng

Do không thể có mặt thờng xuyên trong khi theo dõi giám định những lô hàng hoá lớn tại các kho hàng hoặc trên tàu biển, giám định viên cần phải biết chia và chọn thời gían thích hợp nhất để kiểm tra đúng lúc bảo đảm đuợc tình hình và mức độ tổn thất tiêu biểu cho mỗi vụ Muốn làm tốt đợc việc này, tại mỗi cảng có hàng nhập về, các chi nhánh cần đề ra những nguyên tắc cụ thể và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan nh: cảng, đại diện cho ngời đợc bảo hiểm , các chủ hàng nội địa, đại lý tàu biển để ổn định quá trình tiến hành giám

định và đảm bảo tính chất trung thực trong các khâu giao nhận, kiểm đếm và bảo quản hàng hoá đợc bảo hiểm Phải có biện pháp giải quyết dứt điểm Trong mỗi

vụ giám định cần chú ý tới các mặt sau đây trong mỗi bớc kiểm tra:

* Kiểm tra bao bì cần chú ý:

- Xem lại bao bì và các mã hiệu ngoài để xác định đợc đúng đối tợng giám

định

Trang 27

- Ký hiệu đề phòng tổn thất ngoài bao bì (phát hiện khả năng tổn thất có nguyên nhân do thiếu loại ký hiệu này)

- Quy cách và chất lợng bao bì phù hợp với yêu cầu vận chuyển bằng đờng biển (hàng hỏng do khuyết tật của bao bì không)

- Bao bì cũ/ mới (có phù hợp với tập quán và điều kiện mua bán, vận chuyện không)

- Vật liệu làm bao bì (hàng hỏng có phải do khuyết điểm của nguyên liệu bao bì không)

- Và các chất liệu khác cần phát hiện để tìm ra khả năng tổn thất là do bao bì hàng hoá hay còn do những nguyên nhân nào khác

- Nếu bao bì có niêm phong kẹp chì thì cần kiểm tra kỹ xem có khác gì với sự miêu tả trong chứng từ vận chuyển không

* Kiểm tra bên trong kiện hàng cần chú ý:

- Cách sắp xếp và bao bì hàng hoá bên trong kiện hàng cũng nh vật chèn, lót (có phù hợp với tính chất hàng hoá không)

- Tính chất hàng hoá

- Phát hiện các vết ớt, mốc, chỗ trống, vật lạ

- Và các hiện tợng khả nghi khác để tìm ra nguyên nhân tổn thất có thể do bao bì, chèn lót bên trong, khả năng mất mát, đóng thiếu hoặc nhầm hàng

* Phân loại tổn thất và xác định mức độ tổn thất:

Sau khi phát hiện các dấu vết khả nghi bên ngoài và trong kiện hàng, cần phân loại và xác định mức độ tổn thất, khó phân loại và xác định có thể tham khảo ý kiến của các chuyên viên mặt hàng đợc mời tham dự giám định

Việc xác định mức độ tổn thất phải chính xác, hợp lý và thiết thực xác

định riêng số lợng từng loại hàng thiếu, xác định riêng hàng hỏng với mức độ thiệt hại khác nhau tuỳ theo hiện trạng hàng hoá Cân nhắc giá trị sử dụng và ớc tính giá bán hàng kém phẩm chất để tránh hiện tợng giảm giá không phù hợp Cần xác định mức độ tổn thất và mức độ giảm giá riêng kho hàng hoá hỏng do những nguyên nhân khác nhau, thuộc các bên chịu trách nhiệm khác nhau và cần

có sự thoả thuận của ngời yêu cầu giám định Trờng hợp có tổn thất lớn và phức tạp dễ gây ra tranh chấp khi xác định mức độ tổn thất cần lấy mẫu hàng hoá (mẫu hàng tốt, mẫu hàng hỏng các loại) Tuỳ từng trờng hợp có thể lấy mẫu một lần hoặc nhiều lần có khoảng cách về thời gian thích hợp Ngoài việc xác định mức

độ thiệt hại các lọai hàng hoá còn phải xác định các loại phí tổn của hàng, chỉnh

lý, sửa chữa và thay thế nếu cần trên cơ sở tính toán hợp lý

Khi phân loại và xác định mức độ tổn thất cần chú ý:

+ Với trờng hợp thiếu số lợng:

Trang 28

- Xác định trên cơ sở (số liệu) ghi trong giấy đóng gói và hoá đơn bán hàng.

