Tại sao DN phải dự trữ hh? Nêu các loại hình dự trữ phổ biến trong quản trị logistics? Câu 3: Nêu những ưu điểm và hạn chế cơ bản của vận tải đường thủy? Cho biết thực trạng vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay? Bài 7.Hệ thống thông tin logistics:
Trang 110 CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN CÁ NHÂN
Bài 1 Quản trị dự trữ :
Tại sao DN phải dự trữ hh? Nêu các loại hình dự trữ phổ biến trong quản trị logistíc?
Nguyên nhân của việc hình thành dự trữ là
Do sự phân công lao động xã hội ,chuyên môn hóa sản xuất ,
Do sản xuất ,vận tải …phải đạt tới một quy mô nhất định thì mới đạt hiệu quả
Để cân bằng cung cầu đối với những mặt hàng có tính thời vụ
Để đề phòng rủi ro
Là phương tiện để phục vụ nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất
Dự trữ để đầu cơ
Do hàng không bán được
Dự trữ là phương tiện giúp thực hiện quá trình logistics một cách thông suốt
Một số loại hình dự trữ phổ biến trong quản trị logistics-phân loại dự trữ
Phân loại theo vị trí của hàng hóa trên dây chuyền cung ứng
Phân loại theo nguyên nhân hình thành dự trữ
Phân loại theo công dụng của dự trữ
Phân loại theo giới hạn của dự trữ
Phân loại theo thời hạn của dự trữ
Phân loại theo kỹ thuật phân tích ABC
1 Phân loại theo vị trí của hàng hóa trên dây chuyền cung ứng
Logistics là một chuỗi các hoạt động liên tục để đảm bảo cho quá trình logistics diễn
ra liên tục thì dự trữ sẽ tồn tại trên suốt dây chuyền cung ứng ,ở tất cả các khâu :
Nhà cung cấp – thu mua
Thu mua - sản xuất
Sản xuất – marketing
Trang 2 Marketing - phân phối
Phân phối - trung gian
Trung gian – người tiêu dùng
Nhà cung cấp muốn đảm bảo có đủ nguyên vật liệu để cung ứng theo đơn đạt hàng
của người sản xuất thì cần có dự trữ của nhà cung cấp khi nguyên vật liệu được giao cho
nhà sản xuất ,sau khi đc kiểm tra và làm các thủ tục cần thiết sẽ được nhập kho –dự trữ
để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục nhpj nhàng đó là dự trữ nguyên vật liệu
Trong suốt quá trình sản xuất nguyên vật liệu dưới sự tác động của các yếu tố khác nhưmáy móc sức lao động … dần biến thành sản phẩm để có đủ sản phẩm theo yêu cầu củađơn đặt hàng thì sản phẩm làm ra phải được dự trữ tại kho thành phẩm của nhà máy,chờ
đến khi đủ số lượng thì mới xuất đi Đó là dự trữ sản phẩm tại kho của nhà sản xuất Trong quá trình lưu thông phân phối hàng hóa sẽ được dự trữ tại các trung tâm phân phối khu vực tại kho của các nhà bán buôn …dự trữ sản phẩm trong phân phối khi
sản phẩm đến tay các nhà bán lẻ để đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng mọi lúc ,nhà
bán lẻ sẽ tổ chức dự trữ hàng hóa tại kho ,cửa hàng – dự trữ của nhà bán lẻ ,và cuối cùng
sản phẩm sẽ đến tay người tiêu dùng ,họ sẽ tổ chức dự trữ để đáp ứng nhu cầu cá
nhân ,dự trữ của người tiêu dùng
Theo chiều thuận ,quá trình logistics sẽ đi từ người cung cấp NVL cho đến người tiêuthu sản phẩm cuối cùng ,ở mỗi khâu của quá trình đều tổ chức dự trữ để đảm bảo cho quátrình liên tục và hiệu quả Trên thực tế ,ở mỗi khâu của quá trình logistics có thể xuấthienj nhưng sản phẩm không đạt yêu cầu cần phải hoàn trả lại ,những sản phẩm hưhỏng ,khuyết tật đòi hỏi phải tái chế bao bì ,dán nhãn lại Từ đó dẫn đến nhu cầu tổ chứcquá trình logistics ngược và ở mỗi khâu cũng sẽ hình thành dự trữ
Trong các loại hình dự trữ trên thì có 4 loại dự trữ chủ yếu là : dữ trữ nguyên vật liệu,
dự trữ bán thành phẩm , dự trữ sản phẩm trong khâu sản xuất , dự trữ sản phẩm trong lưuthông
Theo vị trí trong hệ thống logistics người ta còn có thể chia dự trữ làm hai loại : dự trữtrong kho và dự trữ trên đường bảo hiểm :
Trang 3- Dự trữ trong kho ,bao gồm dự trữ trong kho nguyên vật liệu ,phụ tùng ,,, dự trữtrong các kho bán thành phẩm của các tổ ,đội , phân xưởng ,sản uất ,Dự trữ trongkho thành phẩm của nhà sản xuất , dự trữ trong kho của trung tâm phân phối , khocủa các nhà bán buôn ,bán lẻ , lượng dự trữ này để đảm bảo cho quá trình sản xuấtliên tục và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
- Dự trữ hàng hóa trên đường vận chuyển , là dự trữ hàng hóa đang trong quá trìnhvận động từ điêm đầu đến điểm cuối dây chuyền cung ứng.thời gian vận chuyểntrên đường bao gồm : thời gian hàng hóa chuyên chở trên phương tiện vận tải ,thờigian bốc dỡ chuyền tải , thời gian hàng được bảo quản , lưu trữ tại các kho của cácphương tiện vận tải
2 Phân loại theo nguyên nhân hình thành dự trữ
- Dự trữ định kì
- Dự trữ trong quá trình vận chuyển
- Dự trữ đóng vai trò hàng bổ sung để đảm bảo quá trình log diễn ra hiệu quả
- Dự trữ để đầu cơ
- Dự trữ theo mùa vụ
- Dự trữ do hàng không bán được
3 Phân loại theo công dụng của dự trữ
- Dự trữ thường xuyên /định kì :để đảm bảo hàng hóa cho các hoạt động log diễn raliên tục
- Dữ trữ bảo hiểm : để đề phòng ngừa những rủi ro ,bất trắc trong quá trình cungứng
- Dự trữ chuẩn bị :đê chuẩn bị hàng hóa cung cấp cho khách hàng ví dụ như kiểmtra ,phân loại ,đóng gói ,dán nhãn…
4 Phân loại theo giới hạn của dự trữ
- Dự trữ tối đa :là mức dự trữ hàng hóa lớn nhất cho phép công ty kinh doanh cóhiệu quả Nếu dự trữ vượt quá mức dự trữ tối đa sẽ dân đến hiện tượng hàng hóa bịứng đọng ,vòng quay vốn chậm , kinh doanh không hiệu quả ,
Trang 4- Dự trữ tối thiểu: là mức dự trữ thấp nhất đủ cho phép công ty hoạt động liêntục Nếu dự trữ hàng hóa dưới mức này sé không đảm bảo an toàn cho hoạt độngcủa công ty ,sẽ không đủ nguyên vật liệu cung cáp cho sản xuất ,không đủ sảnphẩm cung cấp cho khách hàng làm gián đoạn quá trình sản xuất ,cung ứng
- Dự trữ bình quân:là mức dự trữ bình quân về hàng hóa của công ty trong một kỳnhất định
5 Phân loại theo thời gian dự trữ
Dự trữ kì đầu
Dự trữ kì cuối
6 Phân loại theo kỹ thuật phan tích ABC
Nêu các chi phí cần thiết để đảm bảo dự trữ trong DN ?Trình bày cách xác địnhquy mô lô hàng tối ưu
Cho biết các chiến lược cơ bản hình thành dự trữ cơ bản tại DN ? Liệt kê những
ưu điểm và hạn chế của các dạng chiến lược này ?
Trang 5Kiểm tra bài tập cá nhân : Quản trị Logistics
Bài làm Câu 1: Tại sao doanh nghiệp phải dự trữ hàng hóa? Nêu các loại hình dự trữ phổ biến
trong quản trị logistics?
