Muốn vậy,cần có chuyên ngành đào tạo chuyên sâu về BHXH và thờng xuyên bồi dỡng độingũ cán bộ này thông qua giao lu quốc tế và học hỏi kinh nghiệm, thông qua cáclớp bồi dỡng nghiệp vụ ng
Trang 1Thực trạng của hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay
2 1- Đổi mới kinh tế và những yêu cầu đang đặt ra với hệ thốngBHXH ở Việt Nam
2 1 1- Đổi mới kinh tế và tác động đến hoạt động của hệ thống BHXH
Giống nh các lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội khác, BHXH cũng mangnhững nét đặc thù riêng phụ thuộc vào thể chế kinh tế mà trong đó nó tồn tại.Nói cách khác, BHXH chịu tác động sâu sắc từ cơ chế vận hành của nền kinh tếtrong từng giai đoạn phát triển của đất nớc
Trớc thời kỳ Đổi mới (trớc 1986), nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơchế kế hoạch hoá tập trung mang nặng tính bao cấp Vì thế, BHXH cũng mangnặng những nét đặc trng của cơ chế kinh tế này Những điểm đáng chú ý củagiai đoạn này là:
- BHXH cho công nhân viên chức bao gồm 6 loại trợ cấp: ốm đau, thaisản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; mất sức lao động; hu trí và tử tuất
Quỹ BHXH chi trả cho 6 loại trợ cấp này là quỹ độc lập thuộc ngân sách nhà
n-ớc, nhng nguồn thu phần lớn là từ ngân sách nhà nn-ớc, các cơ quan, doanh nghiệp chỉ trích nộp một phần, ngời lao động không phải đóng phí BHXH (theo Điều lệ
tạm thời về BHXH đợc ban hành ngày 27/12/1961) BHXH trong lực lợng vũtrang đợc thực hiện nh đối với công nhân viên chức (theo Nghị định số 161/CPngày 30/10/1964)
- BHXH đợc phân cấp quản lý cho 2 cơ quan (Bộ Nội vụ và Tổng Công
đoàn - theo Quyết định số31/CP ngày 20/3/1963), cha tập trung về một đầu mối
và hoạt động còn mang tính kiêm nhiệm, cha có tính chuyên môn hoá cao
- Do cha có hình thức BHXH tự nguyện, ở nông thôn, nhiều nơi đã tự lập
ra chế độ BHXH tuổi già cho ngời cao tuổi thông qua hình thức cấp phát thóccủa hợp tác xã nông nghiệp
Cùng với việc thực hiện đờng lối Đổi mới đợc đề xớng tại Đại hội VI của
Đảng, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phầnvận hành theo cơ chế thị trờng, có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xãhội chủ nghĩa Trong bối cảnh đó, dới tác động của cơ chế thị trờng, BHXH đã
có những bớc biến chuyển căn bản Điều đó đợc giải thích bởi nhiều nguyênnhân
Thứ nhất, do cơ chế bao cấp bị xoá bỏ, BHXH không thể tiếp tục đợc bao
cấp hoàn toàn nh trớc đây để tránh sự ỷ lại vào Nhà nớc, nâng cao tính tráchnhiệm và thực hiện nguyên tắc có đóng có hởng Ngay cả trong khu vực hành
Trang 2chính sự nghiệp (do ngân sách chi trả), BHXH cũng không còn đợc bao cấp trọngói Ngời lao động cũng phải tham gia đóng BHXH (5% mức lơng);
Thứ hai, các doanh nghiệp nhà nớc đợc hạch toán độc lập và tự chi trả
l-ơng, đợc đối xử bình đẳng nh các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanhnghiệp và các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Cả ngời lao động và doanhnghiệp vì thế đều phải tham gia đóng BHXH theo một mức chung: ngời lao
động đóng 5%; doanh nghiệp đóng 15% tổng quỹ lơng;
Thứ ba, do Nhà nớc thực hiện chủ trơng dân tự lo việc làm cho mình và
cho ngời khác, tinh giản biên chế, giải quyết lao động dôi d …, nhiều ng, nhiều ngời lao
động phải tham gia khu vực kinh tế phi chính quy (khoảng 8- 10 triệu lao động).Vẫn còn khoảng 28 triệu lao động làm việc ở khu vực sản xuất nông nghiệp.Nhiều ngời trong số họ có nhu cầu đóng và hởng BHXH Dới tác động đó,BHXH tự nguyện ra đời
Thứ t, cùng với sự tăng trởng kinh tế với tốc độ cao trong những năm đổi
mới vừa qua, tính phức tạp trong quản lý BHXH ngày càng tăng, đòi hỏi phảiquy việc quản lý BHXH vào một đầu mối Trớc đòi hỏi mới đó của thực tiễn,BHXH Việt Nam ra đời và việc sát nhập bảo hiểm y tế vào BHXH đã đợc thựchiện kể từ 31/12/2002 Việc quản lý thu chi BHXH cũng vì thế đợc cải cách cănbản theo hớng tập trung về một đầu mối, tạo nhiều khả năng cho việc phát triểnquỹ, sử dụng vốn của quỹ theo hớng sinh lợi quỹ qua việc đầu t vốn của quỹ vàohoạt động kinh doanh
Nh vậy, dới tác động của Đổi mới kinh tế, BHXH Việt Nam đã dần thựchiện từng bớc những cải cách căn bản cả về tổ chức, về cơ chế vận hành và vềquản lý thu chi Việc cải cách này thích hợp với sự đổi mới và hoàn thiện quan
hệ lao động, đang chuyển dịch dần theo xu hớng hội nhập với BHXH quốc tế,phù hợp với xu hớng hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay của nền kinh
tế
2 1 2- Những yêu cầu mới đối với hệ thống tổ chức BHXH Việt Nam
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, tri thức hoá kinh tế hiện nay, các quan hệ cơbản của nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam mới đang hình thành và đợc hoàn thiệntừng bớc Những khó khăn đang đặt ra là không nhỏ nhng có thể khẳng địnhmột số điểm sau:
- Xu thế phát triển kinh tế theo cơ chế thị trờng ở Việt Nam là không thể
đảo ngợc C Mác đã nói, xã hội nào cho năng suất lao động cao hơn, xã hội đótiên tiến hơn Nền kinh tế Việt Nam đang đạt tốc độ tăng trởng cao, chứng tỏ cơchế kinh tế đợc chọn và đang vận hành là cơ chế đúng
Trang 3- Việt Nam đã khẳng định sẽ thực hiện đầy đủ các cam kết của khu vựcmậu dịch tự do ASEAN (AFTA) vào năm 2006 và đang chuẩn bị các điều kiện
để gia nhập WTO vào năm 2005, chứng tỏ mong muốn và quyết tâm hội nhậpkinh tế quốc tế của Chính phủ
- Pháp luật Việt Nam đã khẳng định bảo vệ quyền sở hữu và tự do kinhdoanh theo pháp luật Nh vậy, định hớng phát triển kinh tế đã đợc khẳng định
Trong bối cảnh đó của nền kinh tế, BHXH Việt Nam đang đứng trớcnhững yêu cầu và đòi hỏi mới:
Một là, BHXH Việt Nam phải có sự hoàn thiện dần về cơ chế vận hành,
về hệ thống các văn bản luật và dới luật phù hợp với những nguyên tắc chungnhất của các nớc trong khu vực và thế giới;
Hai là, BHXH Việt Nam phải hớng tới sự hoàn thiện trong tổ chức bộ
máy trên cơ sở học hỏi kinh nghiệm của các nớc trong khu vực và thế giới, màtrớc hết là các nớc trong khu vực có điều kiện, hoàn cảnh, phong tục tập quán t-
ơng tự Việt Nam song có mức độ phát triển kinh tế cao hơn Việt Nam Cần phải
có quy hoạch tổng thể phát triển bộ máy trong các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn;
Ba là, BHXH Việt Nam phải xây dựng đợc đội ngũ cán bộ có trình độ
chuyên môn cao, phù hợp với yêu cầu công việc trong giai đoạn mới Muốn vậy,cần có chuyên ngành đào tạo chuyên sâu về BHXH và thờng xuyên bồi dỡng độingũ cán bộ này thông qua giao lu quốc tế và học hỏi kinh nghiệm, thông qua cáclớp bồi dỡng nghiệp vụ ngắn hạn, …, nhiều ng
Bốn là, BHXH Việt Nam phải tăng cờng mức độ bao phủ của BHXH đối
với ngời lao động, đặc biệt đối với lao động khu vực kinh tế phi chính quy và lao
động nông nghiệp thông qua việc hoàn thiện các chế độ BHXH, đặc biệt là bảohiểm tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp
Năm là, BHXH Việt Nam cần tính tới xu thế tăng tuổi thọ dân c do việc
tăng mức sống và sự phát triển của y học, từ đó điều chỉnh mức thu chi BHXHcho các đối tợng tham gia BHXH, đặc biệt là bảo hiểm tuổi già
Muốn đạt đợc những điều đó, cần tập trung xây dựng chơng trình mụctiêu mang tính chiến lợc cho BHXH, đề ra những giải pháp định hớng mang tínhkhả thi trong hệ thống các chơng trình mục tiêu kinh tế - xã hội khác
2 2- Thực trạng hệ thống BHXH trong nền kinh tế thị trờng ởViệt Nam hiện nay
2 2 1- Thực trạng về hệ thống tổ chức của BHXH Việt Nam
2 2 1 1- Mô hình tổ chức và bộ máy
Phân cấp quản lý
Trang 4Hội đồng quản lý
Bộ máy điều hành
BHXH cấp tỉnh (có 5 BHXH thành phố trực thuộc trung ơng là Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà
Nẵng, Cần Thơ và 59 BHXH tỉnh)
BHXH cấp huyện (gồm BHXH quận, BHXH huyện, BHXH thành phố trực thuộc tỉnh và BHXH thị xã với
tổng số 630 đơn vị)
sơ đồ 6: Mô hình tổ chức bộ máy của BHXH Việt Nam
Là một tổ chức mới đợc thành lập nh một cơ quan ngang bộ (1995),BHXH Việt Nam đợc kế thừa kinh nghiệm của các nớc trong khu vực và thế giớitrong việc thiết lập bộ máy và cơ chế vận hành hệ thống BHXH trên cơ sở nhữngquy hoạch, kế hoạch đợc nghiên cứu sâu phù hợp với đặc điểm của nền kinh tếtrong giai đoạn chuyển đổi cơ chế Bộ máy điều hành của BHXH Việt Nam đợc
tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc, tập trung, thống nhất từ trung ơng đến địaphơng, gồm có:
ở trung ơng là BHXH Việt Nam;
ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng là BHXH tỉnh, thành phố (BHXH tỉnh) trực thuộc BHXH Việt Nam;
ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là BHXH quận, huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh (BHXH huyện) trực thuộc BHXH tỉnh
Bộ máy điều hành của BHXH Việt Nam chịu sự lãnh đạo của Hội đồngquản lý Hội đồng quản lý gồm đại diện lãnh đạo của Bộ Tài chính, Bộ Lao
động- Thơng binh và Xã hội, Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam vàTổng Giám đốc BHXH Việt Nam Các thành viên Hội đồng quản lý đại diện chocơ quan mình tham gia vào công tác của Hội đồng quản lý, thảo luận, biểu quyết
về các công việc của Hội đồng quản lý
Hội đồng quản lý có Chủ tịch, một Phó Chủ tịch và các thành viên do Thủtớng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Nội vụ
Qua mô hình tổ chức BHXH trên, có thể thấy:
Trang 5Ban lãnh đạo BHXH Việt Nam
Ban chế độ, chính
sách BHXH
Ban BHXH tự nguyệnBan Thu BHXH
sơ đồ 7: bộ máy văn phòng cơ quan bhxh cấp trung ơng
Hội đồng quản lý có đầy đủ đại diện của hầu hết các bộ, ngành cầnthiết, điều đó tạo thuận lợi cho quản lý song lại thiếu đại diện của ngời sửdụng lao động (ở Việt Nam hiện nay là Phòng Thơng mại Công nghiệp ViệtNam VCCI và Liên minh các hợp tác xã Việt Nam)
BHXH Việt Nam đợc tổ chức thống nhất từ trung ơng đến địa
ph-ơng Mô hình tổ chức này có một số nét tơng đồng với các nớc trong khu vực
và thế giới (quản lý chung về hoạt động BHXH là Hội đồng quản lý; các mắtxích quản lý đợc bố trí theo các đơn vị hành chính nhà nớc);
Tổ chức hoạt động BHXH đợc hình thành trên cơ sở quản lý thốngnhất theo ngành dọc BHXH Việt Nam thực hiện quản lý trực tiếp đối vớiBHXH cấp tỉnh, BHXH cấp tỉnh quản lý trực tiếp BHXH cấp huyện Cách tổchức này của BHXH Việt Nam có u điểm vợt trội so với tổ chức của cácngành khác (quản lý ngành ở các ngành khác ở Việt Nam chủ yếu là quản lýchuyên môn, Uỷ ban nhân dân cấp địa phơng mới là cơ quan quản lý trực tiếp
và toàn diện) Cách tổ chức này có thể cho phép thực hiện luân chuyển cán
bộ, đào tạo cán bộ thông qua việc điều chuyển cán bộ, thực hiện chuyên mônhoá đội ngũ, v v…, nhiều ng
Bộ máy tại cơ quan điều hành BHXH cấp trung ơng
Bộ máy văn phòng cơ quan BHXH cấp trung ơng đợc bố trí theo mô hìnhtrực tuyến chức năng, gồm 17 đơn vị thuộc quyền quản lý của Ban lãnh đạoBHXH Việt Nam (Ban Tổng giám đốc, hiện nay gồm một Tổng Giám đốc và haiPhó Tổng Giám đốc xem sơ đồ 7 trang51) Chức năng, nhiệm vụ và tổ chứcnhân sự của các ban này do Tổng Giám đốc qui định
Việc bố trí tổ chức bộ máy theo mô hình này đã bao hàm tơng đối đầy đủcác hoạt động BHXH, phát huy tính trách nhiệm và tính chuyên môn hoá củacác bộ phận và khá phù hợp với điều kiện thực tiễn hiện nay ở Việt Nam
Nhợc điểm của hệ thống này là cha thể hiện nổi bật vai trò của hoạt động
tăng trởng quỹ BHXH và cha hình thành bộ phận bảo hiểm thất nghiệp cho ngờilao động Thực tế cho đến nay Việt Nam vẫn cha có bộ luật về bảo hiểm thấtnghiệp , do vậy những ngời thất nghiệp hiện nay vẫn cha trở thành đối tợng hởngchế độ trong hệ thống BHXH ở Việt Nam
Trang 6Ban chế độ, chính
sách BHXH
Ban BHXH tự nguyện
Theo mô hình hiện nay, BHXH ở địa phơng đợc tổ chức nh sau:
BHXH cấp tỉnh (bao gồm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng) BHXH
cấp tỉnh trực thuộc BHXH Việt Nam BHXH cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ vềBHXH trên địa bàn theo qui định của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Cơ cấu
tổ chức của BHXH cấp tỉnh nh sau:
Trang 7BHXH cấp tỉnh là đơn vị có t cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản, trụ
sở riêng nhng hoạt động theo cơ chế phân cấp và uỷ quyền của Tổng Giám đốcBHXH Việt Nam Các phòng trực thuộc BHXH tỉnh có chức năng giúp Giám
đốc BHXH tỉnh tổ chức các nhiệm vụ đợc giao theo từng lĩnh vực chuyên mônnghiệp vụ theo quy định của Tổng Giám đốc Các phòng chức năng này chịu sựquản lý điều hành trực tiếp của giám đốc BHXH tỉnh và sự chỉ đạo về chuyênmôn nghiệp vụ của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, và không có t cáchpháp nhân đầy đủ, không có con dấu và tài khoản riêng
BHXH cấp huyện
BHXH cấp huyện trực thuộc BHXH cấp tỉnh theo đơn vị hành chính.BHXH cấp huyện có chức năng tiếp nhận đăng ký các đối tợng hởng chế độBHXH do BHXH cấp tỉnh chuyển đến, thực hiện việc đôn đốc, theo dõi nộpBHXH đối với ngời sử dụng lao động và ngời lao động trên địa bàn; tổ chứcmạng lới hoặc trực tiếp chi trả các chế độ BHXH cho ngời hởng trên địa bàn domình quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy: BHXH cấp huyện do một Giám đốc và một Phó
