- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm., đặc biệt lưu ý những bài làm có cảm xúc, sáng tạo, thể hiện nét riêng [r]
Trang 1Trường THCS Nguyễn Trãi THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2012-2013
Họ và tên học sinh : Môn thi : NGỮ VĂN – Lớp : 6
Lớp : Thời gian làm bài : 90 phút Điểm Chữ ký giám khảo Chữ ký giám thị Số BD: Phòng : Ngày thi : / /
ĐỀ BÀI: Câu 1: (2,5 điểm) Đọc đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi: “Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một đứa con.” (Thánh Gióng) a Cho biết những từ in đậm trong đoạn văn thuộc từ loại gì ? b Ghi ra hai từ đơn, một từ láy, một từ ghép có trong đoạn văn trên? c Câu văn “Hai ông bà ao ước có một đứa con” có bao nhiêu từ? Câu 2: (2,5 điểm) a Thế nào là truyện ngụ ngôn? b Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” cho ta bài học gì? Câu 3: (5 điểm) Kể lại những kỉ niệm đáng nhớ về người thầy (cô) giáo của em
Bài làm : ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2………
PHÒNG GD-ĐT ĐẠI LỘC HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HKI TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn NGỮ VĂN lớp 6
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
(Bản Hướng dẫn chấm thi này gồm 01 trang)
I Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm., đặc biệt lưu ý những bài làm có cảm xúc, sáng tạo, thể hiện nét riêng trong hành văn, suy nghĩ của các em
- Nếu cần cụ thể hơn, quí thầy cô trao đổi để thống nhất trong nhóm chuyên môn
II Đáp án và thang điểm
Câu
I
(2,5 đ)
a Các từ “Hùng Vương”, “ông lão” thuộc từ loại danh từ (0,5 đ)
c Câu văn đã nêu có 6 từ (học sinh trả lời 7 từ cho 0,25 đ – không cho
điểm các trường hợp khác)
0,5 đ
Câu
II
(2,5 đ)
b Ý nghĩa truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” (theo SGV )
- Nếu chỉ biết một mặt, một khía cạnh của sự vật mà đánh giá toàn bộ thì sẽ
sai lầm (0,75 đ) - Muốn kết luận đúng về sự vật phải xem xét nó một cách
toàn diện (0,75 đ)
1,5 đ
Câu
III
(5 đ)
1 Yêu cầu về nội dung :
- Phương thức biểu đạt chính là tự sự, tuy nhiên học sinh cần biết kết hợp
yếu tố miêu tả và bộc lộ cảm xúc trong câu chuyện
- Nội dung đề bài khá cụ thể: Học sinh có thể kể tự do miễn sao nêu được :
+ Diễn biến của chuỗi sự việc trong những tình huống cụ thể
+ Hoạt động của các nhân vật trong câu chuyện
+ Chuyện để lại những suy nghĩ, tình cảm tốt đẹp về cuộc sống
3,0 đ
2 Yêu cầu về hình thức :
- Trình bày đủ các phần theo bố cục của văn bản tự sự
- Lời văn kể mạch lạc, diễn đạt trôi chảy
- Chữ viết sạch đẹp, ít sai chính tả
2,0 đ
3 Thang điểm:
- Điểm 5: Thực hiện tốt các yêu cầu của đề; diễn đạt hay, sáng tạo.
Mắc một ít lỗi chính tả hay diễn đạt
- Điểm 3 -4: Bài viết thực hiện ở mức khá các yêu cầu trên.
Mắc không quá nhiều lỗi chính tả hay diễn đạt
- Điểm 2:Bài viết thực hiện các yêu cầu trên ở mức trung bình
Còn mắc nhiều lỗi chính tả hay diễn đạt
- Điểm 1:Thực hiện sơ sài các yêu cầu trên.
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hay lạc đề.
Trang 3MA TRẬN
Mức độ
Tên chủ
đề
hiểu
Vận dụng
1 Tiếng Việt:
- Xác định từ loại
- Phân loại từ
- Xác định ranh giới
từ trong câu
Câu 1 a
Câu 1 b
2,5 điểm (25%)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu
1 điểm (10 %)
2 câu 1,5 điểm (15 %)
2 Văn bản:
- Nắm kiến thức về
Truyện ngụ ngôn
- Nêu bài học ngụ
ngôn
Câu 2a
2,5 điểm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu 1,5 điểm (15%)
1 câu
1 điểm (10%)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu
5 điểm (50%)
1 câu
5 điểm (50%) Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 câu
1 điểm (10 %)
3 câu
3 điểm (30%)
1 câu
1 điểm (10 %)
1 câu
5 điểm (50%)
6 câu
10 điểm 100%