- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết từng chữ.. - HS luyện viết vào bảng con.[r]
Trang 1Thứ Hai ngày 17 tháng 2 năm 2014.
Tiết 1: Đạo đức – Toán.
ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH
I MỤC TIÊU :
- Học sinh hiểu : Phải đi bộ trên vỉa hè ,
nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề
đường Qua đường ở ngã 3 , ngã 4 phải
đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định
Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an tồn
cho bản thân và mọi người
- Học sinh thực hiện đi bộ đúng quy định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA - THƯƠNG
- Em phải cư xử với bạn như thế
nào khi cùng học cùng chơi ?
- Nhận xét bài cũ , KTCBBM
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Làm bài tập 1
Mt : Học sinh nhận biết phần đường
dành cho người đi bộ ở Thành phố
và Nông thôn
- Cho Học sinh quan sát tranh ,
Giáo viên hỏi :
+ Trong Tp , người đi bộ phải đi ở
* Giáo viên kết luận : Ở nông thôn
cần đi sát lề đường , ở TP cần đi
trên vỉa hè Khi qua đường cần đi
- Đọc : “ sáu chia hai bằng ba “ GVyêu cầu cho HS đọc
- GV chỉ vào từng số trong phép chia vànêu tên gọi:
6 : 2 = 3
Số bị chia số chia thương
* GV nêu rỏ “thuật ngữ” thương:
- Kết quả của phép chia : ( 3 ) gọi làthương
Ghi bảng : 6 : 2 = 3 ( 6 : 2 cũng gọi là
Tuần
Trang 2Hoạt động 3 : TC “ Qua đường ”
- Giáo viên vẽ ngã tư có vạch quy
định cho người đi bộ và chọn Học
sinh vào các nhóm : Người đi bộ ,
xe đạp , xe máy , ô tô
- Giáo viên phổ biến luật chơi : mỗi
tổ chia 4 nhóm nhỏ đứng ở 4 phần
đường Khi người điều khiển đưa
đèn đỏ cho tuyến đường nào thì
người đi bộ và xe phải dừng lại
trước vạch , còn người đi bộ và xe ở
tuyến đường có đèn xanh được phép
đi, những người nào phạm luật sẽ bị
VD : 2 x 3 = 6,
6 : 2 = 3,…
+ Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lờigiải đúng
3.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt – Tập đọc
BÀI 95 : OANH OACH
I MỤC TIÊU:
- HS đọc và viết được: oanh, oach, doanh
trại, thu hoạch
- Đọc được các từ và các câu ứng dụng
của bài
- Luyện nói được từ 2 - 4 câu theo chủ
đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC TÍCH HỢP
Ứng phó với căng thẳng
III CÁC PP/KT DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Trang 32 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
- HS quan sát tranh GV giới thiệu
và ghi bảng từ mới: doanh trại
- HS quan sát tranh GV giới thiệu
và ghi bảng từ mới: thu hoạch
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
* Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ :
- Hướng dẫn HS đọc từng câu theo nốitiếp nhau Chú ý đọc đúng từ khó: toan,
mũ, khoan thai, giở trò, giả giọng,…
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn theo nối tiếp nhau trước lớp Giúp đỡ HS ngắt nghỉ
hơi đúng ở các dấu câu, câu dài + GV giải nghĩa thêm từ mới: thèm rõ dải, nhón nhón chân,…
- Đọc từng đoạn trong nhóm Giáo viên theo theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
Trang 4gạch chân tiếng có vần mới
- HS luyện đọc các tiếng mới, tiếng
- HS đọc tên bài luyện nói
- HS quan sát tranh và thảo luận
? Em hãy nói về 1 cửa hàng hoặc 1
doanh trại gần nơi em ở
- Đại diện nhóm lên thảo luận
- Đọc lướt câu hỏi qua một lượt
- GV nêu câu hỏi và hướng dẫn HS tìm hiểu:
+ Câu 1 : SGK, gọi HS đọc yêu cầu bài và cho HS trả lời
+ Câu 2 : SGK, yêu cầu HS suy nghĩ
và trả lời câu hỏi
+ Câu 3 : SGK, nêu câu hỏi và gọi HS trả lời
+ Câu 4 : SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Câu 5: SGK, yêu cầu HS đọc câu hỏi, sau đó trả lời câu hỏi
* Luyện đọc lại bài
- GV cho 3 nhóm tự phân vai thi đọc lại
+ GV và HS nhận xét nhóm kể hay nhất
GV theo dõi hổ trợ giúp đở thêm HS còn lúng túng
3.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét chung giờ học Về nhà chuẩn bị tiết sau kể chuyện
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN
THOẠI ( tiết 1 )
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số yêu cầu tốithiểu khi nhân và gọi điện thoại VD:Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng
rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặtđiện thoại hẹ nhàng
- Biết xử lý một số tình huốngđơn giản, thương gặp khi nhận và gọiđiện thoại
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2 Dạy học bài mới.
