1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Hinh hoc 7 Chuong II 8 Cac truong hop bang nhau cua tam giac vuong

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 70,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Như vậy ta đã chứng minh được 2 tam giác vuông bằng nhau dù chỉ biết hai cạnh huyền bằng nhau và một cặp cạnh góc vuông bằng nhau. Với 2 điều kiện này ta có thể nói hai tam giác[r]

Trang 1

§ 5: CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

3 Thái độ:

- Chính xác, linh hoạt, sáng tạo trong hoạt động trí tuệ

- Tính nghiêm túc, tích cực trong chứng minh

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Đồ dùng học tập, giáo án, bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đồ dùng học tập, xem lại bài cũ

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số lớp

2 Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

GV: Nêu các trường hợp bằng

nhau của 2 tam giác vuông đực

suy ra từ hai tam giác thường

c.g.c => hai cạnh góc vuông g.c.g => - cạnh góc vuông- góc nhọn

- cạnh huyền – góc nhọn

Hoạt động 2: Gợi động cơ ( 1 phút)

Chúng ta đã được học về các

trường hợp bằng nhau của tam

giác, từ các trường hợp bằng nhau

đó ta đã suy ra được các trường

hợp bằng nhau của 2 tam giác

vuông Vậy tam giác vuông còn

trường hợp nào bằng nhau nữa

không Chúng ta sẽ vào bài học

ngày hôm nay: Các trường hợp

bằng nhau của tam giác vuông

Hoạt động 3: Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông (10p)

GV: Từ các trường hợp bằng nhau

của tam giác, ai có thể cho cô biết

HS: Hai tam giác vuông bằng nhau khi có:

1.Các trường hợp bằng nhau

đã biết của tam giác vuông TH1: 2 cạnh góc vuông TH2: một cạnh góc vuông và

Trang 2

2 tam giác vuông bằng nhau khi

những yếu tố nào bằng nhau?

[?1]

Đề bài và hình vẽ chuẩn bị trên

bảng phụ

Trong mỗi hình sau, các tam giác

vuông nào bằng nhau Vì sao?

Đó là những trường hợp bằng

nhau của tam giác vuông mà ta đã

được học Hôm nay chúng ta sẽ

được biết thêm một trường hợp

bằng nhau nữa của tam giác

vuông Đó là trường hợp bằng

nhau về cạnh huyền và cạnh góc

vuông

-Hai cạnh góc vuông bằng nhau

-Một cạnh góc vuông và một cạnh góc nhọn kề cạnh ấy -Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau

Hs trả lời [?1]

Hình 143: ∆AHB = ∆AHC (2 cạnh góc vuông) vì:

BH = CH

AH cạnh chung Hình 144: ∆DKE = ∆DKF (cạnh góc vuông – góc nhọn kề) vì:

DK cạnh chung Góc EDK = góc FDK Hình 145: ∆OMI = ∆ONI (cạnh huyền – góc nhọn) vì:

OI cạnh chung góc MOI = góc NOI

góc nhọn kề cạnh ấy TH3: Cạnh huyền – góc nhọn [?1]

Hình 143: ∆AHB = ∆AHC (2 cạnh góc vuông)

Hình 144: ∆DKE = ∆DKF (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)

Hình 145: ∆OMI = ∆ONI (cạnh huyền – góc nhọn)

Hoạt động 4: trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông(15p)

Cho hình vẽ sau:

Chứng minh: ∆ABC = ∆EDF

Yêu cầu HS viết GT, KL

GV gợi ý HS chứng minh:

-Hai tam giác vuông cần có thêm

yếu tố nào nữa thì chúng bằng

nhau?

- AB và DE là những cạnh chưa

biết, vậy để tính được độ dài AB

và DE, ta làm thế nào?

- Áp dụng Pytago, tính AB như

nào?

Tương tự tính EF như nào?

-Gv gọi hs khái quát lại cách

chứng minh, mời 1 hs lên bảng

HS vẽ hình, ghi GT, KL vào vở

G T

∆ABC, góc A = 90°

∆DEF, góc D = 90°

BC = EF; AC = DF K

L

∆ABC = ∆DEF

HS:

Yếu tố về cạnh ( AB = DE)

HS: Áp dụng định lí Pytago

HS: Tính theo cạnh AB và BC

2 Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông

G

T ∆ABC, góc A = 90°∆DEF, góc D = 90°

BC = EF; AC = DF K

L ∆ABC = ∆DEF Chứng minh:

Đặt BC = EF = a

AC = DF = b

Áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông ABC, có:

Trang 3

trình bày, hs ở dưới chứng minh

vào vở

Gv gọi hs nhận xét

GV: Như vậy ta đã chứng minh

được 2 tam giác vuông bằng nhau

dù chỉ biết hai cạnh huyền bằng

nhau và một cặp cạnh góc vuông

bằng nhau Với 2 điều kiện này ta

có thể nói hai tam giác bằng nhau

theo trường hợp cạnh huyền –

cạnh góc vuông

Đó cũng chính là trường hợp bằng

nhau thứ 4 của tam giác vuông

được đóng khung trong sgk

Một bạn đứng lên đọc cho cô nội

dung

Áp dụng nội dung định lý, làm [?

2]

GV: Cho HS làm [?2]

(Vẽ hình ra bảng phụ)

Gv mời mời hs lên bảng viết

GT-KL, chứng minh

HS: Tính theo cạnh DE và EF

HS chứng minh

HS đọc nội dung

Hs thực hiện [?2]

Hs1: viết GT-KL, chứng minh cách 1

HS: chứng minh c2

AB2 = BC2 – AC2 = a2 – b2(1)

Áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông DEF, có:

DE2 = EF2 – DF2 = a2 – b2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra

AB2 = DE2 (= a2 – b2) Nên AB = DE

Xét ∆ABC và ∆DEF, có:

BC = EF (gt)

AC = DF (gt)

AB = DE ( cmt)

 ∆ABC = ∆DEF (c.c.c)

*Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền

và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau

[?2]

G T

∆ABC ( AB = AC)

AH ┴ BC K

L

∆AHB = ∆AHC Chứng minh:

Cách 1:

Trang 4

Tam giác AHB là tam giác vuông ( vì H = 90°)

Tam giác AHc là tam giác vuông ( vì H = 90°)

Xét ∆AHB và ∆AHC có:

AB = AC (gt)

AH chung

 ∆AHB = ∆AHC ( cạnh huyền- cạnh góc vuông)

Cách 2:

∆AHB = ∆AHC ( cạnh huyền – góc nhọn)

Hoạt động 5: Củng cố (8p)

5.1 GV quay lại bản đồ tư duy đã chuẩn bị từ các buổi trước: bổ sung thêm trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông

Gv: Trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông được suy ra từ TH c.c.c của tam giác

Các TH bằng nhau của tam giác luôn cần 3 yếu tố, nhưng vì sao trong tam giác vuông lại chỉ cần 2 yếu tố?

Hs: Luôn có 2 góc bằng nhau

Các trường hợp bằng nhau của tam giác

(g.c.g) ( c.g.c)

(c.c.c)

Cạnh huyền –

cạnh góc vuông 2 cạnh góc vuông

Cạnh huyền – góc nhọn Cạnh góc vuông –

góc nhọn

Trang 5

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2p)

- Học thuộc, hiểu, phát biểu chính xác các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

- Làm bài tập 63-64 (sgk-136), 95-95 (sbt-109)

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w