1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng mướp đắng thuộc xã tiền phong

51 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng một số yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp Acari: Oribatida tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong .... Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu trúc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN

======

BÙI THỊ MỸ DUNG

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ CỦA

VE GIÁP TẠI ĐẤT TRỒNG MƯỚP ĐẮNG THUỘC XÃ TIỀN PHONG, HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN

======

BÙI THỊ MỸ DUNG

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ CỦA

VE GIÁP TẠI ĐẤT TRỒNG MƯỚP ĐẮNG THUỘC XÃ

TIỀN PHONG,HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Duy Trinh

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận, tôi đã được nhiều

sự giúp đỡ quý báu của các đơn vị và cá nhân Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Ban chủ nhiệm Khoa Sinh - KTNN, Tiến sĩ và cán bộ của bộ môn Động vật học - Trường ĐHSP Hà Nội 2 - đã tạo mọi điều kiện hỗ trợ khoa học - kỹ thuật và hướng dẫn tôi để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên

cứu Trân trọng gửi lời cảm ơn tới gia đình ông Phan Văn Minh đã nhiệt tình

giúp đỡ, cung cấp các thông tin cần biết khi thu mẫu và nghiên cứu tại đất trồng mướp đắng của gia đình

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đào Duy Trinh công tác tại Đại học Quốc gia Hà Nội - người thầy đã định hướng những bước

đi đầu tiên và cũng là người luôn theo sát, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Xin cảm ơn tới bạn Phạm Thị Thu Hà, bạn Nguyễn Như Huyền và bạn Nguyễn Viết Thị Vân sinh viên k41 - Khoa Sinh - KTNN Trường

ĐHSP Hà Nội 2 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu, tách lọc mẫu và bảo quản mẫu

Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về thời gian, cổ vũ tinh thần để tôi hoàn thành tốt khóa luận của mình và kết thúc chương trình học đúng hạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Bùi Thị Mỹ Dung

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả trong khóa luận này hoàn toàn trung thực, không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu khác Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Công trình nghiên cứu này chưa được công bố trên bất kì một tư liệu nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ, tạo điều kiện cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!

Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Bùi Thị Mỹ Dung

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình nghiên cứu ve giáp (Acari: Oribatida) trên thế giới 4

1.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) 4

1.1.2 Nghiên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) 4

1.1.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) 5

1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam 6

1.2.1 Nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) 6

1.2.2 Nghiên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) 6

1.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến cấu trúc quầ xã Ve giáp (Acari: Oribatida) 7

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

Trang 7

2.1 Đối tượng nghiên cứu 9

2.2 Địa điểm nghiên cứu 11

2.3 Thời gian nghiên cứu 11

2.4 Phương pháp nghiên cứu 11

2.4.1 Nghiên cứu ngoài thực địa 11

2.4.2 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 12

2.4.3 Phương pháp xác định danh lục loài và cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) 13

2.4.3.1 Thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) 13

2.4.3.2 Cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) 13

2.4.4 Phương pháp phân tích và thống kê số liệu 13

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15

3.1 Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại đất trồng cây mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 15

3.1.1 Thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 15

3.1.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 21

3.2 Cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 22

3.2.1 Đa dạng thành phần loài 23

3.2.2 Mật độ trung bình 23

3.2.3 Chỉ số đa dạng loài H' và chỉ số đồng đều J' 23

3.2.4 Các loài ưu thế 24

3.2.4.1 Các loài Ve giáp ưu thế và phổ biến trong các tầng thẳng đứng 24

3.2.4.2 Các loài Ve giáp ưu thế và phổ biến trong 2 lần thu mẫu 26

Trang 8

3.3 Ảnh hưởng một số yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 28 3.3.1 Ảnh hưởng của độ dẫn điện đến cấu trúc quần xã Ve giáp tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 28 3.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) tại đất trồng mướp đắng thuộc xã Tiền Phong 30

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Danh mục loài Ve giáp tại các tầng đất phân bố tại đất truồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 17 Bảng 3.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp tại đất trồng 21 mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 21 Bảng 3.3 Một số định lượng cấu trúc quần xã Ve giáp trong 2 lần theo các tầng phân bố 22 Bảng 3.4 Số lượng các thể của Ve giáp ưu thế tại đất trồng mướp đắng 24 tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 24 Bảng 3.5 Các loài Ve giáp ưu thế tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong theo 2 lần thu mẫu (đơn vị %) 26 Bảng 3.6 Ảnh hưởng độ dẫn điện đối với cấu trúc của quần xã Ve giáp tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 28 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu trúc quần xã Ve giáp tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 30