Giám đốc quản lý và điều hành Giám đốc và Phó Giám đốc BHXH cấp huyện
do Giám đốc BHXH cấp tỉnh bổ nhiệm và miễn nhiệm theo phân cấp của TổngGiám đốc BHXH Việt Nam
BHXH cấp huyện không có cơ cấu tổ chức cấp phòng, chỉ gồm một số bộphận thuộc phòng, gồm: Bộ phận Chế độ - Chính sách, Bộ phận Thu BHXH và
Bộ phận Kế toán Giám đốc BHXH cấp huyện qui định nhiệm vụ, quyền hạn cụthể của từng cán bộ công nhân viên dới quyền quản lý
BHXH cấp huyện là các đơn vị có t cách pháp nhân, có dấu, có tài khoản,
có trụ sở riêng nhng chủ yếu để hoạt động giao dịch
Từ việc nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy BHXH đợc nêu trên, có thểrút ra nhận xét: BHXH Việt Nam đợc tổ chức theo ngành dọc dựa trên sự phânchia các địa bàn quản lý hành chính hiện hành Mô hình tổ chức BHXH này có u
điểm là bớc đầu tạo thuận lợi cho các bên tham gia bảo hiểm thực hiện côngviệc đóng và nhận BHXH đi lại và liên hệ với cơ quan BHXH dễ dàng
2 2 1 2- Thực trạng hoạt động của các cấp quản lý trong hệ thống BHXH:
Xuất phát từ yêu cầu quản lý thống nhất quỹ BHXH, mô hình và tổ chức
bộ máy quản lý của BHXH Việt Nam theo ngành dọc từ trung ơng đến địa
ph-ơng về cơ bản là hiệu quả và hợp lý Nhìn chung, bộ máy BHXH đã hoàn thành
Trang 8đợc các nghiệp vụ quản lý thu, chi quỹ BHXH, quản lý các đối tợng đóng và ởng chế độ BHXH theo qui định của Chính phủ
h-Nếu xét ở từng cấp quản lý của hệ thống BHXH thì cơ cấu tổ chức bộ máycủa từng cấp vẫn cần có sự đổi mới và bổ sung Rõ ràng, trong bộ máy BHXHvẫn cha có một số bộ phận mà thiếu nó, hoạt động BHXH sẽ thiếu đi những nộidung cơ bản trong hoạt động nh bảo hiểm thất nghiệp , bảo hiểm tuổi già chonhững ngời tàn tật, phụ cấp con, v v…, nhiều ng Vấn đề này đã đợc đề cập ở trên
2 2 2 - Thực trạng về đội ngũ cán bộ của BHXH Việt Nam
2.2.2.1 - Về tổng thể nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ các cấp:
Hiện nay, tổng số cán bộ của BHXH Việt Nam (kể cả bộ phận bảo hiểm y
tế sau khi sát nhập) khoảng 6 000 ngời thuộc biên chế và khoảng 1500 ngời làmhợp đồng
Trong đó phân loại ra một số chỉ tiêu chính:
a Số cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp, bao gồm:
+ Giám đốc BHXH huyện: 579 ngời
+ Phó Giám đốc BHXH huyện: 191 ngời
b Số công chức, viên chức ở các cấp, bao gồm:
ở trung ơng:
+ Cơ quan BHXH Việt Nam có: 300 ngời trong biên chế
ở địa phơng:
+ BHXH cấp tỉnh có: 4480 ngời
+ BHXH cấp huyện có: 3160 ngời
2.2.2.2 - Về chất lợng đội ngũ cán bộ, viên chức:
Trang 9Cùng với yêu cầu về phẩm chất chính trị, yêu cầu về trình độ của đội ngũcán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức nhân viên trong hệ thống BHXH Việt Namcũng luôn đợc coi trọng
a Đối với cán bộ lãnh đạo và quản lý:
Đội ngũ này bao gồm : Hội đồng quản lý; Tổng Giám đốc, các Phó TổngGiám đốc; Trởng ban, các Phó Trởng ban; Giám đốc BHXH cấp tỉnh, các PhóGiám đốc BHXH cấp tỉnh; các Trởng phòng, các Phó Trởng phòng; Giám đốcBHXH cấp huyện, các Phó Giám đốc BHXH cấp huyện Hầu hết số cán bộ này
đều có trình độ từ đại học trở lên, trong đó 90% đội ngũ cán bộ ở cấp tỉnh cótrình độ từ đại học trở lên Con số này ở cấp huyện vào khoảng 50% Số cán bộcha có trình độ đại học hiện nay hầu hết đang tham gia vào các chơng trình đàotạo đại học theo các hình thức nh đào tạo tại chức, chuyên tu, từ xa…, nhiều ng
ở cấp trung ơng, 100% cán bộ trong biên chế có trình độ từ đại học trởlên, trong đó khoảng trên 0,13% có trình độ sau đại học
+ Tiến sĩ: 13 ngời
+ Đại học: 3715 ngời
+ Trung cấp nghiệp vụ: 2874 ngời
+ Sơ cấp nghiệp vụ: 1238 ngời
b Đối với công chức, viên chức:
Phần lớn cán bộ trong ngành BHXH ở Việt Nam - đặc biệt là số cán bộ từcấp tỉnh trở lên, đều đợc đào tạo về nghiệp vụ ở các trờng đại học theo cácngành học phù hợp với lĩnh vực làm việc của mình
Tuy nhiên, trình độ của một bộ phận cán bộ ở cấp huyện còn hạn chế.Vẫn còn một số ít cán bộ có trình độ văn hoá, nghiệp vụ và lý luận cha cao domới đợc chuyển sang từ các ngành Lao động - Thơng binh và Xã hội, Liên đoànLao động Việt Nam và Bảo hiểm y tế từ trung ơng đến địa phơng Số cán bộnày quen với cách làm việc cũ, phần lớn không đợc đào tạo cơ bản về công tácBHXH (thực chất cha có trờng đào tạo chuyên ngành BHXH), họ làm việc dotĩnh luỹ kinh nghiệm là chính Sau khi chuyển sang BHXH Việt Nam, số cán bộnày đều đã tham gia vào các lớp bồi dỡng nghiệp vụ ngắn hạn và dài hạn củangành nên đa phần bớc đầu đáp ứng đợc yêu cầu, nhiệm vụ của công việc
Ngoài các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ chuyên môn, nhìn chung đội ngũcán bộ của ngành BHXH ở Việt Nam đều đã tham gia ít nhất một khoá học tiếngAnh và một khoá học vi tính từ trình độ A trở lên Điều này đã góp phần khôngnhỏ vào việc thực hiện nhiệm vụ chung của ngành, mở ra khả năng áp dụng đợcnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực BHXH
Trang 10Trong đội ngũ cán bộ của BHXH Việt Nam hiện nay vẫn còn tình trạng "vừa thừa, vừa thiếu" Thừa những ngời cha đủ trình độ, năng lực, phẩm chất, cha
đáp ứng đợc yêu cầu công việc trong giai doạn hiện nay Thiếu những ngời cónăng lực trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng đợc yêu cầu công việc.Nguyênnhân dẫn đến tình trạng đó là do:
+ Cơ cấu cán bộ, công chức hiện có không tơng ứng với cơ cấu côngviệc, hơn na việc tiếp nhận số cán bộ mới cha xuất phát từ yêu cầu công việcchuyên môn về BHXH
+ Do không có tuyển dụng mà chủ yếu thu nhận cán bộ từ các nguồnkhác nhau, không theo chuyên ngành BHXH; tình trạng đội ngũ cán bộ không
đồng bộ; trình độ kiến thức, năng lực lãnh đạo và quản lý cha đáp ứng đợc yêucầu nhiệm vụ mới của ngành, nhất là trong cơ chế quản lý mới trong nền kinh tếthị trờng hiện nay
Nhìn chung đội ngũ cán bộ hiện nay của BHXH Việt Nam nằm trong thựctrạng chung, xét về chất lợng, số lợng và cơ cấu đều có nhiều mặt cha ngang tầmvới đòi hỏi của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Đối với ngành BHXH Việt Nam do bối cảnh lịch sử tách ra thành hệthống tổ chức độc lập trực thuộc Chính phủ đợc một số năm, nên đội ngũ cán bộpha trộn từ nhiều chuyên ngành khác, cần phải có thời gian làm quen công việc
và từng bớc đào tạo, bồi dỡng và đào tạo lại
Xét về mặt cơ cấu cán bộ, thực trạng đội ngũ cán bộ của BHXH Việt Namcha có cơ cấu theo cơ cấu công việc Nguyên nhân ở đây là do đợc thành lập trêncơ sở hợp nhất các tổ chức và nhân sự làm công tác BHXH từ ngành lao động,thơng binh và xã hội, ngành công đoàn và ngành bảo hiểm y tế sang Vì cha xâydựng đợc cơ cấu công việc của hệ thống BHXH Việt Nam ở các cấp nên cha cócơ sở làm nền tảng, cho việc xây dựng cơ cấu cán bộ ở mỗi cấp Hiện tại sự bấthợp lý về cơ cấu cán bộ là rất lớn, nếu xét cả về cơ cấu ngành chuyên môn, cơcấu nguồn hình thành, cơ cấu giữa cán bộ quản lý, điều hành với cán bộ tácnghiệp, cơ cấu giữa kế thừa và chuyển tiếp, cơ cấu giới tính cần thích hợp vớimỗi lĩnh vực công tác, và quan trọng hơn là cơ cấu chất lợng thể hiện qua trình
độ kiến thức, năng lực và phẩm chất cần có của đội ngũ cán bộ làm công tácBHXH
Những vấn đề nêu trên, đòi hỏi phải đổi mới một cách căn bản công tác
đào tạo, bồi dỡng và sử dụng cán bộ trong toàn hệ thống BHXH ở Việt Nam
Đánh giá tổng hợp về số lợng, chất lợng, cơ cấu đội ngũ cán bộ củaBHXH Việt Nam có tính tới nguồn hình thành và đặt trong yêu cầu, nhiệm vụ
Trang 11phát triển mới thì nhìn chung còn nhiều bất cập so với yêu cầu, nhiệm vụ pháttriển của ngành cả trớc mắt và lâu dài
2 2 3 - Thực trạng cơ chế vận hành của hệ thống BHXH Việt Nam
2 2 3 1- Phân công chức năng, nhiệm vụ
BHXH Việt Nam là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ, có chức năngthực hiện chính sách, chế độ BHXH, bảo hiểm y tế (gọi chung là BHXH) vàquản lý quỹ BHXH theo quy định của pháp luật
BHXH Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Xây dựng và trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt:
Chiến lợc phát triển ngành và kế hoạch dài hạn (kế hoạch 5 năm) vềthực hiện chế độ, chính sách BHXH
Đề án bảo tồn và tăng trởng quỹ BHXH
Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ BHXH; thu các khoản
đóng góp BHXH bắt buộc và tự nguyện; chi các khoản trợ cấp về BHXH cho
đối tợng tham gia BHXH đầy đủ, thuận tiện, đúng thời hạn theo quy định củapháp luật;
Ban hành các văn bản hớng dẫn thực hiện việc giải quyết các chế độBHXH và nghiệp vụ thu, chi BHXH theo thẩm quyền; quản lý nội bộ ngànhBHXH;
Tổ chức hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp để phục vụngời có sổ, thẻ bảo hiểm theo quy định của pháp luật;
Kiểm tra việc ký hợp đồng và việc thu chi BHXH đối với cơ quan, đơn vị,
tổ chức sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở khám chữa bệnh; kiến nghị với cơ quannhà nớc có thẩm quyền và cơ quan cấp trên của đơn vị sử dụng lao động, cơ sởkhám chữa bệnh để xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về BHXH;
Từ chối việc chi các chế độ BHXH khi đối tợng tham gia BHXH không
đủ điều kiện hởng BHXH theo quy định của pháp luật hoặc khi có căn cứ pháp
lý về các hành vi giả mạo, khai man hồ sơ để đợc hởng BHXH;
Bồi thờng mọi khoản thu, chi sai theo quy định của pháp luật về chế độBHXH cho đối tợng tham gia BHXH;
Trang 12Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức và cá nhân về việc thực hiệnchính sách, chế độ BHXH theo quy định của pháp luật;
Lu trữ hồ sơ của đối tợng tham gia và hởng chế độ BHXH theo quy định;
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý, điều hành hoạt động BHXH;
Tổ chức đào tạo và bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ BHXH;
Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, chế độBHXH;
Thực hiện hợp tác quốc tế về BHXH theo quy định của pháp luật;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nớc, các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội ở trung ơng và địa phơng, với các bên tham gia BHXH để giảiquyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện chính sách, chế độ BHXH theoquy định của pháp luật;
Quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức nhà nớc; tài chính và tàisản của BHXH Việt Nam theo quy định của pháp luật;
Thực hiện chế độ báo cáo với Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ và các cơquan nhà nớc có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Lãnh đạo cao nhất của BHXH Việt Nam là Hội đồng quản lý Đây là cơ
quan quản lý cao nhất của BHXH Việt Nam Hội đồng quản lý giúp Thủ tớngChính phủ thực hiện các nhiệm vụ sau:
Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra việc thu, chi, quản lý quỹ BHXH;
Thông qua dự toán và quyết toán hàng năm về thu, chi quỹ BHXH;
Thông qua các chiến lợc phát triển ngành BHXH Việt Nam, kế hoạch dàihạn, kế hoạch 5 năm về thực hiện chính sách, chế độ BHXH và các đề án bảotồn giá trị và tăng trởng quỹ BHXH do Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam xâydựng để Tổng Giám đốc trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt; giám sát, kiểm traTổng Giám đốc thực hiện chiến lợc, kế hoạch, đề án sau khi đợc phê duyệt;
Đề nghị Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc vàcác Phó Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam
Hội đồng quản lý hoạt động theo nguyên tắc tập thể; họp thờng kỳ 3tháng 1 lần để xem xét những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình Hội
đồng có thể họp bất thờng để giải quyết những vấn đề cấp bách khi Chủ tịch Hội
đồng hoặc Tổng Giám đốc hoặc trên 50% thành viên của Hội đồng đề nghị.Cuộc họp của Hội đồng chỉ đợc tiến hành nếu có ít nhất 2/3 tổng số thành viêntham dự
Trang 13Qua những thông tin nói trên, có thể thấy vị trí, vai trò quan trọng của Hội
đồng quản lý trong việc quyết định các vấn đề trọng tâm của BHXH Việt Nam.Nếu xét thêm cả cơ cấu của Hội đồng (đã đợc đề cập), có thể thấy những quyết
định của Hội đồng quản lý mang tính thống nhất, thể hiện quan điểm, ý chí và ýnguyện của hầu hết các bên tham gia BHXH
Thực hiện nghiệp vụ điều hành hoạt động của hệ thống BHXH là Bộ máy
điều hành Bộ máy điều hành của BHXH Việt Nam gồm có:
Tổng Giám đốc: Có chức năng quản lý và điều hành toàn bộ hệ thống
BHXH Việt Nam để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định củaChính phủ (tại Nghị định số 100/2002/NĐ- CP)
Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của BHXH Việt Nam, do Thủ tớngChính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Tổng Giám đốc chịutrách nhiệm trớc Thủ tớng Chính phủ và Hội đồng quản lý về việc thực hiệnchính sách, chế độ BHXH và quản lý quỹ BHXH
Các Phó tổng giám đốc do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm
theo đề nghị của Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc
Các Phó tổng giám đốc đợc Tổng Giám đốc phân công chỉ đạo một sốmặt công tác và chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc về nhiệm vụ đợc phâncông
Qua việc phân công chức năng nhiệm vụ nh đã đợc trình bầy ở trên, có thểrút ra nhận xét:
Việc giao chức năng nhiệm vụ cho BHXH khá rõ ràng, có sự phânbiệt rõ giữa các cấp quản lý và bao hàm khá đầy đủ các hoạt động cơ bản củaBHXH Quyền hạn và trách nhiệm đợc giao cho Hội đồng quản lý đã thể hiệnvai trò khá rõ nét của Hội đồng trong việc quyết sách các vấn đề cơ bản nhất củaBHXH Điều đó đã góp phần tạo ra những thành công trong hoạt động BHXH ởViệt Nam trong những năm gần đây
Việc giao chức năng nhiệm vụ gắn liền với tổ chức bộ máy Do các
bộ phận cấu thành của bộ máy còn cha đủ (ví dụ, bộ phận bảo hiểm thất nghiệp,
v v…, nhiều ng nh đã đề cập ở trên) nên trong chức năng nhiệm vụ và phân công chứcnăng nhiệm vụ của BHXH Việt Nam cha đề cập đến vấn đề này
Trang 14Trong bộ Luật Lao động đã sửa đổi bổ sung năm 2002, có một số điểm đã
đợc bổ sung về BHXH, đặc biệt là quy định về:
- Chế độ Bảo hiểm thất nghiệp (Điều 140)
- BHXH đối với ngời lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn dới 3tháng (Điều 141)
- Giải quyết tranh chấp về BHXH (Điều 151)
Những quy định mới này đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ hơn cho các chínhsách và chế độ đối với BHXH Một mặt, bảo đảm quyền lợi và chế độ cho ngờilao động đối với BHXH, khi họ bị thất nghiệp hoặc bị xâm phạm quyền lợi; mặtkhác, hạn chế sự "lách luật" của chủ sử dụng lao động khi lạm dụng quy định
cũ, chỉ ký hợp đồng lao động với ngời lao động với thời hạn dới 3 tháng để "trốnbảo hiểm" Đáng tiếc là chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho đến nay vẫn cha đợctriển khai
Để triển khai thực hiện những quy định của bộ Luật Lao động về BHXH,nhà nớc đã ban hành một loạt các văn bản dới luật, cụ thể:
- Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ về việc ban hành
Điều lệ BHXH và Điều lệ BHXH đợc ban hành kèm theo nghị định này
- Nghị định số 01/2003/NĐ- CP ngày 09/01/2003 của Chính phủ về việcsửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ
- Nghị định số 45/CP ngày 17/05/1995 của Chính phủ về việc ban hành
Điều lệ BHXH đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩquân đội nhân dân và công an nhân dân
- Nghị định số 94/1999/NĐ- CP ngày 08/09/1999 của Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ BHXH đối với sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và công an nhân dân banhành kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 17/05/1995 của Chính phủ
- Nghị định số 04/2001/NĐ- CP ngày 16/01/2001 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Namnăm1999 về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tạingũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc chuyển sang công chức quốcphòng
- Nghị định số 41/2002/NĐ- CP ngày 11/04/2002 của Chính phủ về chínhsách đối với lao động dôi d do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nớc
- Nghị định số 102/2002/NĐ- CP ngày 11/12/2002 của Chính phủ quy
định chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân, viên chức nghỉ việc hởng
Trang 15chế độ mất sức lao động đồng thời là thơng binh, ngời đợc hởng chính sách nhthơng binh
- Nghị định số 09/1998/NĐ- CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ về chế độ sinh hoạtphí đối với cán bộ xã, phờng, thị trấn
- Nghị định số 71/2000/NĐ- CP ngày 23/11/2000 của Chính phủ quy địnhviệc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hu
- Nghị định số 03/2003/NĐ- CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ về việc
điều chỉnh tiền lơng, trợ cấp xã hội và đổi mới một bớc cơ chế quản lý tiền lơng
- Nghị định số 100/2002/NĐ- CP ngày 06/12/2002 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam
Ngoài các văn bản trên, còn một loạt các văn bản dới luật khác (Quyết
định, Thông t, Nghị quyết, Công văn của các cấp có thẩm quyền) quy định chitiết và hớng dẫn thi hành các điều của các nghị định nêu trên
Qua nghiên cứu hệ thống các văn bản này có thể rút ra nhận xét, nhìnchung, các văn bản pháp lý quy định đầy đủ, rõ ràng các khía cạnh về BHXHViệt Nam và hệ thống các văn bản này ngày càng đợc quy định chặt chẽ hơn
2 2 3 3- Quản lý thu, chi BHXH
Vấn đề quản lý thu chi hiện nay của BHXH Việt Nam đợc quy định bởiQuy chế quản lý tài chính đối với BHXH Việt Nam đợc ban hành kèm theoQuyết định số 02/2003/QĐ- TTg ngày 02/01/2003 của Thủ tớng Chính phủ Quychế này quy định những ràng buộc mang tính pháp lý đối với nguồn thu BHXH,
đối với quản lý thu và chi BHXH
Nguồn thu BHXH:
Quỹ BHXH đợc hình thành từ các nguồn sau:
- Ngời sử dụng lao động và ngời lao động tham gia BHXH bắt buộc đóng;
- Ngời sử dụng lao động và ngời lao động tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc
Trang 16Nhà nớc quy định quản lý việc thu BHXH nh sau:
- BHXH các cấp có trách nhiệm hớng dẫn, tổ chức thu tiền bảo hiểm củatất cả các đối tợng tham gia bảo hiểm đúng quy định;
- Hằng tháng, các đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đầy đủ,kịp thời vào quỹ BHXH, ngay sau khi thanh toán tiền lơng hàng tháng cho ngờilao động
Trờng hợp các đơn vị sử dụng lao động chậm nộp BHXH từ 30 ngày trởlên, thì ngoài việc phải nộp số tiền chậm nộp và nộp phạt hành chính theo quy
định hiện hành, còn phải nộp số tiền phạt chậm nộp theo mức lãi suất tiền vayquá hạn do Ngân hàng nhà nớc Việt Nam quy định tại thời điểm truy nộp Đốivới những trờng hợp cố tình vi phạm hoặc chây ỳ thì cơ quan BHXH đợc quyền
đề nghị Kho bạc nhà nớc, Ngân hàng nơi đơn vị giao dịch trích tiền từ tài khoảncủa đơn vị để nộp đủ tiền đóng BHXH và tiền phạt chậm nộp mà không cần có
sự chấp nhận thanh toán của đơn vị sử dụng lao động (trừ các đơn vị đ ợc Chínhphủ, Thủ tớng Chính phủ cho phép chậm nộp)
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội,
Bộ Y tế và các cơ quan liên quan quy định các mức, thời gian đóng BHXH vàbảo hiểm y tế đối với từng loại đối tợng, kể cả đối tợng chính sách theo quy địnhhiện hành
Chi BHXH:
Việc chi BHXH đợc thực hiện theo việc chi các quỹ thành phần
(a) Quỹ hu trí và trợ cấp đợc dùng để chi:
Chi lơng hu (thờng xuyên và 1 lần);
Trợ cấp cho ngời bị tai nạn lao động và ngời phục vụ ngời bị tai nạn lao
động, trang cấp dụng cụ cho ngời bị tai nạn lao động;
Chi trợ cấp ốm đau;
Chi trợ cấp thai sản;
Trợ cấp bệnh nghề nghiệp;
Tiền tuấn (định suất cơ bản và nuôi dỡng) và mai táng phí;
Chi nghỉ dỡng sức và phục hồi sức khoẻ;
Đóng bảo hiểm y tế theo quy định;
Trang 17Thuốc trong danh mục theo quy định của Bộ Y tế;
Máu, dịch truyền;
Các thủ thuật, phẫu thuật;
Sử dụng vật t, thiết bị y tế và giờng bệnh
(c) Quỹ khám chữa bệnh tự nguyện: dùng để thanh toán chi phí khám
chữa bệnh cho các đối tợng tơng ứng với mức đóng và phạm vi BHXH mà ngờitham gia BHXH lựa chọn Các mức đóng và mức hởng, quyền lợi khám chữabệnh ứng với từng mức đóng đợc thực hiện thống nhất trong toàn quốc
Quỹ BHXH Việt Nam đợc quản lý thống nhất trong hệ thống BHXH ViệtNam, đợc hạch toán riêng và cân đối thu - chi theo từng quỹ thành phần Hàngnăm, nếu quỹ thành phần có tổng số thu lớn hơn tổng số chi thì số d đợc chuyểnsang năm sau; nếu tổng số thu nhỏ hơn tổng số chi thì đợc phép dùng các nguồnquỹ còn d khác để đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời các chế độ cho các đối tợng
đợc hởng theo quy định
Sau khi báo cáo quyết toán tài chính năm của toàn ngành đợc phê duyệt,Hội đồng quản lý BHXH báo cáo Thủ tớng Chính phủ phơng án giải quyết sốchênh lệch thiếu của từng quỹ thành phần
2.3- Đánh giá tổng quát về hệ thống BHXH hiện có của Việt Nam
2 3 1- Những kết quả chính đã đạt đợc
2 3 1 1- Tình hình tham gia BHXH
Năm 1995, sau khi thành lập, BHXH Việt Nam đã nhận bàn giao từngành Lao động - Thơng binh - Xã hội và Công đoàn 3, 2 triệu ngời tham giaBHXH, trong đó có 2, 2 triệu ngời đóng BHXH Qua từng năm, số lợng ngờitham gia BHXH đều tăng, tính đến hết năm 2002, đã có thêm 4, 1 triệu ngờitham gia BHXH Điều đáng nói là số đơn vị và số lao động ngoài quốc doanhtăng đáng kể Nếu nh năm 1997 mới chỉ có 83 617 lao động ngoài quốc doanhtham gia BHXH thì năm 2001, con số này là 623 800 ngời, gấp 7, 46 lần Có đ-
ợc kết quả này là do:
- BHXH đã đợc luật hoá trong Luật Lao động nên có cơ sở pháp lý đủmạnh trong việc thực hiện
- Do cách thức thực hiện của ngành BHXH, cán bộ thu của ngành từtrung ơng đến cấp huyện luôn tăng cờng theo dõi, quản lý chặt chẽ số lao động,
số thu của các đơn vị, đôn đốc họ nộp đủ BHXH và đúng thời gian
Mặt khác, số liệu thống kê năm 2002 cho thấy, số ngời tham gia BHXHchỉ chiếm khoảng 68% so với số đối tợng bắt buộc tham gia BHXH, chiếmkhoảng 10, 5% lực lợng lao động trong cả nớc Số lao động làm việc trong các