Truyện cổ tích là truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vậtD. Câu 6: Dòng nào sau đây không phải danh từ: A.[r]
Trang 1Thiết lập ma trận đề kiểm tra m«n TiÕng ViÖt-häc k× I Mức độ
Lĩnh
vực nội
dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng số
Từ và cấu tạo
từ tiếng việt
2 0,5
Chữa lỗi
dùng từ
1 2
1
0,5
2
Tõ nhiÒu
nghÜa …
1 0,25
1
Tổng số câu,
số điểm
6 3
2 4
1 1
8 2
3 8
§¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm:
PhÇn I: TNKQ ( 2 ®iÓm )
Trang 2Phần II: Tự luận:
Câu 1: Đặt câu đúng, sử dụng từ “học hỏi”, “học tập” phù hợp, có dấu chấm
cuối câu : mỗi câu 1 điểm
Câu 2:
a.Lỗi dùng từ “nghiêm trọng”-sửa lại: “quan trọng”(1 đ)
b Lỗi dùng từ “truyền tụng” sửa lại “truyền đạt” (1 đ)
Câu 3:Viết đoạn văn khoảng 5 câu về ngời bà trong đó dùng cụm danh từ,chỉ
rõ ít nhất 2 cụm danh từ
- Nội dung chủ đề : kể,tả về bà
- Yêu cầu: diễn đạt lu loát,câu đúng ngữ pháp, dùng từ hợp lí, dùng và chỉ ra
đúng ít nhất 2 cụm danh từ
Thiết lập ma trận đề kiểm tra môn Văn-học kì I Mức độ
Lĩnh
vực nội
dung
Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng số
Truyền thuyết 1
Trang 30,25 Bánh chng
bánh giầy
1 0,2 5
Thánh Gióng
1 0,2 5
1
Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh
1 0,25
2 3
Sự tích hồ
G-ơm
1 0,25
1
Thạch Sanh
1 0,2 5
1 5
Em bé thông
minh
1 0,25
1
Tổng số cõu,
số điểm
3 0,75
5 1,25
2 3
1 5
8 2
3 8
Đáp án và biểu điểm:
Phần I: TNKQ ( 2 điểm )
Phần II: Tự luận:
Câu1: (1 điểm)
- Trả lời đồng ý với nhận xét
Trang 4- Giải thích đợc lý do :những đồ sính lễ mà vua yêu cầu có ở trên cạn ,thuận lợi cho Sơn Tinh,không thuận lợi cho Thuỷ Tinh
Câu 2: (2 điểm)
Để giảm hiện tợng lũ lụt xảy ra hàng năm,chúng ta phải tích cực trồng cây,bảo
vệ rừng,nơng rẫy,xây dựng đê điều ngăn lũ
Câu 3: (5 điểm)
* Yêu cầu : - Kể đúng ngôi kể
- Kể ngắn gọn bằng lời kể của mình
- Kể đúng nội dung theo đề ra:Chỉ kể đoạn truyện từ khi Thạch Sanh lấy công chúa, hoàng tử 18 nớc ch hầu hội binh sang đánh, Thạch Sanh gảy đàn khiến quân lính không còn muốn đánh nhau nữa, Thạch Sanh sai dọn cm thết đãi kéo nhau về nớc
- Lu loát, sạch sẽ, có bố cục rõ ràng
Đề bài, yêu cầu bài viết tập làm văn số 1:
Đề bài : “ Hãy kể lại truyền thuyết Sơn Tinh Thuỷ Tinh đã học trong chơng
trình ngữ văn 6 bằng lời văn của em ”
Yêu cầu: Về hình thức:
-Bài văn có bố cục 3 phần rõ ràng
-Câu có đủ chủ ngữ, vị ngữ, không mắc lỗi chính tả, lỗi viết hoa
-Diễn đạt bằng lời văn của mình:có thể thêm, bớt, thay đổi một số từ ngữ miễn sai đảm bảo đúng nội dung sự việc, có thể thêm vào một vài từ, cụm từ, câu thể hiện thái độ đánh giá, cảm xúc của mình với các sự việc, nhân vật trong câu truyện, có thể thay đổi cách diễn đạt ở một vài câu
Về nội dung:
Đảm bảo đầy đủ các chi tiết, nhân vật, sự việc nh trong văn bản
- Không sao chép , không kể lại nguyên bản theo sgk mà dùng lời dẫn của mình và phải biết lồng cảm xúc khi kể
Dàn bài: Mở bài , thân bài , kết bài
+ Mở bài : Giới thiệu nhân vật ( tình
huống nảy sinh câu chuyện ) :Vua Hùng 18 kén chồng cho con gái là Mị Nơng + Thân bài : Kể diễn biến sự việc
Trang 5Sơn tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn.Cả hai đều tài giỏi, có nhiều phép lạ Vua không biết chọn ai, bèn ra điều kiện ai mang sính lể đến trớc thì đợc lấy Mị
N-ơng Sơn Tinh đem sính lễ đến trớc rớc Mị Nơng về núi,Thuỷ Tinh tức giận đuổi theo đánh Sơn Tinh nhng thua, đành rút quân
về
+ Kết bài : Sự việc kết thúc ( nêu ý nghĩa
của truyện)
Hàng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nớc đánh Sơn Tinh nhng lần nào cũng thua
Đề bài, yêu cầu bài viết tập làm văn số 2:
Đề bài :
“ Kể về một thầy giáo, cô giáo mà em quý mến”
Yêu cầu:
- Kể- thầy giáo ( cô giáo) - em quý mến
- PTBĐ: tự sự
- Xác định nhân vật kể
Nhân vật đợc giới thiệu ntn ? ( tên , lai
lịch , tài năng , hình dáng , việc làm )
- Nhân vật đợc kể gắn với sự việc nào? để lại cho em ấn tợng sâu sắc, tình cảm quý mến?
- Kể về nhân vật, sự việc nhằm mục đích gì?
- Dùng lời kể của mình và phải biết lồng cảm xúc khi kể
Dàn bài:
- Bài viết có bố cục 3 phần
1 Mở bài : Giới thiệu về thầy ( cô) giáo mà mình quý mến
2 Thân bài :
- g.thiệu đơc thầy, cô giáo đã dạy mình ở đâu? vào thời gian nào?
- ngoại hình? tính tình?
- Kỉ niệm đáng nhớ
3 Kết bài : ấn tợng, suy nghĩ của em về thầy cô giáo
Trang 6Đề bài, yêu cầu bài viết tập làm văn số 3:
Đề bài:
Câu 1: Hãy kể về ngời thân của em.(8 điểm)
Câu 2:Truyện Thầy bói xem voi để theo thứ tự nào, nêu tác dụng của cách kể
đó?(2 điểm)
Phân tích đề lập dàn ý :
a Mở bài: Giới thiêụ về ngời thân
- Giới thiệu đặc điểm, phẩm chất tiêu biểu
b Thân bài:
- Kể vài nét về hình dáng
-Kể vài nét về thói quen, sở thích
- Kể những việc làm của ngời thân đó trong gia đình, thái độ đối với mọi ngời
- Thái độ, tình cảm của em đối với ngời thân đó
c Kết bài: cảm nghĩ
Ví dụ kể về ngời mẹ
Thể loại: Kể chuyện
Nội dung: Kể về mẹ
Phạm vi: Kể ngời, kể việc
-Dàn bài
MB: Giới thiệu nét chung về ngời mẹ của mình.
TB:
- Ngời mẹ tần tảo, đảm đang
+ Cùng cha quán xuyến mọi công việc trong gia đình
+ Khi mẹ vắng nhà thiếu đi tất cả những gì mẹ dành cho gia đình, bố con vụng
về trong mọi công việc
- Mẹ đối với các con:+ Quan tâm tới từng bữa ăn giấc ngủ
+ Việc học của các con đợc mẹ quan tâm chu đáo Dạy dỗ, giáo dục các con trở thành ngời tốt
Trang 7- Mẹ đối với mọi ngời:
+ thơng yêu, giúp đỡ mọi ngời khi gặp khó khăn
+ Cởi mở, hoà nhã với xóm làng
KB : - Cảm nghĩ về mẹ
Câu 2;
Truyện Thầy bói xem voi đợc kể theo thứ tự nào?