1.1 Dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp
Là các hình thái kinh tế của vận động hàng hóa trong hệ thống logistics nhằm thỏamãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng với chi phí thấp nhất
1.1.2 Sự cần thiết phải dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp
a Dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp là sự cần thiết đối với xã hội
Dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp là một bộ phận của dự trữ xã hội Dự trữ xã hộihình thành do yêu cầu đảm bảo tính liên tục của tái sản xuất xã hội Dự trữ xã hội baogồm:
- Dự trữ nguyên vật liệu và bán thành phẩm trong khâu sản xuất
- Dự trữ hàng hóa trong khâu lưu thông ( thành phẩm trong kho của các doanh nghiệpsản xuất và sản phẩm trong kho của các doanh nghiệp cung ứng )
Vai trò:
+ Dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp là điều kiện cần thiết của lưu thông và quátrình tái sản xuất xã hội và là một bộ phận quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội, làmột bộ phận quan trọng trong hợp thành tổng dự trữ xã hội nói chung
+ Dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh vàquá trình tái sản xuất diễn ra liên tục Dự trữ hàng hóa trong lưu thông nhằm giải quyết
Trang 6các mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng: mâu thuẫn giữa sản xuất tập trung với tiêudùng phân tán và ngược lại, mâu thuẫn giữa sản xuất có tính thời vụ với tiêu dùng quanhnăm và ngược lại, mâu thuẫn về khoảng cách giữa nơi sản xuất và tiêu dùng
+ Do yêu cầu đòi hỏi khách quan để thực hiện các chính sách về chính trị, văn hóa, xãhội nên dự trữ đóng vai trò quan trọng để thực hiện các chính sách này ( ví dụ dự trữ cứuđói quốc gia )
b Doanh nghiệp dự trữ hàng hóa còn bởi chính bản thân doanh nghiệp
- Dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp là lực lượng vật chất chủ yếu để đáp ứng nhucầu đầy đủ, đồng bộ, liên tục của khách hàng, nhờ dự trữ mà doanh nghiệp có khả năngchiếm lĩnh thị phần thị trường
- Nếu dự trữ được duy trì hợp lý có thể làm tăng nhanh vòng quay hàng hóa, sử dụng
có hiệu quả vốn kinh doanh, tiết kiệm chi phi khấu hao, chi phí bảo quản và duy trì hànghóa nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Dự trữ hàng hóa được xem là công cụ nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải cạnh tranh nếumuốn có chỗ đứng trên thương trường
Vì vậy cần thiết phải có những biện pháp để cạnh tranh với đối thủ và dự trữ hàng hóa
là một trong những công cụ canh tranh hiệu quả của doanh nghiệp
1.2 Các loại hình dự trữ phổ biến trong quản trị logistics.
1.2.1 Phân loại theo vị trí của sản phẩm trên dây chuyền cung ứng
Để đảm bảo cho quá trình logistics diễn ra liên tục thì dự trữ sẽ tồn tại trên suốt dâychuyền cung ứng, ở tất cả các khâu: Nhà cung ứng – Thu mua; Thu mua – Sản xuất; Sảnxuất – Marketing; Marketing – Phân phối; Phân phối – Trung gian; Trung gian – Ngườitiêu dùng Vì vậy có rất nhiều loại dự trữ có thể xuất hiện trong chuỗi cung ứng; tuynhiên trong các loại dự trữ đó thì có 4 loại dự trữ chủ yếu:
Trang 7-Dự trữ nguyên vật liệu: nhà cung cấp dự trữ nguyên vật liệu để đảm bảo có đủnguyên vật liệu cung ứng theo đơn đặt hàng của người sản xuất.
- Dự trữ bán thành phẩm: sau khi nhận nguyên vật liệu từ nhà cung cấp, nhà sản xuấtnhập kho dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng.Trong quátrình sản xuất, nguyên vật liệu dưới sự tác động của các yếu tố như: máy móc, sức laođộng… để dần biến thành bán thành phẩm; bán thành phẩm lại được dự trữ để sản xuất
ra thành phẩm
- Dự trữ sản phẩm trong sản xuất: Để có đủ sản phẩm theo đơn đặt hàng, thì sản phẩmlàm ra sẽ được dự trữ tại kho thành phẩm của nhà máy, chờ đến khi đủ số lượng mới xuất
đi hoặc khi khách hàng yêu cầu
- Dự trữ sản phẩm trong phân phối: trong quá trình phân phối, lưu thông hàng hóa sẽđược dự trữ tại các trung tâm phân phối khu vực, tại kho các nhà buôn, tại kho của cácnhà bán lẻ
1.2.2 Phân loại theo các yếu tố cấu thành dự trữ trung bình
- Dự trữ chu kỳ: Là dự trữ để đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm ( sản xuất hoặc bánhàng) được tiến hành liên tục giữa hai kỳ đặt hàng ( mua hàng ) liên tiếp
- Dự trữ trên đường: Dự trữ trong quá trình vận chuyển hàng hoá Loại dự trữ này tuỳ
thuộc vào vị trí chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa các bên mua, bán Dự trữ trênđường phụ thuộc vào qui mô tiêu thụ hàng hoá và thời gian trung bình vận chuyển hànghoá
- Dự trữ bảo hiểm: Dự trữ đề phòng những biến động do nhu cầu hoặc thời gian nhập
hàng Dự trữ này phụ thuộc vào cường độ biến động và yêu cầu đảm bảo dự trữ củadoanh nghiệp Trình độ dịch vụ khách hàng là do chính sách dự trữ bảo hiểm của doanhnghiệp
1 2.3 Phân loại theo mục đích của dự trữ
Trang 8- Dự trữ thường xuyên: Dự trữ đáp ứng nhu cầu hoặc sản xuất ổn định theo thời gian.
Dự trữ thường xuyên bao gồm dự trữ chu kỳ và dự trữ bảo hiểm
- Dự trữ thời vụ: Dự trữ đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng thời vụ Nếu sản xuất có tínhthời vụ thì doanh nghiệp thương mại phải tập trung dự trữ vào thời vụ thu hoạch để đảmbảo hàng hóa bán ra cho cả năm Nếu nhu cầu có tính thời vụ thì doanh nghiệp thươngmại cũng phải dự trữ với khối lượng đủ để đáp ứng nhu cầu lớn tập trung vào một thời kýnhất định
1.2.4 Phân loại theo giới hạn của dự trữ
- Dự trữ tối đa: Là mức dự trữ sản phẩm lớn nhất cho phép công ty kinh doanh cóhiệu quả Nếu dự trữ vượt quá mức dự trữ tối đa sẽ dẫn đến hiện tượng hàng hóa bị ứđọng, vòng quay vốn chậm, kinh doanh không hiệu quả
- Dự trữ tối thiểu: Là mức dự trữ sản phẩm thấp nhất đủ để cho phép công ty hoạtđộng liên tục Nếu dự trữ dưới mức này sẽ không đủ nguyên vật liệu cung cấp cho sảnxuất, không đủ hàng hóa cung cấp cho khách hàng, làn gián đoạn quá trình sản xuất vàcung ứng
- Dự trữ bình quân: Là mức dự trữ sản phẩm bình quân của công ty trong một kỳthường là một năm
1.2.5 Phân loại theo kỹ thuật phân tích ABC
Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Pareto Kỹ thuật phân tíchABC phân loại toàn bộ hàng hóa dự trữ của doanh nghiệp thành 3 loại: Nhóm A, nhóm
B, nhóm C
-Nhóm A bao gồm những loại hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm cao nhất, chúng cógiá trị từ 70-80% so với tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về mặt số lượng, chủng loạichúng chỉ chiếm 15%
Trang 9-Nhóm B bao gồm những loại hàng hóa dự trữ có giá trị hằng năm ở mức trung bình,chúng có giá trị 15-25% so với tổng giá trị hàng dự trữ , khoảng 30% tổng số chủng loại
dự trữ
-Nhóm C bao gồm những loại hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm nhỏ chỏ chiếmkhoảng 5% so với tổng giá trị hàng dự trữ, khoảng 55% tổng số lượng loại hàng dự trữ
Câu 2: Nêu các chi phí cần thiết để đảm bảo dự trữ trong doanh nghiệp? Trình bày cách
xác định quy mô lô hàng tối ưu?
2.1 Các chi phí cần thiết để đảm bảo dự trữ trong doanh nghiệp
Cấu thành chi phí đảm bảo dự trữ bao gồm những loại cơ bản sau:
- Chi phí vốn: Chi phí bằng tiền do đầu tư vốn cho dự trữ và thuộc vào chi phí cơ hội.Chi phí vốn phụ thuộc vào giá trị dự trữ trung bình, thời gian hạch toán và tỷ suất thu hồivốn đầu tư Thông thường trên thị trường tiền tệ, tỷ lệ chi phí vốn được tính theo lãi xuấttiền vay ngân hàng Tỷ lệ chi phí vốn trung bình là 15%, dao động từ 8 – 40%
- Chi phí công nghệ kho, thường gọi là chi phí bảo quản sản phẩm dự trữ ở kho.Trung bình chi phí này là 2%, dao động từ 0- 4%
- Hao mòn vô hình: Giá trị sản phẩm dự trữ giảm xuống do không phù hợp với thịtrường ( tình thế marketing) Thể hiện của chi phí này là % giảm giá bán Chi phí nàytrung bình là 1,2%, dao động từ 0,5- 2%
- Chi phí bảo hiểm: Là chi phí đề phòng rủi ro theo thời gian Chi phí bảo hiểm tùythuộc vào giá trị sản phẩm và tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật Chi phí này trung bình0,05%, dao động từ 0 – 2%
- Ngoài ra còn có chi phí về thuế liên quan đến vị trí, địa điểm, coi dự trữ là tài sản và
bị đánh thuế
2.2 Cách xác định quy mô lô hàng tối ưu (EOQ – Economic Order Quantity)
Trang 10Mô hình EOQ là một trong những mô hình quản trị dự trữ mang tính định lượng, cóthể sử dụng nó để tìm mức dự trữ tối ưu cho doanh nghiệp EOQ về bản chất là một côngthức kế toán xác định mà tại đó sự kết hợp của đơn hàng, chi phí và chi phí hàng tồn khothực là ít nhất Mô hình EOQ chỉ áp dụng được khi có các điều kiện sau:
- Nhu cầu hàng hóa có thể xác định chính xác và không thay đổi;
- Việc bổ sung hàng hóa có thể giải quyết dễ dàng, nhanh chóng;
- Giá mua – bán không đổi, không phụ thuộc vào số lượng và thời gian đặt hàng;
- Chi phí vận chuyển không bị ảnh hưởng bởi số lượng và thời gian đặt hàng;
Trang 11Xác định các thông số cơ bản của mô hình.
