1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 9 Tong ket ve tu vung Tu don tu phuc tu nhieu nghia Tu dong am truong tu vung

36 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 572,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Sử dụng các phương châm hội thoại phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp như: Nói với ai.. Nói khi nào.[r]

Trang 1

Chào mừng quý thầy cô

đến dự giờ thăm lớp

GV: Lê Thị Vui Trường: THCS Lộc Hưng

Trang 2

Tuần 7 Tiết: 32

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1

Trang 3

Tuần 7 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 Tiết: 32

A PHẦN TIẾNG VIỆT:

? Hãy nhắc lại toàn bộ những bài Tiếng Việt mà các em đã học từ đầu năm đến nay?

Trang 4

• -Sự phát triển của từ vựng,

từ mượn, từ Hán Việt, Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.

Trang 5

I Các phương châm hội thoại:

1 Lý thuyết:

Câu 1: Kể tên các phương châm hội thoại sử dụng khi giao tiếp?

Trang 6

Câu 1:

-Phương châm về lượng -Phương châm về chất -Phương châm quan hệ -Phương châm cách thức -Phương châm lịch sự.

Trang 7

Câu 2: Nêu khái niệm các phương châm hội thoại đã được học? -Phương châm về lượng.

-Phương châm về chất.

-Phương châm quan hệ.

-Phương châm cách thức.

-Phương châm lịch sự.

Trang 8

Câu 3: Theo em, chúng ta phải sử dụng

phương châm hội thoại như thế nào cho đúng với tình huống giao tiếp?

? Phương châm nào luôn được tuân thủ ở

khắp mọi nơi với tất cả mọi người?

Trang 9

Câu 3: Sử dụng các phương châm hội thoại phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp như: Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói

để làm gì?

Phương châm lịch sự luôn được tuân thủ mọi nơi là phương châm lịch sự.

Trang 10

Câu 4: Những nguyên nhân dẫn đến

việc không tuân thủ phương châm hội thoại?

Trang 12

2.Bài tập:

Bài 1:Bài ca dao sau là lời gieo quẻ của một thầy bói với một cô gái:

Số cô chẳng giàu thì nghèo

Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà,

Số cô có mẹ, có cha

Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông.

Số cô có vợ, có chồng,

Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai”.

Lời của thầy bói đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì

sao?

Trang 13

•Bài 1: Lời của thầy bói vi phạm phương châm

về lượng Vì đó là những điều hiển nhiên mà ai cũng đã biết.

Trang 14

•Bài 2: Năm giặc đốt cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi

Đỡ đàn bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:

“Bố ở chiến khu bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên…”

So sánh sự việc xảy ra với lời bà dặn cháu trong đoạn thơ phương châm hội thoại nào đang bị vi phạm? Sự không tuân thủ phương châm hội

thoại ấy có ý nghĩa gì?

Trang 15

•Bài 2: Phương châm hội thoại đã bị vi phạm

là phương châm về chất Việc không tuân thủ

vì bà không muốn bố mẹ lo lắng Sự hi sinh của

vì con cháu và tình cảm của bà đối với kháng

chiến, đối với đất nước

Trang 16

•Bài 3: Những câu sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

a.Hoa thơm ai nở bỏ rơi

Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời b.Biết thì thưa thớt

Không biết thì dựa cột mà nghe.

c Nói có sách mách có chứng.

Trang 17

Bài 3:

Trang 18

•II.Dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp:

•1.Lý thuyết.

Câu 1: Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật? Kể tên?

Câu 2: Nêu khái niệm của từng cách dẫn?

Câu 3: Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời

dẫn gián tiếp.

Tiết 32 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1

Trang 19

•Câu 1: Có 2 cách dẫn lời nói, ý nghĩ của một người, một

nhân vật Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

•Câu 2:

•*Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ

của người hoặc nhân vật Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

•*Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người

hoặc nhân vật có điều chỉnh cho phù hợp Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép.

Trang 20

•Câu 3:

•*Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián

tiếp:

•-Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

•-Thay đổi đại từ xưng hô cho phù hợp.

•-Lược bỏ các từ chỉ tình thái.

•-Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.

•-Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn

đúng về ý.

Trang 22

•=> a Nam đã hứa với tôi như đinh đóng cột

rằng sáng mai Nam sẽ đi học.

•=> b Sáng hôm qua, Lan khoe với tôi rằng mẹ

bạn ấy mới mua cho bạn ấy mới mua cho bạn

ấy bộ sách giáo khoa lớp 9

Trang 23

•III Sự phát triển của từ vựng.

Lý thuyết: Vẽ sơ đồ sự phát triển của từ vựng.

Tiết 32 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1

Trang 24

Tìm ví dụ các cách phát triển từ vựng?

* Bài tập:

Trang 25

IV Thuật ngữ:

•Câu 1: Khái niệm thuật ngữ?

Câu 1: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị niệm khoa học và công nghệ được sử dụng trong các văn bản

khoa học và công nghệ.

Trang 26

•Câu 2: Nêu đặc điểm của thuật ngữ?

Câu 2: Đặc điểm:

-Một thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại một khái niệm biểu thị một thuật ngữ.

-Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

Trang 27

•Câu 3: Kể tên một vài thuật ngữ trong

môn Ngữ văn.

Câu 3:Thuật ngữ trong môn Ngữ Văn: Ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, so sánh, trường từ vựng, từ đồng nghĩa…

Trang 29

2.Bài tập: Xác định thành ngữ trong các câu sau: 1.a.Thân em vừa trắng lại vừa tròn,

Bảy nổi ba chìm mấy nước non.

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

b Sau khi thằng con đi, lão tự bảo

rằng: “Cái vườn là của con ta, hồi còn

cha mẹ nó, mẹ nó cố thắt lưng buộc bụng, dè sẻn mãi mới đẻ ra được

năm mươi đồng bạc tậu…”.

Bảy nổi ba chìm

thắt lưng buộc bụng

Trang 30

2 Xác định từ láy và từ ghép?

Lung linh, bàn ghế, lạnh lùng, dạy dỗ,

mênh mông, dọn dẹp, quần áo

3 Xác định từ Hán Việt trong những câu sau:

Trang 31

3.Xác định từ mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển trong câu sau:

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”

4 Đối với từ láy và từ ghép thì từ phức có nghĩa rộng hay nghĩa hẹp?

mặt trời

mặt trời

nghĩa rộng

Trang 32

5 Tìm từ trái nghĩa với từ: Thông minh, rộng, giàu.

6 Điền các từ trái nghĩa vào chổ trống.

tiểu

no

Trang 33

5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 5.1 Tổng kết:

Câu 1: Kể tên các phương châm hội thoại?

Đáp án: - Phương châm về lượng

- Phương châm về chất

- Phương châm quan hệ

- Phương châm cách thức

- Phương châm lịch sự

Trang 34

Câu 2: Điểm giống và khác nhau giữa lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp?

Đáp án: - Giống nhau: nhắc lại lời nói ý nghĩ của nhân vật

- Khác nhau: + Lời dẫn trực tiếp nhắc lại nguyên văn, đặt trong dấu ngoặc kép

+Lời dẫn gián tiếp: Thuật lại có điều chỉnh cho phù hợp không đặt trong dấu ngoặc kép.

Trang 35

5.2 Hướng dẫn học tập:

*Đối với bài học tiết này:

Học bài, làm hoàn chỉnh các bài tập.

*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Tóm tắt truyện, nắm chắc nội dung của truyện

-Tìm hiểu phần tập làm văn đã được học để ôn tập.

Trang 36

CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO

VÀ CÁC EM HỌC SINH!

Ngày đăng: 05/03/2021, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w