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc cơ thể Ve giáp 9 Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Ve giáp bậc cao 10 Hình 3.1 Đa dạng thành phần loài Oribatida theo tầng thẳng đứng ở đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 23 Hình 3.2 Cấu trúc ưu thế của quần xã Ve giáp ở đất trồng mướp đắngtại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong 25Hình 3.3 Cấu trúc ưu thế của quần xã Oribatida tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã tiền Phong theo 2 lần thu mẫu 27

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mướp đắng (còn gọi là Khổ qua) là một cây leo thuộc họ Bầu bí, có quả

ăn được, thuộc loại đắng nhất trong các loại rau quả Mướp đắng không chỉ là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, phần ăn được trong quả mướp đắng chiểm khoảng 95% (Viện dược liệu), 1993 [16], là một trong ngũ vị được con người ưa thích: Đắng-cay-chua-chát-ngọt Ngoài ra, nó còn là một dược liệu quý, cụ thể như có hàm lượng vitamin C đứng hàng đầu trong các loại rau, dưa, bí có tác dụng phòng bệnh xuất huyết, bảo vệ màng tế bào, phòng xơ vữa động mạch, kháng ung thư, nâng cao sức đề kháng,… Chất glycoside có tác dụng làm giảm đường trong máu nên có tác dụng trị liệu bổ trợ đối với bệnh đái tháo đường Protein có thể xúc tiến hệ thống miễn dịch của cơ thể kháng tế bào ung thư (Hội dược liệu Việt Nam VIMAMES) [15]

Môi trường đất là một môi trường sống rất đặc thù, với cấu trúc phúc tạp, trong đó chứa cả một thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú Ve giáp (Acari: Oribatida) là những động vật có kích thước nhỏ mật độ quần thể lớn, đa dạng về thành phần loài, đặc điểm phân bố rộng, rất nhạy cảm với những biến đổi của môi trường sống (Vũ Quang Mạnh, 2007) [6] Do mật độ quần thể lớn, có thể đạt tới hàng trăm nghìn cá thể trên một mét vuông đất, thành phần loài đa dạng nên việc nghiên cứu đầy đủ nhóm động vật này sẽ góp phần làm chủ nguồn tài nguyên đa dạng sinh học, đánh giá đặc điểm khu

hệ và tính chất địa động vật (Vũ Quang Mạnh, 2003) [5]

Việt Nam nằm ở vị trí địa lý trung gian và chuyển tiếp của nhiều trung tâm phát sinh và phát tán, di cư của nhiều nhóm động vật trong đó có hệ động vật Ve giáp Cho đến nay khu hệ động vật Ve giáp Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu nhưng chưa đầy đủ và chưa đồng bộ ở các vùng lãnh thổ (Nguyễn Hải Tiến, Vũ Quang Mạnh, 2012) [11]

Hiện nay, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh có diện tích đất trồng nông nghiệp rất lớn Cũng như ở những nơi khác để đạt được năng suất và tránh sâu bệnh nên các loại phân bón và thuốc trừ sâu được sử dụng cho cây trồng Vì

Trang 12

hồ và biển Đa dạng sinh học gồm 3 mức độ: Loài, hệ sinh thái và thông tin di truyền/nguồn gen (Tài liệu internet) [28]

Đa dạng loài bao gồm các loài động vật, thực vật và vi khuẩn Mỗi cá thể sinh vật có đặc điểm sinh học tương đối giống nhau và có khả năng giao phối với nhau sinh sản ra thế hệ tương lai; Đa dạng hệ sinh thái bao gồm các khu vực như hồ, rừng, rạn san hô Ở đó các loài thực vật, động vật và vi sinh vật tồn tại cùng nhau và có ảnh hưởng lẫn nhau; Đa dạng thông tin di truyền bên trong mỗi cơ thể bao gồm hình thành nên loài, chúng có thể sống và phân chia Có sự khác biệt nhỏ giữa các thành viên của loài (Tài liệu internet) [28]

Với tất cả các lý do trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp thuộc đất trồng mướp đắng thuộc

xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (độ dẫn điện, nhiệt độ) đến sự phân bố, thành phần loài và các chỉ số sinh học của quần xã Ve giáp ở

đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định thành phần loài, phân tích độ đa dạng và sự phân bố của Ve giáp (Acari: Oribatida) ở đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong

Tìm hiểu một số chỉ số định lượng của ve giáp (số loài, mật độ trung bình, chỉ số đa dạng H', chỉ số đồng đều J' và độ ưu thế D)

Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (độ dẫn điện, nhiệt độ) đến cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu tại xã Tiền Phong

Trang 13

Lần đầu tiên nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (độ dẫn điện, nhiệt độ) ở đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong đến thành phần loài và cấu trúc của quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) theo chiều sâu thẳng đứng trong đất (từ 0 - 10cm và 10 - 20cm)