Chi phí đặt hàng hàng năm (Cđh) được tính bằng cách nhân chi phí đặt hàng cho 1
đơn hàng (P), với số đơn hàng mỗi năm Mà số đơn hàng mỗi năm được tính bằngcách lấy nhu cầu dự trữ hàng năm (D) chia cho số lượng hàng đặt mua trong 1 đơn hàng(Q) Như vậy, ta sẽ có được:
Cđh = x P
Trang 12Biến số duy nhất trong phương trình này là Q; cả P và D đều là các tham số khôngđổi Do đó, độ lớn tương đối của chi phí đặt hàng phụ thuộc vào số lượng hàng đặtmua trong 1 đơn hàng.
Tổng chi phí lưu kho hàng năm (Clk) được tính bằng cách nhân chi phí lưu kho cho
1 đơn vị hàng hoá H (H = C.V – C là chi phí quản lý 1 đơn vị hàng lưu kho được tínhbằng tỉ lệ % so với giá trị hàng dự trữ V là chi phí/giá trị trung bình của 1 đơn vị hànghóa dự trữ) với mức dự trữ bình quân - được xác định bằng cách chia số
lượng hàng đặt mua trong một đơn hàng (Q) cho 2 Ta sẽ được:
Trang 13Câu 3: Cho biết các chiến lược cơ bản hình thành dự trữ cơ bản tại doanh nghiệp? Liệt kê
những ưu điểm và hạn chế của các dạng chiến lược này?
dự trữ do từng đơn vị đảm nhiệm(kéo hút sản phẩm vào dự trữ tại đơnvị)
Là chiến lược dự trữ do một trungtâm điều tiết dự trữ chung (quyếtđịnh đẩy sản phẩm dự trữ vào cácdoanh nghiệp)
Mô hình -Mô hình kiểm tra dự trữ thường -Mô hình phân phối sản phẩm dự
Trang 14tiêu biểu
xuyên
- Mô hình kiểm tra định kỳ thông
thường
-Mô hình kiểm tra biến dạng
trữ vượt yêu cầu theo tỉ lệ nhu cầu
dự báo
-Mô hình bổ sung sản phẩm dự trữtheo ngày dự trữ chung
Ưu điểm -Thích hợp với các doanh nghiệp
hoạt động độc lập trên các thị trường
rộng lớn
- Các đơn vị có thể tự chủ trong việc
đưa ra quyết định nhập hàng dự trữ
dựa trên đánh giá của chính đơn vị về
khả năng tiêu thụ của thị trường từ
đó lựa chọn phương án dự trữ thích
hợp cho mỗi lô hàng nhập
-Khả năng chớp thời cơ trước những
biến động của thị trường đảm bảo các
đơn vị luôn trong trạng thái sẵn sàng
dự trữ những mặt hàng thiết yếu
- Việc tập trung dự trữ có thể gây tốn
kém và không hiệu quả, với khả năng
linh động của mình các đơn vị hoàn
toàn có thể tránh những rủi ro không
đáng có trong 1 số trường hợp
-Tối ưu hóa dự trữ cho cả hệthống; trong điều kiện hiện nay dophát triển thông tin nên ciến lượcnày được áp dụng rộng rãi
+ Trên cơ sở ứng dụng công nghệthông tin vào trong việc quản lý hệthống và các quy trình mà trungtâm điều tiết có thể nắm bắt thôngtin một cách chính xác và nhanhchóng thông tin từ các đơn vị dựtrữ từ đó định ra kế hoạch dự trữtiếp theo
+ Công nghệ thông tin cũng giúpdoanh nghiệp nắm bắt tốt nhu cầuthị trường và thông tin từ phía nhàcung ứng nguyên vật liệu; điều nàygiúp cho doanh nghiệp chủ độnghơn trong việc dự trữ
-Nhờ vào lợi thế có kho bãi,phương tiện vận chuyển tập trung
mà trung tâm có thể tính toán dựtrữ với số lượng lớn cho toàn côngty
Trang 15- Việc nhập với số lượng lớn chotoàn bộ trung tâm giúp tiết kiệmchi phí đơn đặt hàng, chi phí vậnchuyển.
Hạn chế
-Các đơn vị tự đưa ra quyết định củađơn vị mình nhưng lại không theoquy định chung của toàn doanhnghiệp( chẳng hạn nhập dự trữ thấphơn quy định chung tối thiểu củadoanh nghiệp…)
- Trong trường hợp đơn giản thì mỗiđơn vị có thể chủ động với việc dựtrữ, tuy nhiên trong 1 số trường hợpchẳng hạn như nhà cung ứng giảmgiá bán với số lượng lớn trong khiđơn vị không đủ khả năng nhập hết
do vấn đề về vốn hoặc kho bãi thì cóthể mất cơ hội cho toàn bộ doanhnghiệp
- Lượng vốn đầu tư, phương tiện vậnchuyển và kho bãi dự trữ là hạn chếlớn nhất của chiến lược này
-Chiến lược này khá phức tạp dophải xây dựng mạng lưới thông tindày đặc trong doanh nghiệp với chiphí khá lớn
- Nếu đẩy hàng dự trữ một cách ồ
ạt, giống nhau với cùng lượnghàng hóa thì có đơn vị không thểthực hiện hết số hàng hóa đó dẫnđến việc làm tăng chi phí lưu kho,đồng thời trong quá trình lưu giưbảo quản có thể bị hỏng
- Do phải tìm hiểu tình hình củatoàn trung tâm trước khi đưa raquyết định nên tốn khá nhiều thờigian, ảnh hưởng tới tốc độ dự trữ
Vậy khi nào thực hiện chiến lược kéo – đẩy
Đẩy hay kéo phụ thuộc vào
-Nhu cầu thị trường
+Nếu nhu cầu thị trường lớn, ổn định => đẩy
Trang 16+Nếu nhu cầu thị trường biến động => Kéo
+Yêu cầu dự trữ của doanh nghiệp
Khi nhu cầu tập trung dự trữ và nhập lượng hàng hóa lớn, để phân phối hợp lý cho
-Lợi thế nhờ quy mô
+Quy mô lớn => đẩy
+Quy mô nhỏ=> kéo
-Quan điểm của lãnh đạo
-Vai trò và vị trí trong chuỗi cung ứng
Bài 2 Quản trị mua hàng
- Trình bày các quyết định cơ bản trong quản trị mua hàng
- Nêu các tiêu thức lựa chọng nhà cung ứng? Có cần thiết phải lượng hóa các tiêuthức đó hay không ? tại Sao?
- Vì sao nói “ Nhà cung ứng tốt là nguồn tài nguyên vô giá”?
Bài 3.Các phương tiện vận chuyển hh tại VN:
- Nêu những ưu điểm và hạn chế cơ bản của vận tải đường sắt ? Cho biết thực trạngvận chuyển HH trên tuyến đường sắt ở VN hiện nay?
- Nêu những ưu điểm và hạn chế cơ bản của vận tải đường bộ ? Cho biết thực trạngvận chuyển HH bằng đường bộ ở VN hiện nay?
- … đường thủy
Trang 17- …đường hàng không ?
Trang 18Họ tên: Đặng Trung Anh
Mã SV: 11D220003
Lớp:
Quản trị logistics kinh doanh\
Bài 3: Các phương tiện vận chuyển hàng hóa tại Việt Nam
Câu 1: Nêu ưu điểm và hạn chế cơ bản của vận tải đường sắt? Cho biết thực trạng vận chuyển hàng hóa trên tuyến đường sắt ở Việt Nam hiện nay?
áp dụng trong logistics như một phương thức vận tải độc lập, mà thường được phối hợp
sử dụng với các phương tiện khác
Thực trạng tại Việt Nam:
- Hiện trạng và thành tựu chung:
Đường sắt Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp lâu đời của Việt Nam.Ngành Đường sắt Việt Nam ra đời từ năm 1881 bằng việc khởi công xây dựng tuyếnđường sắt đầu tiên đi từ cột cờ thủ thiêm đến bến xe chợ Lớn dài 13km Chuyến tàu đầutiên khởi hành ở Việt Nam là vào ngày 20 tháng 7 năm 1885 Nhứng năm sau đó, mạnglưới đường sắt tiếp tục được triển khai xây dựng trên khắp lãnh thổ Việt Nam theo công
Trang 19nghệ đường sắt của Pháp với khổ đường ray 1 mét Thời kỳ chiến tranh, Hệ thống đườngsắt bị hư hại nặng nề Kể từ năm 1896, trong công cuộc xây dựng tái thiết đất nước ,Chính phủ Việt Nam tiến hành khôi phục lại các tuyến đường săt chính và các ga lớn, đặcbiệt là tuyến Đường sắt Bắc Nam.