* GV hướng dẫn HS thực hiện
các thao tác
- Đặt thước lên tờ giấy trắng, tay
trái giữ thước, tay phải cầm bút
chấm 1 điểm trùng với vạch 0, chấm
1 điểm trùng với vạch 4
- Dùng bút nối 2 điểm trên thẳng
theo mép thước - Nhấc thước ra,
viết A bên điểm đầu, B bên điểm
1 KT bài cũ
2 Giảng bài mới
* Giới thiệu và ghi tên bài
Bài: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
Hoạt động 1 : Thảo luận lớp
- GV mời 2 HS đóng vai 2 bạn đang nóichuyện điện thoại trong SGK và trả lờicâu hỏi
- Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại.
- GV viết các câu hỏi trong đoạn hộithoại nào đó lên 4 tấm bìa lớn Mỗi câuviết vào một tấm bìa
+ Yêu cầu HS trao đổi trả lời
Trang 6cuối Ta có đoạn thẳng AB dài 4
cm
* GV nêu yêu cầu
- HS thực hiện các thao tác như trên,
* Kết luận:
- Khi nhận và gọi điện thoại, em cần cóthái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Hãy nêu những việc cần làm khi nhận
và gọi điện thoại?
+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì ?
- GV cho đại diện từng nhóm trình bày
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY,
CHÂN,VẶN MÌNH, BỤNG VÀ TOÀN
THÂN CỦA BTDPTC TRÒ CHƠI
“NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH”
I/ MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện năm động tác vươn thở,
tay, chân, vặn mình, bụng của bài thể dục phát
triển chung
- Bước đầu biết cách thực hiện đ.tác tồn thân
của bài TD phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia được vào trò
chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
– Địa điểm : Sân trường , 1 còi tranh
thể dục
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY – TRÒ CHƠI “ KẾT
- Ôn trò chơi “ Kết bạn “.Yêu cầu biết cách chơi và thamgia được nhiều trò chơi
Trang 7- Đi thường theo vòng tròn và hítthở sâu
* Ôn một số động tác của bài thểdục phát triển chung
20 2 Phần cơ bản:a Học động tác phối
c Trò chơi: “Nhảy đúng, Nhảy nhanh”
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học
- Trò chơi “ Kết bạn “:
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cáchchơi và cho HS chơi
+ Lớp và GV nhận xét , khenthưởng
Trang 82 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
- HS quan sát tranh GV giới thiệu
và ghi bảng từ mới: hoạt hình
2 Giảng bài mới
* Giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
Ta viết phép nhân: 3 x 4 = 12.Vậy có
12 chấm tròn GV viết lên bảng
* Hình thành phép chia 3:
+ Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn,mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấytấm bìa ?