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài bổ sung dữ liệu về thành phần loài Ve giáp, góp phần đánh giá tài nguyên đa dạng động vật tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc

xã Tiền Phong và khảo sát cấu trúc quần xã Ve giáp, góp phần dự đoán ảnh hưởng của người dân tác động đến hệ sinh thái đất tại đây

Trang 14

4

NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu ve giáp (Acari: Oribatida) trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida)

Năm 2004, theo Karasawa S thành phần loài Ve giáp do sự ảnh hưởng của sự phân cắt địa lý ít hơn so với thành phần loài Ve giáp chịu ảnh hưởng của sự đa dạng vi sinh cảnh (Microhabitat) Tác giả thu thập mẫu Ve giáp ở hai hòn đảo các xa nhau 470km với 3 mức độ chiều cao lần lượt là 0 - 50cm,

50 - 100cm và 100 - 150cm so với mặt đất từ lá cây, vỏ cây, rễ cây, đất nền và tảo biển, kết quả nghiên cứu cụ thể như sau: Ở đầu rễ cây và vỏ thân cây khác với ở lá cây, đất nền và tảo biển về thành phần loài quần xã Ve giáp; Ở cùng một kiểu khuynh hướng giống nhau hơn so với những quần xã thuộc các sinh cảnh khác nhau nhưng cùng một địa điểm (Karasawa S., 2004) [20]

Một trong những công trình nghiên cứu về Acari sớm nhất là của tác giả Berlese Chỉ từ năm 1881 đến 1923, ông đứng tên một mình hoặc là đồng tác giả của 73 công trình nghiên cứu về Acari, Microarthropoda, Scorpiones.Trong đó ông đã mô tả khoảng hơn 120 loài ve giáp (Acari: Oribatida) Tuy nhiên tất cả những loài do Berlese mô tả đều viết bằng tiếng

la tinh, rất ngắn gọn, chỉ gồm một vài nét gạch đầu dòng vì thế sau này các loài do Berlese mô tả, đã được Hammen (2009) tu chỉnh, sắp xếp lại dựa trên

hệ thống phân loại của Grandjean (1954) và công bố trong công trình

“Berlese’s primitive Oribatida mites” (Hammen L Van Der, 2009) (Zipcode Zoo.com) (Tài liệu internet) [26], [27]

1.1.2 Nghiên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida)

Ve giáp (Acari: Oribatida) là một trong những nhóm động vật có số lượng áp đảo trong đất Chúng có vai trò rất quan trọng trong lưới thức ăn thông qua sự phân hủy các chất hữu cơ và vi sinh vật lan truyền trong đất Vì

sự phong phú cao của các loài phổ biến Tectocepheus velatus sarekensis và Punctoribates punctum nên mật độ Ve giáp giảm nhẹ không đáng kể với độ

Trang 15

1.1.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã

Ve giáp (Acari: Oribatida)

Nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến sự phân bố, độ

đa dạng loài và độ đồng đều của quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) cũng được các tác giả quan tâm Năm 2003, Maraun và cs., đã chỉ ra bất kì tổ hợp nào của các nhân tố sử dụng đất như: Phương thưc canh tác, thuốc trừ dâu, phân bón, … đều ảnh hưởng tới môi trường sống và các sinh vật đất trong hệ sinh thái (Maraun et al., 2003) [22]

Năm 2004, Karasawa đã nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở đất treo và các yếu tố hữu sinh, vô sinh gây nên sự đa dạng của chúng Theo tác giả, Ve giáp (Acari: Oribatida) là một trong những nhóm Chân khớp chiếm ưu thế về số lượng trong đất treo Từ sinh cảnh này thu được không ít hơn 50 loài (Karasawa S., 2004) [21]

Năm 2006, Zaitsev et al., tiến hành nghiên cứu tại nhiều quốc gia châu

Âu (Hà Lan - Matxcova thuộc Nga) trong điều kiện rừng rụng lá theo mùa và đưa ra kết luận khí hậu có ảnh hưởng đến mật độ trung bình của quần xã Ve giáp Cụ thể, theo chiều từ Tây sang Đông, mật độ trung bình các loài sống trên bề mặt thảm lá giảm Sinh cảnh rừng rụng lá theo mùa của Hà Lan có MĐTB và độ đa dạng H' là từ 57139 cá thể/ m3

đến 28194 cá thể/ m3 và 19,0 loài/ mẫu; tại Đức có 40313 cá thể/ m3 và 24,6 loài/ mẫu; tại Ba Lan có 78092

cá thể/ m3 và 35,1 loài/ mẫu; tại Nga có 6424 cá thể/ m3 và 19 loài/ mẫu (Zaitsev et al., 2006) [25]