Sau hơn 100 năm hình thành phát triên, đường sắt Việt Nam đã thực sự trở thành mộthình thức giao thông vận chuyển hành khách và hàng hóa quan trọng, Góp phần quantrọng đưa nền kinh tế đất nước từng bước đi lên Tính đến hiện tại, hệ thống đường sắtViệt Nam có tổng chiều dài 2652km, trong đó tuyến đường chính Hà Nội- thành phố HồChí Minh dài 1726km được gọi là Đường sắt Bắc Nam Ngoài ra còn có cacs tuyếnđường sắt ngắn từ Hà Nội đi Hải Phòng( hướng đông), Lạng Sơn( hướng bắc), LàoCai( hướng tây bắc)
Chính phủ mà cụ thế là thông qua Tổng cục đường sắt VIệt Nam, luôn dành sự quan tâmđặc biệt cho nhành đường sắt Mỗi năm, hàng nghìn tỉ đồng được nhà nước chi cho côngtác vận hành, quản lý, đồng thời đổi mới phương tiện, sữa chữa nâng cấp các tuyếnđường đặc biệt là dự án áp dụng công nghệ thông tin điện tử vi tính trong các hoạt độngvận hành và quản lý Về cơ bản, song song cùng việc vận hành đảm bảo vận chuyểnhành khách, hàng hóa được thông suốt, ngành đường sắt đã từng bước nâng cấp các tuyếnđường sắt hiện có, nâng cao an toàn và rút ngắn đáng kể thời gian chạy tàu Các cầu và gatrên đường sắt Thống Nhất đã được cải tạo và nâng cấp
- Thực trạng phất triển:
Tuy nhiên chúng ta cũng phải nhìn thẳng vào những yếu kém, khó khăn của đường sắtViệt Nam Thực trạng đường sắt Việt Nam hiện nay đang đối mặt với yếu tố phá sản bởiphần tỷ phần vận tải đường sắt chỉ còn 7% vận tải hành khách, thấp nhất trong tất cả cácloại hình vận tải đường bộ, đường hàng không, đường biển, đường sông Có một nghịch
lý hiện nay mà các phương tiện thông tin ít nhắc đến: Tổng công ty Đường sắt Việt Namvẫn bất lực vì không đủ tàu, đủ toa để đáp ứng nhu cầu của hành khách Nhưng nếu bóctácchỉ tiêu lượt hành khách lên tàu thì 5 năm trỏ lại đây con số cứ ngày một giảm đi Vậycâu hỏi đặt ra ở đây là vì sao? Trước tiên hãy nói về những khó khan “đổ lên đầu” đườngsắt Việt Nam NHững năm qua kinh tế thế giới có những chuyển biến liên tục về giá cả
Trang 20nguyên nhiên vật liệu đặc biệt là dầu mỏ và than đá Cộng với đó là sự bất thường củakhí hậu trái đất, Việt Nam chính là một trong những nước dự báo chịu ảnh hưởng lớnnhất của hiện tượng thay đổi khí hậu toàn cầu Bằng chứng là trong những năm qua nước
ta luôn phảo hứng chịu những trận bão lớn, những trận lũ quét, những đợt hạn hán dàihàng tháng, làm sạt lở nhiều tuyến đường vừa ảnh hưởng đến lưu thông, công tác sữachữa vô cùng nguy hiểm Bên cạnh đó phương tiện vận tải thiếu, cơ chế quản lý cònnhiều bất cập, nguồn kinh phis đảm bảo hoạt động ngày càng khó khăn, luồng hàng, tìnhtrạng vi phạm an toàn hành lang ATGT đường sắt diễn ra khá phức tạp Nguyên nhântrực tiếp ảnh hưởng đến chỉ tiêu lượt khách lên tàu, đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắtgiữa các phương tiện vận tải
Một thực trạng cũng hết sức lo ngại khác của ngành đường sắt: vấn đề an toàn đườngsắt Phải nói rằng tình hình an toàn đường sắt Việt Nam hiện nay rất đáng quan ngại Nóxuống cấp một cách nghiêm trọng và đã đe dọa đến tính mạng nhân dân, tính mạng củahành khách những vụ lật tàu rất nghiêm trọng Bên cạnh những nguyê nhân khách quan
từ thiên nhiên, từ sự thiếu cẩn trọng của các phương tiện, người dân đi qua đường sắt thìtuyến đường bị sạt lở, đứt gãy, hệ thống trạm gác, đèn báo tại các khu vực dân sinh cònthiếu kém, là nguyên nhâ chủ quan từ phía ngành đường sắt dẫn đến hàng loạt vụ lật tàu,các vụ tai ạn với các phương tiện giao thông, dân sinh làm chết hàng tram người mỗinăm Thiết nghĩ, để giảm thiểu số vụ tai nạn cũng như số người thương vong, bên cạnh
nỗ lực nâng cao hệ thống trạm gác biển báo của ngành, xây dựng thêm hành lang antoàn cần có sự hỗ trợ, hợp tác từ chính phủ và các ban ngành liên quan
Câu 2: Nêu những ưu điểm hạn chế cơ bản của ngành vận tải đường bộ? Cho biết thực trạng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ của Việt Nam hiện nay?
Ưu điểm:
Chi phí cố định thấp(ô tô) và chi phí biến đổi trung bình( nhiên liệu, lao động và bảodưỡng phương tiện) Ưu điểm nổi bật của đường bộ chính là có tính cơ động và tính tiệnlợi cao, có thể đến được nơi, mọi chỗ , với lịch trình vận chuyển rất linh hoạt Bởi vậyđây là phương thức vận chuyển nội địa phổ biến, cung cấp dịch vụ nhanh chóng đáng tin
Trang 21cậy, an toàn thích hợp với những lô hàng vừa và nhỏ, tương đối đắt tiền với cự li vậnchuyển trung bình và ngắn.
Nhược điểm:
Không vận chuyển được hàng hóa với cự li xa và khối lượng lớn Thời gian vậnchuyển với cự li xa thường mất nhiều
Thực trạng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ ở Việt Nam:
Theo thống kê, lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ tăng dần đều qua mỗinăm, với rất nhiều loại hình dịch vụ đa dạng bởi số lượng nhà cung cấp đông đảo.Phương thức vận chuyển này thực sự là một bộ phận quan trọng của mạng lưới logisticscủa nhiều doanh nghiệp vì khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng rất hiệu quả
Trong những năm vừa qua lực lượng vận tải ôtô phát triển nhanh chóng cả về sốlượng và chất lượng Số xe tăng hàng năm từ 8 - 15 % tuỳ theo từng chủng loại xe, theo
số liệu thống kê chưa đầy đủ hiện nay cả nước có trên 400.000 xe hoạt động vận tải,trong đó : xe chở khách loại từ 9 ghế ngồi trở lên có khoảng 100.000 xe với gần1.800.000 ghế xe, xe taxi loại xe từ 8 chỗ ngồi trở xuống gần 30.000 xe và gần 300.000
xe tải với gần 2.000.000 tấn phương tiện Chất lượng phương tiện đã được cải thiện,nhiều xe chất lượng tốt được đưa vào khai thác, dịch vụ vận tải được nâng lên rõ rệt Vềmặt tích cực, việc phát triển nhanh chóng của lực lượng vận tải ôtô đã đáp ứng nhu cầu đilại của nhân dân, đồng thời thoả mãn nhu cầu vận chuyển hàng hoá phục vụ đời sống vàphát triển kinh tế
Nhưng tốc độ phát triển nhanh chóng phương tiện cũng dẫn đến việc cạnh tranh gaygắt giữa các lực lượng vận tải, cùng với sự thiếu chặt chẽ, đồng bộ trong công tác quản lýcủa các cơ quan nhà nước đã khiến những mặt tiêu cực trong lĩnh vực vận tải đường bộvẫn tồn tại và có chiều hướng gia tăng làm ảnh hưởng rất lớn đến công tác đảm bảo antoàn giao thông
Hai loại hình vận tải khách bằng xe buýt và taxi về cơ bản được tổ chức và quản lý vàđiều hành tập trung, các Doanh nghiệp có quy mô hợp lý, bộ máy quản lý chặt chẽ Đốivới vận tải khách theo tuyến cố định, ngoài 85 Doanh nghiệp nhà nước trước đây nay đã
cổ phần hoá quản lý khoảng 4.000 xe với khoảng 150.000 ghế, 200 Doanh nghiệp mới
Trang 22được thành lập quản lý gần 10.000 xe với khoảng 250.000 ghế, số xe còn lại được quản
lý bởi các hợp tác xã vận tải Có thể nói quy mô các doanh nghiệp vận tải hiện nay là quánhỏ Chính vì vậy số doanh nghiệp có bộ máy quản lý đầy đủ, tổ chức quản lý và điềuhành tập trung là rất ít Đa số các doanh nghiệp thực hiện cơ chế khoán cho lái xe, một sốdoanh nghiệp được thành lập chỉ để đối phó với những văn bản quản lý vận tải còn thực
tế các phương tiện là sở hữu của từng cá nhân, họ tự quản lý, tự kinh doanh Còn lại làcác hợp tác xã chủ yếu hoạt động theo mô hình dịch vụ hỗ trợ, các hợp tác xã này hầunhư không tham gia quản lý, không trực tiếp kinh doanh vận tải, việc quản lý và kinhdoanh vận tải do xã viên, người sở hữu chính thức của phương tiện đảm nhiệm
Hình thức kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch cũng là loạihình khá phổ biến, ngoài các doanh nghiệp, các hợp tác xã thực hiện thì hiện tại có gần
50 ngàn xe từ 10 ghế trở lên Số xe này gần gấp đôi số tham gia tuyến cố định và do các
hộ kinh doanh quản lý và tổ chức khai thác Trên thực tế, một bộ phận không nhỏ cácphương tiện vận tải khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch đã kinh doanh khôngđúng theo đăng ký mà đưa phương tiện ra hoạt động “dù” trên một số tuyến gây lộn xộnthị trường vận tải, ảnh hưởng rất lớn đến an toàn giao thông Dù còn nhiều bất cập nhưngtrong những năm gần đây, các thành phần tham gia vận tải đã dần ý thức được và chấphành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý vận tải
Vấn đề đang bức xúc hiện nay là việc tổ chức kinh doanh vận tải hàng hoá Sốphương tiện tham gia vận tải hàng hoá lên tới hàng trăm ngàn xe, hàng triệu tấn phươngtiện với đủ các loại mác, kiểu xe, trọng tải từ vài trăm kg đến vài chục tấn; nhưng donhiều năm qua công tác tổ chức quản lý vận tải hàng hoá chưa được quan tâm nên tronglĩnh vực này đa số phương tiện đều hoạt động tự do, kinh doanh theo các hộ gia đình.Theo số liệu thống kê, hiện nay có 9 doanh nghiệp vận tải Trung ương thuộc Tổng công
ty công nghiệp ôtô Việt Nam, đang quản lý không tới 1.000 xe với khoảng 8.000 tấnphương tiện Một bộ phận phương tiện chủ yếu là các phương tiện có trọng tải lớn, hoặc
xe chở conternơ, xe sơmirơmoóc ở một số thành phố lớn như Hải Phòng, Hà Nội, ĐàNẵng, TP Hồ Chí Minh được tổ chức thành doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các bếncảng và hàng có khối lượng lớn Một bộ phận khác là phương tiện của các doanh nghiệp
Trang 23không trực tiếp kinh doanh vận tải, họ tự vận tải phục vụ việc xây dựng các công trìnhdân dụng, phục vụ nội bộ, đa số phương tiện còn lại là của các hộ kinh doanh Để kinhdoanh vận tải được các hộ này thường phải thông qua các đại lý vận tải hoặc bộ phậntrung gian “ cai “ để có hàng hoá vận chuyển Chính vì vậy hoạt động vận tải hàng hoáhiện nay không được quản lý, trật tự vận tải rất lộn xộn, tạo nên sự tranh giành hàng hoá,dẫn đến hiệu quả khai thác phương tiện không lớn.
