1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT 2009

62 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4. Hãy nêu nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên môi trường. => Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tuy nhiên khó khăn trong giải quyết việc[r]

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2009

MÔN ĐỊA LÝ ( LƯU HÀNH NỘI BỘ)

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG

Đây là tài liệu Hội thảo Nội dung và phương pháp giúp đỡ học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng ôn tập thi tốt nghiệp năm 2009 môn Địa lý do Sở GD&ĐT tổ chức ngày 03, 04/4/2009, được sử dụng để ôn tập cho học sinh lớp 12 thi tốt nghiệp THPT năm 2009, nhất là đối tượng học sinh yếu kém Hiệu trưởng các trường có trách nhiệm triển khai đến các giáo viên bộ môn (kể cả giáo viên không dạy lớp 12) và chỉ đạo giáo viên triển khai nội dung ôn tập cho học sinh theo tài liệu, đảm bảo mỗi lớp có ít nhất 01 bộ Đồng thời, dựa vào cách biên soạn tài liệu của Sở để biên soạn thêm nội dung đảm bảo bao quát chương trình đã học

Tài liệu được biên soạn dưới dạng các chuyên đề Những nội dung kiến thức trình bày trong tài liệu là nội dung cơ bản, ngắn gọn, giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản để làm bài thi

Do thời gian biên soạn còn hạn chế nên tài liệu này chưa bao quát hết nội dung chương trình Dựa theo cách biên soạn của tài liệu, giáo viên biên soạn thêm nội dung cho phù hợp với điều kiện dạy học và trình độ của đối tượng học sinh trường mình Tuy nhiên, khi biên soạn bổ sung cần đảm bảo ngắn gọn để học sinh dễ tiếp nhận

Về cách thức dạy học: Căn cứ vào trình độ của học sinh, giáo viên có thể vận dụng các phương pháp dạy học cho phù hợp nhằm làm cho học sinh nắm được kiến thức cơ bản; tăng cường thực hành, luyện tập Cần cho học sinh được luyện tập nhiều lần theo cách từ đơn giản, sơ lược đến đầy đủ với nhiều dạng câu hỏi khác nhau để rèn luyện kỹ năng làm bài Kết hợp luyện tập với rèn kỹ năng làm bài thi để học sinh không mắc những sơ xuất khi làm bài thi tốt nghiệp

Trên cơ sở tài liệu Cấu trúc đề thi, Hội thảo đã xác định Khung phân phối chương trình để biên soạn tài liệu như sau:

Chuyên đề 1: Rèn luyện kĩ năng địa lý cơ bản cho

PHẦN I: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

PHẦN II: ĐỊA LÝ DÂN CƯ Chuyên đề 2: Địa lý tự nhiên và Địa lý dân cư 7

PHẦN III: CƠ CẤU KINH

Trang 2

PHẦN II NỘI DUNG Chuyên đề 1 RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐỊA LÝ CƠ BẢN CHO HỌC SINH

Số tiết: 4 tiết

I Mục tiêu:

Sau khi học xong, học sinh đạt được:

1 Về kiến thức:

+ Nắm được kiến thức cơ bản về biểu đồ, có khả năng lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp theo

yêu cầu của đề bài;

+ Biết cách nhận xét, phân tích biểu đồ và bảng số liệu

+ Có hiểu biết về átlát Địa lý Việt Nam và cách khai thác kiến thức từ átlát

2 Về kỹ năng:

+ Biết chọn và vẽ đúng các dạng biểu đồ thường gặp;

+ Nhận xét và phân tích được biểu đồ, bảng số liệu theo yêu cầu của bài;

+ Khai thác được các kiến thức cơ bản từ átlát địa lý Việt Nam để làm bài

II Phương tiện hỗ trợ

Tài liệu tham khảo (dùng cho chuyên đề)

- Át lát địa lý Việt Nam;

- Tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp môn Địa lý;

- Một số đề thi tốt nghiệp môn Địa lý THPT những năm vừa qua

III Nội dung cụ thể

Tiết 1 RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ

A Khái quát chung về biểu đồ

I Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ:

- Biểu đồ là một hình vẽ thể hiện một cách dễ dàng động thái phát triển của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng, hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể

- Cần nghiên cứu kỹ đầu bài để lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp

- Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, cũng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:

+ Khoa học (chính xác) + Trực quan (rõ ràng, dễ đọc) + Thẩm mỹ (đẹp)

- Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ Các ký hiệu thường được biểu thị bằng các cách: gạch nền, dùng các

kí hiệu toán học Khi chọn kí hiệu cần chú ý làm sao biểu đồ vừa dễ đọc, vừa đẹp

- Lưu ý khi đặt tên biểu đồ: Đảm bảo 3 nội dung: Biểu đồ về vấn đề gì? Ở đâu? Vào thời gian nào?

*Các loại biểu đồ thường gặp: hình cột, tròn, đường biểu diễn, miền

II Một số dạng biểu đồ thể hiện quy mô và động thái phát triển

1 Biểu đồ đường biểu diễn

- Yêu cầu thể hiện: Động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời gian

- Các dạng chủ yếu:

Trang 3

+ Một đường biểu diễn

+ Nhiều đường biểu diễn có cùng đơn vị

+ Hai hay nhiều đường biểu diễn khác đơn vị

+ Biểu đồ cột đơn gộp nhóm có cùng đơn vị (1 trục tung)

+ Biểu đồ cột đơn gộp nhóm khác đơn vị (2 trục tung)

+ Biểu đồ thanh ngang

3 Biểu đồ kết hợp cột và đường

- Yêu cầu thực hiện: Thể hiện động thái phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng

- Do phải biểu hiện các đối tượng có đơn vị khác nhau nên dùng 2 trục tung để thể hiện các đơn vị

III Một số dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu

+ Hai đường tròn có bán kính bằng nhau

+ Hai đường tròn có bán kính khác nhau

+ Biểu đồ từng nửa hình tròn (thường thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu)

2 Biểu đồ miền

- Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu của đối tượng qua nhiều năm (Từ 4 năm trở lên)

- Là dạng đặc biệt của biểu đồ cột và biểu đồ đường

3 Biểu đồ cột chồng

- Thể hiện quy mô, cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể

*Các bước vẽ một số dạng biểu đồ cơ bản

I Biểu đồ đường biểu diễn

Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp

Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc, trục đứng thể hiện độ lớn của các đại lượng , trục ngang

thể hiện thời gian

Yêu cầu:

+ Độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang phải hợp lý

+ Khoảng cách năm đúng tỉ lệ

+ Ghi đơn vị, mũi tên ở đầu trục đứng; ghi năm trên trục ngang

Bước 3: Vẽ đường biểu diễn:

+ Xác định các điểm mốc và nối các điểm mốc bằng đoạn thẳng để hình thành đường biểu diễn

+ Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải (nếu có 2 hay nhiều đường biểu diễn)

+ Ghi số liệu vào biểu đồ

Bước 4: Ghi tên biểu đồ (có đủ 3 nội dung)

Bước 5: Nhận xét, phân tích (hoặc giải thích)

Trang 4

+ Nhận xét khái quát

+ Chú ý giá trị cực đại, cực tiểu trên bảng số liệu và biểu đồ (Số liệu chứng minh)

+ Động thái phát triển theo thời gian (Số liệu chứng minh: tăng, giảm bao nhiêu, tốc độ tăng )

+ Giải thích: Kết hợp với kiến thức đã học, giải thích những ý vừa nhận xét

(Quan sát biểu đồ minh họa - Ví dụ 1)

Trong trường hợp trên một hệ trục phải vẽ từ 2 đường biểu diễn trở lên thì cần lưu ý:

+ Nếu vẽ 2 hay nhiều đường biểu diễn có chung đơn vị thì mỗi đường cần dùng một kí hiệu riêng để phân biệt và có chú giải kèm theo;

+ Nếu vẽ 2 đường biểu diễn khác đơn vị thì phải vẽ 2 trục tung, mỗi trục một đơn vị

+ Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho có nhiều đơn vị khác nhau thì phải xử lý

số liệu tuyệt đối thành số liệu tương đối (%) Thông thường lấy số liệu năm đầu là 100%, số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ so với năm đầu (các đường biểu diễn sẽ có chung điểm xuất phát là 100%)

II Biểu đồ hình cột

Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp

Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc Yêu cầu:

+ Độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang phải hợp lý

+ Lưu ý khoảng cách năm,

+ Vẽ cột thứ nhất cách trục tung khoảng 1cm, các cột có độ rộng bằng nhau

+ Ghi đơn vị, năm trên các trục

Bước 3: Vẽ các cột và hoàn chỉnh phần vẽ:

+ Ghi số liệu trên đỉnh cột

+ Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải nếu có từ 2 đối tượng trở lên

Bước 4: Ghi tên biểu đồ (có đủ 3 nội dung)

Bước 5: Nhận xét và phân tích hoặc giải thích theo yêu cầu của bài

(Quan sát biểu đồ minh họa - Ví dụ 2)

Tiết 2

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ (tiếp theo)

III Biểu đồ kêt hợp cột và đường:

Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp

Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ gồm 2 trục tung (2 đơn vị khác nhau)

Yêu cầu:

+ Khoảng cách các năm phải hợp lý

+ Ghi số liệu trên các trục, đơn vị trên đỉnh cột

Bước 3: Vẽ các cột và đường biểu diễn

Hoàn chỉnh phần vẽ: Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải

Bước 4: Ghi tên biểu đồ chú ý đảm bảo 3 nội dung

Bước 5: Nhận xét và phân tích hoặc giải thích theo yêu cầu của bài

(Quan sát biểu đồ minh họa - Ví dụ 3)

IV Biểu đồ hình tròn:

Bước 1: Xử lí số liệu (nếu đề bài cho số liệu tuyệt đối thì phải chuyển sang %)

Bước 2: Chọn số lượng hình tròn cần thể hiện

Bước 3: Vẽ biểu đồ

Lưu ý:

Trang 5

+ Nếu vẽ từ 2 biểu đồ hình tròn trở lên thì cần thống nhất qui tắc vẽ VD: vẽ hình quạt thứ nhất

từ tia 12 giờ, sau đó đến hình quạt thứ 2, thứ 3 theo chiều thuận của kim đồng hồ

+ Ghi tỉ lệ trên các hình quạt

+ Dùng kí hiệu phân biệt các thành phần và lập bảng chú giải

+ Dưới mỗi biểu đồ ghi năm hoặc tên vùng, miền

Bước 4: Ghi tên biểu đồ có đủ 3 nội dung

Bước 5: Nhận xét, phân tích:

+ So sánh tỉ trọng giá trị các thành phần trong tổng thể

+ So sánh tỉ trọng của từng thành phần theo thời gian

+ Nhận xét, phân tích sự chuyển dịch cơ cấu, tìm ra xu hướng phát triển, sự thay đổi vị trí thứ bậc của các thành phần theo thời gian

(Quan sát biểu đồ minh họa - Ví dụ 4)

V Biểu đồ miền:

Được chọn vẽ khi bảng số liệu có số mốc thời gian từ 4 năm trở lên của ít nhất 2 đối tượng

Bước 1: Xử lý số liệu (Nếu bài tập cho số liệu tuyệt đối cần xử lí sang số liệu tương đối)

Bước 2: Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật, cạnh đứng thể hiện tỉ lệ 100%, cạnh ngang thể hiện

từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ (Lưu ý khoảng cách các năm cho phù hợp)

Yêu cầu: Hình chữ nhật có chiều đứng và chiều ngang phù hợp, được vẽ đóng khung cân đối với tờ giấy thi

Bước 3: Vẽ ranh giới miền theo số liệu đã xử lý (Vẽ lần lượt các miền theo thứ tự bảng số liệu)

+ Dùng kí hiệu phân biệt để thể hiện từng miền

+ Lập bảng chú giải (thứ tự các kí hiệu trong bảng chú giải phù hợp với thứ tự miền trên biểu đồ)

+ Ghi số liệu cho từng miền theo đúng mốc thời gian

Bước 4: Ghi tên biểu đồ đảm bảo 3 nội dung

Bước 5: Nhận xét, phân tích:

+ Nhận xét theo bảng số liệu và biểu đồ theo yêu cầu của đề bài, thường gồm:

- Nhận xét sự chuyển dịch theo thời gian

- Nhận xét cơ cấu theo từng năm (nhận xét theo số liệu năm đầu, năm cuối và biệt lệ nếu có)

+ Dựa vào kiến thức đã học để giải thích các nội dung vừa phân tích

(Quan sát biểu đồ minh họa - Ví dụ 5)

C Một số công thức tính toán khi xử lý số liệu

1 Tính năng suất cây trồng:

Sản lượng cả năm (tạ) /Diện tích cả năm (ha) = Năng suất cả năm (tạ/ha)

2 Tính bình quân sản lượng lúa/người

Sản lượng lúa cả năm (kg) /Số dân (người) = .(kg/người)

