1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài trình bày đề cương nghiên cứu_KAP Kiến thức,Thái độ, Thực hành phòng bệnh SLGN của người dân

18 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,13 MB
File đính kèm Bai trinh bay ĐCNC_HV NhuVanHung.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài trình bày đề cương nghiên cứu về Kiến thức, Thái Độ, Thực hành phòng bệnh Sán lá gan nhỏ của người dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa năm 2021. Nội dung bài trình bày gồm các phần: Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, tổng quan tài liệu nghiên cứu, khung lý thuyết nghiên cứu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu, dự kiến bàn luận, kết luận và khuyến nghị.

Trang 1

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ CỦA NGƯỜI DÂN XÃ HÀ VINH VÀ HÀ DƯƠNG, HUYỆN HÀ TRUNG, THANH HÓA

NĂM 2021

Học viên: Nhữ Văn Hùng

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ YTCC

Giáo viên hướng dẫn:

1. TS Phạm Đức Phúc, Trường Đại học Y tế Công Cộng

2. TS Đỗ Trung Dũng, Viện Sốt rét- Ký sinh trùng và Côn trùng trung ương

3. TS Bùi Thị Dung, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Hà Nội, tháng 11 năm 2020

Trang 2

NỘI DUNG

I Đặt vấn đề

II Mục tiêu nghiên cứu

III Tổng quan tài liệu nghiên cứu

IV Khung lý thuyết nghiên cứu

V Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

VI Dự kiến kết quả nghiên cứu

VII. Dự kiến bàn luận, kết luận và kiến nghị

Trang 3

 Bệnh SLGN là vấn đề lớn YTCC cần quan tâm: khoảng 58 triệu người nhiễm trên toàn cầu, tại Việt Nam phân bố ít nhất 32 Tỉnh/TP khoảng 1 triệu người nhiễm bệnh (*)

 Nhiễm SLGN kéo dài gây viêm đường mật, túi mật, xơ gan, ung thư đường mật và có thể tử vong Bệnh SLGN thường gắn liền với tập quán ăn gỏi cá/cá chưa nấu chín

 Nghiên cứu này nằm trong khuôn khổ dự án nghiên cứu và đào tạo FOODTINC do quỹ ARES, vương quốc Bỉ tài trợ Dự án triển khai từ năm 2017 cho tới nay và đã thực hiện khảo sát đánh giá nhận thức của người dân 2 xã Hà Vinh và Hà Dương về bệnh sán lá lây truyền cho người và động vật qua thực phẩm, xét nghiệm người dân địa phương Do vậy cần có một nghiên cứu đánh giá KAP của người dân ở thời điểm hiện tại sau khi dự án triển khai tại địa điểm nghiên cứu

I Đặt vấn đề (1)

* Nguồn: Global status of fish-borne zoonotic trematodiasis in humans

https://www.researchgate.net/publication/256291289_Global_status_of_fish-borne_zoonotic_trematodiasis_in_humans

Trang 4

Đề tài nghiên cứu: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến KAP phòng chống bệnh SLGN của người dân xã Hà Vinh và Hà Dương, huyện Hà Trung, Thanh Hóa năm 2021

Gỏi cá trộn nem thính

Ảnh minh họa ảnh hưởng của bệnh SLGN

I Đặt vấn đề (2)

Trang 5

1. Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh sán lá gan nhỏ của người dân xã Hà Dương và Hà Vinh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa năm 2021

2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh sán lá gan nhỏ của người dân xã Hà Dương và Hà Vinh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa năm 2021

II Mục tiêu nghiên cứu

Trang 6

Có 43 tài liệu trong và ngoài nước đã được trích dẫn, trong đó, có 26 tài liệu (chiếm 60,5 %) phát hành từ năm 2010 đến nay Các nội dung tổng quan bao gồm:

1.Đặc điểm sinh học của SLGN

2.Đặc điểm dịch tễ của SLGN

3.Tác hại của bệnh SLGN

4.Chuẩn đoán và điều trị bệnh SLGN

5.Công tác phòng chống bệnh SLGN ở Việt Nam

6.Nghiên cứu KAP và các yếu tố ảnh hưởng

III Tổng quan tài liệu nghiên cứu (1)

Trang 7

Chu kỳ phát triển của SLGN (Nguồn: sách “sán lá gan”, nhà xuất bản Y học)

III Tổng quan tài liệu nghiên cứu (2)

Trang 8

KIẾN THỨC: Tác nhân; Đường truyền; vật chủ trung gian; Tác hại; Biểu hiện

bệnh, Phòng chống bệnh, Tiếp cận dịch vụ Y tế

THÁI ĐỘ: Quan tâm đến bệnh; xét nghiệm chẩn đoán bệnh; Thực hiện các

biện pháp phòng bệnh và truyền thông  

THỰC HÀNH: Ăn gỏi cá/rau sống; Uống nước lã; Quản lý phân; Xét nghiệm

và chẩn đoán bệnh, Điều trị (VD: tự điều trị/tư vấn bác sỹ)

YẾU TỐ CÁ NHÂN

- Tuổi, giới, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình

trạng hôn nhân, số thành viên trong gia đình, thu nhập trung

bình/người

- Tình trạng sử dụng rượu bia

- Nguồn nước ăn uống

- Loại nhà vệ sinh đang sử dụng, tình trạng chăn nuôi gia súc, nuôi

IV Khung lý thuyết nghiên cứu

Trang 9

1. Đối tượng nghiên cứu

Người >18 tuổi đang sinh sống tại xã Hà Dương và Hà Vinh, Hà Trung, Thanh Hóa

-.Tiêu chí lựa chọn: Người dân có hộ khẩu hoặc giấy tạm trú ít nhất 1 năm và hiện đang sinh sống trên địa bàn 2 xã Hà Dương và Hà Vinh

-.Tiêu chí loại trừ: Người không đủ năng lực hành vi trả lời câu hỏi

2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

-.Thời gian: Từ tháng 1/2021 đến 6/2021

-.Địa điểm: 2 xã Hà Dương và Hà Vinh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

V Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (1)

Trang 10

3 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang

4 Cỡ mẫu:

- Z1-α/2: Độ tin cậy 95%, khi α=0,05 thì Z1-α/2=1,96

- p: Tỷ lệ người dân có kiến thức đúng về phòng bệnh SLGN, lấy theo nghiên cứu của Lê Hữu Thọ năm 2014 là 39,3%; d: Độ chính xác tuyệt đối lấy bằng 0,09

Với hệ số thiết kế (DE) = 2, cỡ mẫu cần thu thập sẽ là 228 người

5 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu cụm, có 2 xã, mỗi xã bốc thăm 3 thôn, chọn ngẫu nhiên đơn các thôn được chọn cho đơn vị hộ gia đình Mỗi hộ gia đình chọn ngẫu nhiên 1 thành viên tuổi trưởng thành (>18 tuổi) tham gia nghiên cứu

Z2 1- α/2 p.(1-p)

d2

n =

V Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (2)

Trang 11

6 Phương pháp, công cụ thu thập số liệu: Phỏng vấn trên bộ câu hỏi có cấu trúc

7 Biến số nghiên cứu

Phần A: Thông tin chung về ĐTNC

Biến Tuổi – Giới tính – Dân tộc – Tôn giáo – Học vấn – Nghề nghiệp – Tình trạng hôn nhân – Số thành viên hộ gia đình – Thu nhập – Tần xuất uống rượu – Nguồn nước

ăn uống – Loại nhà vệ sinh – Tình trạng chăn nuôi – Tình trạng nuôi cá

Phương pháp thu thập

Phần A: Thông tin chung của ĐTNC A1 Tuổi Là tuổi của ĐTNC được tính bằng cách lấy năm 2021 trừ đi năm sinh của ĐTNC Rời rạc Phỏng vấn

V Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (3)

Trang 12

7 Biến số nghiên cứu

Phần B: Kiến thức, thái độ và thực hành PC bệnh SLGN

Tác nhân Kiến thức về việc đã từng nghe tới SLGN; Về nơi sán trưởng thành kí sinh, Về nguyên nhân bệnh

Đường truyền Về động vật có thể nhiễm bệnh, Về ấu trùng SLGN khi ăn gỏi cá với nước cốt chanh; Về ấu trùng sán lá gan nhỏ khi uống rượu ăn gỏi cá;

Về ấu trùng SLGN khi nấu chin cá.

Vật chủ trung gian Kiến thức về vật chủ trung gian đầu tiên; Vật chủ trung gian thứ hai

Tác hại Kiến thức về tác hại bệnh; về mức độ nặng khi mắc bệnh

Biểu hiện bệnh Về biểu hiện bệnh

Phòng chống bệnh Về khả năng tái nhiễm bệnh; Về khả năng lây bệnh; Về vắc-xin phòng bệnh; Về phòng tránh bệnh; Về biện pháp phòng bệnh.

Tiếp cận dịch vụ y tế Về loại mẫu để làm xét nghiệm chẩn đoán SLGN; Về thực hành tự mua thuốc và điều trị bệnh; Về thuốc điều trị

V Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (4)

Trang 13

7 Biến số nghiên cứu

Phần B: Kiến thức, thái độ và thực hành PC bệnh SLGN

Các yếu tố liên quan đến KAP PC SLGN: Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống SLGN; mối tương quan giữa kiến thức,

thái độ và thực hành.

Ăn gỏi cá; uống nước lã Thời gian gần nhất ăn gỏi cá; Lý do ăn gỏi cá; Vệ sinh trong chế biến thực phẩm sống và chin; Cho chó, mèo ăn cá sống

Quản lý phân Cho cá ăn phân tươi; Sử dụng nhà tiêu vệ sinh; Đại tiện ở ngoài môi trường

Xét nghiệm XN phân tìm sán lá;

Điều trị Uống thuốc tẩy SLGN

Quan tâm đến bệnh và xét nghiệm chẩn đoán bệnh Về việc xét nghiệm chẩn đoán bệnh nếu không phải chi trả kinh phí; Về xét nghiệm chẩn đoán bệnh nếu tự chi trả kinh phí

Biện pháp phòng bệnh và truyền thông Với việc chia sẻ thông tin phòng bệnh; Về việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh; Về việc khuyên người thân ngừng ăn gỏi cá

V Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (5)

Trang 14

8 Tiêu chuẩn đánh giá

Kiến thức: Mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 1 điểm.

Đánh giá chung: Tổng điểm tối đa là 20 điểm ĐTNC được đánh giá là có Kiến thức đạt khi trả lời >=80% tổng câu hỏi phần Kiến thức (>= 16 điểm)

Thái độ: Với mỗi câu hỏi phần Thái độ sẽ có 5 mức đánh giá: Hoàn toàn đồng ý; Đồng ý; Bình thường; Không đồng ý; Hoàn toàn không đồng ý

Thực hành: Mỗi câu trả lời về thực hành đạt sẽ được tính 1 điểm Việc đánh giá thực hành chung của ĐTNC về phòng chống bệnh SLGN được tính

từ tổng điểm của 6 câu hỏi bao gồm (câu 1; câu 3; câu 6; câu 7; câu 8; câu 9) Đánh giá chung: ĐTNC được đánh giá là có thực hành đạt khi trả lời ít nhất 5 câu hỏi phần Kiến thức (tổng điểm 6 câu hỏi >= 5 điểm)

V Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (6)

Trang 15

9 Nhập liệu và phân tích số liệu

Nhập liệu Epidata, phân tích SPSS 22 Thống kê mô tả gồm trung bình, tỷ lệ phần trăm Thống kê phân tích, tỷ số chênh OR và tính hệ số tương quan R pearson Các biến số đưa vào mô hình hồi quy là những biến số đã được tìm thấy mối liên quan khi phân tích đơn biến Sử dụng test χ² với biến định tính để so sánh sự khác nhau, ý nghĩa thống kê α= 0,05

10 Sai số và hạn chế sai số: Điều tra viên được tập huấn trước khi thu thập số liệu, chọn ĐTNC theo tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ đã đề cập

11 Đạo đức nghiên cứu: ĐTNC được giải thích rõ ràng trước khi tham gia trả lời nghiên cứu, thông tin cung cấp được bảo mật.

V Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (7)

Trang 16

Trình bày theo mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

 Đặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC

 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành PC bệnh SLGN

 Các yếu tố liên quan đến KAP về PC SLGN

Nhóm tuổi

VI Dự kiến kết quả

Trang 17

Dự kiến kết luận: Theo mục tiêu nghiên cứu

Dự kiến bàn luận: So sánh với nghiên cứu của Lê Thị Huyền Trang đã thực hiện các đây 2 năm tại huyện Hà Trung cũng như so sánh với các

nghiên cứu trong và ngoài nước để nhận xét về các nội dung được trình bày trong phần kết quả

Dự kiến khuyến nghị: Đối với hoạt động truyền thông PC SLGN

VIi Dự kiến bàn luận, kết luận và kiến nghị

Trang 18

EM XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN VÀ RẤT MONG NHẬN ĐƯỢC Ý

KIẾN GÓP Ý TỪ HỘI ĐỒNG

Hà Nội, 11/2020

Ngày đăng: 05/03/2021, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w