- Chỉ rõ kích cỡ, thể loại mặt hàng thiếu hụt so với giấy đóng gói

- Xét khả năng đóng thiếu hàng hoặc đóng nhầm hàng từ kiện này sang kiện kia

- Với các mặt hàng nh xe cộ, máy móc cần xét khả năng có những bộ phận ngời khách hàng không gửi kèm theo hàng hoá đó

+ Với trờng hợp thiếu trọng lợng:

- Xét tới hao hụt tự nhiên, thuỷ phân và hợp chất

- Xác định thiếu hụt trên cơ sở giấy chứng nhận của ngời bán hoặc trọng lợng trung bình của mỗi kiện hàng tính theo số liệu ghi trên hoá đơn hay vận tải đơn

- Hàng hoá có trọng lợng đồng đều hay có chênh lệch giữa các bao, kiện

- Bao bì có trọng lợng đồng đều hay có chênh lệch giữa các thùng, kiện hàng của mỗi lô hàng

- Kiểm tra cân và sử dụng đợc khi giám định

+ Với trờng hợp hàng bị h hỏng:

- Xác định số lợng và trọng lợng của hàng hỏng

- Xét tới giá trị sử dụng theo đúng thứ loại hàng và khả năng đa vào sử dụng việc khác

- Hàng đợc thay thế bộ phận, chỉnh lý, sửa chữa theo yêu cầu của giám định viên

sẽ đợc tính giảm giá sau khi chỉnh lý, thay thế bộ phận hoặc sửa chữa

- Khi mức độ rủi ro của hàng hoá trong cùng một lô hàng có khác nhau thì định mức riêng cho từng loại và nếu cần lấy mẫu riêng của từng loại

- Với các mặt hàng thiết bị máy móc, cần xét tới ảnh hởng của công suất và độ bền của hàng hóa

- Xét tới trờng hợp của tổn thất bộ phận ảnh hởng tới toàn bộ cố máy

- Có biện pháp tích cực khắc phục tình trạng xác định tỷ lệ giảm giá mỗi lần một khác ở các vụ có dạng tổn thất khác nhau

- Phải có ý kiến tập thể lãnh đạo trớc khi thừa nhận tổn thất toàn bộ

- Tỷ lệ giảm giá đợc xác định trên cơ sở giá trị còn lại của hàng hoá đã bị tổn thất (tỷ lệ giá bán hàng tổn thất và nguyên vẹn trên thị trờng) Các mặt hàng máy móc, thiết bị, ô tô thì chỉ xác định tổn thất thực tế

* Xác định nguyên nhân tổn thất :

Xác định nguyên nhân tổn thất tức là xác định nguời chịu trách nhiệm gây

ra tổn thất cho hàng hoá Để xác địng đúng nguyên nhân gây ra tổn thất cần tìm hiểu, xem xét kĩ hiện trờng, thu thập đầy đủ chứng từ và nghi nhận đầy đủ các vấn đề liên quan ngay từ khi bắt đầu tới khi kết thúc giám định Có thể xác định nguyên nhân tổn thất trên cơ sở sau:

Trang 29

- Tính chất hàng hoá và bao bì hàng hoá.

- Đặc điểm phơng tiện chuyên chở và hành trình của hàng hoá

- Dạng tổn thất

- Tình hình bốc dỡ, chất xếp, lu kho, chuyển tải

- Tình hình giao nhận của các bên liên quan

Khi kết luận không đợc vội vã, chủ quan và tuỳ tiện, thiếu cơ sở thực tiễn, thiếu khoa học Cần hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng những câu chữ chung chung, không qui đợc ssố trách nhiệm riêng lẻ của từng trờng hợp, gây khó khăn cho việc xem xét giải quyết sau này Cần thiết phải chỉ rõ hỏng, mất mát Nh vậy là do thiếu sót về phần bao bì hàng hoá, do kho tàng, bốc dỡ chuyên chở để có thể qui đợc phần trách nhiệm là do: Ngời bán hàng, nguời vận tải, kho hàng hay do chính ngời đợc bảo hiểm đã gây thiệt hại cho hàng hoá

2.3 Lập biên bản giám định.

Sau khi đã giám định xong, giám định viên suy nghĩ và chắt lọc những chi tiết cơ bản để phản ánh toàn bộ những điều đã đợc chứng kiến tại hiện trờng vào một bản gọi là "Biên bản giám định" Biên bản giám định này là tài liệu chính để xét duyệt bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm và sử dụng để khiếu nại đòi bồi thờng

đối với ngời thứ ba Vì vậy, nội dung biên bản phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, rõ ràng, cụ thể Các số liệu phải phù hợp với trạng thái và không mâu thuẫn khi đối chiếu với các tài liệu do chính nội dung biên bản dẫn chứng

Với một số mặt hàng xuất nhập khẩu thờng xuyên và khi bị tổn thất thờng hay gặp ở những dạng giống nhau thì không cần thiết phải mô tả dài dòng Nhng với những trờng hợp có tổn thất lớn, những trờng hợp liên quan đến nhiều tình tiết phức tạp thì cần đợc mô tả một cách đầy đủ và thật cụ thể để ngời giải quyết khiếu nại có thể thông qua biên bản mà có thể hình dung đợc nguyên nhân và mức độ tổn thất, thuận lợi cho việc quyết định bồi thờng hay từ chối trách nhiệm bồi thờng

Vì vậy, ngoài yêu cầu trả lời đầy đủ những mục in sẵn trong biên bản giám

định để có đợc số liệu và tình hình cụ thể về trạng thái hàng hoá, phơng tiện vận chuyển cũng nh các chặng đờng vận chuyển thì cần chú ý liên hệ tới các điểm sau

đây:

- Tài liệu sử dụng để tham khảo, đối chiếu hoặc dẫn chứng

- Những phát hiện riêng của giám định viên trên cơ sở hiện vật ngoài hiện trờng để đi

đến kết luận về mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra tổn thất

- ý kiến của cán bộ chuyên môn về mặt hàng (chuyên viên, cán bộ kỹ thuật)

- Dẫn chứng bằng tài liệu kiểm nghiệm (chứng nhận, phân tích)

- Dẫn chứng bằng ảnh chụp ngoài hiện trờng

Trang 30

Với những trờng hợp sử dụng kỹ thuật viên trong việc kiểm tra phẩm chất hàng hoá h hỏng tại phòng thí nghiệm hoặc qua kiểm tra chi tiết máy để xác định tổn thất, giám định viên có thể đa kết quả giám định vào nội dung biên bản giám

định Nhng với trờng hợp kiểm nghiệm hoặc kiểm tra quan trọng, cần có những phân tích tỉ mỉ và phức tạp thì phải có riêng giấy chứng nhận kiểm nghiệm phẩm chất hoặc báo cáo kiểm tra kỹ thuật kèm theo biên bản Trong mọi trờng hợp khi chỉ định cơ quan hoặc cá nhân làm công việc kiểm tra kỹ thuật, giám định viên pải chịu trách nhiệm theo dõi cho tới khi có đầy đủ những kết quả kiểm nghiệm hoặc kiểm tra hợp lý

Trong quá trình giám định phải đề xuất ý kiến và hớng dẫn khách hàng thực hiện mọi biện pháp nhămg ngăn ngừa và hạn chế tổn thất Đồng thời theo yêu cầu giám định, giám định viên có thể ghi thêm các chi phí và lao động đã thực hiện trong quá trình phục vụ giám định vào biên bản Tuy nhiên, những ý kiến và các chi phí nói trên đợc thực hiện trong quá trình giám định cũng không có nghĩa là ngoừi bảo hiểm đợc chấp nhận tổn thất xẩy ra thuộc trách nhiệm của bảo hiểm và chấp nhận các chi phí phục vụ trên Với những vụ tổn thất lớn, quan trọng và phức tạp cần phải có ý kiến của tập thể và lãnh đạo trớc khi lên biên bản giám định

2.4 Cung cấp biên bản giám định và thu phí giám định.

Sau khi đã lập biên bản giám định, giám định viên cần tuân thủ những quy

định sau:

- Theo nguyên tắc, biên bản giám định làm ra chỉ cấp phát cho những ngời yêu cầu giám định Không tiết lộ một nội dung giám định nào cho các cơ quan hoặc cá nhân khác ngoài cơ quan hay cá nhân yêu cầu giám định, từ trờng hợp đã đợc ngời yêu cầu giám định thoả thuận hoặc lãnh đạo công ty bảo hiểm cho phép

- Những chứng từ tài liệu liên quan tới mọi vụ giám định phải đợc lu trữ cùng với biên bản giám định, trừ khi là tài liệu mợn phải trả sau khi hoàn thành công tác giám định Với những tài liệu cần sử dụng làm bằng chứng thì trớc khi trả cần sao chép lại để lu trữ

- Việc cấp thêm biên bản giám định cho bất kỳ ngời nào khác phải đợc sự thoả thuận hay uỷ quyền của ngời yêu cầu giám định bằng văn bản và sẽ tính thêm phí nếu cần

- Việc chỉnh lý biên bản giám định hoặc số liệu theo yêu cầu của ngời yêu cầu giám

định phải đợc xem xét cẩn thận Nếu việc chỉnh lý này là do lỗi của bản thân giám

định viên tính toán hoặc đánh máy sai trong biên bản giám định thì việc chỉnh lý này là việc làm đơng nhiên và giám định viên phải chỉnh lý lại cho khách hàng Nếu việc chỉnh lý này liên quan tới vấn đề kết luận nguyên nhân của tổn thất hoặc

tỷ lệ giảm giá thơng mại thì giám định viên quyết đúng đắn Trên cơ sở các chứng

từ mà giám định viên đợc cung cấp khi giám định công ty bảo hiểm và khách hàng

có thể gặp nhau để thơng lợng những điểm cần chỉnh lý Nếu hai bên không thống

Trang 31

nhất ý kiến với kết quả của biên bản giám định mới thì có thể cùng thuê cơ quan giám định khác tiến hành giám định và bên không thoả mãn với kết quả giám định của công ty bảo hiểm sẽ tự chịu chi phí Kết quả giám định mới này có thể là chứng

cứ để đa vào hồ sơ khiếu nại đòi bảo hiểm bồi thờng sau này

- Giám định viên phải tiến hành thu phí giám định theo quy định và hớng dẫn của ngành

- Định kỳ, giám định viên phải có báo cáo thống kê tình hình tổn thất và giám định

Cố gắng tìm ra những nguyên nhân chính và thờng xuyên xẩy ra để từ đó đề xuất các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất cho các lô hàng sau nhằm giảm chi phí bồi thờng

Đặc trng rủi ro gây ra tổn thất trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển là thờng xẩy ra hết sức phức tạp, trên một pham vị rộng lớn, tổn thất một lợng giá trị hàng hoá cao, có liên quan đến nhiều chủ thể, lĩnh vực và nhiều thông lệ, bộ luật của nhiều quốc gia trên thế giới nên công tác giám định gặp rất nhiều khó khăn trở ngại Đây không phải là vấn đề riêng có ở PJICO mà là vấn

đề đặt ra đối với toàn bộ các công ty bảo hiểm trên thị trờng bảo hiểm Từ khi chính thức đi vào hoạt động ngày 17/06/ 1995, PJICO đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao hiệu quả của công tác giám định nói chung và của nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển nói riêng Nhng do công việc này đòi hỏi ngời thực hiện phải có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn và đặc biệt là do cha đánh giá đúng vai trò của công tác này cho nên những năm đầu đi vào hoạt

động, sự hỗ trợ của công tác giám định đối với các khâu khác trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm cha nhiều, bản thân công tác giám định vẫn còn nhiều hạn chế Trong những năm gần đây, đợc sự chỉ đạo đúng đắn của các cấp lãnh đạo của công

ty, sự nỗ lực của cán bộ giám định nên công tác giám định ở PJICO đã có nhiều chuyển biến tích cực và ngày càng khẳng định đợc vai trò của nó trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm Thời gian qua công tác giám định hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở PJICO đang ngày càng đợc hoàn thiện và đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ, thể hiện rõ qua bảng số liệu sau:

Bảng 8: Chi phí giám định hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng

đ-ờng biển ở PJICO từ 1995- 2000

Đơn vị: Nghìn VND

Ngày đăng: 07/11/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Vốn góp của các cổ đông vào công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex  n¨m 1995 - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN Ở PJICO
Bảng 1 Vốn góp của các cổ đông vào công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex n¨m 1995 (Trang 1)
Bảng 3: Bảo hiểm hàng hoá nhập khẩu toàn thị trờng từ 1995-2000 - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN Ở PJICO
Bảng 3 Bảo hiểm hàng hoá nhập khẩu toàn thị trờng từ 1995-2000 (Trang 8)
Bảng 4: Bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu toàn thị trờng từ 1995-2000 - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN Ở PJICO
Bảng 4 Bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu toàn thị trờng từ 1995-2000 (Trang 9)
Bảng 5: Tình hình bồi thờng nghiệp vụ BHHHXNK của các DNBHVN - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN Ở PJICO
Bảng 5 Tình hình bồi thờng nghiệp vụ BHHHXNK của các DNBHVN (Trang 11)
Bảng 7: Bảng chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động khai thác bảo hiểm hàng  hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở PJICO từ 1995-2000. - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN Ở PJICO
Bảng 7 Bảng chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động khai thác bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở PJICO từ 1995-2000 (Trang 20)
Bảng số liêu trên cho thấy: Chi phí giám định tự làm của nghiệp vụ bảo hiểm  hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở PJICO đã không ngừng  tăng lên qua các năm - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN Ở PJICO
Bảng s ố liêu trên cho thấy: Chi phí giám định tự làm của nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở PJICO đã không ngừng tăng lên qua các năm (Trang 32)
Bảng 9: Tình hình bồi thờng của nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập  khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở PJICO từ 1995- 2000. - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN Ở PJICO
Bảng 9 Tình hình bồi thờng của nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở PJICO từ 1995- 2000 (Trang 40)
Bảng 11: Tổn thất phát sinh và giải quyết bồi thờng nghiệp vụ bảo hiểm  hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở PJICO - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN Ở PJICO
Bảng 11 Tổn thất phát sinh và giải quyết bồi thờng nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở PJICO (Trang 43)
Bảng 12: Tình hình đòi ngời thứ ba đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá - THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN Ở PJICO
Bảng 12 Tình hình đòi ngời thứ ba đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w