Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau(trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du).. TỔNG KẾT TỪ VỰNG.. I. Từ tượng hình và từ tượng thanh.[r]
Trang 2Kiểm tra miệng:
Câu 1:Thế nào là thuật ngữ? Lấy ví dụ? Câu 2:Hôm nay các em học bài gì?
Trả lời:
Câu 1: Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ
VD: Nước là hợp chất của nguyên tố hi-đrô
và ô-xi.
Câu 2: Tổng kết từ vựng (Tiếp theo)
Trang 4I Từ đơn và từ phức.
II Thành ngữ
III Nghĩa của từ
IV Từ nhiều nghĩa và hiện TƯỢNG chuyển nghĩa của từ
V Từ đồng âm; từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
VI Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
VII Tr ƯỜng từ vựng
VIII Sự phát triển của từ vựng
IX Từ m ƯỢn
X Từ hán việt
XI Thuật ngữ và biệt ngữ XÃ hội
XII Trau dồi vốn từ
XIII Từ t ƯỢng hình và từ t ƯỢng thanh
XIV Các biện pháp tu từ từ vựng
Trang 6CñA CON NG¦êI
Trang 7Tõ T¦îNG THANH - Tõ T¦îNG H×NH Bµi 2
Trang 8Bài 3: Xỏc định từ tượng hỡnh và giỏ trị sử
dụng của chỳng trong đoạn trớch sau:
Đỏm mõy lốm đốm, xỏm như đuụi con súc nối nhau bay quấn sỏt ngọn cõy, lờ thờ đi mói, bõy giờ cứ
loỏng thoỏng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quóng, đó
lồ lộ đằng xa một bức vỏch trắng toỏt.
Mễ tả hình ảnh đám mây cụ thể và sinh động.
Trang 10Bài 11 Tiết 53 Tiếng Việt
Tổng kết về từ vựng
a là đối chiếu sự vật , sự việc này với SỰ vật, SỰ việc khác có nét tương
đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
:
Vd1: Cụng cha như nỳi Thỏi Sơn.
Vd2: Con đi trăm nỳi ngàn khe
Chưa bằng muụn nổi tỏi tờ lũng bầm.
Trang 11b, là gọi tên sự vật, hiện t ượng này bằng tên s vật, hiện t ự ượ ng khác có nét t ươ ng đồng với
nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt
+
VD: Người cha mỏi túc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
+
VD: Về thăm quờ Bỏc làng sen
Cú hàng rõm bụt thắp lờn lửa hồng.
Trang 12c, là gọi hoặc tả con vật, cây cối,
đồ vật, bằng những … từ ngữ vốn đ ượ c dùng để gọi hoặc tả con ng ườ i; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con ng ườ i, biểu thị đ ượ c những suy nghĩ, tình cảm của con ng ườ i
Trang 13Bµi 11 TiÕt 53 TiÕng ViÖt
Tæng kÕt vÒ tõ vùng
d, lµ gäi tªn sự vËt, hiÖn tượng ,
Trang 14+
VD : Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời Một khối óc lớn đã ngừng sống.
+
VD: Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh.
+
VD: Cô bé áo vàng ơi!
+
VD: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Trang 15,
mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,
hiện t ượ ng đ ượ c miêu tả để nhấn
mạnh, gây ấn t ượ ng, tăng sức biểu
Trang 16Bài 11 Tiết 53 Tiếng Việt
Tổng kết về từ vựng
i, là cách lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
Trang 17+
VD: “Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ”.
+
VD: Thương em, thương em, thương em biết mấy.
+
VD: “Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”.
Trang 18g , là lợi dụng sự đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,
dẫn và thú vị
Trang 19VD: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
+
VD: Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.(Những từ ngữ có nghĩa gần với thịt)
Trang 20THẢO LUẬN: (5 Phút) Chia lớp làm 4 nhóm làm bài tập và
đại diện lên trình bày
Nhóm 1: câu a,b,c bài tập 2.
Nhóm 2: d,e bài tập 2 và câu a bài
tập 3 Nhóm 3: câu b,c bài tập 3.
Nhóm 4: câu d,e bài tập 3.
Trang 21Ẩn dụ
2 Bài tập
1(2) Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau(trích từ
Truyện Kiều của Nguyễn Du)
Thà rằng liều một thân con Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Thuý Kiều và cuộc sống của Kiều
Gia đình Thúy Kiều và cuộc sống của họ;
-> Cách nói giàu hình ảnh về việc Kiều bán mình làm nổi bật tấm lòng hiếu thảo, giàu đức
hi sinh của nàng Kiều.
a) Ẩn dụ
Trang 22Ẩn dụ
2 Bài tập
a) Ẩn dụb) So sánh
Trong như tiếng hạc bay qua ,Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
Tiếng đàn của Thuý Kiều so sánh với các
âm thanh của tự nhiên tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió, tiếng trời đổ mưa Để cực
tả tài đàn của Kiều.
1(2) Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau(trích từ
Truyện Kiều của Nguyễn Du)
Trang 23Ẩn dụ
2 Bài tập
a) Ẩn dụb) So sánhc) Câu 1: Ẩn dụ; câu 2:Nhân hóa; Câu 3, 4: Nói quá
Làn thu thuỷ nét xuân sơnHoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh,Một hai nghiêng nước nghiêng thành,Sắc đành đòi một tài đành họa hai
Làn thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh,Một hai nghiêng nước nghiêng thành,Sắc đành đòi một tài đành họa hai
Thúy Kiều có sắc đẹp đến mức hoa ghen, liểu hờn, nghiêng nước
nghiêng thành Thúy Kiều không chỉ đẹp mà còn có tài: Tài đành họa
hai
1(2) Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
của những câu thơ sau(trích từ Truyện
Kiều của Nguyễn Du)
Trang 24Ẩn dụ
2 Bài tập
a) Ẩn dụ
b) So sánhc) ẩn dụ, nhân hóa,nói quád) Nói quá
Gác kinh viện sách đôi nơiTrong gang tấc lại gấp mười quan san
Gác kinh viện sách đôi nơiTrong gang tấc lại gấp mười quan san.
Cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh
1(2) Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau(trích từ
Truyện Kiều của Nguyễn Du)
Trang 25Ẩn dụ
2 Bài tập
a) Ẩn dụ
b) So sánhc) Nói quád) Nói quáe) Chơi chữ, điệp ngữ
Có tài mà cậy chi tàiChữ tài liền với chữ tai một vần
Có tài mà cậy chi tàiChữ tài liền với chữ tai một vần
Tài năng và tai hoạ nhiều lúc
đi liền với nhau
1(2) Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
của những câu thơ sau(trích từ Truyện
Kiều của Nguyễn Du)
Trang 26a) -Điệp từ “còn”
-Từ nhiều nghĩa “say sưa”
Còn trời còn nước còn non,Còn cô bán rượu anh còn say sưa
Thể hiện tình cảm của chàng trai mạnh mẽ mà kín đáo
Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
Trang 27a) Điệp ngữ, chơi chữb) Nói quá, điệp ngữ “ đá, nước”
Gươm mài đá , đá núi cũng mòn,Voi uống nước, nước sông phải cạn
Nhấn mạnh sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
Gươm mài đá , đá núi cũng mòn,Voi uống nước, nước sông phải cạn
Trang 28Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong bài thơ ‘Cảnh khuya”
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”.
Gợi vẻ đẹp của bức tranh nhiều tầng lớp, đường nét, hình khối của cảnh trăng rừng Trong thơ có họa
Nối hai câu thơ như một bản lề khép mở hai tâm trạng: niềm say mê cảnh thiên nhiên và nỗi lo việc nước Tâm hồn thi sĩ và chất chiến sĩ.
“như”
Lồng
Chưa ngủ
Trang 29a) Điệp ngữb) Nói quá c) So sánh, điệp từ, điệp ngữ liên
hoàn
Trang 30a) Điệp ngữb) Nói quá c) So sánh…
Trang 31a) Điệp ngữb) Nói quá c) So sánh…
d) Nhân hoáe) Ẩn dụ
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
Sự gắn bó của đứa con với người
mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
Trang 32Bài tập 3: (Bổ trợ)Viết đoạn văn ngắn khoảng 3- 5 câu với chủ đề tự chọn, trong đó
từ t ượng hình và một trong
các phép tu từ.
Trang 34Tæng kÕt tu tõ
So sánh
Ẩn dụ
Nhân hóa Hoán dụ
Nói quá
Nói giảm nói tránh Điệp ngữ
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với
nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của
con người.
Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
Phóng đại mức
độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức
biểu cảm.
tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Trang 37Ch©n thµnh c¶m ¬n quý thÇy c«
cïng c¸c em häc sinh