Từ khi nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường, lực lượng vận tải được xãhội hoá, hoạt động vận tải ôtô có những ưu điểm và nhược điểm cơ bản sau Ưu điểm là
đã nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hoá phục vụ đờisống toàn xã hội và phát triển đất nước Các doanh nghiệp vận tải đặc biệt là người laođộng trong ngành vận tải ôtô phần lớn đã có chuyển biến về nhận thức phù hợp với cơchế thị trường, tạo cho khách hàng có niềm tin với ngành vận tải ôtô Bên cạnh những ưuđiểm đã nêu thì cơ chế thị trường đã có một số tác động tiêu cực đến ngành vận tải ôtô;
đó là sự canh tranh gay gắt dẫn đến một số bộ phận doanh nghiệp, hộ kinh doanh xuấthiện tư tưởng thực dụng, sẵn sàng làm những việc có lợi cho doanh nghiệp cho bản thânmình mà không quan tâm đến lợi ích xã hội, lợi ích của các đơn vị khác Ví dụ như chởquá tải trọng, ép giá hành khách, thông đồng với các nhà hàng để ép hành khách sử dụngnhững dịch vụ không đảm bảo với giá cao, thái độ phục vụ hành khách thiếu văn minhlịch sự Đối với vận tải hàng hoá là tình trạng chở quá tải gấp hai ba lần tải trọng thiết kế,
hạ giá cước để cạnh tranh gây hư hại công trình giao thông, tình trạng phóng nhanh vượt
ẩu không chấp hành các quy định của Luật giao thông đường bộ dẫn đến mất an toàn giaothông vv
Nguyên nhân của những tồn tại trong vận tải ô tô thời gian vừa qua thể hiện trên nhiềumặt Ngoài những nguyên nhân do tác động của cơ chế thị trường như đã nói ở trên thì cócác nguyên nhân cơ bản từ góc độ quản lý đó là nhận thức về ngành sản xuất vận tải ôtôchưa đúng, chưa đầy đủ dẫn đến chưa đưa ra được những cơ chế phù hợp, văn bản quản
lý chắp vá thiếu đồng bộ, không có định hướng chiến lược cho phát triển ngành Ngànhvận tải ôtô nói riêng và các ngành vận tải nói chung là ngành sản xuất vật chất đặc biệt,
nó đặc biệt bởi lẽ nó không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm cụ thể mà nó chỉ tiếp nối quá
Trang 24trình sản xuất trong lĩnh vực lưu thông Sản phẩm vận tải là sản phẩm trừu tượng, sảnphẩm vận tải chỉ có khi có người hoặc có hàng hoá trên xe di chuyển từ điểm này đếnđiểm khác bởi vậy nếu không có chiến lược đầu tư phương tiện, tổ chức mạng lưới tuyếnvận tải hợp lý và thu gọn các đầu mối quản lý thì sẽ tạo nên trật tự vận tải không ổn định
Câu 3: Nêu những ưu điểm và hạn chế cơ bản của vận tải đường thủy? Cho biết thực trạng vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay?
Ưu điểm:
Đường thủy có chi phí cố định trung bình (tàu thủy và thiết bị trên tàu) và chi phí biếnđổi thấp (do khả năng vận chuyển khối lượng hàng lớn nên có lợi thế về quy mô) do đóđây là phương tiện có tổng chi phí thấp nhất( 1/6 so với vận tải hàng không, 1/3 so vớiđường sắt, ½ so với đường bộ) Thích hợp với những thứ hàng cồng kềnh, lâu hỏng, giátrị thấp( vật liệu xây dựng, than đá, cao su) và hàng đồ rời( cà phê, gạo) trên các tuyếnđường trung bình và dài
Hạn chế:
tốc độ chậm, chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết và các tuyến đường vận chuyển cóhạn( phụ thuộc vào mạng lưới sông ngòi và bến bãi) Cũng như đường sắt, tính linh hoạtcủa vận chuyển đường thủy không cao, mức độ tiếp cận thấp
Trang 25 Thực trạng ở Việt Nam:
Đối với vận chuyển thương mại quốc tế đây là phương tiện thống trị, đặc biệt là khi
có sự ra đời của các loại tàu biển lớn, hiện đại có khả năng chinh phục được thiên nhiên
ở mức độ nhất định Hiện nay có khoảng hơn 50% giá trị tính bằng tiền và 90% khốilượng hàng giao dịch trên toàn cầu là sử dụng đường thủy
Giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển là một khâu quan trọng trong dịch vụlogistic Trong buôn bán quốc tế, trên các khối lượng hàng hóa được giao nhận và vậnchuyển bằng đường biển Đặc biệt đối với Việt Nam là một quốc gia có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển vận tải biển như: Nước ta có bờ biển dài, có biên giới với TrungQuốc, Lào, Campuchia.Với hệ thống sông ngòi chằng chịt và hệ thống đường bộ dọc theođất nước lại nằm ở vị trí như một lan can nhìn ra biển…do đó việc phát triển vận tải biển
là một tất yếu Song song với những thuận lơi đó là nhũng thách thức không hề nhỏ donghành logistic của ta còn non trẻ so với thế giới, cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu và cácdoanh nghiệp logistic Việt Nam lại đang chịu sức ép rất lớn từ các doanh nghiệp nướcngoài Tuy vậy nhưng trong bối cảnh logistic thế giới và Việt Nam những năm gần đâyphát triển sôi động thì giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển của ta là rất tiềmnăng
Với lợi thế về vị trí địa lý, vận tải biển là lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhất trong sốlĩnh vực vận tải công nghiệp ở Việt Nam Từ nhiều năm nay, lượng hàng hóa thông quacảng biển tăng trưởng bình quân đạt tốc độ 15%/năm Theo báo cáo của Cục Hàng hảiViệt Nam, năm 2011 lượng hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam đạt xấp xỉ 290 triệutấn Dự báo lượng hàng thông qua toàn bộ hệ thống cảng biển như sau: 500 - 600 triệutấn/năm vào năm 2015; 900 - 1.100 triệu tấn/năm vào năm 2020; 1.600 - 2.100 triệutấn/năm vào năm 2030
Có thể thấy, quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030 đã có những thay đổi có tính chiến lược, nhằm phát triển hệ thốngcảng biển xứng tầm quốc tế, thu hút được sự quan tâm của hãng tàu lớn, nhà khai tháccảng hàng đầu thế giới đến đầu tư và thúc đẩy phát triển ngành Hàng hải Việt Nam Cụ
Trang 26thể, tập trung xây dựng một số cảng nước sâu cho tàu trọng tải lớn đạt tiêu chuẩn quốc tếnhư Vân Phong - Khánh Hòa để tiếp nhận được tàu container sức chở 9.000 - 15.000TEU hoặc lớn hơn, tàu chở dầu 30 - 40 vạn DWT; cảng cửa ngõ quốc tế tại Hải Phòng,
Bà Rịa - Vũng Tàu để tiếp nhận được tàu trọng tải 8 - 10 vạn DWT, tàu container sức chở4.000 - 8.000 TEU và vùng kinh tế trọng điểm khác khi có điều kiện; cảng chuyên dùngcho các liên hợp hóa dầu, luyện kim, trung tâm nhiệt điện chạy than (tiếp nhận được tàutrọng tải 10-30 vạn DWT hoặc lớn hơn)
Cục hàng hải cho biết,gần đây do tác động chung của hoạt động hàng hải - thươngmại thế giới và những khó khăn trong nước (thiếu tàu dầu, tàu chở khí hóa lỏng, tàucontainer; giá cước vận tải giảm, giá nhiên liệu tăng, trượt giá ) nên phần lớn các doanhnghiệp vận tải biển (nhất là các chủ tàu tư nhân) đều có lợi nhuận thấp và vẫn gặp nhiềukhó khăn trong hoạt động kinh doanh, phổ biến là tình trạng khan hiếm nguồn hàng;không ít phương tiện chỉ vận tải hàng một chiều hoặc chạy “rỗng”; nhiều tuyến phải đỗdài ngày do thiếu hàng chuyên chở Do đó thu không đủ bù chi phí, riêng phần trả lãingân hàng có thời điểm lãi suất vay lên tới 21% năm Nhiều doanh nghiệp bị nợ quá hạnkéo dài, nguy cơ dẫn đến phá sản là không thể tránh khỏi Bên cạnh đó, các doanh nghiệpvận tải biển lại bị thiệt thòi bởi khó tiếp cận với nguồn tài chính hỗ trợ thông qua các góikích cầu của Chính phủ
Bên cạnh đó, hiện nay, hạ tầng giao thông kết nối cảng biển với các khu dân cư, khucông nghiệp mặc dù đã được Chính phủ quan tâm đầu tư xây dựng, tuy nhiên vẫn chưađồng bộ với đầu tư xây dựng hạ tầng cảng biển, chưa đáp ứng được nhu cầu lưu thônghàng hóa xếp dỡ qua hệ thống cảng biển Tình trạng trên là một trong những nguyên nhândẫn đến ách tắc giao thông và ứ đọng hàng hóa tại các cảng biển