3 Tính giá trị xuất nhập khẩu:

Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu = Tổng giá trị XNK

XK – NK = Cán cân XNK

+ XK > NK → cán cân XNK (+): xuất siêu

Trang 6

Giá trị NK = (tổng giá trị XNK + cán cân XNK) / 2

D Một số biểu đồ minh họa

1 Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị):

- Biểu diễn sự thay đổi một đại lượng theo thời gian

- Nếu có 2 đại lượng khác nhau có thể vẽ 2 trục tung (số liệu tuyệt đối) Còn chuyển sang số liệu tương đối (%) có thể vẽ 1 trục tung

- Chọn năm đầu tiên trong bảng số liệu trùng với gốc tọa độ

Ví dụ 1: (Biểu đồ một đường biểu diễn)

Sản lượng lương thực nước ta (đơn vị: nghìn tấn)

1980 1985 1990 1995 2000

năm nghìn tấn

2 Biểu đồ cột:

Ví dụ 2:Biểu đồ cột đơn gộp nhóm

Diện tích cây công nghiệp nước ta (đơn vị: nghìn ha)

Năm 1990 1995 2000 2004 Cây công nghiệp hàng năm 542 717 778 851

Cây công nghiệp lâu năm 657 902 1451 1536

Trang 7

Diện tích cây công nghiệp nước ta

Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghiệp lâu năm

nghìn ha

3 Biểu đồ kết hợp cột và đường:

- Thường dùng thể hiện 2 đối tượng khác nhau (2 trục tung)  lưu ý chia thời gian đúng

theo khoảng cách trên trục hoành

- Phản ánh 2 phương diện: thành phần và sự phát triển (bảng số liệu thường cho: chia ra, phân ra, trong đó…thể hiện thành phần)

Ví dụ 3:

Số dự án và số vốn đăng ký đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Tổng vốn đăng ký (triệu USD) 2165 3765 8497 3897 2012

Số dự án và số vốn đăng ký đầu tư nước

100 200 300 400

0 2000 4000 6000 8000 10000

Số dự án Tổng vốn đăng ký (triệu USD)

Trang 8

Dưới tuổi lao động 33.1 Trong tuổi lao động 59.3

Biểu đồ (một hình tròn):

Cơ cấu dân số nước ta năm 1999

33.1

59.3 7.6

Dưới tuổi lao động Trong tuổi lao động Ngoài tuổi lao động

*Biểu đồ từng nửa hình tròn: tương ứng với nửa hình tròn là 100% => thường thể hiện cơ cấu

xuất nhập khẩu

5 Biểu đồ miền:

- Thường thể hiện cơ cấu và động thái phát triển các đối tượng

- Nếu đề bài cho số liệu tuyệt đối thì cần xử lý số liệu đã cho sang số liệu tương đối

Trang 9

Tiết 3

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ (tiếp theo)

E Một số bài tập luyện tập về biểu đồ

(Giáo viên lựa chọn bài tập phù hợp với trình độ học sinh trong lớp)

Bài tập 1: Cho bảng số liệu

Tỷ lệ tăng dân số nước ta thời kỳ 1960 - 2001 (Đơn vị: %)

Vẽ biểu đồ thể hiện tỷ lệ tăng dân số nước ta thời kỳ trên; rút ra nhận xét và giải thích

Bài tập 2: Cho bảng số liệu

Tình hình sản xuất thuỷ sản nước ta thời kỳ 1990 - 2000 (Đơn vị: nghìn tấn)

Sản lượng thuỷ sản 1990 1992 1994 1996 1998 2000

Đánh bắt

Nuôi trồng

728.5 162.5

843.1 172.9

1120.9 344.1

1278.0 423.0

1357.0 425.0

1660.0 589.0

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta thời kỳ 1990 - 2000

b Nhận xét và phân tích nguyên nhân của sự phát triển

Bài tập 3: Cho bảng số liệu

Cả nước Đồng bằng

sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Tổng diện tích đất tự nhiên (nghìn ha)

Đất nông nghiệp (nghìn ha)

Số dân (nghìn người)

32924.1 9345.4 77685.5

1478.8 857.6 17017.7

3936.1 2970.2 16365.9

a Vẽ biểu đồ thể hiện tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp, số dân của đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước

b Tính bình quân đất nông nghiệp, mật độ dân số đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước

c Nhận xét đặc điểm và ảnh hưởng của dân số đối với vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước

Bài tập 4: Cho bảng số liệu:

Tình trạng việc làm phân theo vùng nước ta năm 1996 (Đơn vị: nghìn người)

động

Số người chưa có việc làm thường xuyên

Trang 10

Bài tập 5: Cho bảng số liệu:

Tình hình xuất nhập khẩu nước ta thời kỳ 1988 - 1999 (Đơn vị: triệu USD)

Tổng giá trị xuất nhập khẩu 3795.1 4511.8 5156.4 5121.4 13604.3 23162.0 Cán cân xuất nhập khẩu – 1718.3 – 619.8 – 384.4 + 40.0 – 2706.5 – 82.0 a.Tính giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta thời kỳ 1988 - 1999

b.Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu và rút ra nhận xét

Bài tập 6: Cho bảng số liệu:

Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp nước ta thời kỳ 1995 - 2002

Bài tập 7: Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (Đơn vị: tỉ đồng)

Quốc doanh Ngoài quốc doanh Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

51990.5 25451.0 25933.2

104348.2 63948.0 91906.1

Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta và rút ra nhận xét

Bài tập 8: Cho bảng số liệu:

Bình quân lương thực trên đầu người cả nước và các vùng (1989 - 1999)

Đơn vị: kg/người

Năm Cả nước Đồng bằng

sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 11

Tình hình sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Hồng (1995 - 1999)

Diện tích cây lương thực (nghìn ha)

Trong đó lúa

1.185,0 1.052,0

1.209,6 1.042,1

1.189,9 1.048,2

Sản lượng lương thực (nghìn tấn)

Trong đó lúa

3.387,0 3.092,0

5.236,2 4.623,1

6.119,8 5.692,9

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích lúa so với diện tích cây lương thực ở đồng bằng sông Hồng qua các năm

b Nhận xét vị trí ngành trồng lúa và giải thích

Bài tập 10: Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước sông Hồng các tháng ở Sơn Tây (Đơn vị: m3 /s)

Lưu

lượng 1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746

Vẽ biểu đồ và rút ra nhận xét về chế độ nước sông Hồng

Bài tập 11: Cho bảng số liệu:

Bảng thống kê chế độ nhiệt và mưa của trạm khí tượng thành phố Hồ Chí Minh

Bài tập 12: Cho bảng số liệu:

Tình hình dân số và sản lượng lương thực nước ta thời kỳ 1980 - 2000

Dân số (nghìn người) 53.772 59.872 63.727 66.107 71.996 74.307 77.686 Sản lượng lương thực

(nghìn tấn) 14.406 18.200 19.583 21.489 27.571 31.584 35.463

a Tính bình quân lương thực theo đầu người qua các năm

b Vẽ biểu đồ thích hợp để so sánh tốc độ phát triển dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người thời kỳ trên

c Rút ra kết luận

Bài tập 13: Cho bảng số liệu:

Số dự án và số vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta (1988 - 2001)

Trang 12

1990 108 839,0 407,5

a Tính quy mô số vốn đăng ký trung bình cho mỗi dự án

b Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số dự án, tổng vốn đăng ký và vốn pháp định

c Nhận xét và giải thích

Tiết 4 PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ

VÀ SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I Phân tích bảng số liệu thống kê

1 Yêu cầu

- Đọc kỹ bảng số liệu để thấy yêu cầu và phạm vi cần phân tích

- Tìm ra tính qui luật hoặc mối liên nào đó giữa các số liệu

- Không bỏ sót các dữ liệu, nếu bỏ sót các dữ liệu dẫn đến việc phân tích thiếu chính xác

- Cần bắt đầu bằng việc phân tích các số liệu có tầm khái quát cao, sau đó phân tích các số liệu thành phần

- Tìm các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất theo cột, hàng (đặc biệt chú ý đến những số liệu mang tính đột biến tăng hoặc giảm)

- Có thể phải chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối để dễ so sánh, phân tích, tổng hợp

- Tìm mối quan hệ giữa các số liệu theo hàng ngang và hàng dọc

* Phân tích số liệu thống kê thường gồm 2 phần:

+ Nhận xét về các diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu

+ Giải thích nguyên nhân các diễn biến và mối quan hệ đó (dựa vào kiến thức đã học)

2 Bài tập vận dụng: Cho bảng số liệu:

Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm (1975 - 2005)

Trang 13

- Về chuyển dịch cơ cấu:

+ Tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm giảm từ 54,9% (1975) xuống còn 34,5 % (2005)

+ Tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm tăng từ 45,1% (1975) lên 65,5% (2005)

* Sự thay đổi diện tích cây công nghiệp đã kéo theo sự thay đổi trong phân bố cây công nghiệp với việc hình thành 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ

II Sử dụng átlát Địa lí Việt Nam

Cách đọc átlát địa lí

- Nắm được nội dung yêu cầu cần đọc

- Nắm được mục đích, yêu cầu khi đọc átlát để tìm kiếm và rút ra được những thông tin cần thiết

- Cần kết hợp với những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng địa lí được thể hiện trong bản đồ

- Đọc átlát theo trình tự từ khái quát đến chi tiết

Các mức độ đọc átlát địa lí

- Mức độ 1 (đơn giản): HS chỉ cần đọc kĩ chú giải, tìm và xác định đối tượng trên bản đồ

- Mức độ 2: HS cần dựa vào màu sắc, kí hiệu, ước hiệu để tìm ra những đặc điểm không thể hiện trực tiếp trên bản đồ

- Mức độ 3: Cần phải kết hợp nhiều bản đồ và những kiến thức đã học để tìm ra kiến thức liên quan, đồng thời giải thích các hiện tượng địa lí được thể hiện trên átlát

* Các bước sử dụng átlát Địa lí

1 Tìm hiểu cấu trúc của átlát (Gồm những trang nào, mục nào, sắp xếp ra sao)

2 Xem chú giải ở trang 1 để biết kí hiệu thể hiện trên bản đồ và cố gắng ghi nhớ các kí hiệu

đó để tránh phải lật đi lật lại nhiều lần

Ví dụ: Nắm vững các kí hiệu, ước hiệu của từng loại mỏ khi đọc bản đồ khoáng sản

Trang 14

- Biết sử dụng màu sắc khi đọc bản đồ khí hậu, địa hình,

- Biết sử dụng ước hiệu khi đọc bản đồ nông nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp

3 Khai thác kiến thức từ các bản đồ

- Thông thường mỗi bản đồ kinh tế có từ 1- 3 biểu đồ thể hiện sự tăng giảm về giá trị tổng sản lượng, cơ cấu của các ngành kinh tế Vì vậy GV cần rèn luyện cho HS kĩ năng dựa vào kí hiệu, ước hiệu của bản đồ để tìm ra qui mô sản lượng, cơ cấu của các ngành (căn cứ chiều cao các cột, độ lớn các hình tròn, biểu đồ trên bản đồ, VD các trang 14, 15, 16, 17, 19, 20 )

4 Chú ý khi trả lời câu hỏi khai thác átlát địa lí:

- Nội dung, mục đích của câu hỏi

- Trên cơ sở nội dung của câu hỏi cần phải xem phải trả lời một hay nhiều vấn đề từ đó xác định những trang bản đồ cần thiết trong átlát

a Dạng câu hỏi chỉ cần sử dụng một bản đồ:

Ví dụ 1: Dựa vào átlát địa lí Việt Nam, hãy trình bày sự phân bố nguồn tài nguyên khoáng sản

của nước ta?

Với dạng câu hỏi như trên HS chỉ cần sử dụng bản đồ địa chất - khoáng sản (trang 6) là đủ để nêu lên được sự phân bố của khoáng sản nước ta

* Gợi ý trả lời:

- Tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú và đa dạng, bao gồm:

+ Khoáng sản kim loại đen: Sắt, Mănggan

+ Khoáng sản kim loại màu: Đồng, kẽm,

+ Khoáng sản phi kim loại: Apatit,

+ Khoáng sản vật liệu xây dựng: Đá vôi, đất sét,

+ Khoáng sản năng lượng: Than, dầu mỏ, khí đốt

- Phân bố:

+ Sắt: Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang

+ Măng gan: Cao Bằng

+ Đồng, vàng: Lao Cai; đồng, Niken: Sơn La; chì, kẽm: Bắc Kạn; vàng: Quảng Nam

+ Apatit: Lào Cai; đất hiếm: Lai Châu

- Ý nghĩa: Sự phong phú của tài nguyên khoáng sản thuận lợi cho phát triển các ngành công

nghiệp nặng

Ví dụ 2: Dựa vào Átlat địa lí Việt Nam:

a Hãy kể tên các vùng có diện tích trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã

sử dụng ở các mức: trên 40%; từ 15% - 40%

b Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm

Gợi ý: Với câu hỏi trên thì học sinh chỉ cần sử dụng Bản đồ cây công nghiệp (trang 14) là