Nêu tác dụng của cách kể đó
-Kể xuôi(Sự việc nào xảy ra trớc kể trớc,sự việc
nào xảy ra sau kể sau cho đến hết)
-Tác dụng: dễ theo dõi, làm nổi bật cao trào, kịch tính của câu chuyện
Thiết lập ma trận đề kiểm tra môn Văn-học kì II
Mức độ
Lĩnh
vực nội
dung
Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng số
Bàihọc đờng
đời đầu tiên
1 0,25
1 0,25
2
Sông nớc Cà
Mau
2 0,5
Bức tranh của
em gái tôi
1 0,25
1 0,2 5
1 4,5
Vợt thác
2 0,5
2
Buổi học cuối
cùng
1 0,25
1 0,25
2
Đêm nay Bác
không ngủ
1 0,2 5
1 3
1
Tổng số cõu,
số điểm
7 1,75
3 0,75
2 7,5
10 2,5
2 7,5
Trang 8Thiết lập ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt-học kì II
Mức
độ
Lĩnh
vực nội
dung
Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng số
0,25
1 Nhân hoá
1 0,25
1
2 1
4,5
Các thành
phần chính
của câu
3 0,75
1 1
Câu trần
thuật đơn có
từ là
1 0,25
1
Tổng số
cõu, số
điểm
10 2,5
2 3
1 4,5
10 2,5
3 7,5
Trang 9Đề bài, yêu cầu bài viết tập làm văn số 5:
Đề bài:
Em đã từng chứng kiến cảnh bão lụt ở quê nhà hoặc xem cảnh đó trên truyền hình, hãy viết bài văn miêu tả trận bão lụt khủng khiếp đó
Yêu cầu:
a) Mở bài: Giới thiệu chung
- Cảnh bão lụt xảy ra ở đâu ,khi nào ,em đợc trực tiếp chứng kiến hay xem qua truyền hình?
b) Thân bài:
* Tả bao quát:
- Những dấu hiệu cho thấy cơn bão đang đến(trời đổ ma lớn,ma to không ngớt,kèm theo gió giật mạnh…)
* Tả chi tiết
- Nhà cửa ,đờng xá ngập trong nớc,nhiều nhà tốc mái, nhiều đoạn đờng ,cầu bị xói lở hoặc cuốn theo dòng nớc xiết,
-Cả một vùng rộng lớn mênh mông nớc
Những thiệt hại do cơn bão mang lại vô cùng lớn :giao thông ngng trệ,nhiều ngời mất tích,nhiều ngời không còn nhà cửa trú ngụ,cây cối,hoa màu hỏng ,có vùng thôn xóm bị cô lập,nhiều ngời phải nhịn đói
c) Kết bài:Suy nghĩ của em về cơn bão và cảm xúc đối với những ngời chịu
thiệt hại do bão gây ra.Lời kêu gọi bảo vệ môi trờng,giúp đỡ ngời dân vùng th-ờng xuyên có bão đi qua
Trang 10Đề bài, yêu cầu bài viết tập làm văn số 6:
Đề bài:
Em hãy viết bài văn tả ngời thân yêu của em khi đang làm việc
Yêu cầu:
+ Mở bài :Giới thiệu một trong những ngời thân cùng với công việc
+ Thân bài : Miêu tả cụ thể ngoại hình, tính cách, cử chỉ,l ời nói cùng với công
việc
+ Kết bài : Tình cảm,nhận xét của em về ngời thân
=> Chú ý :
+ x/đ đối tợng cần tả: chân dung gắn với công việc
+ lựa chọn chi tiết tiêu biểu
+ trình bày theo thứ tự hợp lý
+ Lồng tình cảm, cảm xúc
Yêu cầu trình bày bài sạch sẽ, rõ ràng, không viết quá ngắn
Đáp án và biểu điểm
I- Phần trắc nghiệm (2,5 điểm - mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm)
Trang 11II.Phần tự luận:
Câu 1 (2 điểm ): Phép tu từ nhân hoá: nhân hoá tre qua các từ ngữ:
chống lại, xung phong, giữ, hi sinh
Tác dụng: tre trở nên gần gũi với con ngời, có những hoạt động nh con ngời Ngoài ra còn cho thấy tình cảm yêu mến, tự hào của tác giả đối với cây tre
Câu 2: (1 điểm):
Sau trận bão,chân trời,ngấn bể sạch nh tấm kính lau hết mây hết bụi
CN VN
Câu 3(4,5 điểm)
Đoạn văn phải từ 6 câu trở lên,đúng hình thức đoạn văn, nội dung tả cảnh quê hơng em
Trong đoạn văn có dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động, trạng thái,tính chất của ngời
để tả vật.(nhân hoá)
Đề bài, yêu cầu bài làm văn số 7
Đề bài : Từ bài văn Lao xao của nhà văn Duy Khán, em hãy tả lại khu vờn
trong một buổi sáng đẹp trời
Gợi ý : Tả khu vờn theo cách tả của bài văn Lao xao ,có thể tả khu vờn trờng
hoặc khu vờn nhà em hoặc nhà ai đó
-Cần chọn chi tiết tiêu biểu :Mặt trời, gió, chim (tả kĩ), các loài cây
-Nêu cảm nghĩ về khu vờn
-Chú ý yếu tố tởng tợng
- Hs tìm ý , lập dàn ý cho bài văn gồm 3 phần :
+ Mở bài : Giới thiệu khu vờn: của ai, ở đâu.chú ý tả đúng đậc điểm khu vờn vào buổi sáng chứ không phải buổi chiều
+ Thân bài : Tả chi tiêt khu vờn: Các loài hoa, cây, gió ,chim chóc
Chú ý dùng từ láy, phép so sánh, nhân hoá
+ Kết bài : -Nêu cảm nghĩ về khu vờn
Chú ý : quan sát
+ x/đ đối tợng cần tả ;
+ lựa chọn chi tiết tiêu biểu ;
Trang 12 + trình bày theo thứ tự hợp lý ;
+ Lồng tình cảm, cảm xúc
Đáp án - biểu điểm bài kiểm tra Văn
Phần I(Trắc nghiệm) : Mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm
Câu 1 :B
Câu 2 :D Câu 6 :C
Câu 3 :A Câu 7 :C
Câu 4 :D Câu 8 :B
Câu 5 :A Câu 9 :A
Câu 10 :D
Phần Tự luận :
Câu 1 :Bác lo cho dân,cho nớc không ngủ là lẽ thờng tình củ cuộc đời Bác vì
Bác là Hồ Chí Minh.Đó là cái thờng tình vĩ đại lớn lao nhng lại rất gần gũi-chính là lẽ sống của Bác
Câu 2 :yêu cầu :-Đoạn văn ít nhất có 6 câu
-Thuật lại tâm trạng ngời anh trong truyện khi đứng trớc bức tranh đạt giải của em :
Ngạc nhiên,ngỡ ngàng vì không ngờ em gáivẽ mình=>Hãnh diện vì mình lại
đ-ợc chọn làm đề tài cho bức tranh tham
dự một cuộc thi lớn, hãnh diện vì mình có cô em gái giỏi giang=>xấu hổ vì cảm thấy mình không xứng đáng với tấm lòng nhân hậu ,với tình cảm trong sáng,bao dung của em gái
Trang 13KIỂM TRA TIẾNG VIỆT TIẾT 46
I Trắc nghiệ m kiến thức (3, 0 điểm )
Câu 1 : Nhận định nào sau đây đúng về khái niệm của từ:
A Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo tiếng
B Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo câu
C Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo văn bản
D B và C
Câu 2 : Trong các dòng sau đây, dòng nào là từ láy
A Mệt mỏi B Tốt tươi
C Lung linh D Ăn ở
Câu 3: Trong các từ sau, từ nào không phải là từ mượn:
A Tổ quốc B Máy bay
C Ti vi D Nhân đạo
Câu 4 : Sách Ngữ văn 6 giải thích từ Sơn tinh và Thuỷ tinh như sau : Sơn tinh : Thần núi; Thuỷ tinh : Thần nước Đó là cách giải nghĩa từ theo cách nào:
A Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích
B Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích
C Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Câu 5 : Những câu nào dới đây mắc lỗi dùng từ :
A " Lượm" là một bài thơ kiệt xuất của Tố Hữu
Trang 14B Cây tre Việt Nam, cây tre xanh nhũn nhặn, ngay thẳng,thuỷ chung, can đảm
C Truyện Thạch Sanh là một truyện hay nên em rất thích truyện Thạch Sanh
D Truyện cổ tích là truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật
Câu 6: Dòng nào sau đây không phải danh từ:
A Học sinh B Núi non
C Đỏ chót D Cây cối
II Tự luận ( 4 điểm )
Câu 1 :(2 đ )Từ mắt trong các trường hợp nào sau đây được dùng theo
nghĩachính, nghĩa chuyển.Hãy chỉ ra và nêu nghĩa của từ mắt trong mỗi câu
a.Mắt na hé mở nhìn trời trong veo ( Trần Đăng Khoa )
b.Thương ai con mắt lá răm ( ca dao )
Câu 2 ( 2 điểm ) Hãy gạch chân dưới cụm danh từ trong đoạn văn sau:
" Mã Lương lấy bút ra vẽ một con chim Chim tung cánh bay lên trời, cất tiếng líu lo.Em vẽ tiếp một con cá Cá vẫy đuôi trườn xuống sông, bơi l-ượn trớc mắt em " ( Cây bút thần )