Nhưng như đã đề cập ở trên, các bài hầu như chỉ tập trung vào đánhgiá hiệu quả tài chính thông qua những số liệu sơ cấp hoặc thứ cấp của các dự án,còn về mặt hiệu quả kinh tế xã hội, các
Trang 1Mục lục
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 6
1.2 Tổng quan nghiên cứu 7
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 7
1.3.1 Mục tiêu tổng quát 7
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 8
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 8
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 8
1.5 Phương pháp nghiên cứu 8
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 8
1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 9
1.6 Kết cấu chung của bài nghiên cứu 9
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC ĐẢM BẢO NGUYÊN TẮC HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN 10
1.1 Bản chất của quản lý phát triển 10
1.1.1 Khái niệm quản lý phát triển 10
1.1.2 Nội hàm của quản lý phát triển 11
1.2 Các nguyên tắc trong quản lý phát triển 12
1.2.1 Nguyên tắc phối hợp hài hòa các lĩnh vực phát triển 12
1.2.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ 13
1.2.3 Nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích 14
1.2.4 Nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển 14
1.3 Nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển 15
1.3.1 Khái niệm 15
1.3.2 Nội dung nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển 15
1.3.3 Tiêu chí đánh giá nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển 16
Trang 21.4 Yếu tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong quản
lý phát triển 21
1.4.1 Những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 21
1.4.2 Các yếu tố thuộc về môi trường vi mô của doanh nghiệp: 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO NGUYÊN TẮC HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÍ DỰ ÁN 24
2.1 Tổng quan về dự án 24
2.1.1 Giới thiệu dự án 24
2.1.2 Quá trình thực hiện 33
2.1.3 Các bên liên quan 33
2.1.4 Mục tiêu 34
2.2 Thực trạng đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong quản lý dự án 34
2.2.1 Thực trạng đảm bảo hiệu quả tài chính 34
2.2.2 Thực trạng đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường 43
2.3 Phân tích thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển trong dự án 44
2.3.1 Thực trạng các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 44
2.3.2 Thực trạng các yếu tố thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp 46
2.3.3 Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo nguyên tắc hiệu quả của dự án 47
2.4 Đánh giá việc đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong quản lý dự án 48
2.4.1 Kết quả 48
2.4.2 Hạn chế 48
2.4.3 Nguyên nhân chung 49
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO NGUYÊN TẮC HIỆU QUẢ TRONG DỰ ÁN 50
3.1 Quan điểm, định hướng mục tiêu đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong quản lý dự án 50
3.1.1 Quan điểm 50
3.1.2 Định hướng và mục tiêu 52
Trang 33.2 Giải pháp đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong dự án 52 PHẦN KẾT LUẬN 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 4DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Bảng 2 1 Các khoán mục xây lắp cho dự án 25
Bảng 2 2 Số lượng thiết bị sử dụng cho dự án 25
Bảng 2 3 Nhân sự dự kiến trung tâm đăng kiểm quảng bình 28
Bảng 2 4 Bảng kế hoạch sử dụng vốn 31
Bảng 2 5 Bảng tiến độ sử dụng vốn 32
Bảng 2 6 Tổng sử dụng vốn cho dự án qua các giai đoạn đầu tư 33
Bảng 2 7 Số lượt kiểm định 35
Bảng 2 8 Chế độ tiền lương cho nhân viên 36
Bảng 2 9 Chi phí lương nhân viên qua các năm 37
Bảng 2 10 Bảng phương pháp tính khấu hao 37
Bảng 2 11 Giả định khấu hao tài sản qua các năm 38
Bảng 2 12 Báo cáo thu nhập dự trù qua các năm 39
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi đất nước đổi mới mở cửa hội nhập thế giới, gánh nặng của nhà nướctrong hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đang ngày càng đượcgiảm bớt nhờ vào sự tích cực đổi mới của khu vực tư nhân, các lĩnh vực của nềnkinh tế cũng theo đó mà phát triển tích cực hơn trước Lĩnh vực đầu tư xây dựngcũng không phải là ngoại lệ, các dự án do tư nhân ngày càng nhiều hơn và có xuhướng nâng cao dần về chất lượng cũng như là hiệu quả trong đầu tư Ở thời kỳtrước đổi mới, mọi hoạt động đầu tư xây dựng đều nằm dưới sự kiểm soát củanhà nước từ khâu đánh giá lập kế hoạch đến tổ chức thi công và vận hành quản
lý Việc tập trung quyền quản lý vào nhà nước có ưu điểm là dễ dàng trong quản
lý và đánh giá các khâu của quá trình thực hiện dự án, nhà nước quản lý đầu rađầu vào, tiến độ cũng như chất lượng của dự án Nhưng một trong những vấn đềcủa phương pháp quản lý này cũng xuất phát từ chính đặc điểm nêu trên, chínhviệc nhà nước bỏ tiền đầu tư, lo toàn bộ các khâu trong quá trình thi công sẽ dẫnđến dự án thiếu hiệu quả Vốn đầu tư sử dụng không rõ ràng, đội vốn nhiều lần,các đơn vị thi công làm việc thiếu năng suất, không hiệu quả, chưa kể còn xảy ratình trạng tiêu cực trong quản lý và đánh giá dự án dẫn đến thất thoát nguồn vốn;tình trạng hối lộ quan chức để được nhận thầu thi công, thầu nguyên vật liệu xâydựng dẫn đến khó kiểm soát chất lượng nhà thầu Nhưng ở thời kì sau đổi mới,khu vực tư nhân đang trong đà phát triển hơn bao giờ hết, nhu cầu đầu tư xâydựng cũng theo đó mà tăng lên Các nhà đầu tư tư nhân có đặc điểm là họ chịutoàn bộ trách nhiệm trong quản lý hiệu quả của dự án đó, cho nên các dự án đềuphải được nghiên cứu đánh giá kỹ lưỡng trước khi đi vào thực thi Ban đầu, vềbản chất nhà đầu tư luôn đặt lợi ích tài chính lên hàng đầu, cho nên, khi nhắc đếntính hiệu quả của dự án, người ta thường nghĩ ngay đến hiệu quả tài chính: một
dự án phải hứa hẹn đem lại lợi nhuận, thể hiện khả năng sinh lời tốt, thời hạnhoàn vốn ngắn thì sẽ được coi là một dự án hiệu quả Nhưng qua thời gian, đểphù hợp với xu thế phát triển kinh tế bền vững, yếu tố kinh tế - xã hội và môitrường và môi trường được nhắc đến như một yếu tố then chốt để quyết định tínhbền vững của mỗi dự án Như vậy, đề tài ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu đánh giáviệc đảm bảo nguyên tắc hiệu quả của một dự án cụ thể nhằm tìm ra những hạnchế còn tồn tại trong dự án, cũng như tìm ra những hạn chế chung của các dự ánđầu tư xây dựng rồi từ đó đưa ra giải pháp kiến nghị để khắc phục tình trạng đó
Trang 61.2 Tổng quan nghiên cứu
Các đề tài về quản lý phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam cho đến nay dườngnhư vẫn còn khá mới lạ, bằng chứng là không có nhiều các đề tài về chủ đề nàyđược thực hiện Thứ nhất, quản lý phát triển kinh tế xã hội vẫn là một khái niệmkinh tế khá mới lạ, ngay cả với các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam Mônhọc Quản lý phát triển kinh tế chỉ được một số ít các trường đưa vào giảng dạy,trong đó có Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, môn học giúp sinh viên có mộtcái nhìn vĩ mô hơn về nền kinh tế thông qua việc nghiên cứu các nguyên tắc vàđiều kiện của quản lý phát triển kinh tế xã hội
Thứ hai, để nói riêng về nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển kinh tế xãhội, các bài nghiên cứu trước đây chỉ đơn thuần gắn khái niệm này với tính hiệuquả trong dự án cụ thể, chứ không tập trung vào nâng cao chất lượng quản lý, cácnghiên cứu chỉ đánh giá một phần nhỏ không thực sự chi tiết về hiệu quả trongquản lý phát triển, đặc biệt là hiệu quả về mặt kinh tế xã hội
Bài nghiên cứu này được xây dựng trên cơ sở ý tưởng của các bài nghiên cứusinh viên trước đó về nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển Đa số các bàinghiên cứu đều đánh giá được nguyên tắc thông qua sự phân tích tài chính, kinh
tế - xã hội Nhưng như đã đề cập ở trên, các bài hầu như chỉ tập trung vào đánhgiá hiệu quả tài chính thông qua những số liệu sơ cấp hoặc thứ cấp của các dự án,còn về mặt hiệu quả kinh tế xã hội, các bài chưa tập trung vào khắc phục nhữnghạn chế của dự án trong nỗ lực đóng góp cho kinh tế xã hội, một phần là các sốliệu liên quan đến kinh tế xã hội tương đối trừu tượng và khó đo lường, mặt khácchính xuất phát từ việc hiểu sai khái niệm quản lý phát triển, tức là phát triểnkinh tế xã hội, trên tư cách là một nhà quản lý mang tầm vĩ mô, không chỉ đặtnặng hiệu quả kinh tế, mà còn phải nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường.Các bài nghiên cứu nói trên tuy còn nhiều lỗ hổng nghiên cứu, nhưng cũng lànhững tiền đề quan trọng để phát triển nên bài nghiên cứu : “ Đánh giá nguyêntắc hiệu quả trong quản lý phát triển dự án Trung tâm đăng kiểm xe cơ giớiQuảng Bình”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu nhằm khắc phục các lỗ hổng, khâu hạn chế trong việc đảm bảonguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển của dự án đầu tư xây dựng Trungtâm đăng kiểm xe cơ giới Quảng Bình, từ đó rút ra tầm quan trọng của việc đảm
Trang 7bảo nguyên tắc hiệu quả trong công tác quản lý dự án, đồng thời đưa ra các giảipháp nhằm đảm bảo các điều kiện này trong quản lý phát triển đối với các dự ánđầu tư xây dựng khác của Việt Nam.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục các những hạnchế, phát huy tối đa các lợi thế để không ngừng để đảm bảo nguyên tắchiệu quả trong quản lý phát triển đối với dự án
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của bài nghiên cứu là nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển
dự án Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Quảng Bình
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về mặt nội dung: Tìm hiểu nội dung của việc đảm bảo nguyên tắc
hiệu quả trong quản lý phát triển, các tiêu chí đánh giá và các yếu tố tác động đếnviệc đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển dự án ; nghiên cứuđánh giá các tiêu chí thông qua thực trạng dự án Trung tâm đăng kiểm xe cơ giớiQuảng Bình; đưa ra hạn chế và đề xuất giải pháp khắc phục các hạn chế
- Phạm vi về mặt không gian: Bài viết nghiên cứu dự án Trung tâm đăng kiểm
xe cơ giới Quảng Bình được thi công trên tuyến đường quốc lộ chạy qua tỉnhQuảng Bình
- Phạm vi về mặt thời gian: Bài viết nghiên cứu toàn bộ quá trình từ khi đầu tư
dự án vào năm 2019 đến khi dự án hết hạn sử dụng vào năm 2035
Trang 81.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp quan sát: Thu thập dữ liệu sơ cấp về khách hàng sử dụng dịch vụđăng kiểm tại các trung tâm đăng kiểm tư nhân trên địa bàn các tỉnh trên cảnước
Phương pháp phỏng vấn: Thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếpcán bộ của công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Thương mại dịch vụ các số liệuphục vụ cho nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Thu thập các dữ liệu về tài chính của dự án Trung tâm đăng kiểm xe cơ giớiQuảng Bình thông qua báo cáo tài chính đã qua kiểm toán và bảng kế hoạch dự
án Ngoài ra, bài nghiên cứu có sử dụng các số liệu thứ cấp của ngành GTVTViệt Nam và các số liệu của các dự án liên quan
1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp thống
kê mô tả để phân tích, đánh giá thực trạng thông qua các số liệu:
- Phân loại các số liệu tài chính liên quan đến đầu tư xây dựng dự án
- Giả định doanh thu dựa trên số liệu giả định về hiệu suất hoạt động của trungtâm
- Tổng hợp phân tích tính toán các chỉ số tài chính và kinh tế - xã hội và môitrường liên quan
1.6 Kết cấu chung của bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu được trình bày theo 3 chương chính bao gồm
Chương 1 Cơ sở lý thuyết đánh giá việc đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong quản
lý phát triển
Chương 2 Thực trạng đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển dự
án Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Quảng Bình
Chương 3 Giải pháp đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển dự ánTrung tâm đăng kiểm xe cơ giới Quảng Bình
Trang 9CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC ĐẢM BẢO NGUYÊN TẮC
HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN 1.1 Bản chất của quản lý phát triển
1.1.1 Khái niệm quản lý phát triển
1.1.1.1 Khái niệm quản lý
Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đãđược quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạtđược hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phốihợp sự nổ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt đượcmục tiêu đề ra
Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo nhữngcách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phong
phú về quan niệm Trong học phần này, quan niệm: quản lý là một quá trình tác
động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Trong đó:
- Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và đối tượng bị quản lýtiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và các khách thể khác chịucác tác động gián tiếp từ chủ thể quản lý Tác động có thể liên tục nhiều lần
- Muốn quản lý thành công, trước tiên cần phải xác định rõ chủ thể, đốitượng và khách thể quản lý Điều này đòi hỏi phải biết định hướng đúng
- Chủ thể quản lý phải thực hành việc tác động và phải biết tác động Vì thếchủ thể phải hiểu đối tượng và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả
- Chủ thể có thể là một người hoặc một nhóm người; còn đối tượng có thể
là con người (hoặc một nhóm người), giới vô sinh hoặc giới sinh vật
Có được 3 yếu tố trên nghĩa là có được điều kiện cơ bản để hình thành nênhoạt động quản lý Đồng thời cần chú ý rằng, bất cứ hoạt động quản lý nào cũngkhông phải là hoạt động độc lập, nó cần được tiến hành trong môi trường, điềukiện nhất định nào đó
1.1.1.2 Khái niệm quản lý phát triển
“Quản lý phát triển là quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng nhằm mục đích pháttriển bền vững” (Development for Communities & Local Government – DCLG)
Trang 10“Quản lý phát triển là một phần của quá trình kế hoạch hóa, nó biến kế hoạchphát triển thành hành động và tìm cách để đạt được thiết kế tốt và phát triển bềnvững” (Planning Officers Society Enterprise - POSE).
“Quản lý phát triển là tổ chức các hoạt động nhằm biến các ý tưởng và viễncảnh phát triển thành thực tế” (Ngô Thắng Lợi, 2004)
Từ các khái niệm về quản lý phát triển nêu trên có thể hiểu quản lý phát triển
là quá trình biến các ý tưởng, các mục tiêu của phát triển thành những hành động
cụ thể và tổ chức thực hiện các hành động đó để đạt được mục tiêu đã đặt ra
1.1.2 Nội hàm của quản lý phát triển
1.1.2.1 Mục tiêu của quản lý phát triển
Mục tiêu của quản lý phát triển là phát triển bền vững Thuật ngữ phát triểnbền vững xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồnThế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiênQuốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: Sự phát triển của nhân loại không thểchỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếucủa xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học Khái niệm này được phổbiến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo OurCommon Future) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là
Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là "sự phát triển cóthể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đếnnhững khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai ” Nói cách khác, mụctiêu của quản lý phát triển là phát triển nhưng phải đảm bảo có sự phát triển kinh
tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, giữ gìn Ở những thời
kỳ trước, mục tiêu của quản lý phát triển thường chỉ nhấn mạnh vào hai lĩnh vựcphát triển chính, đó là phát triển kinh tế hiệu quả và xây dựng xã hội công bằng,dân chủ, nhưng ở thời kỳ hội nhập mới, hầu hết các quốc gia đều hướng tới quản
lý phát triển một cách bền vững, cụ thể là ngoài chú trọng phát triển kinh tế - xãhội và môi trường, yếu tố môi trường, trong đó có tài nguyên thiên nhiên đượcbao gồm như một yếu tố then chốt để quyết định cho sự phát triển lâu dài củamột nền kinh tế Mặc dù, phát triển bền vững là mục tiêu hướng tới của nhiềuquốc gia trên thế giới, tuy nhiên các cách tiếp cận quản lý của các quốc gia khôngnhất thiết là phải giống nhau mà tùy vào theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị,địa lý, văn hóa… riêng để hoạch định chiến lược phù hợp với mỗi quốc gia
Trang 111.1.2.2 Đối tượng của quản lý phát triển
Đối tượng của quản lý phát triển là quá trình thực hiện các hoạt động pháttriển Hoạt động phát triển là các hoạt động nhằm tạo ra năng lực mới hoặc tăngnăng lực sản xuất vì mục tiêu phát triển Các hoạt động phát triển có thể chiathành 2 nhóm:
Nhóm thứ nhất là các hoạt động phát triển sản xuất nhằm tạo ra một hay một
số loại sản phẩm nào đó Đây là nhóm đóng vai trò trong việc phát triển kinh tế,hoạt động sản xuất của nhóm nay có thể đem lại lợi nhuận cho nền kinh tế, ví dụ:hoạt động phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển làng nghề thủ công mỹnghệ truyền thống… Nhóm này bao gồm các hoạt động sản xuất nông nghiệp,công nghiệp và dịch vụ
Nhóm thứ hai là các hoạt động phát triển không sản xuất, sản phẩm của hoạtđộng phát triển này không tạo ra các hàng hóa cụ thể Đây là nhóm đóng vai tròtrong việc phát triển xã hội và môi trường Ví dụ: việc cải thiện cơ sở hạ tầng, y
tế, giáo dục, vệ sinh môi trường, nâng cao năng lực cho con người…
1.1.2.3 Chủ thể của quản lý phát triển
Chủ thể của quản lý phát triển bao gồm 4 chủ thể:
Nhà nước: là các cơ quan công quyền bao gồm cơ quan lập pháp, cơ quanhành pháp và cơ quan tư pháp Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, là thể chếchính để thực hiện quản lý phát triển, nhiệm vụ của nhà nước là (i) Raquyết định quản lý từ trung ương xuống địa phương; (ii) Tập hợp lợi íchphân tán, tập hợp nỗ lực phát triển của các bên; (iii) Tổ chức khai thácphân bổ nguồn lực; (iv) Phân cấp và phân nhiệm
Cộng đồng (người dân): đóng vai trò là một chủ thể quan trọng vì họ vừa(i) Là khách hàng, đối tượng hưởng thụ thành tựu của phát triển kinh tế;(ii) Là các nhà quản lý (xét theo góc độ quản lý), giám sát hoạt động pháttriển
Nhà cung ứng (các doanh nghiệp): đóng vai trò là động lực cơ bản thamgia vào các hoạt động phát triển
Nhà tài trợ: Đóng vai trò hỗ trợ nguồn lực cho hoạt động phát triển
Vai trò quản lý của Nhà nước được thực hiện một cách chủ động, vai tròquản lý của cộng đồng dân cư và nhà cung ứng chỉ được thực hiện khi có sự huyđộng của Nhà nước
Trang 121.2 Các nguyên tắc trong quản lý phát triển
1.2.1 Nguyên tắc phối hợp hài hòa các lĩnh vực phát triển
Bản chất của nguyên tắc này đó là giải quyết tính cân đối trong quá trìnhphát triển, xuất phát từ mục tiêu của quản lý phát triển là đảm bảo phát triển bềnvững, phối hợp hợp hài hòa 3 lĩnh vực: kinh tế, môi trường, xã hội Để đảm bảonguyên tắc này cần thực hiện các yêu cầu sau:
Phát triển môi trường gồm cả môi trường sinh thái và môi trường xã hội,quản lý khu vực địa lý: khu dân cư, doanh nghiệp đóng trên địa bàn nhằmphát triển các lĩnh vực trên địa bàn, thiết kế các thể chế trong khu vực.Hay chính là quản lý phát triển phải tạo ra cơ cấu ngành đa dạng để tậndụng tối đa nhưng phải đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Đối với phát triển kinh tế: một mặt phải mở rộng nguồn lực để phát triểncác ngành và khu vực thể chế, đồng thời phải tạo ra được cơ chế phânphối lợi ích công bằng và hiệu quả
Đối với khía cạnh phát triển xã hội: là quá trình chính trị và xã hội: Quátrình chính trị: ảnh hưởng của người có quyền cao hơn trong xã hội sẽ lớnhơn; Quá trình xã hội: quan hệ giữa con người với con người, giữ conngười với môi trường
1.2.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ
Về bản chất thì tập trung và dân chủ là hai xu hướng diễn ra đồng thời cùngmột lúc
Xu hướng tập trung trong quản lý phát triển được biểu hiện ở 2 nội dung:
- Tập trung là sự thống nhất về tư tưởng và hành động của tất cả cácbên tham gia vào quản lý phát triển
- Sự tập trung quyền lực để giải quyết các công việc phát sinh trong quátrình thực hiện hoạt động phát triển, tức là phải có đủ quyền lực để giải quyếtmọi vấn đề có sự lãnh đạo, quản lý, điều hành thông suốt, do đó tập trung là một
xu hướng cần thiết
Để đảm bảo yêu cầu tập trung trong quản lý phát triển cần có những công
cụ sử dụng như: chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển…
Về xu hướng dân chủ, do quản lý phát triển gồm có sự tham gia của nhiều chủ
thể nên xu hướng dân chủ được biểu hiện ở việc thực hiện sự bình đẳng của cácchủ thể trong quá trình tham gia, thông qua việc xác định rõ vị trí, trách nhiệm,quyền hạn, của các cấp, các ngành, thực hiện các chế độ phân công, phân cấp
Trang 13trong quản lý và thông qua quá trình thực hiện quy chế quyền dân chủ, quy chếdân chủ Xu hướng tập trung: biểu hiện ở 2 nội dung: thứ nhất là sự thống nhất
về tư tưởng và hành động của tất cả các bên tham gia vào quản lý phát triển, thứhai là sự tập trung quyền lực để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhthực hiện hoạt động phát triển Để đảm bảo yêu cầu taao trung trong quản lý pháttriển cần có những công cụ như chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển…
1.2.3 Nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích
Trong quản lý phát triển, có ba loại lợi ích bao trùm nhất là lợi ích cộngđồng, lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của quốc gia Lợi ích của các chủ thể cóthể phù hợp với nhau, cũng có thể không phù hợp, thậm chí còn trái ngược nhau.Nếu không xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa các loại lợi ích trên thì có thể sẽ dẫnđến sự xung đột giữa các loại lợi ích, gây khó khăn cho quá trình quản lý pháttriển và hạn chế sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
Nội dung chính của nguyên tắc này là vừa chú ý đúng mức đến lợi ích cộngđồng, vừa phải quan tâm thích đáng đến lợi ích của doanh nghiệp, đồng thời tínhđến và đảm bảo lợi ích chung của xã hội, dân tộc, quốc gia, thực hiện tốt quanđiểm mà Đảng ta xác định: “Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vìcon người, do con người Chiến lược kinh tế - xã hội đặt con người vào vị trítrung tâm Nguyên tắc này đòi hỏi phải kết hợp hài hòa các lợi ích có liên quanđến tổ chức trên cơ sở những đòi hỏi của quy luật khách quan Kết hợp các lợiích là thỏa mãn đồng thời các lợi ích theo đúng nhu cầu, bảo đảm cho các lợi íchkhông mâu thuẫn, đối lập nhau, cùng có tác động hỗ trợ, thúc đẩy nhau pháttriển Bên cạnh đó, còn phải đảm bảo hài hòa giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâudài Yêu cầu này xuất phát từ mục tiêu của quản lý phát triển là nhằm thực hiệnphát triển bền vững, là sự phát triển của hiện tại nhưng không được ảnh hưởngđến khả năng phát triển trong tương lai
Như vậy, kết hợp các lợi ích sẽ tạo ra một “cơ chế” tích cực, trở thành độnglực thúc đẩy các chủ thể hoạt động hiệu quả, năng động, sáng tạo, mang lạinhững thành tựu về phát triển kinh tế - xã hội và môi trường một cách lâu dài
1.2.4 Nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển
Hiệu quả được xác định là kết quả đầu ra của hoạt động so với đầu vào chiphí Nguyên tắc chung là phải giảm chi phí đầu vào và tăng kết quả đầu ra Hiệuquả có thể được xem xét gồm hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội vàmôi trường
Trang 14Hiệu quả tài chính thường được xem xét ở tầm vi mô, tầm doanh nghiệp
xuất phát từ lợi ích của nhà đầu tư nhằm tối đa hoá lợi nhuận cho nhà đầu tư
Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của hoạt động phát triển chính là
hiệu số của các lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thu được trừ đi nhữngđóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi hoạt động phát triển được thực hiện
Trên thực tế có những hoạt động có thể thỏa mãn tối đa lợi nhuận cho chủđầu tư nhưng lại không đồng thời tối đa hoá phúc lợi cho xã hội, những lợi ích
mà hoạt động đó đem lại cho xã hội không tương xứng hoặc thậm chí còn gây hạicho toàn xã hội Chính vì vậy, với mục tiêu của quản lý phát triển là phát triểnbền vững, mang lại lợi ích tối đa cho cộng đồng, cho toàn xã hội nên nhấn mạnhđến hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường là một nguyên tắc cốt lõi Một hoạtđộng phát triển có thể có tác động đến các khía cạnh phát triển kinh tế - xã hội vàmôi trường của địa phương, môi trường sinh thái, kết cấu hạ tầng, tác động dâychuyền đến các ngành và lĩnh vực khác Những tác động này có thể là tích cựchoặc tiêu cực Các tác động tích cực chính là lợi ích mà hoạt động phát triển đemlại, các tác động tiêu cực là chi phí mà xã hội phải bỏ ra
1.3 Nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển
1.3.1 Khái niệm
Để thực hiện một hoạt động phát triển bất kỳ nào đó, các cá nhân hoặc tổ chứcphải hi sinh một nguồn lực nhất định để có thể hoàn thành một cách tốt nhất.Nhưng nguồn lực này, dù là của cá nhân hay một tổ chức thì đều có hạn và vôcùng khan hiếm Chính việc sử dụng nguồn lực cho hoạt động này sẽ làm giảm đi
cơ hội để thực hiện các hoạt động khác, chính vì thế, trước khi đưa ra mỗi quyếtđịnh tiến hành một hoạt động phát triển bất kỳ, các nhà quản lý phải có nhữngxem xét đánh giá để tránh lãng phí nguồn lực, hay nói cách khác, việc xem xétđánh giá này sẽ giúp các hoạt động phát triển đảm bảo được nguyên tắc hiệu quảtrong quản lý phát triển
Về mặt khái niệm, nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển là một hệ thốngcác quan điểm yêu cầu một hoạt động phát triển cụ thể phải tuân thủ dựa trênviệc đảm bảo đạt được kì vọng đặt ra Điều này yêu cầu các nhà quản lý phải cónhững đánh giá so sánh kỹ lưỡng kết quả đầu ra với đầu vào chi phí của một hoạtđộng phát triển bất kỳ
Trang 151.3.2 Nội dung nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển
Nội dung của nguyên tắc hiệu quả thông qua hiệu quả tài chính và hiệu quảkinh tế - xã hội và môi trường Hiệu quả tài chính thường được xem xét ở tầm vi
mô, tầm doanh nghiệp xuất phát từ lợi ích của nhà đầu tư nhằm tối đa hóa lợinhuận cho nhà đầu tư, còn hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường là xem xét ởtầm vĩ mô, toàn nền kinh tế xuất phát từ lợi ích của cả xã hội, cả cộng đồng nhằmtối đa hóa lợi ích cho xã hội Chính vì vậy, trên thực tế có những hoạt động cóthể thỏa mãn tối đa lợi nhuận cho nhà chủ tư nhưng lại không đồng thời tối đahóa phúc lợi cho xã hội, những lợi ích mà hoạt động đó đem lại cho xã hội khôngtương xứng hoặc thậm chí còn gây hại cho xã hội Vì thế, với mục tiêu của quản
lý phát triển là phát triển bền vững, mang lại lợi ích tối đa cho cộng đồng, chotoàn xã hội nên nhấn mạnh đến hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường là mộtnguyên tắc cốt lõi
1.3.3 Tiêu chí đánh giá nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển
1.3.3.1 Đánh giá hiệu quả tài chính
Về hiệu quả tài chính của một dự án được đánh giá thông qua mức độ đảmbảo được mục tiêu và nhu cầu phát triển chung của doanh nghiệp, để từ đó gópphần nâng cao đời sống của người lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh.Hiệu quả tài chính được đo lường dự trên quan điểm về lợi ích/chi phí của nhàđầu tư so với các thời kì trước đó hoặc các cơ sở sản xuất kinh doanh khác so vớiđịnh mức chung Cụ thể để đánh giá hiệu quả tài chính, chúng ta sử dụng cácnhóm chỉ số về tài chính doanh nghiệp bao gồm:
Giá trị hiện tài ròng (NPV – Net Present Value): Là chênh lệch giữa giá trị
hiện tại của dòng tiền vào (Cash in-flow) và giá trị hiện tại của dòng tiền ra (Cashout-flow) của một dự án đầu tư Để tính được giá trị này, cần sử dụng tính chấtgiá trị thời gian của tiền để khấu hao các dòng tiên dự kiến tại các thời điểmtrong tương lại hoặc quá khứ về thời điểm hiện tại theo một tỷ lệ nhất định đượcgọi là lãi suất chiết khấu kỳ vọng
Trang 16r – Lãi suất chiết khấu kỳ vọng
n – Tuổi thọ của dự án
t – Kì tính toán dòng tiền
Ý nghĩa: NPV là một chỉ tiêu nhằm dự kiến khả năng sinh lời của dự án, dựa
trên các đánh giá và dự báo ở thời điểm trước khi bắt đầu dự án Điều này giúpnhà đầu tư có những quyết định đúng đắn trong việc có hay không tiến hành dự
án hoặc có những điều chỉnh phù hợp Cụ thể trong trường hợp NPV>0 tức là dự
án này có tính khả thi cao và có khả năng sinh lời, ngược lại với NPV<0, dự án
có tính khả thi thấp và có khả năng lỗ vốn, tại điểm NPV=0 được gọi là điểm hòavốn ( lúc này lãi suất chiết khấu r đúng bằng giá trị tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR).Ngoài ra, để đánh giá và so sánh nhiều dự án đầu tư, nhà đầu tư thường có xuhướng lựa chọn dự án có NPV dương và lớn nhất
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal Rate of Return): Là một giá trị lãi
suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án đạt điểm hòa vốn(NPV=0), hay nói cách khác, toàn bộ giá trị hiện tại của dòng tiền chính bằng sốvốn đầu tư ban đầu
Công thức:
IRR = r1 + NPV 1−NPV 2 NPV 1 .(r2-r1)
Trong đó:
r1 – Giá trị tỷ suất chiết khấu để NPV >0
r2 – Giá trị tỷ suất chiết khẩu để NPV<0
NPV1 – Giá trị hiện tại ròng ứng với tỷ suất chiết khấu r1
NPV2 – Giá trị hiện tại ròng ứng với tỷ suất chiết khấu r2
Ý nghĩa: IRR là một chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của dự án, trong
trường hợp IRR của dự án lớn hơn chi phí vốn thì dự án được đánh giá là có khảnăng sinh lời Để lựa chọn một dự án, nhà đầu tư luôn có xu hướng lựa chọn dự
án có IRR cao nhất
Tỷ số lợi ích chi phí (BCR – Benefit - Cost Ratio): là một giá trị thể hiện mối
quan hệ giữa lợi ích và chi phí tính toán của một dự án Lợi ích và chi phí của dự
án có thể tính toán dưới dạng giá trị tiền tệ hoặc định tính
Trang 17xã hội và môi trường, ta dựa vào nhóm chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội vàmôi trường sau:
Về kinh tế: Đóng góp của dự án cho quá trình tăng trưởng, tính ổn định vàhiệu quả của nền kinh tế
Về xã hội: Đóng góp của dự án vào việc xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm,nâng cao dân trí, nâng cao thu nhập của người lao động
Về môi trường: Dự án không có tác động tốt tới môi trường sinh thái, da dạngsinh học, hoặc không có tác động nào gây ra ô nhiễm môi trường, hủy hoại đadạng sinh học
Thời gian hoàn vốn đầu tư (PP - Payback Period): Thời gian hoàn vốn là độ
dài thời gian dự kiến cần thiết để các dòng tiền bù đắp được chi phí đầu tư banđầu của nó Độ dài này thường được dự tính trong một khoảng cho phép (baogồm thời gian hoàn vốn tối thiểu PPmin và thời gian hoàn vốn tối đa PPmax).Thông thường trong các dự án có thời gian hoàn vốn lớn hơn thời gian hoàn vốntối đa sẽ bị doanh nghiệp loại bỏ, những dự án được chọn là những dự án có thờigian hoàn vốn trong khoảng cho phép
1.3.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường
Thông thường để thực hiện một dự án, cần phải huy động một nguồn lựcnhất định của xã hội, nhưng nguồn lực của mỗi một tập thể, một ngành hay thậmchí là một quốc gia là vô cùng khan hiếm, việc phân bổ và sử dụng nhiều hay ítnguồn lực đầu vào cho dự án này quyết định đến việc làm tăng hay giảm nguồnlực đầu vào sử dụng cho dự án khác Chính vì thế, việc đánh giá nguồn lực đầuvào mà xã hội bỏ ra cho dự án với đầu ra mà dự án đem lại cho xã hội là vô cùngcần thiết để xác định hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của một dự án Hiệuquả kinh tế - xã hội và môi trường của một dự án được đo bằng lợi ích kinh tế -
xã hội và môi trường mà dự án đó đem lại cho xã hội
Lợi ích kinh tế - xã hội và môi trường sự so sánh giữa lợi ích được dự án tạo
ra với chi phí mà xã hội phải bỏ ra để sử dụng tài nguyên có hiệu quả nhất đốivới nền kinh tế quốc dân Nếu như hiệu quả tài chính được xem xét ở tầm vi mô
Trang 18của doanh nghiệp, qua hoạt động đầu tư, sản xuất và kinh doanh thì hiệu quả kinh
tế - xã hội và môi trường được xem xét ở tầm vĩ mô, tức là lợi ích được xét trêntoàn xã hội hay trên toàn nền kinh tế quốc dân Để đánh giá hiệu quả về mặt kinh
tế - xã hội và môi trường của dự án, chúng ta đánh giá đóng góp của dự án vàoviệc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân và đóng góp của dự án vàoviệc thực hiện các mục tiêu xã hội và môi trường.Như vậy các chỉ tiêu dùng đểđánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường bao gồm:
- Giá trị đóng góp cho sự phát triển chung của địa phương, đất nước và những đóng góp ngân sách nhà nước ( thông qua các loại thuế GTGT, TNDN )
Các giá trị đóng góp của 1 dự án cho sự phát triển chung của địa phương vàđất nước được đánh giá thông qua việc đạt được các tiêu chí sau:
Có tình hình sản xuất kinh doanh tốt ( đánh giá thông qua hiệu quả tàichính)
Hoàn thành đủ trách nhiệm đóng thuế cho ngân sách nhà nước
Tạo điều kiện việc làm cho lao động địa phương
- Các tác động của quá trình xây dựng và vận dự án đến môi trường và hoạt động khắc phục
Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình
Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm lập, gửi hồ sơ đăng kýbản cam kết bảo vệ môi trường đến Ủy ban Nhân dân tỉnh để đăng ký và cấp giấyxác nhận
Khi lập bản cam kết bảo vệ môi trường, chủ dự án đầu tư xây dựng côngtrình phải áp dụng các tiêu chuẩn môi trường bắt buộc áp dụng, các quy chuẩn kỹthuật quốc gia về môi trường của Việt Nam; các tiêu chuẩn môi trường, quychuẩn kỹ thuật môi trường theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Đăng ký xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường:
Thời điểm đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường được thựchiện trước khi xin cấp Giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định số40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường
Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường:
Cấu trúc và yêu cầu nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường thực hiệntheo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thông tư 27/2015/TT-BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường);
Trang 19- Các biện pháp đảm bảo phòng chống chảy nổ trong xây dựng và vận hành
dự án
Yêu cầu chung:
Thiết kế phòng cháy, chữa cháy cho công trình phải tuân theo các quyđịnh hiện hành của Nhà nước: TCVN 2622-1995 Phòng cháy, chống cháy nhà
và công trình Yêu cầu thiết kế; TCVN 3890 : 2009 Phương tiện phòng cháy vàchữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng và cáctiêu chuẩn PCCC có liên quan
Thiết kế phòng cháy, chữa cháy cho công trình phải được thoả thuận vềthiết kế và thiết bị phòng cháy chữa cháy với cơ quan có thẩm quyền
Giải pháp thiết kế về kiến trúc và quy hoạch công trình:
+ Yêu cầu về khả năng chịu lửa của công trình:
Công trình phải được thiết kế với bậc chịu lửa II Giới hạn chịu lửa tốithiểu và mức độ cháy của các cấu kiện xây dựng chủ yếu ứng với bậc chịu lửacủa công trình được quy định theo TCVN 2622 – 1995
+ Tổ chức lối thoát nạn:
Tổ chức lối thoát nạn trong công trình phải tuân theo Điều 7, TCVN 2622– 1995 với các nội dung chính như sau :
- Số lối thoát nạn ra khỏi công trình
- Điều kiện an toàn của lối thoát nạn
- Khoảng cách xa nhất cho phép tính đến lối thoát nạn gần nhất
- Chiều rộng tổng cộng của cửa thoát nạn, lối thoát nạn
- Chiều cao cửa đi, lối đi trên đường thoát nạn
Giải pháp về công nghệ và thiết bị PCCC:
Căn cứ quy mô và tính chất sử dụng của công trình, yêu cầu bố trí phươngtiện phòng cháy và chữa cháy cụ thể như sau:
Trang 20cấp theo kinh nghiệm làm việc, tính chất đặc thù của vị trí, phụ cấp bằng( tốt nghiệp THPT, bằng Cao đẳng, Đại học )
Thưởng bao gồm các khoản như thưởng theo năng suất làm việc, thưởngcho cá nhân hoặc tập thể có thành tích tốt hoặc những sáng kiến đổi mới
Lộ trình thăng tiến và các chương trình đào tạo : Thông thường các doanhnghiệp thường có một chế độ đào tạo nhân viên để nhanh chóng đáp ứngnhu cầu nhân sự của doanh nghiệp mình, đối với các doanh nghiệp sảnxuất theo dây chuyền hoặc có sản phẩm đặc thù, chủ doanh nghiệp thườngchọn hình thức đào tạo ngay tại nơi làm việc ( cầm tay chỉ việc ) để nhânviên mới có thể nhanh chóng thích ứng với dây chuyền sản xuất dựa vào
sự hướng dẫn của các nhân viên lành nghề hơn, còn những doanh nghiệpliên quan đến hoạt động văn phòng, bán hàng thì thường kết hợp giữa 2hình thức cầm tay chỉ việc và cử đi đào tạo vì đặc thù công việc nặng vềchuyên môn Từ khi nhân viên bắt đầu làm việc tại doanh nghiệp cho đếncác năm tiếp sau đó, doanh nghiệp thường xây dựng một lộ trình thăngtiến rõ ràng cho nhân viên qua từng năm nhằm tạo động lực và phát huynăng lực của nhân viên
Chế độ bảo hiểm bao gồm : Bào hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , bảo hiểmthất nghiệp; đối với các doanh nghiệp có tính chât công việc nguy hiểmcòn có bảo hiểm tai nạn 24/4 và bảo hiểm đối với sức khỏe ( thường là vớicác nhân viên cấp cao, quản lý)
Các phúc lợi khác bao gồm các chính sách hỗ trợ thai sản, ốm đau, cướixin hoặc tang lễ của nhân viên và gia đình nhân viên; Hoạt động thămkhám sức khỏe định kỳ cho nhân viên; Hỗ trợ giảm giá sử dụng hàng hóadịch vụ của doanh nghiệp cho nhân viên
1.4 Yếu tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong quản lý phát triển
1.4.1 Những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
1.4.1.1 Những yếu tố thuộc về tiến bộ khoa học kỹ thuật
Các hoạt động của dự án phải đi theo trào lưu công nghiệp hoá, hiện đại hoánền kinh tế Do đó sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật có thể tạo ra nhiều thuận lợicho quá trinh thực hiện và vận hành dự án nhưng cũng có thể gây ra những rủi racho dự án chẳng hạn như: nếu đối thủ của doanh nghiệp tiếp cân với tiến bộ khoahọc kỹ thuật trước thì họ có khả năng cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản
Trang 21phẩm từ đó đưa đến những rủi ro cho dự án về mặt giá cả hàng hoá, tiêu thụ sảnphẩm.
1.4.1.2 Những yếu tố thuộc kinh tế
Những nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến nguyên tắc hiệu quả của dự ánbao gồm: khả năng tăng trưởng GDP - GNP trong khu vực thực hiện dự án; tìnhtrạng lạm phát; tiền lương bình quân; tỷ giá hối đoái; những lợi thế so sánh củakhu vực so với những nơi khác Sự thay đổi của một trong những nhân tố này dù
ít hay nhiều cũng tác động đến dự án Do đó trước lúc đầu tư chủ đầu tư phảiđánh giá một cách tỷ mỉ những yếu tố này để đảm bảo chức năng sinh lời và bảotoàn vốn của dự án.Qua việc xem xét, đánh các yếu tố trên ta mới sơ bộ nhậnđịnh được hiệu quả kinh tế của dự án cũng như các yếu tố rủi ro có thể xảy ra đểđưa ra biện pháp phòng ngừa
1.4.1.3 Những yếu tố thuộc về chính sánh của nhà nước
Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sánh củaNhà nước Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư đều phải bám sát theonhững chủ trương và sự hướng dẫn của Nhà nước: cần chú trọng đến các mốiquan hệ quốc tế đặc biệt là các nhân tố tự sự hội nhập ASEAN và bình thườnghoá quan hê Việt - Mỹ, các chủ trương chính sách của nhà Nước về thực hiệncông cuộc đổi mới và mở cửa xem đó là những nhân tố quyết định đến chiếnlược đầu tư dài hạn của chủ đầu tư
1.4.1.4 Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Trong quá trình xây dựng và triển khai các dự án đầu tư không thể không chútrọng đến các điều kiện tự nhiên nơi mà các dự án đi vào hoat động bởi vì trênthực tế, các dự án đầu tư tại đây đều chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Nếucác điều kiện tự nhiên ở tại dự án không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thicông của dự án điều đó có thể gây rủi ro cho khả năng thu hồi vốn Ngược lại,nếu các điều kiện thuận lợi thì khả năng thu hồi vốn đầu tư là rất lớn
1.4.1.5 Những nhân tố thuộc về văn hoá-xã hội
Khía cạnh văn hoá - xã hội từ lâu đó có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếpđến công cuộc đầu tư: chẳng hạn như khi dự án được triển khai và đi vào hoạtđộng thì nó phải được xem xét là có phù hợp với phong tục tập quán văn hoá nơi
đó hay không, các điều lệ và quy định xã hội có chấp nhận nó hay không Đây làmột yếu tố khá quan trọng, ảnh hưởng nhiều và lâu dài đối với dụ án Do đó cầnphân tích một cách kĩ lưỡng trước khi đầu tư để tối ưu hoá hiệu quả đầu tư
Trang 221.4.2 Các yếu tố thuộc về môi trường vi mô của doanh nghiệp:
1.4.2.2 Năng lực tổ chức
Có thể coi đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quảđầu tư của doanh nghiệp Nếu năng lực tổ chức tốt sẽ nâng cao chất lượng dự án,tiết kiệm chi phí và từ đó nâng cao hiệu quả dự án Năng lực tổ chức của doanhnghiệp bao gồm khả năng xây dựng kế hoạch đầu tư, tiến độ sử dụng vốn, tổchức nhân sự cho quá trình xây dựng và vận hành dự án, và quan trọng nhất đóchính là năng lưc chuyên môn của nhà quản trị doanh nghiệp Một người đứngđầu doanh nghiệp có chuyên môn tốt sẽ giúp các dự án của doanh nghiệp có hiệuquả cao, đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.4.2.3 Chất lượng nhân lực
Mọi sự thành công của doanh nghiệp đều được quyết định bởi con người trongdoanh nghiệp Do đó chất lượng của lao động cả về trí tuệ và thể chất có ảnhhưởng rất quan trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và kết quảhoạt động đầu tư nói riêng.Một doanh nghiệp có nguồn nhân lực đạt chất lượngtốt, phù hợp với yêu cầu của công việc sẽ giúp tăng năng suất của hoạt độngdoanh nghiệp Sự phù hợp ở đây phụ thuộc vào tính chất của công việc, trongtrường hợp dự án đầu tư xây dựng, nguồn nhân lực phải đảm bảo năng lực tổchức thi công dự án, phải là các kiến trúc sư, kỹ sư có kinh nghiệm, các nhânviên khối hành chính kế toán phải đạt trình độ đại học trở lên
Trang 231.4.2.4 Trình độ khoa học - công nghệ
Yếu tố này có ảnh hưởng lớn đến tiến độ và chất lượng của dự án, do đó ảnhhưởng đến hiệu quả đầu tư Ngoài ra nó cũng ảnh hưởng đến uy tín của doanhnghiệp trong việc thu hút vốn đầu tư và đấu thầu để có các dự án Trình độ khoahọc kĩ thuật tiên tiến kết hợp với chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ góp phần làmtăng năng suất lao động từ đó cắt giảm những chi phí trong thực hiện dự án
Trang 24CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO NGUYÊN TẮC HIỆU QUẢ
TRONG QUẢN LÍ DỰ ÁN 2.1 Tổng quan về dự án
2.1.1 Giới thiệu dự án
2.1.1.1 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Quảng Bình
Đơn vị thực hiện dự án: Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
Vị trí xây dựng:
- Vị trí xây dựng Trung tâm đăng kiểm nằm ở Tổ dân phố 8, phường Bắc
Lý, thành phố Đồng Hới, thửa đất số 4, thuộc tờ bản đồ địa chính số 06, phườngBắc Lý, thành phố Đồng Hới đã được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất có số phát hành BN 789028 và BN 789029 ngày 08/9/2015
- Phía Nam giáp đường F325 (đường F325 là một trong những trục chínhnối Quốc lộ 1A với đường Phan Đình Phùng, có quy mô mặt đường rộng 10,5m,
lề đường 2x2m; kết cấu mặt đường là bê tông nhựa nóng)
- Phí Đông giáp với Công ty CP Khoáng sản và Công nghiệp Đại Dương(giữa hai đơn vị có đường bê tông xi măng rộng 7m)
- Phía Tây giáp với Xí nghiệp bao bì Nhật Lệ
- Phí Bắc giáp với khu đất trống
Hiện trạng khu đất: Khu nhà xưởng đã xây dựng.
Hình thức đầu tư: Đầu tư cải tạo, nâng cấp (phần xây dựng và hai tầng kỹ thuật)
và lắp đặt mới phần thiết bị phục vụ công tác đăng kiểm
Hình thức quản lý: Thông qua Ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập Tổng mức đầu tư: 17,957,892,702 đồng
Doanh thu dự án từ: Hoạt động đăng kiểm các loại xe cơ giới với 2 dây
chuyền kiểm định xe loại trọng tải 2 tấn và loại trọng tải 13 tấn
Trang 25- 02 dây chuyền đăng kiểm;
- Nhà văn phòng làm việc;
- Nhà vệ sinh;
- Hệ thống đường nội bộ cho xe cơ giới ra vào;
- Sân bãi đỗ xe;
- Sân vườn, cảnh quan;
- Các hệ thống kỹ thuật phụ trợ (điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, )
Bảng 2 1 Các khoán mục xây lắp cho dự án
01 Dây chuyền đăng kiểm 1 – Trọng tải 13.000kg m2 520
02 Dây chuyền đăng kiểm 2 – Trọng tải 2.000kg m2 520
03 Cải tạo nhà xưởng (theo hồ sơ thiết kế) m2 4.700
( Nguồn: Dự án Trung tâm đăng kiểm Quảng Bình)
- Phần thiết bị
Bao gồm tất cả các loại thiết bị theo quy định của Bộ Giao thông vận tải Trung tâm sẽ hoạt động với 2 dây chuyền kiểm định (1 dây chuyền với tảitrọng 2 tấn và 1 dây chuyền với tải trọng 13 tấn)
Bảng 2 2 Số lượng thiết bị sử dụng cho dự án
A Dây chuyền trọng tải 13 tấn
01 Thiết bị kiểm tra khí xả động cơ xăng và diezel 02
03 Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm ô tô có tải trọng cầu đến 3,5
tấn
01
04 Thiết bị kiểm tra tiếng ồn và thiết bị kết nối với máy tính 02
B Dây chuyền trọng tải 2 tấn
01 Thiết bị kiểm tra khí xả động cơ xăng và diezel 02
02 Thiết bị kiểm tra phanh, phuộc nhún, trượt ngang 02
03 Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm ô tô có tải trọng cầu đến 3,5
tấn
01
Trang 2604 Thiết bị kiểm tra tiếng ồn và thiết bị kết nối với máy tính 02
( Nguồn: Dự án Trung tâm đăng kiểm Quảng Bình)
Quy hoạch dự án
Mặt bằng Trung tâm phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Không bị ngập úng trong mọi điều kiện;
Hệ thống đường cho xe cơ giới ra, vào tối thiểu phải bảo đảm theo tiêuchuẩn đường bộ cấp 2 đồng bằng, chiều rộng mặt đường không nhỏ hơn 3mét và bán kính quay vòng không nhỏ hơn 12 mét để bảo đảm chophương tiện ra vào thuận tiện;
Bãi đỗ xe tối thiểu phải bảo đảm theo tiêu chuẩn đường bộ cấp 3 đồngbằng;
Nhà kiểm định có chiều cao thông xe không thấp hơn 4,5 mét; có hệ thốngthông gió; bảo đảm chiếu sáng phù hợp với các yêu cầu kiểm tra; có hệthống hút khí thải; chống hắt nước vào thiết bị khi trời mưa, bảo đảm vệsinh công nghiệp, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ theo các tiêuchuẩn hiện hành;
Khu văn phòng phải bố trí hợp lý, bảo đảm thực hiện tốt việc giám sátcông tác kiểm định và thuận tiện cho giao dịch
Phương án lựa chọn công nghệ
Hoạt động kiểm định được thực hiện thống nhất trong toàn quốc và do CụcĐăng kiểm Việt Nam quản lý thống nhất Các tiêu chuẩn về thiết bị - công nghệcũng do Cục Đăng kiểm Việt Nam qui định Do vậy, việc đầu tư thiết bị côngnghệ cũng thực hiện theo các qui chuẩn của ngành về hoạt động kiểm định nênkhông có nhiều lựa chọn trong hoạt động này
Thiết bị kiểm định đảm bảo:
- Kiểu, loại các thiết bị kiểm tra bố trí trong dây chuyền kiểm định phải phùhợp với kiểu, loại thiết bị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhằm đảmbảo tính thống nhất trong mạng lưới Trung tâm kiểm định xe cơ giới trên toànquốc
- Trang bị cho một dây chuyền kiểm định tối thiểu phải có các thiết bị kiểmtra sau đây:
+ Thiết bị kiểm tra phanh (Brake Tester);
Trang 27+ Thiết bị cân trọng lượng (Weighing device)
+ Thiết bị đo độ trượt ngang của bánh xe (Side Slip Tester);
+ Thiết bị phân tích khí xả (Exhaust Gas Analyser);
+ Thiết bị đo độ khói (Exhaust Smoke Opacimeter);
+ Thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi (Sound Level Meters);+ Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước (Headlamp Tester);
+ Thiết bị kiểm tra đồng hồ tốc độ (Speedometer Tester);
+ Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm (Axle play detector);
+ Hầm kiểm tra gầm ôtô Kích thước cụ thể hầm kiểm tra được quy định nhưsau:
Hầm kiểm tra xe con (dài x rộng x sâu): 6000 x 600 x 1300(mm);
Hầm kiểm tra xe tải (dài x rộng x sâu): 12000 x 750 x 1200(mm);
Vị trí của hầm phù hợp với thiết kế của dây chuyền kiểm tra, lối lên xuốngphải thuận tiện và có lối thoát hiểm khi xảy ra sự cố Trong hầm phải trang bịkích nâng để thay đổi khoảng cách giữa đăng kiểm viên và gầm xe nhằm tạothuận lợi khi thao tác kiểm định
+ Thiết bị phát điện cung cấp cho các trang thiết bị kiểm định khi có sự cố vềđiện
Dụng cụ kiểm tra:
Dụng cụ kiểm tra cho mỗi một dây chuyền kiểm định tối thiểu như sau:
+ Dụng cụ kiểm tra độ rơ góc vô lăng lái;
+ Dụng cụ kiểm tra áp suất hơi lốp;
+ Dụng cụ kiểm tra chiều cao hoa lốp còn lại;
+ Đèn soi, đèn pin;
+ Búa chuyên dùng kiểm tra;
+ Thước đo các loại
Yêu cầu kỹ thuật của từng thiết bị, dụng cụ kiểm tra sử dụng trong hoạtđộng kiểm định xe cơ giới phải theo đúng quy định, tiêu chuẩn hiện hành
Thông tin lưu trữ
+ Mỗi một vị trí làm việc phải có 01 thiết bị để nhập, lưu trữ và truyền sốliệu Các thiết bị phải được nối mạng nội bộ để bảo đảm việc lưu trữ và truyền sốliệu
Trang 28+ Máy chủ của Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới phải được nối mạng với máychủ của cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định để thường xuyêntruyền, báo cáo số liệu kiểm định.
+ Chương trình quản lý kiểm định sử dụng tại Trung tâm phải hoà mạngđược với chương trình quản lý của cơ quan quản lý chuyên ngành
Nhân sự Trung tâm Đăng kiểm dự kiến như sau:
Bảng 2 3 Nhân sự dự kiến trung tâm đăng kiểm quảng bình
07 Nhân viên phụ trách dây chuyền 04
( Nguồn: Dự án Trung tâm đăng kiểm Quảng Bình)
+Đăng kiểm viên xe cơ giới là người trực tiếp thực hiện việc kiểm địnhphương tiện, phải được cơ quan quản lý nhà nước tổ chức đào tạo, hướng dẫn vềchuyên môn nghiệp vụ, công nhận và cấp thẻ đăng kiểm viên;
+ Nhân viên nghiệp vụ là người trực tiếp thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ; nhập
số liệu; truyền số liệu; in ấn chứng chỉ kiểm định; cấp, trả hồ sơ; làm thủ tục dichuyển phương tiện, phải được cơ quan quản lý nhà nước tổ chức đào tạo, hướngdẫn về chuyên môn nghiệp vụ, công nhận và cấp thẻ nhân viên nghiệp vụ;
+Trong quá trình hoạt động kiểm định xe cơ giới, đăng kiểm viên và nhânviên nghiệp vụ phải tham dự bắt buộc các khóa học bổ túc, cập nhật, nâng caokiến thức chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước;
Tổng mức đầu tư dự án
Trang 29Mục đích của việc xác lập tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phíđầu tư xây dựng Dự án “Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới” làm cơ sở để lập kếhoạch, quản lý vốn đầu tư và xác định hiệu quả đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư của dự án (làm tròn) là: 18,338,703,000 đồng (Mườitám tỷ ba trăm ba mươi tám triệu đồng) bao gồm:
Chi phí xây dựng
Dự án có chi phí xây dựng khá lớn, bao gồm 16 khoản mục nguyên vật liệukhác nhau như chi phí tháo dỡ, chi phí vận chuyển, các chi phí xây dựng và lắpđặt
Tổng chi phí sau thuế của dự án là 9,478,886,000 VNĐ ( Bảng chi tiết chiphí tham khảo tại phần phụ lục)
Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị bao gồm tất cả các loại theo quy định của Bộ giao thôngvận tải Trung tâm sẽ hoạt động với 2 dây chuyền kiểm định, 1 dây chuyền vớitải trọng là 2 tấn và 1 dây chuyền với tải trọng là 13 tấn
Ngoài chi phí mua sắm thiết bị ra, dự án còn bao gồm các chi phí đào tạo
và chuyển giao công nghệ cùng với chi phí lắp đặt thí nghiệm hiệu chỉnh
Tổng chi phí mua sắm thiết bị là 4,643,475,000 ( Đã bao gồm VAT)
Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án tính theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày15/2/2017 của Bộ Xây dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấnđầu tư xây dựng
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các côngviệc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoànthành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư;
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổchức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựngcông trình;
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chiphí xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
Trang 30- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanhtoán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành;
Gqlda = (Gxd+Gtb) trước thuế x 3,304% = 467,144,665 đồng
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Bao gồm:
- Chi phí khảo sát;
- Chi phí lập ý tưởng quy hoạch;
- Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư;
- Chi phí lập thiết kế công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, tính hiệu quả và tính khả thicủa dự án đầu tư, dự toán xây dựng công trình;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phíphân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọnnhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổngthầu xây dựng;
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giámsát lắp đặt thiết bị;
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chi phí tiếp thị quảng cáo;
Gtv = 1,067,866,933 đồng
Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng;chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trênbao gồm:
- Chi phí bảo hiểm công trình;
- Lệ phí thẩm định dự án;
- Lệ phí thẩm định thiết kế;
- Lệ phí thẩm định dự toán;
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Chi phí kiểm toán
- Một số chi phí khác (đầu nối công trình)
Gk = 667,984,375 đồng
Chi phí dự phòng
Trang 31Dự phòng phí bằng 10% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý
dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác phù hợp với Thông tư số06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng
Gdp = 1,632,535,700 đồng
* Nguồn vốn thực hiện dự án
Kế hoạch đầu tư
Dự án được tiến hành chuẩn bị và xây dựng trong thời gian từ QuýIV/2019 đến hết Quý III/2020; hoàn thành xây dựng và dự kiến đưa vào hoạtđộng đầu Quý IV/2020 Bảng kế hoạch sử dụng vốn thể hiện tiến độ giải ngânhàng quý của chủ đầu tư theo yêu cầu của phía đơn vị thi công được tổng hợp tạibảng dưới đây:
Bảng 2 4 Bảng kế hoạch sử dụng vốn
Nội dung Tổng
cộng
Quý IV/201 9
Quý I/2020
( Nguồn: Dự án Trung tâm đăng kiểm Quảng Bình)
Dự án bắt đầu xây dựng kế hoạch vào quý 4 năm 2019, chính thức bắt đầu khởicông vào quý 1 năm 2020 Theo đó, chi phí xây dựng được coi là khoản mụcchính và chiếm tỷ trọng cao nhất của toàn dự án được phân bổ 40% tổng nguồnvốn được sử dụng cho xây dựng vào đầu mỗi quý Tương tự với các khoản mụcchi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án và các chi phí khác với tỷ trọng thấp hơn.Chi phí tư vấn của dự án với các khoản được bao gồm ở phần chi phí được phân
bổ 1 lần vào giai đoạn lên kế hoạch cho dự án ( Quý 4 năm 2019)
Trang 32Tiến độ sử dụng vốn
Tiến độ xây dựng dự án dựa theo tỷ trọng kế hoạch sử dụng vốn bên trên
được tổng hợp và tính toán chi tiết tại bảng dưới đây:
Quý III/2020
Quý IV/ 2020
Tổng mức đầu tư dự án (làm tròn) là 17,957,893,000 đồng Nguồn vốn
này do chủ đầu tư tự bỏ vốn đầu tư xây dựng và quản lý hoạt động khi xây dựng
dự án hoàn thành đi vào hoạt động Vốn được phân bổ theo các giai đoạn được
chi tiết ở các bảng tiến độ sử dụng vốn
Trang 33- Giai đoạn chuẩn bị dự án: Từ Quý IV/2019 ÷ Hết Quý I/2020 Giai đoạn chuẩn
bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiêncứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thihoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tưxây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
- Giai đoạn thực hiện dự án: Từ Quý II/2020 ÷ Hết Quý III/2020 Giai đoạn thựchiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập,thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối vớicông trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu
và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi côngxây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xâydựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành,chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
- Hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng: Đầu Quý IV/2020 Giaiđoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm cáccông việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
2.1.3 Các bên liên quan
- Nhà nước:
Trang 34UBND các cấp thuộc địa bàn tỉnh Quảng Bình
Sở KHĐT tỉnh Quảng Bình
Sở GTVT tỉnh Quảng Bình
- Nhà đầu tư:
Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Thương mại dịch vụ
Đại diện trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Quảng Bình
- Người dân:
Người dân tại địa bản tỉnh Quảng Bình
Chủ phương tiện sử dụng dịch vụ đăng kiểm
2.1.4 Mục tiêu
Đối với chủ đầu tư dự án
- Khai thác được các giá trị tăng thêm do hoạt động đăng kiểm mang lại;
- Tận dụng các lợi thế sẵn có để đa dạng hóa các ngành nghề, dịch vụkinh doanh trong Công ty
- Tạo thêm kênh thông tin quảng bá về hình ảnh, loại hình hoạt động vàtên tuổi của Công ty trên thị trường
Đối với trung tâm đăng kiểm xe cơ giới
- Phân tán lượng phương tiện cơ giới khi đến kỳ kiểm định, giải phóng nhanhlượng phương tiện trong hoạt động kiểm định, tránh được tình trạng ùn tắc tronggiao thông khi phương tiện tập trung quá đông tại một địa điểm trên địa bànTỉnh
- Góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông, đảm bảo chất lượng cở sở hạtầng giao thông và bảo vệ môi trường
2.2 Thực trạng đảm bảo nguyên tắc hiệu quả trong quản lý dự án
2.2.1 Thực trạng đảm bảo hiệu quả tài chính
2.2.1.1 Giả định về kinh tế và cơ sở tính toán
Các thông số giả định dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án dựa trên cơ sởtính toán của các dự án đã triển khai, giá dịch vụ dựa trên mức giá thị trường, quyđịnh của cơ quan quản lý nhà nước, các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thểnhư sau:
* Giả định về doanh thu
Doanh thu của dự án có được từ: Hoạt động đăng kiểm các loại xe cơ giới với 2dây chuyền kiểm định xe loại trọng tải 2 tấn và loại 13 tấn
Trang 35Mức phí áp dụng theo hướng dẫn của Thông tư số 238/TT-BTCngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹthuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùngđang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới;
Hiệu suất hoạt động năm đầu 70%, năm sau tăng 80%, những năm sauhiệu suất tăng vượt theo hiệu suất dự kiến khoảng 3%/năm
- Thời gian làm việc: 8 giờ/ngày
- Thời gian kiểm định 1 xe: 10 phút
Trang 36* Giả định về chi phí
Chi phí lương nhân viên
Chế độ tiền lương của nhân viên bao gồm:
- Mức lương cơ bản
- Tiền phụ cấp
- BHYT, BHXH: 21,5 % mức lương cơ bản
- Số tháng được hưởng lương: 13 tháng
- Mức tăng lương hàng năm: 5%/năm
Bảng 2 8 Chế độ tiền lương cho nhân viên
Đơn vị: 1,000 vnđ
Chức danh
Số lượ ng nhâ n viên
Mức lương
cơ bản
Phụ cấp
Tổng lương/thán g/người
Tổng lương/nă m
BHYT,B HXH (21,5%
Lương CB)
115,768
6
( Nguồn: Dự án Trung tâm đăng kiểm Quảng Bình)
Từ bảng lương dự kiến trên, ta có thể tính toán được chi phí tiền lương dự kiến
cho công nhân viên qua các năm như sau: