1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở

56 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH – KTNN --- NGUYỄN VIẾT THỊ VÂN NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ CỦA VE GIÁP TẠI ĐẤT TRỒNG HOA CÚC THUỘC XÃ YÊN SỞ, HUYỆN HOÀI ĐỨC, T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN -

NGUYỄN VIẾT THỊ VÂN

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ

CỦA VE GIÁP TẠI ĐẤT TRỒNG HOA CÚC

THUỘC XÃ YÊN SỞ, HUYỆN HOÀI ĐỨC,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN -

NGUYỄN VIẾT THỊ VÂN

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ

THUỘC XÃ YÊN SỞ, HUYỆN HOÀI ĐỨC,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Duy Trinh

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này một cách trọn vẹn, trước tiên tôi xin cảm ơn sâu sắc TS Đào Duy Trinh hiện đang công tác tại Đại học Quốc gia Hà Nội đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tôi thực hiện khóa luận

Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cám ơn gia đình anh Nguyễn Tiến Dũng tại xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội đã cho phép tôi thu mẫu đất thực hiện đề tài nghiên cứu và giải đáp những thắc mắc của tôi tại địa điểm tiến hành thực nghiệm

Tiếp theo, tôi xin chân thành cám ơn sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, khoa học kĩ thuật của nhà Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các giảng viên, cán

bộ nhân viên công tác tại Khoa Sinh - Kỹ thuật Nông nghiệp Trường Đại học

Sư phạm Hà Nội 2 đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập và thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin cám ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, khích lệ tôi vượt qua gian nan, khó khăn trong quá trình học tập và làm việc

Tôi xin chân thành cám ơn

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Viết Thị Vân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là đề tài nghiên cứu của chính tôi, chưa từng được đăng tải, công bố trên bất kì tờ báo, hội nghị khoa học nào Mọi số liệu trong khóa luận này là đúng thực nghiệm, các mẫu đất được phân thích theo đúng phương pháp đã nêu trong khóa luận này Tất cả các kết quả của nghiên cứu đề tài trong khóa luận là đúng sự thật và trung thực

Tôi xin cam đoan các tài liệu dẫn trích, các thông tin liên qua là có căn

cứ và có xác minh, nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được chỉ rõ

Tất cả mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận đều được cám ơn

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Viết Thị Vân

Trang 5

DANH MỤC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Lịch sử nghiên cứu về Ve giáp trên thế giới 4

1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Đối tượng nghiên cứu 7

2.2 Phạm vi nghiên cứu 7

2.3 Địa điểm nghiên cứu 7

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu 7

2.3.2 Thời gian nghiên cứu 7

2.3.3 Điều kiện tự nhiên tại địa điểm nghiên cứu 8

2.3.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 9

2.4 Phương pháp nghiên cứu 9

2.4.1 Nghiên cứu tài liệu 9

2.4.2 Phương pháp thu mẫu 9

2.4.3 Đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong đất 10

2.4.4 Định loại Ve giáp 10

2.4.5 Thành phần loài và cấu trúc quần xã Ve giáp 13

Trang 7

2.4.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến quần xã

Ve giáp 13 2.4.7 Phương pháp phân tích và thống kê số liệu 14

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 Đa dạng sinh học của quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 16 3.1.1 Đa dạng sinh học về thành phần loài Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố

Hà Nội 16 3.1.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố

Hà Nội 21 3.2 Cấu trúc quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 22 3.2.1 Cấu trúc quần xã Ve giáp theo tầng thẳng đứng 22 3.2.2 Biến đổi của cấu trúc quần xã Ve giáp theo hai lần thu mẫu 25 3.3 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 29 3.3.1 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã

Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 29 3.3.2 Ảnh hưởng của độ chua đất (pH) đến cấu trúc quần xã Ve giáp tạo đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 33

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài các tầng phân bố ở đất trồng hoa cúc

khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội 17 Bảng 3.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp ở các tầng phân bố

tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương xã Yên Sở, Hoài Đức,

Hà Nội 21 Bảng 3.3 Một số định lượng cấu trúc quần xã Ve giáp qua 2 lần thu mẫu

ở các tầng phân bố 22 Bảng 3.4 Các loài Ve giáp ưu thế ở sinh cảnh đất trồng hoa cúc khu Đình

Dương xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội 23 Bảng 3.5 Một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Ve giáp theo 2 lần

thu mẫu ở đất trồng hoa cúc Đình Dương xã Yên Sở, Hoài Đức,

Hà Nội 25 Bảng 3.6 Các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dương tại

xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội theo 2 lần thu mẫu 28 Bảng 3.7 Nhiệt độ với một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Ve giáp

ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội 30 Bảng 3.8 Nhiệt độ đối với các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa cúc 32 Bảng 3.9 pH đối với một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Ve giáp ở

đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức,

Hà Nội 33 Bảng 3.10 Độ pH đối với các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa cúc khu

Đình Dương thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội 35

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Ve giáp 11

Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Ve giáp bậc cao 12

Hình 3.1 Độ ưu thế của loài ưu thế trong quần xã Ve Giáp theo tầng phân bố 24

Hình 3.2 Số lượng loài của quần xã Ve giáp theo tầng phân bố ở 2 lần thu mẫu 25

Hình 3.3 Mật độ trung bình của quần xã Ve giáp theo tầng ở 2 lần thu mẫu 26

Hình 3.4 Độ đa dạng loài của quần xã Ve giáp theo tầng phân bố ở 2 lần thu mẫu 26

Hình 3.5 Độ đồng đều của quần xã Ve giáp theo tầng phân bố ở 2 lần thu mẫu 27

Hình 3.6 Các loài ưu thế ở lần thu mẫu thứ nhất 28

Hình 3.7 Các loài ưu thế ở lần thu mẫu thứ hai 29

Hình 3.8 Nhiệt độ mẫu đất theo tầng qua 2 lần thu mẫu 30

Hình 3.9 Độ pH của đất theo tầng qua 2 lần thu mẫu 34

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước Việt Nam xinh đẹp sở hữu 327480 km2

diện tích đất tự nhiên cùng với đó là hơn 4500 km2

vùng nước nội thủy và khoảng 2800 hòn đảo, bãi đá lớn nhỏ [22], được biết đến là đất nước có đa dạng sinh học vô cùng phong phú về sinh vật Nằm ở vị trí nơi có khối khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa mưa điển hình ở cả 2 miền Nam - Bắc khiến Việt Nam trở thành một trung tâm về sinh vật với nhiều khu bảo tồn có giá trị và tính đặc hữu cao của khu vực cũng như thế giới (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2018) [7]

Đa dạng sinh học “là sự phồn thịnh của sự sống trên Trái đất, là hàng triệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường” (theo Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới - WWF (1989)) Đa dạng sinh học thể hiện ở sự đa dạng di truyền trong quần thể, đa dạng về số loài trong một

hệ sinh thái và đa dạng về quần xã sinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, Phạm Bình Quyền, 2002) [8]

Động vật đất là nhóm loài có kích thước rất nhỏ bé nhưng lại có vai trò

vô cùng quan trọng, chúng tham gia vào mọi quá trình sinh học xảy ra trong đất và sinh quyển, quyết định hoạt tính sinh học môi trường, góp phần phân hủy chất hữu cơ, phân giải và chuyển hóa nitơ tăng độ màu mỡ đất, và còn là thành phần không thể thiếu để xác định tính đa dạng sinh học của giới động vật (Vũ Quang Mạnh, 2007) [2]

Nhóm loài Ve giáp (Acari: Oribatida) là một đại diện cho ngành Động vật Chân khớp bé (Microarthropoda) đang được quan tâm đến trong các đề tài nghiên cứu hiện nay Các cá thể Ve giáp chúng có kích thước cơ thể nhỏ bé nhưng số lượng và mật độ phân bố rộng lớn, nhạy cảm với biến đổi yếu tố môi trường xung quanh, chúng tham gia chỉ thị mức độ đa dạng, tình trạng của môi tường sinh sống và là vector lây truyền ký sinh, nguồn bệnh (Vũ Quang Mạnh, Lại Thu Hiền, Nguyễn Huy Trí, 2013) [4]

Trang 11

Những năm trước đây, có nhiều nghiên cứu về Ve giáp trên nhiều địa bàn, khu vực khác nhau của các tác giả nhưng chưa đề cao và đi sâu nghiên cứu về đa dạng sinh học và phân bố của Ve giáp, chưa chỉ rõ được sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường như độ pH, nhiệt độ…tới cấu trúc, thành phần loài của quần xã Ve giáp trong khi các nhân tố sinh thái của môi trường

có tác động qua lại trực tiếp tới đời sống sinh vật để tạo nên hệ sinh thái hoàn chỉnh, chặt chẽ

Huyện Hoài Đức hiện nay còn hơn 1000 ha diện tích đất nông nghiệp [19], trong đó chủ yếu là trồng cây ăn quả và các loại hoa cho giá trị kinh tế cao như hoa cúc, hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa thược dược…Trong đó hoa cúc có nhiều giá trị trong đời sống và được trồng phổ biến nhất Ngoài giá trị kinh tế và làm cảnh, hoa cúc còn xem như vị thuốc an thần, thư giãn đầu óc hữu hiệu khi sử dụng dưới dạng trà Hoa cúc có tính mát, vị ngọt, hơi đắng là phương thuốc dân gian giúp cơ thể thanh nhiệt, giải cảm, giải độc, mát gan, làm sáng mắt Hoa cúc còn thường được sử dụng làm thuốc chữa các chứng

do phong nhiệt như nhức đầu, đau mắt đinh nhọt, sang lở…(Đức Minh, 2009) [5] Nhưng hiện nay công tác trồng và chăm sóc hoa ở đây và cũng như một

số nơi khác đều có sự lạm dụng bữa bãi thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, các loại phân bón hóa học Gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh sống của các loài sinh vật Điều này là một trong những nguyên nhân chính gây suy giảm đa dạng sinh học đất trồng và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại địa phương và vùng lân cận

Với tất cả lí do trên đây, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu đa

dạng sinh học và phân bố của Ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đa dạng sinh học loài và đặc điểm phân bố, xác định thành phần loài trong quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc

xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Xác định cấu trúc của quần xã Ve giáp theo chiều thẳng đứng thông qua

Trang 12

việc phân tích một số chỉ số như số loài, mật độ trung bình, chỉ số tương đồng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định thành phần loài, phân tích đa dạng loài và đặc điểm phân bố của Ve giáp ở đất tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Phân tích các chỉ số (số loài, mật độ trung bình, chỉ số đa dạng H’, chỉ số đồng đều J’, độ ưu thế D) để xác định cấu trúc quần xã Ve giáp theo chiều thẳng đứng

Đánh giá sự tác động của các nhân tố sinh thái (nhiệt độ, độ pH) ở các sinh cảnh khác nhau tới việc phân tích cấu trúc quần xã Ve giáp và sự thích nghi của Ve giáp đối với mỗi nhân tố

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

4.1 Ý nghĩa khoa học

Cung cấp các dẫn liệu đa dạng sinh học về loài, đặc điểm phân bố và sự tác động của một số nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố

Hà Nội

Đề tài bổ sung dẫn liệu lần đầu tiên về đa dạng sinh học của quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội Bổ sung dẫn liệu chi tiết đặc trưng định lượng của chúng theo sinh cảnh, theo độ sâu của đất (0-10cm và 10-20cm)

Trang 13

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Lịch sử nghiên cứu về Ve giáp trên thế giới

Năm 1998 theo Schatz H., trong kết quả của cuộc nghiên cứu điều tra

về loài Ve giáp tại quần đảo Gal´apagos trong 10 năm đã ghi nhận tổng cộng

202 loài Ve giáp, thuộc 64 họ đã gặp và 81 loài mới đối với khoa học, chúng được tìm thấy trên tất cả các đảo và tất cả vùng thực vật trên quần đảo Theo ông, sự đa dạng và phong phú của loài Ve có liên quan đến điều kiện sinh thái môi trường Các loài Ve giáp trên quần đảo có phân bố sinh học rộng lớn (Schatz H., 1998) [18]

Năm 2009, Gergócs V., Garamvolgyi Á., Homorosdi R., Hufnagel L đã nghiên cứu về hoạt động của Ve giáp theo mùa trên 3 môi trường của 1 khu rừng lá rụng ôn đới (môi trường trong lá mục, đất và rêu) cho thấy: Mật độ loài Ve giáp ít chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ; ở môi trường lá mục và đất, cấu trúc quần xã Ve giáp không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và các yếu tố khí hậu, còn trong môi trường rêu có sự ảnh hưởng (Gergócs V và cs (2009) [14] Năm 2012, Gergócs V., Homorosdi R., Hufnagel L công bố kết quả công trình nghiên cứu danh sách chi của loài Ve giáp, cho thấy nhiệt độ trung bình hằng năm ảnh hưởng đáng kể tới cấu trúc quần xã Ve giáp Ngoài ra, khi

có cùng khí hậu, sự phong phú về loài và độ đa dạng cũng bị giảm bởi quá trình sử dụng đất (sự khử chua) Tác giả cũng chỉ ra khi so sánh 2 không gian khác nhau là đất và tán lá thì sự đa dạng và phong phú về loài ở đất lớn hơn

so với tán lá (Gergócs V., Homorosdi R., Hufnagel L., 2012) [13]

Năm 2013, theo Janet Wissuwa, Jorg- Alfred Salamon, và Thomas Frank, kết quả nghiên cứu về Ve giáp trên đồng cỏ trong nông trại đã ghi nhận độ chua của đất (pH) được coi là yếu tố chính ảnh hưởng đến sự đa dạng của quần xã Ve giáp pH thay đổi từ 6,6 - 7,4 gây ảnh đến sự phân bố của một

số loài ví dụ loài P.puncum có độ đa đạng cao ở pH cao hơn, và với loài

S.laevigatus và E.tubinđrcac lại có độ đa dạng cao hơn khi pH thấp hơn (Janet

Wissuwa và cs., 2013) [15]

Trang 14

1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam

Năm 2013, Vũ Quang Mạnh, Lại Thu Hiền, Nguyễn Huy Trí đã nghiên cứu “Đa dạng thành phần loài và phân bố của Ve giáp (Acari: Oribatida) tại khu vực hệ sinh thái đất vườn quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng” xác định được 44 loài Ve giáp, có 40 loài mới cho vùng nghiên cứu, 2 loài mới

cho khu hệ động vật của Việt Nam là Tegeozetes tunicatus breviclava Aoki,

1967 và Dimidiogalumna azumai Aoki Quần xã Ve giáp có độ đa dạng thành

phần loài và phân bố có đặc điểm liên quan đến sự thay đổi thảm cây rừng và theo tầng sâu thẳng đứng trong đất Nghiên cứu cũng chỉ ra, có thể khảo sát cấu trúc quần xã Ve giáp như yếu tố chỉ thị sinh học các biến đổi của hệ sinh thái rừng Việt Nam (Vũ Quang Mạnh và cs., 2013) [4]

Năm 2015, Đào Duy Trinh đã tiến hành “Nghiên cứu sự biến động thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở khu công nghiệp Kim Thoa và phụ cận”, kết quả ghi nhận 36 loài thuộc 24 giống, 16 họ trong đó 9 loài ở sinh cảnh vườn nhà có 5 loài rất ưu thế, 22 loài ở sinh cảnh ruộng và 27 loài ở sinh cảnh khu công nghiệp đều có 3 loài rất ưu thế (Đào Duy Trinh, 2015) [9] Năm 2017, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Thu Anh, Nguyễn Thị Thắm, Dương Thị Thanh đã nghiên cứu về “Thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại sinh cảnh rừng tự nhiên, rừng trồng và vùng phụ cận vườn Quốc gia Ba Vì” và kết quả ghi nhận 56 loài, thuộc 38 giống, 24 họ của bộ Ve giáp Oribatida tại địa điểm nghiên cứu Thành phần loài trong quần xã Ve giáp có

sự thay đổi, khác biệt đối với từng sinh cảnh và tầng phân bố riêng biệt Nơi

có số lượng loài cao nhất là sinh cảnh rừng tự nhiên (37 loài) tiếp đó là rừng trồng (29 loài), vùng phụ cận Khoang Xanh (18 loài), Suối Tiên (19 loài) Số loài ghi nhận ở tầng đất -1 là nhiều hơn so với số loài ở tầng đất -2 tại sinh cảnh nghiên cứu Nghiên cứu chỉ ra rằng có sự ảnh hưởng về số loài trong quần xã đối với hoạt động của con người, hay nơi ít bị con người tác động thì

số loài sẽ đa dạng hơn (Đào Duy Trinh và cs., 2017) [12]

Năm 2017, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Thanh Tùng, đã cùng nhau nghiên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất rừng tự

Trang 15

nhiên độ cao 300m thuộc vườn quốc gia Ba Vì, kết quả cho thấy thành phần loài trong quần xã có sự thay đổi theo tầng phân bố với thứ tự giảm dần từ tầng thảm lá 39 loài, tầng thảm rêu có 21 loài, tầng đất -1 có 19 loài và ít nhất

là tầng đất -2 có 16 loài Mật độ trung bình của quần xã cũng có sự khác biệt trong từng tầng phân bố (Đào Duy Trinh và cs., 2017) [10]

Năm 2018, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Tuyết Nhung đã cùng nhau nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến Ve giáp ở rừng nhân tác tại vườn quốc gia Tam Đảo, kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố sinh thái có ảnh hưởng tới chỉ số cấu trúc quần xã Ve giáp, khi nhân tố nhiệt độ môi trường thay đổi các chỉ số S, H’, J’ cũng thay đổi và mức độ thay đổi thì phụ thuộc vào tầng phân bố Chỉ số thấp nhất S =

13 loài, H’= 2,027, J’ = 0,7903 ở tầng -1 khi nhiệt độ là 18,50

C Chỉ số S đạt giá trị cao nhất ở tầng -1 khi nhiệt độ là 26,00

C, chỉ số H’đạt giá trị cao nhất ở tầng -2 có H’ = 3,011 khi nhiệt độ là 22,20

C, chỉ số J là cao nhất ở tầng -2 khi nhiệt độ là 21,00

C Nhiệt độ không là yếu tố ảnh hưởng chính đến số lượng loài ưu thế tại sinh cảnh nghiên cứu Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu cho thấy, độ chua của đất (pH) cũng ảnh hưởng tới cấu trúc quần xã, cụ thể: Độ

pH môi trường sống tỉ lệ nghịch với các chỉ số số lượng loài theo tầng phân

bố S, độ đa dạng loài H’, độ đồng đều J’ và mật độ trung bình của quần xã Ve tại sinh cảnh nghiên cứu (Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Tuyết Nhung, 2018) [11]

Trang 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI , ĐỊA ĐIỂM

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài thuộc bộ Ve giáp (Oribatida), phân lớp Ve bét (Acari), lớp Hình nhện (Arachnida), phân ngành Chân khớp có kìm (Chelicerata), ngành Chân khớp (Arthropoda), của Giới Động vật (Animalia) (Vũ Quang Mạnh, 2007) [2] ở khu vực đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

2.3 Địa điểm nghiên cứu

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu

Vườn trồng hoa cúc khu Đình Dương của gia đình anh Nguyễn Tiến Dũng xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

2.3.2 Thời gian nghiên cứu

Tôi tiến hành khảo sát và điều tra cấu trúc quần xã Ve giáp từ tháng 6 năm 2018 Tôi tiến hành thu mẫu theo 2 đợt:

Đợt 1 vào ngày 30/6/ 2018 với số lượng 10 mẫu

Đợt 2 vào ngày 29/7/2018 với số lượng 10 mẫu

Tổng số mẫu định tính đất thu được thể hiện trong bảng sau:

Trang 17

2.3.3 Điều kiện tự nhiên tại địa điểm nghiên cứu

Xã Yên Sở, huyện Hoài Đức nằm trong đới khí hậu cận nhiệt đới ẩm, với

4 mùa xuân, hạ, thu, đông Trong đó lượng nhiệt và lượng mưa của mùa hạ cao hơn hẳn mùa đông, sự khác biệt giữa 2 mùa là rõ ràng nhất Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 - tháng 9, nhiệt độ trung bình trên 300

C, tháng 6 có mức nhiệt cao nhất Mùa lạnh từ tháng 12 - tháng 2 năm sau, nhiệt độ trung bình

có thể xuống tới 180

C Độ ẩm cao từ 70 - 80% [22] Thích hợp cho trồng trọt

và chăn nuôi

2.3.3.4 Tài nguyên sinh vật

Xã Yên Sở, huyện Hoài Đức có nguồn tài nguyên sinh vật khá phong phú và đa dạng Về thực vật, hiện nay xã Yên Sở đang khuyến khích bà con nông dân mở rộng trồng trọt, nơi đây trồng rất nhiều các loại hoa có lợi về kinh tế (như hoa cúc, hoa hồng, hoa ly, hoa đồng tiền…), các loại cây ăn quả (như phật thủ, bưởi, cam…), ngoài ra còn có những cây hoa màu khác (như lía, ngô, khoai lang ) Về động vật thì phân bố rộng khắp các môi trường từ đất, nước cho đến không khí trong mọi sinh cảnh, có nhiều loài gia súc, gia cầm đem đến nguồn lợi và tăng trưởng kinh tế, tăng đa dang sinh học [19]

Trang 18

2.3.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

Yên Sở chủ yếu diễn ra các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Trồng lúa nước, cây ăn quả (cam, bưởi…), trồng một số các loại hoa để phục vụ đời sống (hoa hồng, hoa cúc, thược dược…)

Yên Sở cũng có nhiều di tích lịch sử đã được xếp hạng mang đậm các giá trị văn hóa dân gian như: Quán Giá…[21]

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu tài liệu

Tài liệu cần cho bài khóa luận bao gồm những bài báo khoa học, kỉ yếu trong các hội nghị, công trình nghiên cứu được công bố và những thông tin đươc đăng tải có liên quan Sau khi nghiên cứu tài liệu tìm thông tin, số liệu phù hợp cho luận văn

2.4.2 Phương pháp thu mẫu

Phương pháp thu mẫu tại thực địa:

Tầng -1, -2: Tầng -1 là mẫu đất thu tại thực địa ở độ sâu 0-10cm so với mặt đất, tầng -2 là mẫu đất thu tại thực địa ở độ sâu 10–20cm so với mặt đất Kích thước mẫu 5×5×10 Tổng số mẫu đất thu là 10, trong đó có 5 mẫu thuộc tầng -1, 5 mẫu thuộc tầng -2

Cách thức thu mẫu: Thu mẫu đất tại ruộng trồng hoa cúc, lấy ở 5 vị trí của ruộng cho mỗi mẫu đất (1 mẫu đất tại trung tâm và 4 mẫu đất tại 4 góc) Thu mẫu trên cùng 1 địa điểm nghiên cứu cho 2 lần thu mẫu Có ảnh chụp thực địa trong cả 2 lần thu mẫu

Sau khi thu, các mẫu đất được cho vào từng túi nilon riêng biệt được buộc chặt, có cân khối lượng, ngoài túi ghi rõ chỉ số, thông tin về thời gian, sinh cảnh, loại mẫu, tầng đất… Các mẫu trong cùng sinh cảnh được cho vào 1 túi lớn tránh nhầm lẫn và được ghi chép lại trong sổ nhật kí thực địa

Các mẫu được đưa về phòng thí nghiệm để phân tích (Vũ Quang Mạnh, 2007) [2]

Trang 19

2.4.3 Đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong đất

Độ pH đất: Mẫu đất sau khi thu từ ngoài thực địa đưa về phòng thí nghiệm động vật của trường để phân tích (pH theo TCVN 5979: ISO 10390: 2005)

Nhiệt độ: Máy đo nhiệt độ

2.4.4 Định loại Ve giáp

Mẫu Ve giáp, trước khi định loại cần được tẩy màu, làm trong vỏ kitin cứng Quan sát dưới kính lúp: Dựa vào đặc điểm hình dạng ngoài, dùng kim tách sơ bộ chúng thành nhóm có hình thù giống nhau, quan sát ở các tư thế khác nhau theo hướng lưng và bụng rồi ngược lại Khi mẫu ở đúng tư thế quan sát, ta chuyển sang ở kính hiển vi (Vũ Quang Mạnh, 2007; Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2006; Vu Quang Manh, 2015) [2,3,16]

Sau khi hoàn tất quá trình định loại Ve giáp, các loài được chụp ảnh và tất cả các cá thể cùng một loài để chung vào một ống nghiệm, dùng dung dịch định hình bằng formol 4% Dùng giấy can ghi các thông số tên loài cần thiết bằng bút chì rồi nút bằng bông không thấm nước; tất cả các ống nghiệm được đặt chung vào lọ thuỷ tinh lớn chứa formol 4% để bảo quản lâu dài Ghi tất cả các tên loài đã được định loại vào nhật ký phòng thí nghiệm (Vũ Quang Mạnh, 2007; Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2006; Vu Quang Manh, 2015) [2,3,16]

Danh sách các loài Ve giáp được sắp xếp theo hệ thống cây chủng loại phát sinh dựa theo hệ thống phân loại của Balogh J và Balogh P., 1992 Các loài trong một giống được sắp xếp theo vần a, b, c Định loại tên loài theo các tài liệu phân loại, các khóa định loại của các tác giả: Vũ Quang Mạnh, 2007;

Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2006; Vu Quang Manh, 2015 [2,3,16]

Tất cả các mẫu Ve giáp sau khi đã phân tích, xử lý và định loại đã được

TS Đào Duy Trinh kiểm tra và xác nhận

Trang 20

Đặc điểm hình thái phân loại của Ve giáp

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Ve giáp

(Vũ Quang Mạnh, 2007) [2]

ˑ Prosama là phần đầu ngực bao gồm cả 4 đôi chân I, II, III và IV

ˑ Proterosoma là phần trước đầu ngực chỉ bao gồm 2 đôi chân trước

ˑ Hysterosoma là phần thân bao gồm cả vùng giáp hậu môn (AN), giáp sinh

dục (G) và 2 đôi chân sau

ˑ Prodursum là tấm giáp đầu ngực; Notogaster là tấm giáp lưng

ˑ Gnathosoma là phần hàm miệng

ˑ Propodosoma là phần thân trước mang dôi chân I và II

ˑ Metapodosoma là phần thân giữa mang đôi chân III và IV

ˑ Podosoma là phần ngực bao gồm 4 đôi chân

Trang 21

Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan

của Ve giáp bậc cao

(Vũ Quang Mạnh, 2007) [2]

a Mặt lƣng, b Mặt bụng, c Mặt bên

ˑ Ro: Chóp đỉnh rostrum: ro, lm: Lông rostrum; tấm lamella

ˑ Le, in, ss: Lông mọc trên lamella, lông interlamela, lông sensilus

ˑ Bothridium: Gốc của lông sensilus

ˑ Exa và Exp: Lông trước gốc botrridium và lông sau gốc bothridium

ˑ Tutorium: Tấm kitin chìa ra nằm dưới và chạy song song với lamella

ˑ Cuspis: Phần đỉnh của tấm lamella chìa lên trên bề mặt cơ thể

Prolamela: Phần tấm kéo dài ở trước lamella, không chìa lên trên bề mặt

Trang 22

cơ thể

ˑ c1, c2, c3, cp,, d1, d2, e1, e2, f1, f2, h1, h2, h3, ps1, ps2, ps3: Các lông notogater ở ve giáp bậc thấp; gla: Tuyến dầu nhờn; h: Lông dưới miệng; 1a, 1b, 1c và 2a, 3a, 3b, 3c và 4a, 4b, 4c, 4d: Các lông của epimeres 1,2,3 và 4; ap1, ap2, ap3, ap4, ap5, ap sej., ap.st.: Các mấu lồi trong apodemes; ep1, ep2, ep3, ep4: Các gân cơ epimeres của gốc chân; pd1, pd2, pd3, pd4: Các

tấm pedotecta phủ mặt trên của gốc các chân; ia, ih, im, ip, iad, ian: Các khe cắt lyryfissures

ˑ G, AG: Giáp sinh dục và giáp quanh sinh dục; g và ag: Các lông sinh dục và

lông quanh sinh dục (Vũ Quang Mạnh, 2007) [2]

2.4.5 Thành phần loài và cấu trúc quần xã Ve giáp

2.4.5.1 Thành phần loài Ve giáp

Dùng phương pháp thu mẫu tại khu vực đất trồng hoa cúc và định loại mẫu để đưa đưa ra danh sách thành phần loài Ve giáp

2.4.5.2 Cấu trúc quần xã Ve giáp

Nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp ở khu vực đất trồng hoa cúc khu Đình Dương, xã Yên Sở, tôi đã tiến hành phân tích 4 chỉ số định lượng cơ bản của Ve giáp bao gồm: Số lượng loài, mật độ (cá thể/m3

đất), chỉ số đa dạng loài H’ (chỉ số Shannon- Waever) và chỉ số đồng đều J’(chỉ số Pielou) Đồng thời phân tích sự thay đổi các giá trị của 4 chỉ số định lượng này theo sinh cảnh và theo độ sâu đất

2.4.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến quần xã Ve giáp

* Phương pháp xác định các nhân tố sinh thái

- Xác định nhiệt độ: Sử dụng máy đo nhiệt độ cầm tay

- Xác định pH: Sử dụng máy đo pH

* Đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái

Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp được

Trang 23

xác định thông qua sự thay đổi các giá trị của các chỉ số cấu trúc cơ bản của quần xã Ve giáp bao gồm: Số loài, MĐTB (cá thể/m3

đất), chỉ số đa dạng loài H’ (chỉ số Shannon – Waever) và chỉ số đồng đều J’ (chỉ số Pielou) và loài Ve giáp ưu thế khi có sự thay đổi về các nhân tố sinh thái (nhiệt độ, pH) ở 2 thời điểm thu mẫu

2.4.7 Phương pháp phân tích và thống kê số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê trong tính toán và xử lý số liệu, trên nền phần mềm Primer - E, 2001; phần mềm Excel 2003 [17]

* Số lƣợng loài: Số lượng loài được tính bằng tổng số loài có mặt trong

điểm nghiên cứu ở tất cả các lần thu mẫu

* Mật độ trung bình: Mật độ trung bình được tính số lượng cá thể trung

bình có ở tất cả các lần thu mẫu của điểm nghiên cứu (với mẫu đất là: cá thể/m3

)

* Phân tích độ ƣu thế (D) tính theo công thức:

Trong đó:

na - số lượng cá thể của loài a

N - tổng số cá thể của toàn bộ mẫu theo sinh cảnh hay theo địa điểm

Độ ưu thế được phân ra làm 4 mức sau (tính theo giá trị %)

Rất ưu thế: > 10,00% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

Ưu thế: 5 - 9,99% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

Ưu thế tiềm tàng: 2 - 4,99.00% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu Không ưu thế: < 2.00% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

Cấu trúc ưu thế của một quần xã là tổ hợp các loài ưu thế của chúng sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp Loài ưu thế được xác định là những loài có độ ưu

Trang 24

thế đạt giá trị chỉ số ưu thế bằng hoặc lớn hơn mức 5%

* Phân tích chỉ số đa dạng loài (H’):

Chỉ số (H’) Shannon- Weaner: Được sử dụng để tính sự đa dạng loài hay

số lượng loài trong quần xã và tính đồng đều về sự phong phú cá thể của các loài trong quần xã

Trong đó: s - số lượng loài thu được

ni - số lượng cá thể của loài thứ i

N - tổng số cá thể trong sinh cảnh nghiên cứu

Giá trị H’ giao động trong khoảng 0 đến ∞ Chỉ số đa dạng của quần xã phụ thuộc vào hai yếu tố là số lượng loài và tính đồng đều về sự phong phú của các loài trong quần xã Một khu vực có số lượng loài hoặc số cá thể nhiều chưa hẳn nơi đó có tính đa dạng cao Chỉ số đa dạng ở khía cạnh nào đó cho biết tính đa dạng của quần xã và là một chỉ tiêu có thể đánh giá được tính đa dạng về khu hệ động, thực vật của một khu vực

* Phân tích chỉ số đồng đều (J’) - Chỉ số Pielou

Trong đó: H’ - chỉ số đa dạng loài

S - số loài có trong sinh cảnh

Giá trị J’ dao động trong khoảng từ 0 đến 1

S

H J

ln''

Trang 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đa dạng sinh học của quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

3.1.1 Đa dạng sinh học về thành phần loài Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Kết quả nghiên cứu đã xác định được 14 loài, thuộc 11 giống, 10 họ (bảng 3.1), đã xác định được tên của 12 loài và 2 loài ở dạng sp Loài chưa

xác định tên gồm: Perxylobates sp.; Xylobates sp

Trong 14 loài đã ghi nhận có 4 loài có mặt ở cả 2 lần thu mẫu

(Nanhermannia thainensis Aoki, 1965; Eremulus evenifer Berlekse, 1913;

Xylobates gracilis Aoki, 1982; Liebstadia humerata Sellnick, 1928) có thể coi

đây là các loài Ve giáp phổ biến trong sinh cảnh đất trồng hoa cúc khu Đình Dương xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Tuy nhiên sự phân bố các loài ở mỗi tầng đất là không đồng đều (tầng -1

có 14 loài, tầng -2 có 5 loài) Trong đó có 5 loài xuất hiện ở cả 2 tầng phân

bố, gồm: Nanhermannia thainensis Aoki, 1965; Pulchroppia granulata Mahunka, 1988; Perxylobates brevisetus Mahunka, 1988; Perxylobates sp.;

Xylobates gracilis Aoki, 1982

Có 1 loài chỉ xuất hiện ở lần thu mẫu thứ nhất là Gibbicepheus

baccanensis Jeleva et Vu, 1987 Một số loài chỉ xuất hiện trong lần thu mẫu

thứ hai là Dolicheremaeus ornata (Balogh et Mahunka, 1967); Pulchroppia

granulata Mahunka, 1988; Unguizetes clavatus Aoki, 1967; Perxylobates brevisetus Mahunka, 1988; Perxylobates vietnamensis (Jeleva et Vu, 1987); Perxylobates sp.; Xylobates sp.; Peloribates stellatus Balogh et Mahunka,

1967; Nanobates clavatus Mahunka, 1988 Ở 2 lần thu mẫu số lượng loài

không đồng đều, lần thu mẫu thứ nhất có 5 loài, lần thu mẫu thứ hai có 13 loài

Trang 26

Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài các tầng phân bố ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dương

thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội STT

I-1 Giống Nanhermannia Berlese, 1913

II-1 Giống Eremulus Berlese, 1908

III HỌ CARABODIDAE C.L KOCH, 1837

III-1 Giống Gibbicepheus Balogh, 1958

Trang 27

IV-1 Giống Dolicheremaeus Jacot, 1938

V-1 Giống Pulchroppia Subias et Balogh, 1989

VII-1 Giống Unguizetes Sellnick, 1925

VII HỌ XYLOBATIDAE J BALOGH ET P BALOGH, 1984

VII-1 Giống Perxylobates Hammer, 1972

Trang 28

VII-2 Giống Xylobates Jacot, 1929

VIII HỌ PROTORIBATIDAE J BALOGH ET P BALOGH,

1984

VIII-1 Giống Liebstadia Oudemans, 1906

IX-1 Giống Peloribates Berlese, 1908

Ngày đăng: 05/03/2021, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Vũ Quang Mạnh (2007), Động vật chí Việt Nam, Bộ Ve giáp Oribatida, NXB KH và KT, 21, tr.15-346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Việt Nam, Bộ Ve giáp Oribatida
Tác giả: Vũ Quang Mạnh
Nhà XB: NXB KH và KT
Năm: 2007
3. Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh (2006), “Ve giáp họ Oppiidae Grandjean, 954 (Acari: Oribatida) ở Việt Nam, II, Phân họ Oppiinae Grandjean, 1951 và Multioppiinae Balogh, 1983”, Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà Nội, T, XXII, 4, tr.66-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve giáp họ Oppiidae Grandjean, 954 (Acari: Oribatida) ở Việt Nam, II, Phân họ Oppiinae Grandjean, 1951 và Multioppiinae Balogh, 1983”, "Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà Nội
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh
Năm: 2006
4. Vũ Quang Mạnh, Lại Thu Hiền, Nguyễn Huy Trí (2013), “Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) và phân bố của chúng ở hệ sinh thái đất vườn Quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng”, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5, tr.1490-1497 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) và phân bố của chúng ở hệ sinh thái đất vườn Quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng”, "Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Lại Thu Hiền, Nguyễn Huy Trí
Năm: 2013
6. Trần Đình Nghĩa (chủ biên) (2005), Sổ tay thực tập thiên nhiên, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.5-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực tập thiên nhiên
Tác giả: Trần Đình Nghĩa (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
7. Nguyễn Nghĩa Thìn (2018), “Đa dạng sinh học ở Việt Nam và vấn đề bảo tồn”, Kỷ yếu hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ 3, tr.659-667 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học ở Việt Nam và vấn đề bảo tồn”, "Kỷ yếu hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ 3
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Năm: 2018
8. Nguyễn Nghĩa Thìn, Phạm Bình Quyền (2002), Đa dạng sinh học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn, Phạm Bình Quyền
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
9. Đào Duy Trinh (2015), “Nghiên cứu về sự biến động thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở khu công nghiệp Kim Thoa và phụ cận”, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6, tr.1756-1762 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về sự biến động thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở khu công nghiệp Kim Thoa và phụ cận”, "Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6
Tác giả: Đào Duy Trinh
Năm: 2015
10. Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Thanh Tùng (2017), “Cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất rừng tự nhiên độ cao 300 m, thuộc vườn Quốc gia Ba Vì”, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần 7 , tr.450-459 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất rừng tự nhiên độ cao 300 m, thuộc vườn Quốc gia Ba Vì”, "Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần 7
Tác giả: Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Thanh Tùng
Năm: 2017
11. Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2018), “Đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến Ve giáp (Acari:Oribatida) ở rừng nhân tác tại vườn quốc gia Tam Đảo”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, tr.114-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến Ve giáp (Acari: Oribatida) ở rừng nhân tác tại vườn quốc gia Tam Đảo”, "Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Tác giả: Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Năm: 2018
12. Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Thu Anh, Nguyễn Thị Thắm, Dương Thị Thanh (2017), “Thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại sinh cảnh rừng tự nhiên, rừng trồng và vùng phụ cận vườn quốc gia Ba Vì”, Hội nghị khoa học toàn quốc lần 7, Tr.22-28.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại sinh cảnh rừng tự nhiên, rừng trồng và vùng phụ cận vườn quốc gia Ba Vì”, " Hội nghị khoa học toàn quốc lần 7
Tác giả: Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Thu Anh, Nguyễn Thị Thắm, Dương Thị Thanh
Năm: 2017
13. Gergócs V., Homoródi R., Hufnagelb L. (2012), “Genus lists of Oribatid mites- a unique perspective of climate change indication in research”, Biodiversity Conservation and Utilization in a Diverse Worl, pp.176-208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genus lists of Oribatid mites- a unique perspective of climate change indication in research”, "Biodiversity Conservation and Utilization in a Diverse Worl
Tác giả: Gergócs V., Homoródi R., Hufnagelb L
Năm: 2012
14. Gergócs V., Garamvolgyi Á., Homorosdi R., Hufnagel L. (2009), “Seasonnal change of oribatid mite communities (Acari: Oribatida) in three different types of microhabitats in an Oakforest”, Applied ecology and environmental research 9(2), pp.181-195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Seasonnal change of oribatid mite communities (Acari: Oribatida) in three different types of microhabitats in an Oakforest”, "Applied ecology and environmental research 9(2)
Tác giả: Gergócs V., Garamvolgyi Á., Homorosdi R., Hufnagel L
Năm: 2009
15. Janet Wissuwa, Jorg- Alfred Salamon, Thomas Frank (2013), “Oribatida (Acari) in grassy arable fallows are more affected by soil properties than habitat age and plant species, European Journal of soil Biology, pp.8-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oribatida (Acari) in grassy arable fallows are more affected by soil properties than habitat age and plant species, "European Journal of soil Biology
Tác giả: Janet Wissuwa, Jorg- Alfred Salamon, Thomas Frank
Năm: 2013
16. Vu Quang Manh (2015), “The Oribatid mite fauna (Acari: Oribatida) of Viet Nam – Sytematics”, Zoogeography and formation, publish, Sofia – Moscow, pp.1-197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Oribatid mite fauna (Acari: Oribatida) of Viet Nam – Sytematics”, "Zoogeography and formation, publish, Sofia – Moscow
Tác giả: Vu Quang Manh
Năm: 2015
18. Schatz H. (1998), “Oribatid mites of the Gal´apagos Islands – faunistics, ecology and speciation”, Experimental &amp; Applied Acarology, 22 (1998), pp.373–409 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oribatid mites of the Gal´apagos Islands – faunistics, ecology and speciation”, "Experimental & Applied Acarology
Tác giả: Schatz H. (1998), “Oribatid mites of the Gal´apagos Islands – faunistics, ecology and speciation”, Experimental &amp; Applied Acarology, 22
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w