đủ và trả lời các nội dung sau:

a Các vùng có diện tích trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sử dụng ở mức:

- Trên 40%: Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

- Từ 15% - 40%: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

b Vùng phân bố của các cây công nghiệp lâu năm:

+ Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ

+ Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

+ Chè: Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

+ Dừa: các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, Nam Bộ (Bến Tre)

Trang 15

b Dạng câu hỏi dùng nhiều bản đồ trong átlát

* Những câu hỏi đánh giá tiềm năng (thế mạnh) để phát triển một ngành

VD 1: Đánh giá tiềm năng để phát triển công nghiệp:

Cần sử dụng nhiều bản đồ để khai thác như:

+ Bản đồ địa hình để phân tích ảnh hưởng của địa hình đến sự phân bố các cơ sở sản xuất công nghiệp;

+ Sử dụng bản đồ khoáng sản để thấy được cơ sở nguyên liệu để phát triển công nghiệp nặng; + Sử dụng bản đồ nông nghiệp để thấy được cơ sở nguyên liệu để phát triển công nghiệp chế biến + Sử dụng bản đồ dân cư để thấy được nguồn nhân lực và nguồn tiêu thụ để phát triển công nghiệp

VD 2: Đánh giá tiềm năng để phát triển nông nghiệp:

Cần sử dụng các bản đồ để khai thác như:

+ Bản đồ địa hình, bản đồ khí hậu, bản đồ phân bố các loại đất, động thực vật để thấy được ảnh hưởng của các nhân tố đó đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp;

+ Bản đồ dân cư để thấy được tiềm năng về lao động và nguồn tiêu thụ sản phẩm

* Những câu hỏi đánh giá thế mạnh của một vùng kinh tế:

+ HS phải tìm Bản đồ nông nghiệp chung (trang 13) để xác định giới hạn của vùng, phân tích

những thuận lợi và khó khăn của vị trí vùng Đồng thời đối chiếu với các bản đồ: địa hình, đất, động thực vật để phân tích tiềm năng phát triển nông nghiệp; đối chiếu với bản đồ địa chất - khoáng sản

để phân tích thế mạnh phát triển công nghiệp; đối chiếu với bản đồ dân cư để phân tích nguồn lao động và nguồn tiêu thụ sản phẩm của vùng

* Đối với những câu hỏi yêu cầu phải giải thích thì không những cần sử dụng nhiều bản đồ mà còn phải vận dụng những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng địa lí thể hiện trên bản đồ

Ví dụ: Dựa vào átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a/ Hãy kể tên các trung tâm công nghiệp theo quy mô từ lớn đến nhỏ ở khu vực Đồng bằng sông Hồng và các vùng phụ cận

b/ Giải thích vì sao đồng bằng sông Hồng và các vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ vào loại cao nhất nước ta?

* Gợi ý: Với đề bài như trên HS cần sử dụng các bản đồ:

+ Bản đồ công nghiệp chung - trang 16

+ Bản đồ vùng kinh tế Bắc Bộ - trang 21

+ Bản đồ dân số trang 11 và bản đồ địa chất - khoáng sản - trang 6

+ Bản đồ nông nghiệp chung - trang 13

- Trả lời:

a/ Các trung tâm công nghiệp theo quy mô từ lớn đến nhỏ ở khu vực đồng bằng sông Hồng và các vùng phụ cận:

- Trung tâm quy mô lớn (10 - 15 nghìn tỉ đồng): Hà Nội, Hải Phòng

- Trung tâm trung bình (3 - 9,9 nghìn tỉ đồng): Việt Trì, Phúc Yên, Thái Nguyên, Cẩm Phả

- Trung tâm nhỏ (1 - 2,9 nghìn tỉ đồng): Bắc Ninh, Hà Đông, Hải Dương, Hạ Long, Nam Định, Thanh Hoá

b/ Giải thích: ĐBSH và các vùng phụ cận là nơi có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước vì:

+ Có vị trí địa lí thuận lợi;

Trang 16

+ Tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu khá phong phú như than, sắt, vật liệu xây dựng, tài nguyên nông - lâm - ngư nghiệp;

+ Nguồn lao động dồi dào, nhất là lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật;

+ Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất khá mạnh

Chuyên đề 2 ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÝ DÂN CƯ

Số tiết: 7 tiết

I Mục tiêu:

Sau khi học xong, học sinh đạt được:

1 Về kiến thức:

+ Nắm được vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và lịch sử hình thành, phát triển lãnh thổ VN;

+ Nắm được các đặc điểm chung của tự nhiên VN: nhiều đồi núi, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng

+ Nắm được các vấn đề cơ bản về bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai ở nước ta + Nắm được các đặc điểm của dân cư và nguồn lao động; sự thay đổi cơ cấu lao động và vấn

đề việc; đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta

+ Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và dân cư đến sự phát triển kinh tế - xã

hội nước ta

2 Về kỹ năng:

+ Trả lời được các câu hỏi thường gặp ở cuối mỗi bài;

+ Củng cố được các kỹ năng đã luyện tập ở chuyên đề 1

+ Vận dụng các kỹ năng địa lý cơ bản để làm được các bài tập liên quan đến vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số liệu, khai thác kiến thức từ atlat Địa lý Việt Nam

II Phương tiện hỗ trợ

Tài liệu tham khảo (dùng cho chuyên đề)

- Át lát địa lý Việt Nam;

- Tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp môn Địa lý;

- Một số đề thi tốt nghiệp môn Địa lý THPT những năm vừa qua

III Nội dung cụ thể

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNÁ

- Hệ tọa độ trên đất liền (+ Vĩ độ: 23023’B - 8034’B

+ Kinh độ: 102009’Đ - 109024’Đ)

- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng

Trang 17

2 Phạm vi lãnh thổ

Bao gồm vùng đất liền, vùng biển và vùng trời:

Vùng đất:

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2

- Biên giới dài hơn 4.600 km, tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia

- Đường bờ biển dài 3.260 km, có 28 tỉnh, thành giáp biển

- Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng)

Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

Vùng trời: khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Ý nghĩa tự nhiên

- Vị trí địa lí đã quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Đa dạng về động - thực vật và có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc - Nam, miền núi và đồng bằng…

- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán

Ý nghĩa kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng

- Về kinh tế:

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thương với các nước trên thế giới Là cửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc

=> Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt

hải sản, giao thông biển, du lịch…)

- Về văn hóa - xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA

- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng ĐNA

II Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

1 Giai đoạn Tiền Cambri:

- Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam: Cách đây 2 tỷ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm

a Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta như: Khối vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, sông Mã, địa khối Kon Tum…

b Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu

- Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi

- Thuỷ quyển hầu như chưa có lớp nước trên mặt

- Sinh vật nghèo nàn: tảo, động vật thân mềm: sứa, hải quỳ…

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Thời gian diễn ra là 475 triệu năm

- Kết thúc cách đây 65 triệu năm

- Đặc điểm khái quát :

+ Diễn ra trong thời gian khá dài

Trang 18

+ Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta

+ Lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển

- Ý nghĩa của giai đoạn Cổ kiến tạo đối với thiên nhiên Việt Nam: Đại bộ phận lãnh thổ nước

ta đã được định hình

3 Giai đoạn Tân kiến tạo

- Bắt đầu từ kỷ Palêôgen cách đây 65 triệu năm, trải qua kỷ Nêôgen, kỷ Đệ Tứ và kéo dài đến ngày nay

- Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất

- Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpi và những biến đổi khí hậu có quy

mô toàn cầu

- Các quá trình địa mạo: hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, hệ thống sông suối đã bồi đắp những đồng bằng châu thổ, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành

- Điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm được thể hiện rõ nét trong các quá trình phong hóa và hình thành đất, trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào của khí hậu, sự phong phú và đa dạng của thổ nhưỡng

và giới sinh vật đã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nước ta ngày nay

B Câu hỏi thường gặp

1 Trình bày đặc điểm của vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta

2 Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta về mặt tự nhiên, dân cư và kinh tế

3 Trình bày những bộ phận hợp thành lãnh thổ nước ta?

4 Lịch sử hình thành và phát triển của trái đất đã trải qua những giai đoạn nào? Nêu các đặc điểm cơ bản của mỗi giai đoạn

Tiết 6

ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI;

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

A Kiến thức trọng tâm:

I Đất nước nhiều đồi núi

1 Đặc điểm chung của địa hình:

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước

+ Đồi núi thấp chiếm khoảng 60% diện tích, núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích

cả nước

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: Các dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn

+ Hướng vòng cung: Các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn

c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:

- Lớp vỏ phong hóa dày, hoạt động xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:

Trang 19

- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ,

giao thông, đê, đập, kênh rạch…

và cao nguyên đá vôi (từ Phong Thổ đến Mộc Châu)

- Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông (S Đà, S Mã, S Chu)

Trường

Sơn

Bắc

- Giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

- Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng tây bắc - đông nam, địa thế cao ở hai đầu

và thấp ở đoạn giữa, hẹp ngang

- Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, Phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên - Huế, ở giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình

- Sườn đông - sườn tây có sự bất đối xứng rất rõ : đông dốc - tây thoải

* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

+ Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

+ Bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100 m, bề mặt phủ ba dan

Trang 20

* ĐB sông Cửu Long

+ Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi đắp, mới được khai thác sau ĐBSH

+ Địa hình: Hẹp ngang và bị chia cắt thành từng ô nhỏ (Chỉ có đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ

An, Quảng Nam, Phú Yên tương đối rộng)

+ Phần giáp biển có cồn cát và đầm phá, tiếp theo là đất thấp trũng, trong cùng đã bồi tụ thành đồng bằng Đất ít phù sa, có nhiều cát

3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của đồi núi và ĐB đối với phát triển KT-XH

a Khu vực đồi núi

+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, VLXD…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn

+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại ĐTV, cây dược liệu, lâm thổ sản… => Thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (ĐNB, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc….), chăn nuôi đại gia súc Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài ĐTV cận nhiệt và ôn đới

+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng => Thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan

* Hạn chế:

+ Địa hình bị chia cắt, trở ngại cho GTVT;

+ Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối… => Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai

b Khu vực đồng bằng

+ Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản có giá trị xuất khẩu cao

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản

+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp + Phát triển GTVT đường bộ, đường sông

+ Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán… thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản

II Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

1 Khái quát về Biển Đông:

- Là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2

- Là biển tương đối kín

- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Là vùng biển giàu khoáng sản và hải sản

Trang 21

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a Khí hậu:

- Biển Đông mang đến lượng mưa và độ ẩm lớn => khí hậu nước ta mang tính hải dương, điều hoà

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

- Địa hình đa dạng: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…

c TNTN vùng biển:

- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn (bể Nam Côn Sơn, Cửu Long), cát, quặng titan

- Thuận lợi phát triển nghề làm muối (Nam Trung Bộ)

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng (2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm…), các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

d Thiên tai:

- Bão lớn, sóng lừng, lũ lụt

- Sạt lở bờ biển

- Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung…

=> Cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng chống thiên tai, có chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển

B Câu hỏi thường gặp

1 Hãy chứng minh địa hình nước ta là địa hình nhiều đồi núi

2 Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm địa hình nhiều đồi núi đối với sự phát triển kinh tế xã hội nước ta?

3 Ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu và cảnh quan thiên nhiên và sự phát triển kinh tế

- xã hội nước ta?

Tiết 7 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

A Kiến thức trọng tâm:

I Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:

1 Tính chất nhiệt đới:

- Nằm trong vùng nội chí tuyến nên tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ quanh năm dương

- Nhiệt độ trung bình năm cao: trên 200C

Trang 22

Gió mùa mùa đông Gió mùa mùa hạ

Hướng gió

Nguồn gốc - áp cao Xibia - Nửa đầu mùa hạ: áp

cao Bắc Ấn Độ Dương

- Nửa cuối mùa hạ: áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam

- Từ tháng VI đến tháng X

Tính chất

- Lạnh khô nửa đầu mùa đông, lạnh ẩm, có mưa phùn nửa cuối mùa đông

- Nóng ẩm

Ảnh hưởng đến

khí hậu Mùa đông lạnh ở miền Bắc

- Mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên, khô nóng cho Trung Bộ

- Mưa cho cả nước

Ngoại lệ

Từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong BBC thổi theo hướng đông bắc gây mưa vùng ven biển miền Trung, còn Nam Bộ

và Tây Nguyên là mùa khô

Miền Bắc: gió này di chuyển vào Bắc Bộ theo hướng đông nam (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ) tạo nên

"gió mùa đông nam"

II Các thành phần tự nhiên khác

1 Địa hình:

* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá

- Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô

- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu

- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn

* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét

2 Sông ngòi, đất, sinh vật:

a Sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc (2.360 sông dài trên 10km) Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

- Chế độ nước theo mùa (Mùa lũ - mùa mưa, mùa cạn - mùa khô)

- Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn đới núi cao

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động SX và đời sống

Trang 23

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

- Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa => thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi; phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây trồng

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu và thời tiết thất thường gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:

- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch… đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khô

- Khó khăn:

+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản

+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

B Câu hỏi và bài tập thường gặp

1 Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta?

2 Những thuận lợi và khó khăn của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp ở nước ta?

3 Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta đến địa hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng, sinh vật như thế nào?

- Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng liên tục và tăng nhanh theo chiều từ Bắc vào Nam

- Nhiệt độ trung bình năm tăng liên tục và tăng nhanh theo chiều từ Bắc vào Nam

- Nhiệt độ trung bình tháng 7 ít có sự thay đổi

- Biên độ dao động nhiệt năm giảm dần theo chiều từ Bắc vào Nam

* Giải thích:

- Góc nhập xạ tăng theo chiều từ Bắc vào Nam

- Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

Tiết 8 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

Trang 24

20oC - 250C,

- Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, có mùa

đông lạnh: trong năm có 2 - 3 tháng nhiệt độ

trung bình dưới 18oC

- Phân thành 2 mùa: mùa hè nóng, mùa đông lạnh

- Biên độ nhiệt trung bình năm lớn (100C - 120C)

nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25oC và không có tháng nào dưới 20oC

- Không có mùa đông lạnh

- Phân thành hai mùa mưa và khô, đặc biệt rõ từ

vĩ độ 14o B trở vào

- Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ

Cảnh

quan

Đới rừng nhiệt đới gió mùa, ngoài thành phần

nhiệt đới còn có á nhiệt và ôn đới Đới rừng cận xích đạo gió mùa

II Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây

1 Vùng biển và thềm lục địa:

- Thiên nhiên đa dạng, có sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa

2 Vùng đồng bằng ven biển:

Thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:

- ĐB Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú

- Dải ĐB ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, phổ biến là các cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển

3 Vùng đồi núi:

- Thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi) Thể hiện sự phân hoá thiên nhiên từ Đông sang Tây (Đông Bắc - Tây Bắc; Đông Trường Sơn - Tây Trường Sơn)

III Thiên nhiên phân hoá theo độ cao

- Ở Việt Nam, thiên nhiên chia thành 3 đai:

Đai cao Đai nhiệt đới

* Miền Nam: từ độ cao 900 - 1.000m đến 2.600m

* Từ độ cao 2.600m trở lên, chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn

150C, mùa đông dưới 50C

Thổ

nhưỡng

- Bao gồm 2 nhóm đất chính

là đất phù sa và nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp

- Đất chủ yếu là feralit có mùn với đặc tính chua và đất mùn (ở độ cao trên 1.600m)

- Chủ yếu là đất mùn thô

Sinh vật

- Chủ yếu là các hệ sinh thỏi nhiệt đới bao gồm HST rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và HST rừng nhiệt đới gió mùa

- Xuất hiện các hệ sinh thỏi rừng cận nhiệt đới lá rộng và

lá kim

- Các loài sinh vật ôn đới

IV Các miền địa lý tự nhiên:

(Phần này cần cho HS sử dụng atlat ĐLVN để tái hiện kiến thức)

1 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

- Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng BắcBộ

Trang 25

- Đặc điểm chung: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất Gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh

- Địa hình: Hướng vòng cung (4 cánh cung) Hướng nghiêng chung là Tây Bắc - Đông Nam; chủ yếu là đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m)

+ Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ)

+ Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo

- Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động Có bão

- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc Hướng Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung

- Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp; có thêm các loài cây cận nhiệt và động vật Hoa Nam

- Khoáng sản: giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, chì-bạc-kẽm, bể dầu khí sông Hồng…

2 Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

- Đặc điểm chung: quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa hình Giai đọan Tân kiến tạo địa hình được nâng mạnh

- Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc lớn

+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam

+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển

+ Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá

- Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam

- Sông ngòi: sông ngòi hướng Tây Bắc - Đông Nam; ở BTB hướng Tây-Đông Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện

- Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới Rừng còn nhiều ở Nghệ An, Hà Tĩnh

- Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng…

3 Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam

- Địa hình: khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và bề mặt cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển Các dãy núi có hướng vòng cung, sườn Đông dốc, sườn Tây thoải

+ Đồng bằng ven biển thì thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thì mở rộng

+ Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh

- Khí hậu: cận xích đạo, hai mùa mưa, khô rõ rệt

- Thổ nhưỡng, sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế Nhiều rừng, thuộc đới rừng gió mùa cận xích đạo nhiều thú lớn Rừng ngập mặn ven biển với các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy rất đặc trưng

- Vùng thềm lục địa tập trung các mỏ dầu khí có trữ lượng lớn Tây Nguyên có nhiều bôxit

* Khó khăn - Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và ở

hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai của miền

B Câu hỏi thường gặp

1 Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của các miền địa lý tự nhiên nước ta?

(Có thể yêu cầu HS lập bảng so sánh ba miền)

Trang 26

2 Hãy chứng minh thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo hướng Đông - Tây (hoặc Bắc - Nam; hoặc theo độ cao)

Tiết 9 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

- Tỉ lệ che phủ năm 2005 (38,0%) vẫn thấp hơn năm 1943 (43%)

- Chất lượng rừng bị giảm sút: diện tích rừng giàu giảm, 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

* Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng

- Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…

- Về môi trường: Chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…

2 Đa dạng sinh học

Suy giảm đa dạng sinh học

- Sinh vật tự nhiên của nước ta có tính đa dạng cao, nhưng đang trong tình trạng suy giảm nghiêm trọng

- Nhà nước ta đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm bảo vệ đa dạng sinh học

- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao

- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng

Nguyên nhân

- Khai thác quá mức => thu hẹp diện tích rừng tự nhiên; làm nghèo tính đa dạng của sinh vật

- Ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước => nguồn thuỷ sản bị giảm sút

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

- Ban hành sách đỏ Việt Nam

- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản

II Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

1 Hiện trạng sử dụng đất

Trang 27

- Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp; 5,3 triệu ha đất chưa sử dụng

- Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là 0,1 ha Khả năng mở rộng đất nông nghiệp

ở đồng bằng và miền núi là không nhiều

2 Suy thoái tài nguyên đất

- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất bị suy thoái vẫn còn rất lớn Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ sa mạc hoá

3 Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

- Đối với đất vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng

+ Cải tạo đất trống đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư

- Đối với đất nông nghiệp:

+ Quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích

+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất

+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống bạc màu, chống ô nhiễm, thoái hóa đất

III Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

1 Tài nguyên nước:

a Tình hình sử dụng:

- Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp Nhiều nơi khai thác nước ngầm quá mức

- Tình trạng thừa nước vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô

- Ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng => thiếu nước sạch

b Biện pháp bảo vệ:

- Xây các công trình thuỷ lợi để cấp, thoát nước…

- Trồng cây nâng độ che phủ, nhất là rừng đầu nguồn, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc

- Sử dụng nguồn nước tiết kiệm, có hiệu quả

- Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm

- Giáo dục ý thức người dân bảo vệ môi trường

2 Tài nguyên khoáng sản:

a Tình hình sử dụng:

Nước ta có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lý khai thác, nhiều nơi khai thác bừa bãi, không quy hoạch => gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường

Trang 28

Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch khiến cảnh quan du lịch bị suy thoái (chủ yếu do nước và rác thải)

b Biện pháp bảo vệ:

Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm,

phát triển du lịch sinh thái

IV Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

1 Bảo vệ môi trường

2 vấn đề quan trọng nhất:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện ở sự gia tăng các thiên tai bão lụt, hạn hán và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu

- Tình trạng ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất đã trở thành vấn

đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các khu đông dân cư và một số vùng cửa sông ven biển

2 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người

- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân VN và của cả nhân loại

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được

- Đảm bảo chất lượng moi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên

- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường

3 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

a Bão:

Hoạt động của bão ở Việt nam:

- Thời gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9,10 Trung bình mổi năm có 8 trận bão

- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão

Hậu quả của bão

- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…

- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

Biện pháp phòng chống bão

- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão

- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền

- Củng cố hệ thống đê kè ven biển

- Sơ tán dân khi có bão mạnh

- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi

b Ngập lụt, lũ quét và hạn hán

Trang 29

Nơi hay xảy ra ĐBSH và ĐBSCL, hạ lưu các

sông ở miền Trung Xảy ra đột ngột ở miền núi Nhiều địa phương Thời gian

hoạt động

Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) Riêng Duyên hải miền Trung từ tháng 9 đến tháng 12

Tháng 06-10 ở miền Bắc Tháng 10-12 ở miền Trung Mùa khô (tháng 11-4)

Hậu quả

Phá huỷ mùa màng, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường…

Thiệt hại về tính mạng và tài sản của dân cư…

Mất mùa, cháy rừng, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt

Nguyên nhân

- Địa hình thấp

- Mưa nhiều, tập trung theo mùa

- Ảnh hưởng của thuỷ triều

- Canh tác hiệu quả trên đất dốc

- Quy hoạch các điểm dân cư

- Trồng rừng

- Xây dựng hệ thống thuỷ lợi

- Trồng cây chịu hạn

c Các thiên tai khác

- Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất

- Các loại thiên tai khác: Lốc, mưa đá, sương muối … Gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân

=> Cần tăng cường công tác dự báo để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do các thiên tai đó gây ra

B Câu hỏi thường gặp

1 Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh học nước ta Các biện pháp bảo vệ rừng và đa dạng sinh học nước ta?

2 Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và ĐB

3 Bảo vệ môi trường ở nước ta gồm những nội dung gì? Vì sao?

4 Hãy nêu nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên môi trường

Tiết 10 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

A Kiến thức trọng tâm:

1 Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

- Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới

=> Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn Tuy nhiên khó khăn trong giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)

=> Các dân tộc đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, sự đa dạng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

Dân số tăng nhanh, đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 1965-75: 3%, 1979-89: 2.1%

- Thời kỳ 2000-2005 còn 1,32%: giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người

Dân số trẻ: 2005: Nhóm 1: 27% ; Nhóm 2: 64,0% ; Nhóm 3: 9,0%

Trang 30

=> + Thuận lợi: LLLĐ dồi dào, trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh kĩ thuật và công nghệ tiên tiến + Khó khăn: hàng năm có thêm hơn 1,1 triệu lao động mới, khó khăn về việc làm

=> Sức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống

3 Dân cư phân bố chưa hợp lí

- Giữa đồng bằng và miền núi (ĐB chiếm 1/4 diện tích nhưng chiếm 80% dân số)

- Giữa thành thị và nông thôn (thành thị ≈ 27%; nông thôn chiếm > 73% dân số)

- Trong nội bộ từng vùng

Nguyên nhân: ĐKTN, KT-XH, lịch sử khai thác lãnh thổ

Hậu quả: Sử dụng sức lao động không hợp lý, khó khăn trong khai thác tài nguyên

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động

- Tuyên truyền và thực hiện có hiệu quả chính sách KHHGĐ

- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng

- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao,

có tác phong công nghiệp

- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước

B Câu hỏi và bài tập thường gặp

1 Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội và môi

trường

2 Tại sao nước ta hiện nay tỷ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn

tiếp tục tăng, nêu ví dụ minh hoạ?

3 Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý? Nêu một số phương hướng và

biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua?

A Kiến thức trọng tâm:

I Lao động và việc làm

1 Nguồn lao động

Trang 31

Mặt mạnh:

- Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động

=> Là lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước

- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm SX gắn với truyền thống DT

- Chất lượng lao động ngày được nâng cao, nguồn lao động đã qua đào tạo chiếm 25,0%

Hạn chế:

- Vẫn chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay, nhất là lao động có trình độ cao, CBQL, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều

- Chất lượng lao động giữa các vùng; giữa thành thị và nông thôn còn chênh lệch nhiều

2 Cơ cấu lao động

a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế

KV 1 (N-L-NN) có xu hướng giảm song vẫn chiếm tỉ lệ lớn (2005: 57,3%)

KV 2 (CN-XD) và KV 3 (DV) có xu hướng tăng

* Có sự thay đổi trên nhờ vào cuộc CMKHKT và quá trình Đổi mới

b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ lệ lớn (2005: 88,9%), tăng dần lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

- Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn (2005: 75,0%) song có xu hướng giảm dần, lao động ở khu vực thành thị ngày càng tăng

- Nhìn chung năng suất lao động còn thấp, quỹ thời gian lao động chưa được sử dụng triệt để

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết

- Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt

* Hướng giải quyết

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản

- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, đẩy mạnh phát triển dịch vụ

- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng XK

- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

II Đô thị hóa

1 Đặc điểm

Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp

- Từ thế kỉ III trước Công nguyên và trong suốt thời kì phong kiến ở nước ta mới chỉ hình thành một số đô thị quy mô nhỏ

- Thời Pháp thuộc, công nghiệp chưa phát triển Đến những năm 30 của thế kỉ XX mới có một

số đô thị lớn được hình thành như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định

- Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều

- Từ năm 1954 đến năm 1975 đô thị phát triển theo hai xu hướng khác nhau

- Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hoá có chuyển biến khá mạnh

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w