+ GV viết bảng: 12 : 3 = 4 Có 4 tấmbìa
- Nhận xét :+ Từ phép nhân 3, là 3 x 4 = 12, ta có
Trang 9→ HS đánh vần → Đọc trơn
- HS quan sát tranh GV giới thiệu
và ghi bảng từ mới: loắt choắt
* Thực hành:
- Bài 1: ( SGK ) GV yêu cầu HS tínhnhẩm và làm vào vở, sau đó nêu kết quảtính.Vài cá nhân lên bảng làm
VD : 6 : 2 = 3 10 : 2 = 5,…
+ Nhận xét, chữa bài cho HS
- Bài 2: Giải tốn ( SGK ), HD HS thựchiện, yêu cầu HS đọc đề tốn và xác định
đề rồi làm bài vào vở HS lên bảng làmbài
+ GV và HS nhận xét chữa bài
3.Củng , dặn dò
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết sau
Tiết 3: Tiếng Việt - Chính tả ( Tập chép)
Bài 96 : OAT - OĂT (t2)
I MỤC TIÊU:
- HS đọc và viết được: oat, oăt,
hoạt hình, loắt choắt
- Làm đượ BT (2) a/b, hoặc BT (3)a/b, hiawcj BT CT phương ngữ do GVsoạn
II CHUẨN BỊ:
Trang 10- HS: Đồ dùng học tập của mônhọc
GV gạch chân tiếng có vần mới
- HS luyện đọc các tiếng mới, tiếng
- HS đọc tên bài luyện nói
- HS quan sát tranh và thảo luận
2 Giảng bài mới ( cả lớp )
- GV giới thiệu mục đích , yêu cầu tiếthọc
- Cho HS viết bảng con từ khó: chữa,giúp, trời giáng,…
+ GV nhận xét chữa bảng
- GV cho HS nhìn bảng chép bài vàovở
+ GV theo dõi, uốn nắn HS viết yếu
- GV chấm bài của HS Nhận xét cholớp rút kinh nghiệm
* Bài tập :
- Bài tập 2a: ( SGK ) GV cho HS làmbài tập vào vở, sau đó gọi HS lên bảnglàm
bài
+ Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
- Bài tập 3b : ( SGK ) GV gọi HS lênbảng làm bài, sau khi đã HD HS làm Lớp làm bài vào vở
+ Nhận xét và giúp HS hồn chỉnh bàitập
3.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học Khen những em viếtbài đẹp, chính xác Nhắc những em viếtcịn yếu
Trang 11- Dặn HS chuẩn bị bài học sau
Tiết 4: Toán - Kể chuyện
- 4 bức tranh minh hoạ trong sách
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Chữa bài: HS nêu số điền được và
nêu vì sao lại điền số đó
* Bài 3: HS nêu bài toán, nêu tóm
tắt
Có: 12 bút xanhCó: 3 bút đỏTất cả có: … bút?
- HS trình bày lời giải vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài; dưới lớp
HS so sánh, nhận xét
*Bài 4: HS nêu yêu cầu rồi tự làm
bài
- HS đổi chéo bài để kiểm tra và
chữa bài cho nhau bằng chì
VD: 13 cộng 1 bằng 14, viết 14 vào
ô trống
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện “ Một trí khôn hơntrăm trí khôn“
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
- Hỏi : Trong giờ tập đọc đầu tuần , các
em đã được học bài tập nào ?
- Câu chuyện khuyên các em điều gì ?
- Kể lại câu chuyện này
em yêu cầu các em thực hành kể lạitừng đoạn truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn trước lớp
- Sau mỗi lần HS kể GV cho cả lớpnhận xét đánh giá ghi điểm
b/ Phân vai dựng lại câu chuyện :
- Để dựng lại câu chuyện này chúng tacần mấy vai diễn , đó là những vai nào
- Khi nhập vào các vai , chúng ta cầnthể hiện giọng như thế nào ?
- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùngnhau dựng lại nội dung câu truyệntrong nhóm theo hình thức phân vai
- GV nhận xét tuyên dương nhữngnhóm kể tốt
- Gọi một em khá kể lại tồn bộ câuchuyện
Trang 121 3 Củng cố, dặn dò
* GV nhận xét giờ học
3 Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều ngườicùng nghe
-Thứ Tư ngày 19 tháng 2 năm 2014.
Tiết 1: Tiếng Việt – Toán
- Nghe hiểu và kể lại được một đoạn theo
tranh câu chuyện“ Chú gà trống khôn
ngoan”,
* HS Khá, Giỏi kể được từ 2 – 3 đoạn
truyện theo tranh
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vậtthành ba phần bằng nhau
-HS ghép âm ở cột dọc với từng âm
ở dòng ngang để tạo vần, sau đó đọc
trơn từng vần dã ghép được ( trong
- HS chơi: Thi tìm từ có chứa các
vần vừa ôn để luyện đọc các từ và
- Cho HS quan sát hình vuông và nhận thấy hình vuông được chia thành các phần bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như thế là đã tô màu Một phần ba hình vuông
- GV HD HS viết 13 , đọc “ Một phần ba”
* Kết luận : Chia hình vuông thành 3 phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 13 hình vuông
Trang 13ôn
- HS thi giữa các nhóm: yêu cầu tìm
đủ các từ có chứa 12 vần vừa ôn, số
lượng từ tìm cho mỗi vần là không
- Dặn HS về nhà xem lại bài và
chuẩn bị bài sau
- Nghe hiểu và kể lại được một đoạn theo
tranh câu chuyện“ Chú gà trống khôn
ngoan”,
* HS Khá, Giỏi kể được từ 2 – 3 đoạn
truyện theo tranh
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng lớp viết sẵn 2 điều trong nội quy để HD HS luyện đọc
+ Nhận xét cho điểm
2 Giảng bài mới
- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lênbảng
Trang 14từng đoạn, vừa kể vừa kết hợp
hỏi HS giúp HS nhớ từng đoạn )
- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- HD HS phát âm một số từ đọc khó :khối chí, trêu chọc,…
- HD HS đọc từng câu theo cách nốitiếp
- HD HS đọc từng đoạn theo cách nốitiếp, (chia làm 2 đoạn) Yêu cầu HS đọcđúng
+ GV HD HS đọc các từ được chú giảicuối bài đọc
- Cho HS đọc trong nhóm từng đoạn
+ Câu 2: SGK, GV gọi HS trả lời
+ Câu 3: SGK, GV gọi HS trả lời câuhỏi
Tiết 3: Toán - Tập viết
dài cho trước
- Giải bài tốn có lời văn có nội dung hình
II CHUẨN BỊ:
- GV: Mẫu chữ hoa trong khung , bảngphụ viết sẵn cụm từ ứng dụng
Trang 15II CÁC HOẠT ĐỘNG: - HS: Đồ dùng của môn học
2 Dạy bài mới
* Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng chữa bài
- Dưới lớp tự nhẩm và viết kết quả;
nhận xét bài trên bảng
*Bài 2: HS đọc đề bài
- HS tự chọn số lớn nhất và số bé
nhất rồi khoanh tròn
- HS nêu miệng kết quả
*Bài 3: HS nêu nhiệm vụ phải làm
2 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
Thẳng như ruột ngựa
- Cho HS quan sát và nêu nhận xét về
độ cao, khoảng cách, cách đặt dấuthanh,
- GV viết mẫu chữ Thẳng lên bảng ,
HD HS viết bảng con và yêu cầu HSviết
+ GV nhận xét, uốn nắn cách viết củaHS
* GV HD và cho HS viết vào vở: ( nhưSGK )
- GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS viếtchưa đúng
* GV thu bài chấm điểm và nhận xét đểlớp rút kinh nghiệm
Trang 16- Thờm gần gũi, yờu mến và thớch chăm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Tập vẽ tranh đề tài Mẹ hoặc cụ giỏo
- HS thờm yờu quý Mẹ và cụ giỏo
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh, ảnh đề tài Mẹ hoặc cụ giỏo
- Giỏo ỏn , SGV , VTV2
- Tranh của HS năm trước
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
5
34
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hoạt động 1: Quan sỏt và nhận
xột:
- Giới thiệu tranh vẽ của hoạ sĩ và
của HS đó chuẩn bị trước lớp kết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh
gợi ý cõu hỏi:
+ Tranh vẽ nội dung gì?