Có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò chỉ thị sinh học của Ve giáp (Acari: Oribatida) theo các hướng: chỉ thị cho chất lượng đất ở mức độ loài

Trang 16

6

hay quần xã, chỉ thị cho thuốc trừ sâu, phân bón,… sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, chỉ thị cho môi trường đô thị

1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam

1.2.1 Nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida)

Năm 1995, Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa giới thiệu danh sách gồm

146 loài và phân loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam đồng thời tiến hành phân tích đặc điểm thành phần loài của chúng (Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa, 1995) [7]

Năm 2006, Ve giáp trong cấu trúc nhóm Chân khớp bé (Microarthropoda) đã được Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh nghiên cứu ở các đai cao địa lý của vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ Theo kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của thời tiết đến sự phân bố của nhóm chân khớp bé theo tầng là rất cao, đã phát hiện được 8 họ (Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2006) [8]

Năm 2012, tác giả Nguyễn Hải Tiến, Vũ Quang Mạnh nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ghi nhận được 106 loài và 1 phân loài thuộc 73 giống, 40 họ của 25 liên họ Ve giáp (Acari: Oribatida); kết quả

đã bổ sung 8 họ, 36 giống và 78 loài mới cho khu hệ Ve giáp Việt Nam ở Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình (Nguyễn Hải Tiến,

Vũ Quang Mạnh, 2012) [11]

Năm 2015, tác giả Đào Duy Trinh nghiên cứu về thành phần loài và cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) đã nhận định có 48 loài, thuộc 33

giống, 21 họ Trong đó có 2 loài chưa định tên là Cultroribula sp và

Unguizetes sp Có 2 họ có số lượng giống và loài nhiều nhất trong tổng số 21

họ là họ Xylobatidae và Otocepheidae, cụ thể có 4 - 5 giống và 7 loài, các họ còn lại chỉ có 1 - 2 loài/ họ Tại sinh cảnh cảnh vườn quanh nhà, đất canh tác

và tràng cỏ cây bụi ở vườn Quốc gia Tam Đảo (Đào Duy Trinh, 2015) [12]

1.2.2 Nghiên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida)

Năm 2012, Tạ Mạnh Cường, Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh,

"Nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) theo mùa ở hệ sinh

Trang 17

7

thái đất rừng VQG Xuân Sơn, Phú Thọ" Kết quả của nghiên cứu cho thấy khi chuyển mùa từ mừa khô sang mùa mưa các giá trị số lượng loài, mật độ trung bình, chỉ số đa dạng H', chỉ số đồng đều J' ở các sinh cảnh nghiên cứu khác nhau đều có sự thay đổi rất rõ rệt (Tạ Mạnh Cường, Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2012) [3]

Vũ Quang Mạnh và Đào Duy Trinh đã chỉ ra rằng: Cấu trúc Ve giáp biến đổi theo tầng sâu của đất, số lượng loài và độ đa dạng loài giảm từ tầng đấy A1 xuống tầng đất A2 Sự phân bố của Ve giáp (Acari: Oribatida) theo chiều sâu của đất còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố vô sinh, hữu sinh của đất cũng như hoạt động của con người Khi đánh giá vai trò chỉ thị sinh học của quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) trong hệ sinh thái đất ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ (Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2013) [9]

Công trình nghiên cứu thành phần và cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở rùng nhân tác có độ cao 989m tại vườn quốc gia Tam Đảo Đã ghi nhận được 54 loài trong 38 giống thuộc 22 họ, trong đó có 6 loài thuộc dạng sp Tầng đất A1 nhiều loài nhất (34 loài), thứ hai là tầng thảm mục (32 loài), tầng đất A2 (28 loài) và thấp nhất là tầng rêu (23 loài) Có 14 loài ưu thế

và phổ biến chiếm từ 5,19% đến 25,44% Loài Scheloribates là loài chiếm ưu thế ở cả 4 tầng phân bố ( Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Hằng, 2017) [13]

Năm 2017, Đỗ Thị Duyên, Lại Thu Hiền, Vũ Quang Mạnh nghiên cứu

về cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ghi nhận được 59 loài thuộc 34 giống, 20 họ, trong đó có 5 loài thuộc dạng sp.; bổ sung thêm 38 loài mới cho khu hệ Ve giáp ở địa điểm nghiên cứu và 15 loài mới cho khu hệ Ve giáp Việt Nam thay đổi theo 4 loại đất ở vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam (Đỗ Thị Duyên, Lại Thu Hiền, Vũ Quang Mạnh, 2017) [4]

1.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến cấu trúc quầ xã

Ve giáp (Acari: Oribatida)

Năm 2014, Tạ Mạnh Cường, Đào Duy Trinh nghiên cứu tại Vườn Quốc gia Tam Đảo đai cao trên 700m ghi nhận được 15 loài và 16 loài thuộc bộ Oribatida ưu thế cho cả 4 tầng phân bố và 12 loài ưu thế trong các tầng sâu của hệ sinh thái đất, trong đó có 5 loài ưu thế chung cho tầng đất Các chỉ số

Trang 18

8

định lượng của Oribatida có sự khác biệt giữa 2 đai cao: Đai cao 700 - 900m (S = 17; S1 = 73; MĐTB = 4520; H' = 3,2277; J' = 0.904); Đai cao 900 - 1252m (S = 19; S1 = 73; MĐTB = 5480; H' = 2,348; J' = 0.8162) (Tạ Mạnh Cường, Đào Duy Trinh, 2014) [2]

Năm 2017, Đào Duy Trinh và Phan Trọng Trường nghiên cứu trên đất trồng cải củ tại vườn Sinh học khoa Sinh - KTNN, Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2, xác định được 16 loài, thuộc 12 giống và 10 họ Trong các vùng sinh cảnh có tác động của phân Urê có số lượng loài nhiều nhất (11 loài) Độ

đa dạng loài cũng đạt lớn nhất ở sinh cảnh có tác động của phân Urê (Đào Duy Trinh, Phan Trọng Trường, 2017) [14]

Trang 19

Đặc điểm hình thái phân loại Ve giáp:

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc cơ thể Ve giáp (Vũ Quang Mạnh, 2007, 2015)

[6], [24]

Prosoma là phần đầu ngực bao gồm cả 4 đôi chân I, II, III và IV

Propodosoma là phần thân trước mang đôi chân I và II

Gnathosoma là phần hàm miệng

Camerostoma là khoang che đôi kìm và phụ miệng

Prodorsum là tấm giáp đầu ngực

Proterosoma là phần trước đầu ngực chỉ gồm 2 đôi chân trước

Podosoma là phần ngực bao gồm 4 đôi chân

Hysterosoma là phần thân bao gồm cả vùng giáp hậu môn (AN), giáp sinh

dục (G) và 2 đôi chân sau

Notogaster là tấm giáp lưng

Trang 20

ro: Chóp đỉnh rostrum: ro, lm: Lông rostrum; tấm lamella

le, in, ss: Lông mọc trên lamell, lông interlamella, lông sensilus

Bothridium: Gốc của lông sensilus

Exa và Exp: Lông trước gốc bothridium và lông sau gốc bothridium

tutorium: Tấm ki tin chìa ra nằm dưới và chạy song song với lamella

cuspis: Phần đỉnh của tấm lamella, không chìa lên bề mặt cơ thể

prolamela: Phần tấm kéo dài ở trước lamella, không chìa lên trên bề mặt cơ

thể.c1, c2, c3, cp, d1, d2, e1, e2, f1, f2,h1, h2, h3, ps1, ps2, ps3: Các lông notogaster ở Ve giáp bậc thấp; gla: Tuyến dầu nhờn; h: Lông dưới miệng; 1a, 1b, 1c và 2a, 3a, 3b, 3c và 4a, 4b, 4c, 4d: Các lông của epimeres 1, 2, 3 và 4;

Trang 21

11

ap1, ap2, ap3, ap4, ap5, ap sej., ap.st.: Các mấu lồi trong apodemes; ep1, ep2, ep3, ep4: Các gân cơ epimeres của gốc chân; pd1, pd2, pd3, pd4: Các tấm pedotecta phủ mặt trên của gốc các chân; ia, ih, im, ips, iad, ian: Các khe cắt lyrifissures.G, AG: Giáp sinh dục và giáp quanh sinh dục; g và ag: Các lông sinh dục và các lông quanh sinh dục

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Tiến hành thu mẫu đất ở đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu, xóm Đông, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội ở các tầng -1 (0 - 10 cm), -2 (10 - 20 cm)

2.3 Thời gian nghiên cứu

Tiến hành lấy mẫu theo 2 lần thu mẫu:

Lần thu mẫu thứ nhất: 26/08/2018 với tổng số mẫu là 10

Lần thu mẫu thứ hai: 30/09/2018 với tổng số mẫu là 10

Tổng số mẫu định tính đất thu được thể hiện trong bảng sau:

Tầng đất Tầng đất 0 - 10cm Tầng đất 10 - 20cm

Tổng Thời gian 26/08 30/09 26/08 30/09

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu ngoài thực địa

Dụng cụ thu mẫu ngoài thực địa: Hộp cắt kim loại hình khối hộp chữ nhật cỡ (5 x 5 x 10)cm, túi nilong đựng mẫu, bút dạ không xóa, thức đo có chia xentimet, cân tiểu li, sổ nhật ký thực địa (Trần Đình Nghĩa) [10]

Thu mẫu: Để có những số liệu của đề tài có độ chính xác cao cần thu mẫu tại thực địa theo phương pháp sau:

Tầng đất -1 và -2: Mẫu đất được lấy tại tầng có độ sâu từ 0 - 10cm (tính

từ mặt đất) kí hiệu là tầng -1, và tại độ sâu từ 10 - 20cm ký hiệu là tầng -2 Kích thước của mỗi mẫu là (5 x 5 x 10)cm

Trang 22

12

Cách thu Mẫu: Thu mẫu tại ruộng trồng mướp đắng, mỗi lần thu ở 5 vị trí trong ruộng tương đương với các tầng (tổng 10 mẫu) Lấy lặp lại 2 lần tại mỗi tầng và cùng một địa điểm nghiên cứu

Các mẫu sau khi thu được cho vào 1 túi riêng buộc chặt, bên ngoài dùng bút dạ không xóa ghi các thông số: Tầng đất, ngày tháng, địa điểm,… lấy mẫu và được ghi vào sổ thực địa Mẫu được đem về phòng thí nghiệm để phân tích từ 5 - 7 ngày sau khi thu mẫu (Vũ Quang Mạnh, 2007) [6]

2.4.2 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Dụng cụ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: Dụng cụ tách Ve giáp (Acari: Oribatida) ra khỏi mẫu: Bóng điện 100W, Rây lọc, phễu lọc, ống nghiệm 10cm, băng dính,…

Dụng cụ tách mẫu, phân tích mẫu và làm tiêu bản: Đĩa petri, lam kính, lamen, ống hút, kim tách mẫu, giấy thấm, bông,…

Hóa chất sử dung: Cồn 900, formol 4%,…

* Định loại Ve giáp (Acari: Oribatida)

Mẫu Ve giáp (Acari: Oribatida), trước khi được định loại cần được tẩy màu, làm trong vỏ kitin cứng Quan sát dưới kính lúp: Dựa vào đặc điểm hình dạng ngoài, dùng kim tách sơ bộ chúng thành nhóm có hình thù giống nhau, quan sát ở các tư thế khác nhau theo hướng lưng và bụng rồi ngược lại Khi mẫu ở đúng tư thế ta chuyển mẫu sang kính hiển vi [6],[24]

Sau khi quá trình định loại Ve giáp (Acari: Oribatida) hoàn thành, các loài được đo kích thước và chụp ảnh Các cá thể cùng 1 loài để chung vào một ống nghiệm, dùng dung dịch định hình bằng formol 4% Dùng giấy can ghi các thông số tên loài cần thiết bằng bút chì rồi nít lại bằng bông không thấm nước; tất cả ống nghiệm được đặt chung vào lọ thủy tinh lớn chứa formol 4%

để bảo quản lâu dài Ghi tất cả các tên loài đã được định loại vào nhật ký phòng thí nghiệm [6], [24]

Danh sách các loài Ve giáp (Acari: Oribatida) được sắp xếp theo hệ thống cây chủng loại phát sinh dựa theo hệ thống phân loại của Balogh J và Balogp P., 1992 [18] Các loài trong cùng 1 giống được sắp xếp theo vần a, b,

Trang 23

2.4.3.1 Thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida)

Dùng phương pháp thu mẫu tại khu vực đất trồng mướp đắng và định loại mẫu để đưa ra danh sách thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida)

2.4.3.2 Cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida)

Nghiên cứu cấu trúc quần xa Ve giáp (Acari: Oribatida) tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong, tiến hành phân tích 4 chỉ

số định lượng cơ bản của Ve giáp bao gồm: Số lượng loài, mật độ trung bình (cá thế/m3 đất), chỉ số đa dạng loài H' (Chỉ số Shannon - Waever) và chỉ số đồng đều J' (chỉ số Pielou) Đồng thời phân tích sự thay đổi các giá trị của 4 chỉ số định lượng này theo sinh cảnh và độ sâu của đất

2.4.4 Phương pháp phân tích và thống kê số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê trong tính toán và xử lý số liệu, trên nền phần mềm primer, 2001; Phần mềm Excel 2003 [23]

* Số lượng loài: Số lượng loài được tính bằng tổng số loài có mặt trong

điểm nghiên cứu tại tất cả các lần thu mẫu (với đất là cá thể/m3

)

* Mật độ trung bình: Mật độ trung bình được tính số lượng cá thể

trung bình có tại tất cả các lần thu mẫu của địa điểm nghiên cứu (với đất là cá thể/m3)

* Phân tích độ ưu thế (D)

Trang 24

14

Trong đó: na: Số lượng cá thể của loài a

N: Tổng số cá thể của toàn bộ mẫu theo sinh cảnh hay theo địa điểm

Theo Ermilov và Chistyakov, 2007: Loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ưu thế là những loài có độ ưu thế đạt giá trị 5% trở lên

* Phân tích chỉ số đa dạng loài (H'):

Chỉ số (H') Shannon - Weaner: Được sử dụng để tính sự đa dạng loài hay số lượng loài trong quần xã và tính đồng đều về sự phong phú cá thể của các loài

Trong đó: s: Số lượng loài thu được

ni: Số lượng cá thể của loài thứ i

N: Tổng số cá thể trong sinh cảnh nghiên cứu

Giá trị H' dao động trong khoảng 0 đến ∞ Chỉ số đa dạng của quần xã phụ thuộc vào 2 yếu tố là số lượng loài và tính đồng đều về sự phong phú của các loài trong quần xã Một khu vực có số lượng loài hoặc số cá thể nhiều chưa hẳn nơi đó có tính đa dạng cao Chỉ số đa dạng ở khía cạnh nào đó cho biết tính trạng của quần xã và là một chỉ tiêu có thể đánh giá được tính đa dạng về khu hệ động, thực vật của một khu vực

* Phân tích chỉ số đồng đều (J') - Chỉ số Pielou

Trong đó: H': Chỉ số đa dạng loài

S: Số loài có trong sinh cảnh

Giá trị J' dao động trong khoảng từ 0 đến 1

Trang 25

15

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại đất trồng cây mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong

3.1.1 Thành phần loài Ve giáp ( Acari: Oribatida) tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong

Qua nghiên cứu thực nghiệm đã thu được 21 loài: Hoplophorella

cuneiseta Mahunka, 1988; Papilacarus aciculatus (Berlese, 1905); Papillacarus hirsutus (Aoki, 1961); Indotritia completa Mahunka, 1987; Indotritia sp.; Tectocepheus cuspidentatus Knulle, 1954; Tectocepheus sp.; Scheloribates fimbriatus Thor, 1930; Scheloribates pallidulus (C L Koch,

1840); Scheloribates sp.; Truncopes orientalis Mahunka, 1987; Subpirnodus

mirabilis Mahunka, 1988; Lamellobates palustris Hammer, 1958; Lamellobates ocularis Jeleva et Vu, 1987; Eremobelba sp.; Eremulus evenifer

Berlese, 1913; Eremulus sp.; Zetochestes saltator Oudemans, 1915;

Rostrozetes areolatus (Balogh, 1958); Peloribates kaszabi Mahunka, 1988; Peloribates pseudoporosus Balogh et Mahunka, 1967 thuộc 10 họ:

Phthiracaridae perty, 1841; Oribotritiidae grandjean, 1954; Tectocepheidae grandjean, 1954; Scheloribatidae grandjean, 1953; Oripodidae jacot, 1925; Austrachipteriidae luxton, 1985; Eremobelbidae balogh, 1961; Eremulidae grandjean, 1965; Zetorchestidae michael, 1898; Haplozetidae grandjean,

1936 13 giống: Hoplophorella Berlese, 1923; Papillacarus Kunst, 1959;

Indotrritia Mahunka, 1988; Tectocepheus Berlese, 1913; Scheloribates

Berlese, 1908; Truncopes Grandjean, 1956; Subpirnodus Mahunka, 1988; Lamellobates Hammer, 1958; Eremobelba Berlese, 1908; Eremulus Berlese, 1908; Zetochestes Berlese, 1888; Rostrozetes Sellnick, 1925; Peloribates Berlese, 1908 tại đất trồng mướp đắng tại khu Giọc dầu thuộc xã Tiền Phong (bảng 3.1) với số lượng tại các tầng đất là khác nhau: Tầng đất 0 - 10cm có 11

loài tầng 10 - 20cm có 13 loài (bảng 3.1)

Ngày đăng: 05/03/2021, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Thu Anh, Nguyễn Thị Thắm, Đào Duy Trinh, Dương Thị Thanh (2017), "Thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại sinh cảnh rừng tự nhiên, rừng trồng và vùng phụ cận tại vườn Quốc gia Ba Vì", Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ VII 20/10/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại sinh cảnh rừng tự nhiên, rừng trồng và vùng phụ cận tại vườn Quốc gia Ba Vì
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Anh, Nguyễn Thị Thắm, Đào Duy Trinh, Dương Thị Thanh
Năm: 2017
2. Tạ Mạnh Cường, Đào Duy Trinh, (2014), Nghiên cứu vai trò chỉ thị của bộ Oribatida ở đai cao trên 700m Vườn Quốc gia Tam Đảo. Hội nghị côn trùng học quốc gia lần thứ 8. Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị côn trùng học quốc gia lần thứ 8
Tác giả: Tạ Mạnh Cường, Đào Duy Trinh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2014
3. Tạ Mạnh Cường, Vũ Mạnh Quang, Đào Duy Trinh (2012), "Nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida theo mùa khô và mùa mưa ở vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ", Tạp chí khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 số 18/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida theo mùa khô và mùa mưa ở vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ
Tác giả: Tạ Mạnh Cường, Vũ Mạnh Quang, Đào Duy Trinh
Năm: 2012
4. Đỗ Thị Duyên, Lại Thu Hiền, Vũ Quang Mạnh, (2017), " Nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) theo 4 loại đất ở vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam", Tạp chí khoa học ĐHQG Hà Nội Tập 33, số 4 (2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) theo 4 loại đất ở vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Duyên, Lại Thu Hiền, Vũ Quang Mạnh
Năm: 2017
6. Vũ Quang Mạnh (2007), Động vật chí Việt Nam, Bộ Ve giáp Oribatida, Nxb KH và KT, 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Việt Nam, Bộ Ve giáp Oribatida
Tác giả: Vũ Quang Mạnh
Nhà XB: Nxb KH và KT
Năm: 2007
7. Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa, (1995), "Danh sách các loài Ve giáp đất (Acari: Oribatida) ở Việt Nam", Tạp chí sinh học, 17 (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách các loài Ve giáp đất (Acari: Oribatida) ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa
Năm: 1995
8. Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, (2006), "Ve giáp họ Oppiidae Grandjean, 1954 (Acari: Oribatida) ở Việt Nam, II, Phân họ Oppiinae Gran djean, 1951 và Multioppiinae Balogh, 1983", Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà Nội, T, XXII, 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve giáp họ Oppiidae Grandjean, 1954 (Acari: Oribatida) ở Việt Nam, II, Phân họ Oppiinae Gran djean, 1951 và Multioppiinae Balogh, 1983
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh
Năm: 2006
9. Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh (2013), "Đánh giá vai trò chỉ thị sinh học của quần xã Oribatida trong hệ sinh thái đất ở VQG Xuân Sơn, Phú Thọ", Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà Nội, số 26 (5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá vai trò chỉ thị sinh học của quần xã Oribatida trong hệ sinh thái đất ở VQG Xuân Sơn, Phú Thọ
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh
Năm: 2013
10. Trần Đình Nghĩa (chủ biên), (2005), Sổ tay thực tập thiên nhiên, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực tập thiên nhiên
Tác giả: Trần Đình Nghĩa (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2005
11. Nguyễn Hải Tiến, Vũ Quang Mạnh, (2012), "Nghiên cứu thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình", Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Nguyễn Hải Tiến, Vũ Quang Mạnh
Năm: 2012
12. Đào Duy Trinh, (2015), “Thành phần và cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở sinh cảnh vườn quanh nhà, đất canh tác và các tràng cỏ cây bụi vườn quốc gia Tam Đảo”, Tạp chí Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tháng 9/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần và cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở sinh cảnh vườn quanh nhà, đất canh tác và các tràng cỏ cây bụi vườn quốc gia Tam Đảo”, "Tạp chí Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tháng
Tác giả: Đào Duy Trinh
Năm: 2015
13. Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Hằng, (2017), “Thành phần và cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở rừng nhân tác độ cao 989m tại vườn quốc gia Tam Đảo”. Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên Sinh vật, Hội Nghị khoa học toàn quốc lần thứ VII 20/10/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần và cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở rừng nhân tác độ cao 989m tại vườn quốc gia Tam Đảo”
Tác giả: Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2017
14. Đào Duy Trinh, Phan Trọng Trường, (2017), "Nghiên cứu phân Urê đến sự biến động về thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida)", Hội nghị Côn trùng học Quốc gia lần thứ 9, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phân Urê đến sự biến động về thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida)
Tác giả: Đào Duy Trinh, Phan Trọng Trường
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2017
17. Archaux F., Wolter V. (2006), "Impact of summer drought on forest biodiversity: What do me know?" Ann. For Sci., 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of summer drought on forest biodiversity: What do me know
Tác giả: Archaux F., Wolter V
Năm: 2006
18. Balogh. J and Balogh P., (1992), The Oribatid Genera of the World, HNHM Press, Budapest, V.1 and 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Oribatid Genera of the World
Tác giả: Balogh. J and Balogh P
Năm: 1992
15. Quả mướp đắng: Thức ăn ngon vị thuốc quý, báo điện tử. Hội dược liệu Việt Nam VIMAMES Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w