Đáng chú ý, thời gian gần đây, tai nạn hàng hải có xu hướng tăng lên Tai nạn xảy ratrên hải phận quốc tế và trên các luồng hàng hải Việt Nam Đã xảy ra tàu vận tải ViệtNam bị cướp biển tấn công bắt giữ tống tiền Những vấn đề này dẫn đến tổn thất to lớn
về người và tài sản cho các doanh nghiệp hàng hải Việt Nam Bên cạnh đó, số lượng tàuvận tải của các doanh nghiệp Việt Nam bị lưu giữ tại các cảng nước ngoài do khiếm
Trang 27khuyết kỹ thuật vẫn chưa giảm, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh
và sự phát triển chung của Ngành
Ngoài ra, vận tải hàng hóa bằng đường biển đang gặp khó khăn do sự cạnh tranh khốcliệt với đội tàu trong và ngoài nước Cước phí vận tải giảm trong khi giá nhiên liệu tăng.Giá xếp dỡ hàng hoá tại cảng biển (đặc biệt là hàng container) thấp do đội tàu Việt Namkhông giành được quyền vận tải và bị các hãng tàu nước ngoài ép phí THC (phí xếp dỡtại cảng) Như vậy, trong khi nhà xuất khẩu của Việt Nam vẫn phải trả phí THC cao màcác nhà khai thác cảng của Việt Nam chỉ thu được một phần (khoảng một nửa), phần cònlại các hãng tàu nước ngoài thu mà không phải bỏ ra bất cứ khoản chi phí nào cả
Mô hình quản lý cảng theo các chuyên gia đánh giá vẫn còn nhiều bất cập Mặc dù cónhiều cơ quan, tổ chức đồng thời tham gia vào công tác quản lý hoạt động tại cảng biển,nhưng chưa có cơ quan chịu trách nhiệm điều phối chung về sự đồng bộ trong đầu tư khaithác hạ tầng cảng biển và hạ tầng kết nối cảng biển, dẫn đến hiệu quả khai thác cảng thấp
Câu 4: Nêu những ưu điểm và hạn chế cơ bản của vận tải hàng không? Cho biết thực trạng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không của các doing nghiệp VN hiện nay?
Ưu điểm và hạn chế:
Đường hàng không có chi phí cố định cao( máy bay, hệ thống điều hành) và chi phíbiến đổi cao(nhiên liệu, lao động, sửa chữa bảo hành) Có tốc độ nhanh nhất, an toànhàng tốt, nhưng vì chi phí rất cao, nên thường chỉ thích hợp với những mặt hàng mauhỏng, gọn nhẹ, có giá trị lớn, nhất là khi có yêu cầu vận chuyển gấp Dịch vụ tương đốilinh hoạt có tính cơ động cao, có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu chuyên chở hàng hóa
về mặt thời gian giao hàng, khối lượng chuyên chở và số lượt bay trên một tuyến đường
Sự hấp dẫn của dịch vụ vận tải hàng không chính là vận tốc vượt trội của nó so với cácphương tiện khác trong suốt hành trình, đặc biệt với khoảng cách xa Trong thương mạiquốc tế đường hàng không vận chuyển khoảng 20% giá trị hàng hóa toàn cầu
Bên cạnh cước giá vận tải cao, hàng không còn bị hạn chế bởi thủ tục kiểm tra hànghóa và chứng từ khá phức tạp, mất nhiều thời gian Mức độ tiếp cận thấp, chỉ dừng ở sân
Trang 28bay mà thôi Hơn nữa, khối lượng vận chuyển bị hạn chế bới dung tích khoang chứa hàng
và sức nặng của máy bay
Từ năm 1995 đến nay, vận tải hàng không VN đã có sự phát triển hết sức nhanhchóng: phương tiện vận tải được đổi mới, năng lực vận tải được nâng cao, năng lực cạnhtranh quốc tế được củng cố và từng bước phát triển vững chắc Trong khoảng thời gian từ
nă 1995 đến 2006, thị trường HKVN đã phát triển với tốc độ tăng trưởng cao so với mứctăng trưởng chung của HK thế giới và khu vực, đạt tổng số 74,5 triệu khách( tăng bìnhquân 11,7% một năm), 1,62 triệu tấn hàng hóa( tăng bình quân 14,2%/ năm), với mạnglưới đường bay quốc tế rộng khắp của 2 doanh nghiệp vận chuyển HKVN và 29 hãng HKnước ngoài, nối VN với 27 thành phố thuộc châu Á, châu Âu, châu Mỹ và châu Úc, dùtrong giai đoạn này, ngành hàng không VN đã có những lúc thăng trầm khi thế giới phảichịu ảnh hưởng từ đại dịch SARS và các sự kiện thế giới như tòa tháp đôi ở New York11/9/2001
Với hệ thống sân bay phân phối đều các vùng, tiềm năng du lịch đa dạng, mạngđường bay nội địa của HKVN đã được phát triển đều khắp, giải quyết được 2 mục tiêu cơbản: thứ nhất, đáp ứng nhu cầu đi lại bằng đường HK trong nước, phục vụ phát triển kinhtế- xã hội vùng, địa phương, đặc biệt là vùng sâu vùng xa, miền núi, hải đảo; thứ hai, đảmbảo hỗ trợ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế của các hang HKVN Tuy nhiên hiệuquả kinh doanh của các đường bay nội địa hiện nay không đồng nhất, một số đường cóhiệu quả và tần suất khai thác cao như các đường bay trục Bắc-Nam, đường bay đi- đếnHuế, Nha Trang( Cam Ranh), Phú Quốc ; trong khi đó hầu hết các đường bay đến nhữngvùng kinh tế kém phát triển phải bù lỗ và cân đối từ các đường bay khác
Trang 29Thứ 2, đối với thị trường vận tải quốc tế Mạng đương bay quốc tế của HKVN tínhđến hết tháng 12/2007 bao gồm 39 đường bay(36 đường bay trực tiếp vs 03 đường baylien danh, từ 3 thành phố lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh) đến 27 điểm thuộc 16quốc gia trên thế giới, trong đó có 12 điểm ở Đông Bắc Á, 08 điểm ở Đông Nam Á, 02điểm ở Úc, 03 điểm ở châu Âu và 02 điểm ở Bắc Mỹ.
Nhìn chung, thị trường hàng khồn có bước phát triển mạnh nhưng so ở mức xuât phátđiểm thấp nên so với các nước trong khu vực như Singapore, Thai Lan và trên thế giới thìchúng ta còn thua kém nhiều Bên cạnh đó, nó cũng do cơ chế quản lý nền kinh tế nước ta
có những đặc thù riêng, chưa hoàn toàn theo 1 nền kinh tế thị trường phát triển theophương tây đúng nghĩa Tuy nhiên, với những lợi thế như chính trị ổn định, dân số đông,cộng với ngành công nghiệp du lịch đang hết sức phát triển thì triển vọng phát triển thịtrường của ngành là rất cao
Bài 4.Quản trị vận chuyển hàng hóa trong DN
- Các thành phần chính tham gia vào hoạt động vận chuyển hàng hóa ? cho biết cáccăn cứ để lựa chọn đơn vị vận tải thích hợp trong hệ thống logistics của DN?
- Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển hàng hóa ? cho biết 3 nhân tố
Trả lời:
Các thành phần chính tham gia vào hoạt động vận chuyển hàng hóa là:
- Người gửi hàng (Shipper, còn gọi là chủ hàng): là người yêu cầu vận chuyển hàng
hóa đến địa điểm nhất định trong khoảng thời gian cho phép Thành phần này thực hiện
Trang 30các hoạt động như tập hợp lô hàng, đảm bảo thời gian cung ứng, không để xảy ra hao hụt
và các sự cố, trao đổi thông tin kịp thời, chính xác,… Mục tiêu là sử dụng dịch vụ vậnchuyển sao cho có thể tối thiểu hóa tổng chi phí logistics trong khi đáp ứng tốt mức dịch
vụ khách hàng yêu cầu
- Người nhận hàng (Consigneem còn gọi là khách hàng): là người yêu cầu được
chuyển hàng hóa đến đúng địa điểm, thời gian, số lượng, chất lượng và cơ cấu với mứcgiá thỏa thuận như theo đơn đặt hàng đã thông báo với người gửi Người nhận hàng quantâm tới chất lượng dịch vụ trong mối tương quan với giá cả
- Đơn vị vận tải (Carrier): Là chủ sở hữu và vận hành các phương tiện vận tải (ôtô,
máy bay, tàu hỏa, tàu thủy,…) vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và nhanh chóng hoàn trảvốn đầu tư
- Chính phủ: Thường là người đầu tư và quản lí hệ thống hạ tầng cơ sở giao thông
cho con đường vận chuyển (đường sắt, đường bộ, đường ống) và các điểm dừng đỗphương tiện vận chuyển (sân bay, bến cảng, bến xe,, nhà ga, trạm bơm và kiểm soát,…)
Các căn cứ để lựa chọn đơn vị vận tải thích hợp trong hệ thống Logistics củadoanh nghiệp là: giá cả dịch vụ, chất lượng dịch vụ, tính đa dạng trong phươngthức vận chuyển, tính chuyên nghiệp,…
Câu 2: Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển hàng hóa? Cho biết ba nhân tố có tác động mạnh nhất đến chi phí vận chuyển?