+ Hình ảnh chính trong tranh là ai?+ Mẹ đang trong hoạt động nào?
+ Cô giáo đang trong hoạt động nào?+ Màu sắc trong tranh này ntn?
+ Em thích nhất là bức tranh nào?
+ Em hãy nhớ lại đặc điểm , hình dáng của mẹ hoặc cô giáo mình?
+ Em sẽ vẽ ai? đang trong hoạt động nào?
- GV yêu cầu hs nhớ lại hình ảnh của
mẹ hoặc cô giáo với đặc điểm : khuôn mặt, tóc, quần áo
- Nhớ lại việc mẹ hay cô giáo thờng làm
- Tranh vẽ mẹ hoặc cô giáo là chính còncác hình ảnh khác vẽ thêm cho sinh
động
Hoạt động 2: Cỏch vẽ tranh
- GV Hớng dẫn HS cách vẽ ở ĐDDH:+Chọn nội dung để vẽ tranh: Cô giáo hay mẹ đang trong hoạt động n o?à+ Vẽ hình ảnh chính trớc: mẹ hoặc cô giáo đang làm công việc nào đó
+Vẽ hình ảnh phụ sau: Phù hợp với các công việc trong hình ảnh chính
+ Vẽ màu: Theo ý thích Tránh vẽ màu tối
- GV giới thiệu bài vẽ của hs khóa trớc
Hoạt động 3: Thực h nh à
Trang 17- Bổ sung và túm tắt nội dung
tranh
- Cho HS quan sỏt cỏc tranh cũn lại
tương tự giống tranh trờn
c/ Hoạt động 2: Nhận xột đỏnh giỏ:
- Tinh thần, thỏi độ học tập của lớp
- Tuyờn dương HS phỏt biểu
- Vẽ hình ảnh chính làm rõ nội dung đề tài Hình ảnh phụ làm cho bài vẽ sinh
động
Vẽ màu có đậm, nhạt.Tránh vẽ m u ra àngoài hỡnh vẽ
- GV nhắc lại nội dung bài học
- Xem trước bài và chuẩn bị đầy đủ đồ dựng cho bài học sau vẽ con vật
-Thứ Năm ngày 20 thỏng 2 năm 2014.
Tiết 1: Tiếng Việt – Luyện từ và cõu.
- Luyện núi được từ 2 - 4 cõu theo chủ
đề: Tàu hoả, tàu thuỷ,…
5 1 Kiểm tra bài cũ
- HS viết và đọc cỏc từ của bài 97
- 2 HS đọc bài trong SGK
1 KT bài cũ
- GV gọi 2 HS lờn bảng nối tiếp nhauhồn chỉnh cỏc thành ngữ ở bài tập 2.+ GV nhận xột chốt lại
Trang 182 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
- HS quan sát tranh GV giới thiệu
và ghi bảng từ mới: bông huệ
- HS quan sát tranh GV giới thiệu
và ghi bảng từ mới: huy hiệu
2 Giảng bài mới
* GV nêu mục đích và yêu cầu của tiếthọc giới thiệu và ghi tên bài
* HD HS làm bài tập:
- Bài 1: SGK ( viết ), yêu cầu HS đọcbài tập Sau đó HD HS làm bài tập , cánhân
có thành tích cao trong hỏi – đáp
- Bài 3: SGK ( miệng ) GV yêu cầu
HS trao đổi nhóm, đặt câu hỏi cho bộphận câu được in đậm
+ Cho HS làm bài vào vở , cá nhân nêukết quả đã làm bài