Trả lời:
Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển hàng hóa là:
- Khoảng cách vận chuyển: Là yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển bởi
khoảng cách trực tiếp tác động đến chi phí biến đổi như nhiên liệu, lao động và duy tubảo dưỡng của phương tiện vận tải
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển: Là yếu tố quan trọng thứ 2 ảnh hưởng đến chi
phí vận chuyển Khi khối lượng hàng hóa vận chuyển càng lớn thì cước phí sẽ càng được
Trang 31giảm dần, hay nói cách khác là chi phí bình quân trên một đơn vị khối lượng hàng hóagiảm khi khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng lên.
- Trọng khối (Độ chặt): Là sự tương quan giữa khối lượng và dung tích chiếm chỗ.
Những hàng hóa có trọng khối thấp sẽ tốn nhiều hơn chi phí vận chuyển trên từng đơn vịkhối lượng Trọng khối là nhân tố quan trọng do chi phí vận tải luôn được xác định trênmột đơn vị khối lượng trong khi phương tiện vận tải bị hạn chế sức chở chủ yếu là ở dungtích hơn là trọng tải
- Hình dạng hàng hóa: Thể hiện khả năng sản phẩm có thể lấp đầy không gian
thùng tải hoặc bất kì bao bì logistics nào khác
- Điều kiện bảo quản và xếp dỡ hàng hóa: Năng suất công việc bốc dỡ, chất xếp
hàng hóa phụ thuộc chủ yếu vào hình dáng khích thước của chúng Một số hàng hóa đồngnhất về hình khối hoặc đóng kiện vuông vắn sẽ dễ dàng cho các thiết bị cơ giới Một sốmặt hàng lại đòi hỏi điều kiện bảo quản cao như thực phẩm tươi sống, chất dễ gây cháy
nổ, hàng dễ vỡ,…
- Trách nhiệm pháp lí: Liên quan đến những rủi ro, thiệt hại trong quá trình vận
chuyển Chủ cửa hàng phải mua bảo hiểm để đề phòng khả năng xấu nhất Còn nếu đơn
vị vận tải nhận chịu trách nhiệm về thiệt hại xảy ra trên đường thì chi phí vận chuyển sẽcao hơn
Ba nhân tố có tác động mạnh nhất đến chi phí vận chuyển là khoảng cách vậnchuyển, khối lượng hàng hóa vận chuyển và trọng khối
Câu 3: Hãy trình bày những hiểu biết về “vận tải đa phương thức” và xu hướng phát triển của nó tại Việt Nam?
Trả lời:
1 Vận tải đa phương thức – những hiểu biết cơ bản:
Khái niệm vận tải đa phương thức và một số khái niệm liên quan:
Vận tải đa phương thức (Multimodal transport) hay còn gọi là vận tải liên hợp
(Combined transport) là phương thức vận tải hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận
Trang 32tải khác nhau trở lên, trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức từ một điểm ở mộtnước tới một điểm chỉ định ở một nước khác để giao hàng – Theo Công ước của của Liênhợp quốc về vận tải hàng hóa đa phương thức quốc tế trong một hội nghị tại Geneva ngày24/8/1980.
Người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator - MTO) là
bất kỳ người nào tự mình hoặc thông qua một người khác thay mặt cho mình, ký một hợpđồng vận tải đa phương thức và hoạt động như là một người uỷ thác chứ không phải làmột người đại lý hoặc người thay mặt người gửi hàng hay những người chuyên chở thamgia công việc vận tải đa phương thức và đảm nhận trách nhiệm thực hiện hợp đồng –Theo Công ước của Liên hợp quốc
Chứng từ vận tải đa phương thức là văn bản do người kinh doanh vận tải đa phương
thức phát hành, là bằng chứng của hợp đồng vận tải đa phương thức, xác nhận người kinhdoanh vận tải đa phương thức đã nhận hàng để vận chuyển và cam kết giao hàng đó theođúng những điều khoản của hợp đồng đã ký kết
Các quy định điều chỉnh quan hệ trong vận tải đa phương thức:
- Các nguồn luật điều chỉnh vận tải đa phương thức
- Người kinh doanh vận tải đa phương thức
- Chứng từ vận tải đa phương thức
- Trách nhiệm của MTO với hàng hóa
- Các đầu mối chuyển tiếp trong vận tải đa phương thức
Các hình thức vận tải đa phương thức ở Việt Nam:
- Mô hình vận tải đường biển – hàng không (Sea/Air)
- Mô hình vận tải ôtô – hàng không (Road/Air)
- Mô hình vận tải đường sắt – ôtô (Rail/Road)
- Mô hình vận tải đường sắt – đường bộ - vận tải thủy nội địa – đường biển
- Mô hình cầu lục địa (Land Bridge)
Trang 33 Đặc điểm chung:
- Có ít nhất từ 2 phương thức vận tải tham gia
- Chỉ sử dụng 1 chứng từ trong quá trình vận chuyển
- Trong quá trình vận tải đa phương tiện chỉ có 1 người chịu trách nhiệm về hànghóa trước người gửi là MTO
- MTO chịu trách nhiệm về hàng hóa theo một chế độ nhất định
- Nơi nhận hàng để chở và nơi giao hàng là những quốc gia khác nhau
2 Xu hướng phát triển của vận tải đa phương thức tại Việt Nam:
Sau khi gia nhập WTO, tình hình xuất nhập khẩu nước ta tăng vọt Từ đó nền kinh tếtheo đà cũng phát triển không ngừng Điều này đòi hỏi ngành vận tải phải phát triển đểtheo kịp bước tiến của nền kinh tế xuât nhập khẩu, đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp bách Vàvận tải đa phương thức là con đường hữu hiệu trước mắt, trở thành phương thức chuyênchở hữu hiệu và không thể thiếu trong mọi lĩnh vực kinh tế không chỉ riêng xuất nhậpkhẩu
Để đẩy mạnh con đường này, cần xây dựng những định hướng chiến lược cho cáccông ty Logisics đủ thế và lực vươn tay ra xa hơn nữa Bên cạnh đó đẩy mạnh chiến lượcđầu tư phát triển các dịch vụ Logistics nội địa, liên doanh với công ty nước ngoài Pháttriển theo hướng chuyên môn hóa, theo những tuyến chính, nòng cốt, chủ đạo của công
ty Xây dựng chiến lược khách hàng để gia tăng thị phần vận chuyển…
Về phía nhà nước, tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hệ thống giao thông đường sắt nốiliền các khu dân cư, trung tâm văn hóa công – nông nghiệp; cải thiện cơ sở hạ tầng cònyếu kém,…
Nhìn chung xu hướng phát triển của vận tải đa phương thức tại Việt Nam theo hướngchuyên môn hóa, toàn cầu hóa, hiện đại hóa và từng bước đi lên mạnh mẽ để tạo đà chokinh tế phát triển
Việt Nam có nhiều thế mạnh và cơ hội để phát triến logistics Tuy nhiên, hiện naythực trạng hoạt động của ngành còn nhiều vấn đề làm chúng ta phải suy nghĩ Điều đáng
Trang 34nói ở đây là nguồn lợi lớn từ dịch vụ này hiện không nằm trong tay các doanh nghiệp VN
mà đang dần dần chảy ngược về túi các đại gia nước ngoài Thực tế này do hiện tại, VNvẫn chưa có công ty nào đủ tầm để hoạt động dịch vụ logistics một cách thực sự Mộtnguồn lợi lớn trên sân nhà chưa được các doanh nghiệp Viêt tận dụng khai thác triệt để.Thực tế đau lòng là họ, những doanh nhân Việt, đang làm thuê cho các tập đoàn nướcngoài
Số ít các công ty trong ngành hoạt động chưa đúng nghĩa là một công ty logistics,chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường, quy mô hết sức nhỏ bé, manh mún và rời rạc Bêncạnh đó cơ sở hạ tầng nước ta còn yếu kém Nguồn nhân lực cung cấp cho ngành thiếu về
số lượng và yếu cả về chất lượng Công nghệ được sử dụng quá ít ỏi, đặc biệt là côngnghệ thông tin Chính sách nhà nước và hành lang pháp luật còn ngặt nghèo
Bài 5 Quant trị Kho hàng Hóa :
- Khái niệm & chức năng của kho hàng hóa ? Phân biệt hai loại kho : kho công cộng
& kho dùng riêng ? ưu nhược điểm của từng loại kho ?
- Vẽ mô hình và trình bày các quyết định cơ bản của quản trị kho ? Nếu DN thuêngoài toàn bộ hoạt động kho thì quá trình nà có những thay đổi gì?
- Phân tích mối quan hệ giữa mua hàng , dự trữ và nghiệp vụ kho ? Cho biết đâu làhoạt động chính yếu ,đâu là hoạt động phụ trợ trong các hoạt động nói trên ?
Họ và tên: Mai Thị Biển.
Lớp HP: 1301BLOG1511.
Mã SV: 11D220065.
BÀI TẬP 5: QUẢN TRỊ KHO HÀNG HÓA.
Câu hỏi 1: Khái niệm và chức năng của kho hàng hóa? Phân biệt hai loại kho: kho công cộng và kho dùng riêng? Ưu điểm và hạn chế của từng loại kho?
Trang 35Trả lời:
1 Khái niệm và chức năng của kho hàng hóa.
1.1 Khái niệm kho hàng hóa.
- Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản và chuẩn bị hànghóa nhằm cung ứng hàng hóa cho khách hàng với trình độ dịch vụ cao nhất và chi phíthấp nhất
- Kho chứa là bộ phận trực tiếp thực hiện nhiều nội dung hoạt động logistics củadoanh nghiệp Hoạt động kho liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, bảo quản hàng hóa dựtrữ, chuẩn bị lô hàng theo yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Chức năng của kho hàng hóa.
Doanh nghiệp cần hoạch định công tác mua hàng với số lượng thích hợp và sử dụngnhà kho như một địa điểm đến dùng để gom, ghép, tách đồng bộ, hoàn thiện hàng hóa, đểphục vụ tốt nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tiết kiệm chi phí vận tải và các dịch vụkhác Kho bãi hiện đại thường giữ những chức năng sau:
- Gom hàng: Khi hàng hóa/nguyên liệu được nhập từ nhiều nguồn nhỏ, lẻ khác nhauthì kho đóng vai trò là điểm tập kết để hợp nhất thành lô hàng lớn, như vậy sẽ có được lợithế nhờ qui mô khi tiếp tục vận chuyển tới nhà máy/thị trường bằng các phương tiện đầytoa/xe/thuyền
- Phối hợp sản phẩm để giao cho khách hàng: Để đáp ứng tốt đơn hàng gồm nhiềumặt hàng đa dạng của khách hàng, kho bãi có nhiệm vụ tách lô hàng lớn ra, phối hợp vàghép nhiều loại hàng hóa khác nhau thành một đơn hàng hoàn chỉnh, đảm bảo hàng hóasẵn sàng cho quá trình bán hàng Sau đó từng đơn hàng sẽ được vận chuyển bằng cácphương tiện nhỏ tới khách hàng
- Bảo quản và lưu giữ hàng hóa: Đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn về số lượng, chấtlượng trong suốt quá trình tác nghiệp, tận dụng tối đa diện tích và dung tích kho, chămsóc giữ gìn hàng hóa trong kho
- Phối hợp vật liệu cung cấp cho nhà máy
Trang 362 Phân biệt hai loại kho : kho công cộng và kho dùng riêng.
Bản chất
Thuộc quyền sở hữu và sử dụngcủa riêng từng doanh nghiệp, cóquyền sở hữu hàng hóa dự trữ vàbảo quản tại kho
Hoạt động như một đơn vị kinhdoanh độc lập
- Kho công cộng có chi phí biếnđổi thấp hơn kho dùng riêng(dotính kinh tế qui mô, năng suất caohơn), chi phí vốn thấp hơn khodùng riêng
- Kho công cộng cung cấp mộtloạt các loại dịch vụ như dự trữ,bảo quản và vận chuyển trên cơ
sở tiền thù lao cố định hoặc biếnđổi, loại hình kho này cung cấpcác dịch vụ tiêu chuẩn cho kháchhàng
3 Ưu điểm và hạn chế của từng loại kho.
Ưu điểm Khả năng kiểm soát cao, tính linh
hoạt nghiệp vụ và các lợi ích vôhình khác
Có tính linh hoạt về tài chính vàlợi ích kinh tế.Chúng có qui mônghiệp vụ và trình độ quản trịchuyên môn rộng lớn hơn
Trang 37Nếu như hiệu lực quản trị đượcđiều chỉnh phù hợp với lợi nhuậntrên đầu tư(ROI) thì việc sử dụngkho này có thể tăng đáng kể lợinhuận của doanh nghiệp
Kho công cộng dễ thay đổi vị trí,qui mô và số lượng kho, cho phépdoanh nghiệp đáp ứng nhanh vớinguồn hàng, khách hàng và nhucầu thời vụ Khả năng cung cấpnhiều dịch vụ cùng một lúc
Hạn chế
Dùng kho này thì chi phí hệ thốnglogictics sẽ tăng, tính linh hoạt về
vị trí sẽ có thể không đạt điểm tối
ưu khi doanh nghiệp mở rộng thịtrường mục tiêu
Do cung cấp nhiều loại dịch vụcùng một lúc nên đôi khi chấtlượng dịch vụ chưa được cao.Khi nhu cầu thời vụ tăng đột biếnthì kho này có thể không đáp ứngđược nhu cầu thuê chứa hàng củadoanh nghiệp
Câu hỏi 2: Vẽ mô hình và trình bày các quyết định cơ bản của quản trị kho? Nếu doanh nghiệp thuê ngoài toàn bộ hoạt động kho thì quá trình này có những thay đổi gì?
Trả lời:
1 Vẽ mô hình “ các quyết định cơ bản của quản trị kho”.
Sở hữu
Kho công cộngKho riêng
Trang 382 Các quyết định cơ bản của quản trị kho.
2.1 Quyết định về mức độ sở hữu
Quyết định về mức độ sở hữu là quyết định của doanh nghiệp tự đầu tư xây và khaithác kho riêng hay thuê không gian chứa hàng trong một khoảng thời gian nhất định.Muốn đưa ra được quyết định này thì phải căn cứ vào:
- Sự cân đối giữa năng lực tài chính và chi phí kho: Kho riêng cần phải có đầu tưban đầu lớn về đất đai, thiết kế/xây dựng và trang thiết bị(bất động sản), bởi vậy doanhnghiệp có qui mô lớn, nhu cầu thị trường ổn định, lưu chuyển hàng hóa qua kho cao thìthường mới tính đến việc đầu tư cho kho riêng
- Sự cân đối giữa tính linh hoạt và khả năng kiểm soát: Ưu điểm nổi bật của khocông cộng là tính linh hoạt về vị trí/qui mô với nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, tuynhiên khi nhu cầu thời vụ tăng đột biến thì kho công cộng có thể không đáp ứng đượcnhu cầu thuê chứa hàng của doanh nghiệp
Trang 392.2 Quyết định về mức độ tập trung.
Doanh nghiệp cần quyết định sẽ sử dụng bao nhiêu kho? Ít kho với qui mô lớn haynhiều kho với qui mô nhỏ? Địa điểm kho ở khu vực nào: gần thị trường/gần nguồnhàng? Đó là các quyết định liên quan chặt chẽ với nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhác nhau:
Thị trường mục tiêu
- Quá trình phát triển thị trường của doanh nghiệp: Tăng số điểm nhu cầu, tăng qui
mô và cơ cấu nhu cầu
- Tăng trưởng qui mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trường mục tiêu
- Nhu cầu về dịch vụ logistics của khách hàng: Mặt hàng, thời gian, địa điểm…
Nguồn hàng
- Số lượng, qui mô và cơ cấu nguồn hàng cung ứng cho thị trường
- Vị trí phân bố nguồn hàng cả về địa điểm và khoảng cách
Điều kiện giao thông vận tải
- Mạng lưới các con đường giao thông
- Hạ tầng cơ sở kĩ thuật của các điểm dừng đỗ xe: Bến cảng, sân bay, ga tàu…
- Sự phát triển của các loại phương tiện vận tải
- Cước phí vận chuyển: Phải xem xét xu hướng chuyển dịch chi phí vận tải khi xácđịnh địa điểm phân bố giữa nguồn và thị trường Nếu xu hướng giảm thì nên đặt vịtrí phân bố ở ngay khu vực nhu cầu thị trường
2.3 Bố trí không gian trong kho.
Cho dù là kho riêng hay kho đi thuê, việc bố trí không gian và thiết kế mặt bằng khoảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả và hiệu suất của quá trình tác nghiệp trong kho Thiết kế
và qui hoạch mặt bằng kho cần căn cứ vào những yếu tố sau:
- Nhu cầu về hàng hóa lứu trữ và trung chuyển qua kho (hiện tại và tương lai)
- Khối lượng/thể tích hàng hóa và thời gian lưu hàng trong kho
- Bố trí đủ diện tích các khu vực dành cho các tác nghiệp như nhận hàng, giao hàng,tập hợp đơn hàng, dự trữ dài ngày/ngắn ngày, văn phòng, chỗ cho bao bì và đường
đi cho phương tiện/thiết bị kho
Trang 40Kho hàng hóa phải được thiết kế sao cho đảm bảo đáp ứng nhanh quá trình mua bánhàng hóa qua kho, phải hợp lí hóa việc phân bố dự trữ trong kho và đảm bảo chất lượnghàng hóa.Vì vậy cần lưu ý đến những nguyên tắc thiết kế và qui hoạch mặt bằng khohàng hóa như sau:
- Sử dụng hiệu quả mặt bằng kho
- Sử dụng tối đa độ cao của kho
- Sử dụng hiệu quả thiết bị bốc dỡ, chất xếp
- Di chuyển hàng hóa theo đường thẳng nhằm tối thiểu hóa khoảnh cách vận độngcủa sản phẩm dự trữ
3 Nếu doanh nghiệp thuê ngoài toàn bộ hoạt động kho thì quá trình này sẽ có một
số thay đổi sau: